Kế hoạch 419/KH-UBND Thanh Hóa thực hiện Nghị quyết 66/NQ-HĐND phát triển Giáo dục và Đào tạo 2026-2030
KẾ HOẠCH Thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035
Thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035 (sau đây gọi tắt là Đề án phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Đề án phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa, bảo đảm toàn hệ thống chính trị trong tỉnh nhận thức đầy đủ, sâu sắc về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo; nâng cao vai trò, trách nhiệm, đổi mới tư duy và hành động của các cấp, các ngành, các địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và Nhân dân đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
- Cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu trong Đề án phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa, bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ chính trị và tình hình thực tế của tỉnh.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành; chính quyền các cấp, của hệ thống chính trị trong việc tổ chức thực hiện.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa phải nghiêm túc, quyết liệt, kịp thời, hiệu quả, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, gắn với tiếp tục thực hiện các chủ trương của Đảng1, chính sách của Nhà nước đối với giáo dục và đào tạo.
- Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp, bảo đảm khả thi, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện rõ ràng; phân công trách nhiệm cụ thể cho các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện.
1 Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN 28 10419TỈNH THANH HÓA Số: /KH-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát Xây dựng hệ thống giáo dục tỉnh Thanh Hóa hiện đại, công bằng và chất lượng, đứng vào nhóm 10 tỉnh, thành phố trong cả nước về chất lượng giáo dục.
Phát triển toàn diện giáo dục và đào tạo; mở rộng tiếp cận công bằng, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết số 71-NQ/TW gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng núi, vùng dân tộc thiểu số và biên giới.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm 2030
- Xây dựng mạng lưới trường lớp cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh thuộc mọi đối tượng, vùng miền; phát triển Trường Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn theo hướng hiện đại, đồng bộ, chất lượng cao; phấn đấu tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt từ 88,5% trở lên.
- Bảo đảm đủ số lượng nhà giáo và nhân viên theo quy định; đồng thời cơ cấu đội ngũ theo vị trí việc làm, môn học, cấp học và vùng miền hợp lý, đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học.
- Bảo đảm 100% nhà giáo đạt chuẩn trình độ đào tạo và đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định, từng bước nâng tỷ lệ nhà giáo có trình độ trên chuẩn;
100% nhà giáo có kỹ năng số và năng lực thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; xây dựng đội ngũ đủ phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Thực hiện giáo dục bắt buộc hết cấp học trung học cơ sở, hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; tỷ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương đạt từ 85% trở lên; 100% cơ sở giáo dục phổ thông dạy tiếng Anh bắt buộc ngay từ lớp 1. Chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) đạt trên 0,8, trong đó chỉ số bất bình đẳng giáo dục giảm xuống dưới 10%.
- Thanh Hóa trong nhóm dẫn đầu cả nước về học sinh giỏi quốc gia, hằng năm có học sinh tham gia và đạt thành tích tại các kỳ thi Olympic khu vực, quốc tế.
- Xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, đáp ứng mục tiêu phát triển đến năm 2030; Trường Đại học Hồng Đức tiếp tục duy trì đạt chuẩn kiểm định cơ sở giáo dục đại học; phấn đấu 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn.
- Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông đạt trên 50%; tỷ lệ người lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt trên 24%; tỷ lệ người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ đạt ít nhất 35%.
- 100% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng. Tiếp tục duy trì và phát triển Trường Cao đẳng Y tế là trường cao đẳng chất lượng cao giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035; phấn đấu đầu tư và phát triển Trường Cao đẳng Công nghiệp Thanh Hóa trở thành trường cao đẳng chất lượng cao giai đoạn 2026 - 2030.
- Trường Đại học Hồng Đức nằm trong nhóm 30 trường theo bảng xếp hạng các trường đại học Việt Nam và trở thành trường đại học thông minh, là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo; hội nhập được với các trường đại học tiên tiến trong khối ASEAN và quốc tế.
2.2. Định hướng đến năm 2035 Hệ thống giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh tiếp tục được hiện đại hóa, có bước tiến mạnh, vững chắc về tiếp cận, công bằng và chất lượng. Hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương. Tiếp tục trong nhóm dẫn đầu cả nước về học sinh giỏi quốc gia, hằng năm có học sinh tham gia và đạt thành tích tại các kỳ thi Olympic khu vực, quốc tế.
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học hoàn thành xây dựng trường chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phấn đấu có 01 trường cao đẳng thực hiện chức năng trung tâm vùng về đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao. Trường Đại học Hồng Đức giữ vững trong nhóm 30 trường theo bảng xếp hạng các trường đại học Việt Nam.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
1.1. Nhiệm vụ:
- Tổ chức quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng về giáo dục và đào tạo;
tuyên truyền đa kênh, ưu tiên nền tảng số, bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời, đúng định hướng và huy động trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, doanh nghiệp, Nhân dân đối với sự nghiệp giáo dục.
- Đổi mới tư duy lãnh đạo theo hướng chuyển từ quản lý hành chính sang quản trị hiện đại, kiến tạo phát triển, chủ động, sáng tạo, giảm bớt thủ tục hành chính; đưa giáo dục và đào tạo thành trọng tâm trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ưu tiên bố trí nguồn lực tương xứng, tổ chức thực hiện quyết liệt, hiệu quả.
- Đề cao trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu và kỷ luật thực thi trong toàn ngành; cán bộ, đảng viên ngành giáo dục dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm để tạo chuyển biến thực chất.
a) Đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
b) Sản phẩm: Xây dựng, ban hành và tổ chức tuyên truyền,…
c) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
1.2. Nhiệm vụ: Cơ cấu đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tham mưu, quản lý nhà nước về giáo dục ở cấp xã.
a) Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các xã, phường.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo và đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục tại cấp xã được bố trí phù hợp về số lượng, cơ cấu; được đào tạo, bồi dưỡng theo Quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức2.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
1.3. Nhiệm vụ: Nâng cao năng lực quản lý, quản trị cán bộ quản lý trường học.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Đội ngũ cán bộ quản lý trường học được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về giáo dục, nâng cao trình độ lý luận chính trị.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
2. Đổi mới mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế, chính sách đặc thù cho phát triển giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực
2.1. Nhiệm vụ: Tiếp tục triển khai hiệu quả, đúng quy định các cơ chế đặc thù do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành3.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
c) Sản phẩm: Văn bản triển khai thực hiện, kết quả tổ chức thực hiện.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
2.2. Nhiệm vụ: Xây dựng cơ chế mời giảng viên thỉnh giảng, chuyên gia trong và ngoài nước, cựu học sinh thành đạt tham gia giảng dạy, huấn luyện đội
2 Ban hành kèm theo Quyết định số 105/2026/QĐ-UBND ngày 30/9/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức tỉnh Thanh Hóa.
3 (1) Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 82/2017/NQ- HĐND ngày 07/12/2017 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 và Nghị quyết số 386/2021/NQ-HĐND ngày 26/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2033; (2) Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND ngày 03/11/2025 về việc ban hành chính sách khuyến khích đối với học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý Trường trung học phổ thông chuyên Lam Sơn và các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; (3) Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND ngày 31/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định đối tượng, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; (4) Nghị quyết số 52/2024/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
tuyển và hỗ trợ hoạt động học thuật tại Trường Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn; hoàn thiện chính sách hỗ trợ học sinh chuyên, học sinh đội tuyển; học sinh, giáo viên có học sinh đạt giải quốc gia, khu vực, quốc tế theo hướng khuyến khích phát triển tài năng4.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, các đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Văn bản của cấp có thẩm quyền.
d) Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 30/6/2027.
2.3. Nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Văn bản tổ chức thực hiện, kết quả tổ chức thực hiện.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
2.4. Nhiệm vụ: Tiếp tục tuyên truyền, triển khai thực hiện các chính sách khuyến khích xã hội hóa, miễn giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
c) Sản phẩm: Văn bản tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
2.5. Nhiệm vụ: Bố trí quỹ đất sạch, đẩy nhanh giải phóng mặt bằng, giao đất kịp thời, linh hoạt để tăng cường huy động nguồn lực phát triển trường học ngoài công lập.
a) Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các xã, phường.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Quyết định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
quyết định giao đất.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
2.6. Nhiệm vụ: Ưu tiên bố trí cơ sở nhà, đất dôi dư làm trường học.
a) Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các xã, phường.
4 Hiện nay, tỉnh đã có Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND ngày 03/11/2025 và Nghị quyết số 182/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tuy nhiên, chính sách hỗ trợ vẫn còn thấp so với mặt bằng chung của các tỉnh có thành tích giáo dục tương đương.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan.
c) Sản phẩm: Quyết định điều chuyển/điều chuyển kết hợp chuyển đổi công năng sử dụng tài sản.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
2.7. Nhiệm vụ: Rà soát, đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, chính sách về giáo dục và đào tạo để tháo gỡ các “điểm nghẽn” vượt thẩm quyền; phân cấp, phân quyền gắn nguồn lực, tăng tự chủ đi đôi với kiểm tra, giám sát; tinh gọn đầu mối quản lý, thống nhất quản lý chuyên môn với nhân sự, tài chính.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
c) Sản phẩm: Văn bản kiến nghị, đề xuất.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
2.8. Nhiệm vụ: Phát triển giáo dục mở, liên thông; xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
c) Sản phẩm: Văn bản triển khai thực hiện.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
2.9. Nhiệm vụ: Bảo đảm nguồn lực và tài chính cho giáo dục, đào tạo. Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục, đào tạo đạt trên 20% tổng chi ngân sách nhà nước, trong đó phân bổ chi đầu tư đạt ít nhất 5% tổng chi ngân sách nhà nước.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường.
c) Sản phẩm: Trình cấp có thẩm quyền phân bổ ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước, trong đó phân bổ chi đầu tư đạt ít nhất 5% tổng chi ngân sách nhà nước.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
3. Hoàn thiện mạng lưới trường lớp, đầu tư cơ sở vật chất đạt chuẩn đối với giáo dục mầm non và phổ thông
3.1. Nhiệm vụ: Mở rộng mạng lưới, tăng quy mô các trường ngoài công lập; củng cố, nâng cấp mạng lưới trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc học sinh người dân tộc thiểu số; thực hiện việc thành lập Trường giáo dục chuyên biệt Thanh Hóa, trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo Quyết định số 3194/QĐ-UBND ngày 28/9/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
3.2. Nhiệm vụ: Tập trung nguồn lực kiên cố hóa, hiện đại hóa trường, lớp;
bảo đảm đủ phòng lớp học, phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, phòng chức năng; chú trọng phòng thực hành, trải nghiệm STEAM, không gian sáng tạo. Di chuyển địa điểm của một số trường không đạt tiêu chuẩn về diện tích; trường ở vùng trũng thấp, có nguy cơ sạt lở, lũ lụt đến địa điểm mới để bảo đảm an toàn. Ưu tiên đầu tư xây dựng trường học, nhà ở công vụ giáo viên cho các xã miền núi thuộc vùng khó khăn; các trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030. Xóa bỏ các phòng học, phòng bộ môn bán kiên cố, phòng tạm tại tất cả các cơ sở giáo dục.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
c) Sản phẩm: (i) Kế hoạch đầu tư bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, giai đoạn 2026 - 2030; (ii) văn bản triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035; triển khai thực hiện Đề án xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên ở xa tới công tác.
d) Thời hạn hoàn thành: (i) Trước ngày 30/12/2026; (ii) Hằng năm.
3.3. Nhiệm vụ: Hoàn thành việc xây dựng 10 trường phổ thông nội trú ở các xã biên giới trên địa bàn tỉnh, đưa vào hoạt động từ năm học 2027 - 2028.
a) Đơn vị chủ trì: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Thanh Hóa.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã biên giới và các đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Hoàn thành, bàn giao cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các địa phương, trường học để tổ chức hoạt động giáo dục từ năm học 2027 - 2028.
d) Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 25/8/2027.
3.4. Nhiệm vụ: Phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; từng bước tăng tỷ lệ các trường đạt chuẩn mức độ 2.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với các trường học trên địa bàn tỉnh.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
3.5. Nhiệm vụ: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư trường học đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt5.
a) Đơn vị chủ trì: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Thanh Hóa; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Hoàn thành các hạng mục công trình, bàn giao cho nhà trường đưa vào sử dụng.
d) Thời hạn hoàn thành: Theo thời hạn cấp có thẩm quyền quy định.
3.6. Nhiệm vụ: Đầu tư mua sắm thiết bị dạy học thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
a) Đơn vị chủ trì: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Thanh Hóa.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Hoàn thành việc tổ chức thực hiện mua sắm theo Kế hoạch6, bảo đảm thiết bị dạy học được trang cấp đến các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.d) Thời hạn hoàn thành: Trong năm học 2026 - 2027.
3.7. Nhiệm vụ: Từng bước tổ chức triển khai thực hiện chính sách miễn phí sách giáo khoa cho học sinh theo lộ trình Chính phủ quy định.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách miễn phí sách giáo khoa cho học sinh trên địa bàn tỉnh.
d) Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 30/12/2026.
3.8. Nhiệm vụ: Xây dựng Trường Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn theo hướng hiện đại, đồng bộ.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
5 Quyết định số 1380/QĐ-UBND ngày 11/5/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt bổ sung có mục tiêu kinh phí năm 2026 để đầu tư xây dựng, nâng cấp trường học trên địa bàn các xã; Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của HĐND tỉnh Thanh Hóa về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 nguồn vốn ngân sách địa phương tỉnh Thanh Hóa.
6 Kế hoạch số 296/KH-UBND ngày 12/8/2026 của UBND tỉnh về việc mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển Trường Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
d) Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 30/12/2026.
3.9. Nhiệm vụ: Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên ở xa tới công tác.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Văn bản triển khai thực hiện Đề án.
d) Thời hạn hoàn thành: Theo quy định của cấp có thẩm quyền.
4. Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo
4.1. Nhiệm vụ:
- Rà soát, dự báo nhu cầu đội ngũ theo từng cấp học, môn học và địa bàn;
xây dựng kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, luân chuyển phù hợp.
Tham mưu giao đủ biên chế theo định mức; đồng thời sử dụng linh hoạt hợp đồng lao động theo quy định để kịp thời bổ sung nhân lực, phấn đấu đủ số lượng nhà giáo và nhân viên theo quy định.
- Đổi mới cơ chế tuyển dụng theo hướng cạnh tranh, minh bạch, lựa chọn đúng người có năng lực.
- Thực hiện cơ cấu lại, bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường học sau sắp xếp bảo đảm theo vị trí việc làm, cân đối giữa các cấp học, môn học và vùng miền; tăng cường điều tiết, biệt phái, hỗ trợ các đơn vị còn khó khăn.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn trình độ đào tạo; bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy, kỹ năng số, đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông; đổi mới công tác đánh giá, xếp loại, gắn với vị trí việc làm và hiệu quả công việc.
- Nâng cao năng lực và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp; bố trí, sử dụng cán bộ đúng chuyên môn, sở trường để phát huy tối đa năng lực nguồn nhân lực ngành giáo dục.
- Gắn năng lực quản lý với kết quả thực thi nhiệm vụ; áp dụng đánh giá KPI hằng năm (chất lượng giáo dục, kỷ cương, quản trị tài chính, chuyển đổi số, sự hài lòng của phụ huynh - người học) và gắn kết quả đánh giá với khen thưởng, quy hoạch, luân chuyển và miễn nhiệm, bảo đảm “đúng người - đúng việc - đúng trách nhiệm”, nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành hệ thống.
- Tổ chức bồi dưỡng theo hướng cá thể hóa, gắn với vị trí việc làm và chuẩn nghề nghiệp; chú trọng nâng cao năng lực quản trị nhà trường đối với cán bộ quản lý và năng lực thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, chuyển đổi số đối với giáo viên. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống bồi dưỡng trực tuyến, học tập suốt đời cho đội ngũ.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Văn bản phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận nhà giáo và viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn trình độ đào tạo cho cán bộ quản lý, giáo viên; triển khai Đề án đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục quốc phòng và an ninh giai đoạn 2026 - 2035; xây dựng Kế hoạch triển khai Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
4.2. Nhiệm vụ: Tham mưu ban hành chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo công tác tại khu vực khó khăn; chính sách thu hút, tuyển dụng giáo viên giỏi, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, chuyên gia, nhà khoa học có trình độ cao tham gia giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi Trường Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh.
d) Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 30/6/2027.
4.3. Nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án “Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao người dân tộc thiểu số trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Dân tộc và Tôn giáo, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Văn bản triển khai thực hiện Đề án.
d) Thời hạn hoàn thành: Theo quy định của cấp có thẩm quyền.
5. Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông
5.1. Nhiệm vụ: Triển khai chương trình, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
- Triển khai Chương trình giáo dục mầm non mới nhằm bảo đảm thực hiện đầy đủ các mục tiêu theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững. Tổ chức thực hiện bảo đảm tiến độ, phấn đấu hoàn thành mục tiêu đề ra; đánh giá tính khả thi và hiệu quả của Chương trình thí điểm, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
- Tổ chức triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 một cách đồng bộ, thống nhất và linh hoạt tại tất cả các cơ sở giáo dục; bảo đảm mỗi nhà trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tiễn, đối tượng học sinh và định hướng nâng cao chất lượng.
- Chuẩn hóa nội dung dạy học theo hướng bám sát yêu cầu cần đạt của chương trình, tinh giản nội dung không cần thiết, tăng cường nội dung vận dụng, thực hành; bảo đảm dạy học đúng trọng tâm, tránh dàn trải, quá tải.
- Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, kiểm tra - đánh giá theo hướng thực chất năng lực, ứng dụng công nghệ; khắc phục dạy thêm, học thêm, đồng thời đáp ứng nhu cầu học tập nâng cao chính đáng.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Văn bản triển khai, thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; Phương án tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
5.2. Nhiệm vụ: Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai; nâng cao năng lực ngoại ngữ
- Nâng cao chất lượng tiếng Anh, ứng dụng công nghệ, quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế; thu hút giáo viên bản ngữ và người Việt Nam tốt nghiệp ở nước ngoài; xây dựng lộ trình bồi dưỡng - chuẩn hóa năng lực tiếng Anh từ cơ quan Sở đến cơ sở giáo dục, gắn kết quả chuẩn hóa với phân công nhiệm vụ, bảo đảm đội ngũ đủ năng lực triển khai tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai đồng bộ, thực chất.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” và Đề án “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035”; xây dựng lộ trình cụ thể phù hợp với điều kiện từng địa phương, từng cấp học.
- Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh trong nhà trường.
Phát triển đội ngũ giáo viên ngoại ngữ đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng.
- Đẩy mạnh dạy học tích hợp và một số môn học bằng tiếng Anh tại các cơ sở có đủ điều kiện; thí điểm và nhân rộng các mô hình giáo dục song ngữ phù hợp với thực tiễn địa phương.
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ theo chuẩn quốc tế.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể tại các Kế hoạch của UBND tỉnh đã ban hành7.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
5.3. Nhiệm vụ: Phát triển giáo dục mũi nhọn, bồi dưỡng học sinh năng khiếu
- Xây dựng hệ thống phát hiện, tuyển chọn học sinh giỏi từ trung học cơ sở; tổ chức khảo sát định kỳ để tạo nguồn ổn định cho các đội tuyển.
- Tổ chức bồi dưỡng theo lộ trình liên thông 10 - 11 - 12, chuẩn hóa chương trình chuyên đề, kiểm tra nhiều vòng để sàng lọc và nâng cao chất lượng.
- Xây dựng Trường Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn thành trung tâm giáo dục mũi nhọn của tỉnh: đào tạo chuyên sâu, quản trị đội tuyển theo kết quả đầu ra, tăng cường hợp tác với các trường đại học, mời chuyên gia tham gia bồi dưỡng.
- Hình thành đội ngũ giáo viên cốt cán cấp tỉnh; sử dụng kết hợp dạy trực tiếp và hệ thống trực tuyến để giao bài, kiểm tra, xây dựng ngân hàng đề nâng cao.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Thành tích chất lượng giáo dục mũi nhọn trong nhóm 10/34 tỉnh; tỷ lệ học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia ≥80%; có học sinh dự và đoạt huy chương trong kỳ thi Olympic khu vực và quốc tế hằng năm.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
5.4. Nhiệm vụ: Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ
- Hoàn thiện quy định của địa phương về giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống; trách nhiệm gia đình - nhà trường - xã hội; phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với phụ huynh, chính quyền, đoàn thể trong quản lý, giáo dục học sinh.
- Đổi mới dạy học; nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức, lý tưởng, trách nhiệm xã hội, lối sống văn hóa; giáo dục truyền thống, chính trị, tư tưởng, pháp luật, kinh tế - tài chính, quốc phòng - an ninh; tăng cường công tác tư tưởng trong giáo viên, học sinh để tạo đồng thuận.
- Ngăn ngừa tác động tiêu cực của cơ chế thị trường, truyền thông, mạng xã hội; phối hợp với công an, đoàn thanh niên, gia đình,… để đẩy lùi bạo lực học đường, ngăn chặn ma túy; quản lý chặt môi trường mạng, trò chơi trực tuyến; rèn kỹ năng tự bảo vệ; xử lý nghiêm vi phạm trong nhà trường.
7 Kế hoạch số 290/KH-UBND ngày 10/8/2026 về triển khai thực hiện Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 293/KH-UBND ngày 10/8/2026 về triển khai thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025
- 2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất thể dục thể thao; mỗi học sinh tham gia tập luyện thường xuyên ít nhất 01 môn thể thao; ngoại khóa phòng, chống tai nạn thương tích; phổ cập bơi an toàn; đa dạng hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, phát triển thể chất, thẩm mỹ; nâng cao chất lượng dinh dưỡng học đường, gắn với tăng cường giáo dục thể chất.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Văn bản quy định của địa phương về giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống; trách nhiệm gia đình - nhà trường - xã hội; triển khai thực hiện các quy định về nâng cao dinh dưỡng học đường và phát triển giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
6. Hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao
6.1. Nhiệm vụ:
- Hoàn thành việc phê duyệt Đề án sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng tinh gọn, hiệu quả, đạt chuẩn và bảo đảm quy định. Đầu tư nâng cấp các trường cao đẳng bảo đảm chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, định hướng đến năm 2030 có 02 trường cao đẳng được công nhận trường chất lượng cao, gắn với cơ cấu ngành nghề trọng điểm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đạt chuẩn quốc tế theo lĩnh vực có thế mạnh. Triển khai xây dựng Đề án phát triển trường trung học nghề.
- Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; ưu tiên một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh8 được lựa chọn ngành nghề trọng điểm để đầu tư đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo chu kỳ (05 năm) và trường chất lượng cao của cả nước, trong đó, có trường thực hiện chức năng trung tâm vùng đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao, có trường tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4 phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Đổi mới giảng dạy theo khung chương trình, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, tiếp cận chuẩn quốc tế; cập nhật công nghệ, quy trình sản xuất; kết hợp đào tạo tại cơ sở sản xuất; tăng cường tiếng Anh, tin học trong dạy nghề.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, các đơn vị có liên quan và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
c) Sản phẩm: (i) Quyết định phê duyệt Đề án sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; (ii) thực hiện các dự án đầu tư cơ sở vật chất để đạt
8 (1) Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa, (2) Trường Cao đẳng Công nghiệp Thanh Hóa.
tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và trường chất lượng cao;
triển khai thực hiện việc gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong quá trình đào tạo theo phương châm “Học tại trường, thực hành tại doanh nghiệp”; triển khai Đề án đánh giá và tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, các ngành nghề mới, kỹ năng mới, kỹ năng tương lai bảo đảm phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; xây dựng Đề án phát triển trường trung học nghề.
d) Thời hạn hoàn thành: (i) Trước ngày 31/12/2026; (ii) Hằng năm.
6.2. Nhiệm vụ: Triển khai Chương trình9 thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hình thành quỹ đào tạo nhân lực doanh nghiệp, thúc đẩy đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, các đơn vị có liên quan và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
c) Sản phẩm: Văn bản triển khai.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
6.3. Nhiệm vụ: Triển khai thực hiện cơ chế phối hợp “Nhà trường - Doanh nghiệp”; tăng cường đào tạo tại doanh nghiệp theo nhu cầu thị trường, nhất là kỹ năng nghề lĩnh vực công nghệ cao.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
c) Sản phẩm: Văn bản triển khai thực hiện cơ chế phối hợp; tập trung tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong kết nối giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp; thí điểm mô hình đào tạo tại doanh nghiệp, trong khu công nghiệp; triển khai Đề án thúc đẩy hiệu quả mô hình hợp tác “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp” trong giáo dục nghề nghiệp.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
7. Hiện đại hóa, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ cao và nhân tài, dẫn dắt nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
- Tăng cường các nguồn lực đầu tư để nâng cao chất lượng giáo dục đại học, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực.
9 Theo Quyết định số 530/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam.
- Hiện đại hóa hạ tầng; tập trung nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm cho Trường Đại học Hồng Đức, trong đó ưu tiên các phòng thí nghiệm, thực hành phục vụ đào tạo giáo viên và khối ngành STEAM.
- Tiếp tục đổi mới công tác đào tạo, điều chỉnh chương trình, ngành học theo nhu cầu thị trường lao động và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển các ngành trọng điểm như trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, bán dẫn và các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật, toán, công nghệ, du lịch, logistics phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Chuyển mạnh mẽ quá trình đào tạo từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học để giải quyết vấn đề trong ngành và liên ngành, tăng kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm. Đặc biệt là kỹ năng sử dụng trí tuệ nhân tạo, phục vụ trong mọi hoạt động chuyên môn.
- Xây dựng một số chương trình đào tạo tiên tiến; thực hiện giảng dạy một số học phần bằng tiếng Anh, tiến tới xây dựng chương trình đào tạo các học phần chuyên ngành bằng tiếng Anh. Nâng cao năng lực ngoại ngữ cho sinh viên.
- Thu hút tiến sĩ, chuyên gia đầu ngành, nhà khoa học có uy tín về công tác tại Trường Đại học Hồng Đức.
- Đẩy mạnh liên kết đào tạo, mở rộng địa bàn, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động. Đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra - đánh giá theo hướng hiện đại, tinh giản, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, tăng cường tính chủ động, tích cực của người học. Phát triển các phương thức đào tạo, nền tảng dạy và học trực tuyến mở, xây dựng phòng thí nghiệm, xưởng thực hành ảo. Đa dạng hóa hình thức, loại hình đào tạo; thực hiện đào tạo từ xa một số ngành đào tạo theo nhu cầu xã hội.
- Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, trường học trong đào tạo, thực tập và tuyển dụng. Triển khai mô hình đào tạo theo cơ chế đặt hàng, gắn tuyển sinh và đào tạo với việc làm sau tốt nghiệp, phấn đấu 100% sinh viên đáp ứng yêu cầu công việc tại địa phương, cơ quan, doanh nghiệp.
a) Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Hồng Đức.
b) Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: (i) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về: Phê duyệt Dự án Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm quản trị và cơ sở dữ liệu số phục vụ chuyển đổi số công tác quản lý điều hành, đào tạo, nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Hồng Đức; phê duyệt Đề án xây dựng không gian đổi mới sáng tạo tại Trường Đại học Hồng Đức; phê duyệt Đề án đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp bán dẫn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, định hướng đến năm 2045; (ii) tiếp tục tổ chức thực hiện Đề án Xây dựng và phát triển Trường Đại học Hồng Đức đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 204510.
10 Quyết định số 3169/QĐ-UBND ngày 22/9/2022 về việc ban hành Đề án “Xây dựng và phát triển Trường Đại học Hồng Đức đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”.
d) Thời hạn hoàn thành: (i) Trước ngày 30/3/2027; (ii) Hằng năm.
8. Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ, công nghệ số, AI trong giáo dục đào tạo
8.1. Nhiệm vụ:
(i) Hiện đại hóa hạ tầng số và phát triển dữ liệu ngành, ứng dụng khoa học công nghệ.
- Hoàn thiện hạ tầng mạng băng thông rộng, phủ sóng Wi-Fi thế hệ mới cho 100% cơ sở giáo dục; hoàn thiện hệ thống các phần mềm quản lý nhà trường từ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu về dân cư để quản lý định danh học sinh, sinh viên, học viên, giáo viên đồng bộ qua ứng dụng VNeID.
- Thí điểm và nhân rộng mô hình phòng học tương tác, phòng thí nghiệm ảo (Virtual Lab) hỗ trợ giáo dục STEAM và nghiên cứu khoa học.
(ii) Đổi mới phương thức dạy và học dựa trên công nghệ: Ứng dụng các nền tảng học tập thích ứng tích hợp AI để phân tích năng lực, hành vi của người học, từ đó tự động hóa lộ trình giảng dạy phù hợp cho từng cá nhân học sinh, sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh. Triển khai trợ lý ảo AI hỗ trợ giáo viên trong các nghiệp vụ: Soạn giáo án điện tử, chấm bài tự động và tư vấn hướng nghiệp thông minh cho học sinh cuối cấp.
(iii) Đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên.
- Tổ chức đào tạo chuyên sâu về ứng dụng AI, khai thác dữ liệu lớn và an toàn thông tin cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên, giảng viên.
- Xây dựng môi trường mạng an toàn thông qua các bộ quy tắc ứng xử và giải pháp công nghệ ngăn chặn thông tin độc hại trong môi trường học đường.
(iv) Quản trị số và thúc đẩy xã hội học tập.
- Thực hiện 100% hồ sơ công việc, học bạ điện tử, văn bằng số. Triển khai tuyển sinh đầu cấp trực tuyến mức độ toàn trình trên phạm vi toàn tỉnh; triển khai thực hiện Đề án của Chính phủ về tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông trên máy tính.
- Phổ cập thanh toán học phí và các khoản thu dịch vụ không dùng tiền mặt thông qua hệ thống ngân hàng số và ví điện tử.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: (i) 100% cơ sở giáo dục phủ sóng Wi-Fi thế hệ mới; triển khai thực hiện phần mềm quản lý nhà trường, tuyển sinh đầu cấp trực tuyến mức độ toàn trình trên phạm vi toàn tỉnh; triển khai bồi dưỡng sử dụng hệ thống thông tin phục vụ quản lý, điều hành ngành giáo dục và đào tạo; ứng dụng các mô hình giáo dục số, giáo dục trí tuệ nhân tạo, quản trị giáo dục thông minh, trường học số, lớp học thông minh; (ii) 100% cán bộ quản lý, giáo viên được tập huấn bồi dưỡng kỹ năng số; (iii) thực hiện học bạ điện tử, văn bằng số; (iv) 100% các cơ sở giáo dục thực hiện các khoản thu, chi không dùng tiền mặt.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
8.2. Nhiệm vụ:
- Xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, không gian nghiên cứu mở, vườn ươm khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
- Khuyến khích liên kết giữa nhà trường - doanh nghiệp - địa phương trong chuyển giao khoa học công nghệ và thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu.
a) Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Hồng Đức.
b) Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, đơn vị có liên quan; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
c) Sản phẩm: Thành lập trung tâm đổi mới sáng tạo, không gian nghiên cứu mở, vườn ươm khởi nghiệp; Chương trình liên kết giữa nhà trường - doanh nghiệp - địa phương; triển khai Đề án thúc đẩy hiệu quả mô hình hợp tác “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp” trong giáo dục đại học.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
9. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo
9.1. Nhiệm vụ: Tăng cường hợp tác với các quốc gia sử dụng tiếng Anh, ký kết hợp tác/liên kết với cơ sở giáo dục, đối tác nước ngoài; tiếp nhận chương trình/dự án tình nguyện viên và hỗ trợ của tổ chức nước ngoài; tổ chức hội thảo, tọa đàm chuyên đề có chuyên gia trong nước và quốc tế; tăng cường kết nối lớp học trực tuyến, kết nối chuyên gia trong và ngoài nước phục vụ dạy học bằng tiếng Anh.
a) Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, các đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Văn bản triển khai thực hiện; chương trình ký kết hợp tác;
hội thảo, tọa đàm chuyên đề.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
9.2. Nhiệm vụ:
- Mở rộng hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học gắn với nhu cầu nhân lực chất lượng cao, ưu tiên lĩnh vực mũi nhọn; áp dụng phù hợp tiêu chuẩn, mô hình giáo dục tiên tiến; ký kết thỏa thuận, tham gia mạng lưới bảo đảm chất lượng; có cơ chế học bổng, hỗ trợ học sinh, sinh viên, giảng viên học tập, nghiên cứu, giảng dạy; tận dụng hợp tác song phương.
- Triển khai hiệu quả hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước, đẩy mạnh các khóa đào tạo đại học, sau đại học liên kết quốc tế, thực hiện chương trình công nhận tín chỉ và đào tạo chuyên môn bằng tiếng Anh với giảng viên nước ngoài. Tăng cường hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ và tìm kiếm các dự án hỗ trợ đào tạo và nghiên cứu.
- Khai thác chương trình quốc tế về chuyên gia, giảng viên nước ngoài và tăng cường năng lực ngoại ngữ cho giảng viên và người học. Thúc đẩy trao đổi giảng viên, sinh viên, tổ chức trại hè và hội thảo quốc tế, hỗ trợ giảng viên tham gia các hội thảo quốc tế với kỷ yếu thuộc danh mục WoS, Scopus.
- Tận dụng các chương trình học bổng quốc tế từ cử nhân đến tiến sĩ cho giảng viên và sinh viên; liên kết thư viện và công bố khoa học quốc tế.
a) Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Hồng Đức.
b) Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Chương trình hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo; văn bản triển khai thực hiện các chương trình hợp tác; trao đổi giảng viên, sinh viên, tổ chức trại hè và hội thảo quốc tế, hỗ trợ giảng viên tham gia các hội thảo quốc tế.
d) Thời hạn hoàn thành: Hằng năm.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện giai đoạn 2026 - 2030 Tổng kinh phí giai đoạn 2026 - 2030, dự kiến: 4.732.409 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách nhà nước: 3.232.409 triệu đồng;
- Nguồn huy động xã hội hóa: 1.500.000 triệu đồng.
2. Nhu cầu kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và phân kỳ đầu tư thực hiện giai đoạn 2026 - 2030
- Nhu cầu kinh phí thực hiện giai đoạn 2026 - 2030: 3.232.409 triệu đồng.
- Dự kiến phân kỳ hằng năm, như sau:
+ Năm 2026: 105.047 triệu đồng;
+ Năm 2027: 1.014.618 triệu đồng;
+ Năm 2028: 761.696 triệu đồng;
+ Năm 2029: 685.767 triệu đồng;
+ Năm 2030: 665.281 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp kết quả của các sở, ban, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ (trước ngày 10/6 và 10/12 hằng năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu.
- Hướng dẫn, đôn đốc các ngành, đơn vị, địa phương trong thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Tài chính Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, tham mưu cho cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật; hướng dẫn các ngành, đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
3. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ các nội dung, nhiệm vụ được giao chủ trì tại Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch, đề án, dự án,... tổ chức thực hiện; trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ và chất lượng đối với từng chỉ tiêu, nhiệm vụ được phân công.
- Định kỳ trước ngày 05/6 và 05/12 hằng năm, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để kịp thời giải quyết, đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét những nội dung vượt thẩm quyền theo quy định.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức thành viên, phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, cộng đồng doanh nghiệp, các tầng lớp Nhân dân tích cực hưởng ứng và tham gia thực hiện, tạo nên phong trào thi đua sôi nổi, có sức lan tỏa lớn trong toàn xã hội.
- Chỉ đạo Hội Khuyến học tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Thanh Hóa vận động Nhân dân tham gia phong trào học tập suốt đời; xây dựng và nâng cao chất lượng 5 mô hình học tập; phát triển các quỹ khuyến học, khuyến tài; đẩy mạnh phong trào “Bình dân học vụ số”; tăng cường sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục thế hệ trẻ; huy động các nguồn lực xây dựng quỹ học bổng khuyến tài, khuyến học để khuyến khích học tập và phát triển sự nghiệp giáo dục.
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong quá trình thực hiện Kế hoạch, đặc biệt là các cơ chế, chính sách tạo điều kiện, động lực cho phát triển giáo dục và đào tạo hướng tới phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị và địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
KT. CHỦ TỊCH
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Trường Đại học Hồng Đức;
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VHXH.
Đầu Thanh Tùng
Phụ lục I
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
Tỷ lệ học sinh các cấp học được giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, Định hướng Mục tiêu Thực hiện năm Số học sinh dự và đoạt huy chương trong kỳ thi Olympic khu vực TT Tỷ lệ các ngành, nghề đào tạo được xây dựng, cập nhật chuẩn đầu hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm tìm hiểu lịch sử, văn hóa địa 12 Xếp thứ/34 Đơn vị Chỉ tiêu mới, Chỉ tiêu mới, Huy 100 100 % 100 Nội dung Số xã đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Thành tích chất lượng giáo dục mũi nhọn. 11 13 năm 2030 3 9 đến 2035 166 ≤10 ≤10 ≥1 % 166 90 xã 95 ≥1 2025 ≤10 ≥1 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ đến trường. Tỷ lệ học sinh hoàn thành Chương trình trung học cơ sở. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông. Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi trung học cơ sở. Tỷ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày. Tỷ lệ học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia. Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến trường. Về chất lượng giáo dục phương và rèn luyện nâng cao thể lực. ra theo khung trình độ quốc gia. và quốc tế hằng năm. 10 1 2 4 5 6 7 8 I chưa đánh giá chưa đánh giá chương ≥99,85 99,65 99,95 ≥99,85 ≥99,95 Mức 99,80 tỉnh 100 ≥80 ≥82 % % % % % % % 100 36 98 3 38 99 ≥99,85 3 97,83 99,49 32,3 99,9 ≥75 79 2 Định hướng Thực hiện năm Mục tiêu TT Tỷ lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn Tỷ lệ giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo Tỷ lệ cán bộ quản lý, giáo viên được bồi dưỡng Chương trình Tỷ lệ giáo viên mầm non, phổ thông hiện có/nhu cầu thực hiện Tỷ lệ sinh viên quốc tế theo học các chương trình giáo dục đại Đơn vị Chỉ tiêu mới, Chỉ tiêu mới, Chỉ tiêu mới, Chỉ tiêu mới, Chỉ tiêu mới, Nội dung Số lượng công bố khoa học quốc tế của tỉnh tăng bình quân/năm. Tỷ lệ cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ người lao động có trình độ cao đẳng, đại học. Tỷ lệ người theo học các ngành STEM ở mỗi trình độ đào tạo. 14 15 16 17 20 22 23 26 27 năm 2030 đến 2035 94,75 100 100 100 ≥24 1,5 100 100 100 ≥30 % % % % % % % % % 10 2,2 35 80 92 10 40 90 2025 89,37 0,75 57,9 100 SV/vạn dân Số sinh viên đại học/vạn dân. Tỷ lệ cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ chuẩn. Tỷ lệ cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ trên chuẩn. Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ. Tỷ lệ sinh viên đại học trong nhóm độ tuổi 18 - 22. Tỷ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị Về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chương trình. giáo dục phổ thông. học tại Thanh Hóa. khung năng lực 6 bậc dành cho Việt Nam. kiểm định chất lượng. III 18 19 21 24 25 28 II chưa đánh giá chưa đánh giá chưa đánh giá chưa đánh giá chưa đánh giá 99,93 ≥260 88,5 99,97 ≥280 ≥33 32,5 89,5 ≥35 % % % % % 32 45 50 31,56 86,9 98,9 215 31 32 Định hướng Thực hiện năm Mục tiêu TT Đơn vị Chỉ tiêu mới, Nội dung Tỷ lệ các cơ sở giáo dục có phòng họp trực tuyến. Tỷ lệ tổng chi đầu tư trong tổng chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo. 32 34 năm 2030 đến 2035 ≥5 % % 80 90 ≥5 2025 3,59 Tỷ lệ phòng học được kiên cố hóa. Tỷ lệ trường phổ thông có phòng học ngoại ngữ. Tỷ lệ trường phổ thông có phòng học tin học. Tỷ lệ tổng chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo. Về kinh phí đầu tư cho giáo dục và đào tạo 29 30 31 33 IV chưa đánh giá 100 100 ≥20 100 100 100 ≥20 % % % % 80 91,5 20 50 85
Phụ lục II
NHU CẦU KINH PHÍ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐẾN NĂM 2030
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Tổng kinh Kinh phí mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu các Kinh phí thực hiện Đề án tăng cường dạy và học Kinh phí thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành Kinh phí đầu tư bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất Ghi TT phí giai đoạn Nội dung thực hiện Kinh phí hỗ trợ, đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị dạy lớp: 4, 5, 8, 9, 11, 12 và thiết bị phòng học bộ môn ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, giai đoạn 1 2 6 7 chú 460.890 475.560 277.097 450.120 485.125 1.871.695 20.308 76.032 92.037 92.626 92.626 70.177 76.318 84.497 92.626 8.946 4.494 314.750 6.956 639.472 40.704 186 3 12.312 75.544 3.800 4.256 95.912 Phân kỳ đầu tư
- 2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh. 2026 - 2030. Kinh phí cấp miễn phí sách giáo khoa cho học sinh Kinh phí trang bị phòng thi tốt nghiệp THPT. Năm 2028 Năm 2029 Tổng kinh phí dự kiến thực hiện học thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non mới. năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Năm 2026 Năm 2027 Năm 2030 4 5 2026 - 2030 1.014.618 685.767 761.696 105.047 139.131 665.281 20.291 20.291 3.232.409 20.364 69.799 200.077 69.799
