Kế hoạch 418/KH-UBND Thanh Hóa 2026 phát triển thương hiệu sản phẩm thực phẩm chủ lực
KẾ HOẠCH Xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm thực phẩm chủ lực tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Kế hoạch số 270/KH-UBND ngày 25/12/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về triển khai công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030; Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm thực phẩm chủ lực tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích Xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm thực phẩm chủ lực theo hướng bền vững, bảo đảm thích nghi và phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế, giữ gìn và phát huy các giá trị về lịch sử, danh tiếng và đặc thù về chất lượng hàng hoá dịch vụ của địa phương. Sản phẩm nông sản thực phẩm chủ lực phải được đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ dưới dạng nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý, phù hợp với tính chất của từng sản phẩm, góp phần hỗ trợ thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể.
Nâng cao nhận thức, kiến thức cho người sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm an toàn trong việc xác lập cơ sở pháp lý về quyền sở hữu trí tuệ (chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể) nhằm nâng cao vị thế sản phẩm thực phẩm chủ lực của tỉnh trên thị trường trong và ngoài nước, góp phần nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản, tăng thu nhập cho nông dân, doanh nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nông sản Xứ Thanh.
2. Yêu cầu Xây dựng và phát triển thương hiệu các sản phẩm thực phẩm chủ lực phải phù hợp với định hướng phát triển sản xuất và xu hướng phát triển của thị trường trong thời gian tới. Hoạt động phát triển thương hiệu phải hướng đến nhu cầu tiêu dùng hiện đại, đẩy mạnh chuyển đổi số, gắn liền với xúc tiến thương mại, duy trì và giữ vững sự ổn định thị trường truyền thống bên cạnh việc tìm kiếm, mở rộng các thị trường mới, các kênh bán lẻ, sàn thương mại điện tử và thị trường xuất khẩu.
Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các Sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và doanh nghiệp/Hợp tác xã; việc lựa chọn sản phẩm, đối tượng hỗ trợ công khai, minh bạch, có trọng tâm, trọng điểm.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 28 10418
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung Xây dựng, bảo hộ và phát triển toàn diện thương hiệu các sản phẩm thực phẩm chủ lực; đưa nông sản thực phẩm Thanh Hóa trở thành sản phẩm có thương hiệu mạnh, gắn với vùng nguyên liệu và bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, giá trị gia tăng và uy tín thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế; chuyển dịch mạnh mẽ từ sản xuất nhỏ lẻ, truyền thống sang liên kết chuỗi giá trị ứng dụng công nghệ cao, chế biến sâu, bảo đảm các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và thân thiện với môi trường, nâng cao thu nhập cho người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế và đóng góp tích cực vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hàng năm, hỗ trợ xây dựng, phát triển thương hiệu ít nhất 5 sản phẩm nông sản thực phẩm chủ lực.
- Phấn đấu 100% sản phẩm thực phẩm chủ lực có thương hiệu được gắn mã QR code truy xuất nguồn gốc kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia.
- Phấn đấu 100% các chủ thể có sản phẩm thực phẩm chủ lực được đào tạo, tập huấn về xây dựng thương hiệu, thương mại điện tử, chuyển đổi số; tham gia các chương trình quảng bá thương hiệu sản phẩm, hình ảnh địa phương thông qua các hoạt động vinh danh thương hiệu sản phẩm tại sự kiện ngày “Thương hiệu Việt Nam”, hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước.
- Hàng năm, hỗ trợ ít nhất 05 chủ thể có sản phẩm thực phẩm chủ lực có thương hiệu (trong đó, phấn đấu 20% sản phẩm OCOP) kết nối tiêu thụ sản phẩm vào hệ thống phân phối hiện đại, siêu thị, chuỗi bán lẻ và xuất khẩu; hình thành và củng cố các chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - bảo quản - lưu thông - tiêu thụ sản phẩm.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Đối tượng: Sản phẩm thực phẩm chủ lực bao gồm: Nông sản thực phẩm chủ lực, sản phẩm thực phẩm đặc sản địa phương có lợi thế phát triển;
thực phẩm truyền thống gắn với phát triển làng nghề, văn hóa, du lịch (do UBND các xã/phường ban hành danh mục), sản phẩm thực phẩm được công nhận đạt tiêu chuẩn OCOP 4 sao trở lên (còn hiệu lực) được sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh; các sản phẩm nêu trên phải bảo đảm gắn với vùng nguyên liệu và các quy định về truy xuất nguồn gốc, an toàn thực phẩm, ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật áp dụng đối với từng loại hình cơ sở.
2. Phạm vi: Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Rà soát lập danh mục sản phẩm thực phẩm chủ lực có thương hiệu của địa phương
1.1. Nội dung Rà soát, ban hành Danh mục sản phẩm thực phẩm chủ lực có thương hiệu của địa phương, tập trung đối với các sản phẩm gắn với địa danh đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ (chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể) như:
Bưởi Luận Văn, Cam Vân Du, Vải Ngọc, Gạo nếp hạt cau Tiên Sơn, Gạo nếp Cay Nọi, Gạo Tây Đô, Gà Hơ Mông, vịt bầu Thanh Quân, vịt Cổ Lũng, Quế Thanh, Ngao Hậu Lộc - Nga Sơn... và các sản phẩm đặc sản địa phương, sản phẩm truyền thống gắn với phát triển làng nghề, sản phẩm đạt tiêu chuẩn OCOP từ 4 sao trở lên, sản phẩm du lịch và dịch vụ gắn với di sản, làng nghề và văn hóa địa phương, Lồng ghép các nguồn lực, tạo điều kiện khuyến khích hỗ trợ các cơ sở xây dựng và phát triển thương hiệu (đăng ký công nhận chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể) cho các sản phẩm thực phẩm chủ lực.
1.2. Đơn vị chủ trì: UBND các xã, phường.
1.3. Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường; cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm (bao gồm: hộ kinh doanh, hợp tác xã và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm) trên địa bàn tỉnh và các đơn vị có liên quan.
1.4. Thời gian thực hiện: Thường xuyên, giai đoạn 2026 - 2030.
2. Phát triển liên kết chuỗi, nâng cao chất lượng giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của các sản phẩm thực phẩm chủ lực
2.1. Nội dung:
- Hình thành và phát triển các vùng nguyên liệu tập trung, bảo đảm ổn định nguồn cung cho sản xuất; đẩy mạnh liên kết sản xuất theo hợp đồng, gắn vùng nguyên liệu với nhu cầu thị trường và năng lực chế biến chuỗi giá trị đối với lúa, gạo; vùng rau, củ, quả; vùng cây ăn quả, nâng cao tỷ lệ nông sản được thu mua, bao tiêu ổn định, kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc, cụ thể: mỗi năm xây dựng và nhân rộng ít nhất 02 mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giữa doanh nghiệp/hợp tác xã - nhà khoa học - nhà nước - người dân; thu hút các doanh nghiệp đầu tàu tham gia dẫn dắt chuỗi sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ kết nối hộ sản xuất với doanh nghiệp để hình thành liên kết ổn định, bền vững.
- Đẩy mạnh tư vấn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân chuẩn hóa quy trình sản xuất theo các tiêu chuẩn tiên tiến như VietGAP, GlobalGAP, HACCP, ISO 22000…; hỗ trợ ít nhất 10 cơ sở/năm áp dụng và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn nhằm nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm; hướng dẫn thiết lập, duy trì mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đối với sản phẩm định hướng xuất khẩu, nhằm nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp, Hợp tác xã đầu tư phát triển hệ thống logistics, kho lưu trữ và bảo quản sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng; thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ trong bảo quản, chế biến sâu nhằm kéo dài thời gian sử dụng, ứng dụng chuyển đổi số trong nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, đặc biệt là các sản phẩm có tiềm năng về kinh tế và giá trị văn hóa gắn với thương hiệu của tỉnh.
2.2. Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.3. Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; UBND các xã, phường; cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm trên địa bàn tỉnh và các đơn vị có liên quan.
2.4. Thời gian thực hiện: Thường xuyên, giai đoạn 2026 - 2030.
3. Xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm nông sản thực phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản, tiềm năng của địa phương
3.1. Nội dung: Xây dựng, phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản thực phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng và sản phẩm thực phẩm đạt tiêu chuẩn OCOP 4 sao trở lên, dựa trên chất lượng, nguồn gốc, tiêu chuẩn sản xuất và lợi thế của từng địa phương. Ưu tiên các sản phẩm có vùng nguyên liệu ổn định, tiềm năng chế biến và khả năng cạnh tranh. Cụ thể, mỗi năm lựa chọn hỗ trợ xây dựng, phát triển thương hiệu cho ít nhất 5 sản phẩm thực phẩm chủ lực, trong đó tập trung các nhiệm vụ sau:
- Lựa chọn các sản phẩm đảm bảo các tiêu chí sau: (1) Có tiềm năng thị trường, khả năng mở rộng thị trường, có đầu ra ổn định hoặc hợp đồng liên kết, bao tiêu sản phẩm; (2) Có vùng nguyên liệu ổn định hoặc có khả năng hình thành vùng nguyên liệu tập trung, năng lực cung ứng, quy mô sản xuất phù hợp;
(3) Sản phẩm có tiềm năng, sản phẩm gắn với văn hóa, làng nghề, du lịch; ưu tiên các sản phẩm của các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới và vùng khó khăn; sản phẩm được sản xuất từ các cơ sở được chứng nhận đạt một trong các tiêu chuẩn (VietGAP, GlobalGAP, HACCP, ISO 22000...);
sản phẩm định hướng xuất khẩu hoặc đưa vào chuỗi phân phối lớn.
- Tập trung nguồn lực triển khai, hướng dẫn, hỗ trợ các nội dung sau:
+ Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu, bao gồm logo, slogan, thiết kế bao bì mang bản sắc văn hóa địa phương; chuẩn hóa bao bì, tem, nhãn sản phẩm theo quy định và phù hợp với thị trường; câu chuyện sản phẩm gắn với yếu tố lịch sử, văn hóa truyền thống địa phương; đồng thời biên tập, thiết kế các ấn phẩm, tài liệu giới thiệu sản phẩm với ngôn ngữ thị trường hiện đại, phù hợp với từng phân khúc khách hàng.
+ Hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia các hoạt động truyền thông, quảng bá, xúc tiến và giới thiệu sản phẩm; tham gia các hội chợ, triển lãm, tuần lễ trưng bày, giới thiệu sản phẩm trong nước và quốc tế nhằm đẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
+ Định kỳ rà soát, đánh giá hiệu quả khai thác và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm đã được hỗ trợ; hướng dẫn các chủ thể duy trì chất lượng sản phẩm, quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp bao bì, nhận diện thương hiệu, phương thức quảng bá và kênh phân phối phù hợp với nhu cầu, thị hiếu và yêu cầu của thị trường.
+ Xây dựng các mô hình điển hình về phát triển thương hiệu gắn với vùng nguyên liệu và liên kết chuỗi để nhân rộng.
3.2. Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3.3. Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh; UBND các xã, phường; cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm trên địa bàn tỉnh và các đơn vị có liên quan.
3.4. Thời gian thực hiện: Thường xuyên, giai đoạn 2026 - 2030.
4. Hướng dẫn, hỗ trợ đăng ký, quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý
4.1. Nội dung: Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký, quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, cụ thể:
- Hàng năm xây dựng Kế hoạch tuyên truyền, tư vấn, hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký nhãn hiệu (nhãn hiệu thông thường, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận) và chỉ dẫn địa lý; hỗ trợ xây dựng quy chế quản lý, sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý.
- Đẩy mạnh đăng ký, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ đối với nông sản thực phẩm; ưu tiên phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý và các hình thức bảo hộ phù hợp với sản phẩm thực phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản. Gắn bảo hộ sở hữu trí tuệ với vùng nguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng, mã số vùng trồng và truy xuất nguồn gốc; mỗi năm hỗ trợ ít nhất 05 nhãn hiệu được nộp đơn đăng ký; ít nhất 05 chỉ dẫn địa lý hoặc nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể được hoàn thiện hồ sơ trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng nhãn hiệu, duy trì chất lượng và bảo vệ uy tín sản phẩm. Phát huy lợi thế các sản phẩm đã có nhận diện trên thị trường như bưởi Luận Văn, cam Vân Du, nước mắm Ba Làng, nước mắm Lê Gia, bánh gai Tứ Trụ, chè lam Phủ Quảng và các sản phẩm đặc trưng khác, từng bước hình thành thương hiệu nông sản thực phẩm Thanh Hóa.
4.2. Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
4.3. Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thanh Hóa, UBND các xã, phường, cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm trên địa bàn tỉnh và các đơn vị có liên quan.
4.4. Thời gian thực hiện: Thường xuyên, giai đoạn 2026 - 2030.
5. Xây dựng hệ thống truyền thông và quảng bá sản phẩm
5.1. Nội dung: truyền thông quảng bá sản phẩm nông sản thực phẩm chủ lực của tỉnh nhằm hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh tiếp cận thông tin thị trường và mở rộng hoạt động xúc tiến thương mại, cụ thể:
- Xây dựng và ban hành chương trình truyền thông quảng bá sản phẩm nông sản thực phẩm chủ lực của tỉnh, giai đoạn 2026 - 2030, nhằm hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh tiếp cận thông tin thị trường và mở rộng hoạt động xúc tiến thương mại, trong đó: hàng năm hỗ trợ xây dựng 04 phóng sự, chuyên đề, 03 video clip, 03 bộ poster/ấn phẩm truyền thông điện tử, 01 tài liệu điện tử về sản phẩm thực phẩm chủ lực của tỉnh trên báo, phát thanh, truyền hình, các chuyến bay, bảng điện tử, nền tảng số; duy trì hoạt động thường xuyên của các kênh số (website, fanpage).
- Xây dựng ít nhất 03 không gian trưng bày giới thiệu sản phẩm thực phẩm chủ lực có thương hiệu tại điểm tham quan du lịch, điểm dừng nghỉ, nhà hàng, khách sạn trong tỉnh nhằm tuyên truyền, giới thiệu hình ảnh sản phẩm tại các điểm tham quan du lịch, xây dựng các sản phẩm truyền thông trên báo chí, truyền hình, các chuyến bay, bảng điện tử, nền tảng số, quảng bá các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
5.2. Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5.3. Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa; UBND các xã, phường; cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm trên địa bàn tỉnh và các đơn vị có liên quan.
5.4. Thời gian thực hiện: Thường xuyên, giai đoạn 2026 - 2030.
6. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường và nâng cao giá trị sản phẩm
6.1. Nội dung:
Hàng năm, tổ chức Hội nghị kết nối cung cầu và trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông sản thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hoá, các phiên chợ giới thiệu nông sản thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa; xây dựng các chương trình phối hợp, học tập kinh nghiệm, xúc tiến thương mại, các hội chợ, triển lãm, tuần lễ trưng bày sản phẩm trong nước và quốc tế nhằm hỗ trợ quảng bá, kích cầu, tạo giá trị gia tăng và xây dựng thương hiệu cho nông sản thực phẩm của tỉnh. Cụ thể hàng năm: tổ chức 01 Hội nghị kết nối cung cầu kết hợp trưng bày, giới thiệu sản phẩm, ít nhất 04 phiên chợ nông sản thực phẩm an toàn, đặc sản vùng miền, ít nhất 05 sản phẩm thực phẩm chủ lực có thương hiệu được bày bán tại các hệ thống siêu thị, kênh phân phối lớn trong và ngoài tỉnh; tham gia đầy đủ các hoạt động xúc tiến thương mại do Trung ương, Bộ ngành và các tỉnh thành tổ chức.
Hàng quý, cập nhật thông tin dự báo biến động thị trường trong nước và xuất khẩu nông, lâm, thủy sản, xây dựng Bản tin sản xuất, thị trường tiêu thụ nông sản tỉnh Thanh Hóa phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và hỗ trợ các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân nắm bắt tình hình sản xuất, thị trường tiêu thụ nông sản trong và ngoài tỉnh để có kế hoạch sản xuất, kinh doanh phù hợp.
Ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong quảng bá, phân phối và tiêu thụ nông sản; số hóa thông tin sản phẩm, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ thể OCOP nâng cao năng lực marketing, bán hàng trực tuyến và tiếp cận các kênh phân phối hiện đại; kết hợp xúc tiến thương mại với phát triển làng nghề, du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái và trải nghiệm sản phẩm địa phương nhằm khai thác hiệu quả giá trị văn hóa, sinh thái và đặc trưng vùng miền; phát triển hệ thống phân phối sản phẩm theo hướng đa dạng.
Phấn đấu đến năm 2030, ít nhất 20% sản phẩm OCOP được tiêu thụ qua các kênh phân phối hiện đại, qua đó, nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của nông sản Thanh Hóa, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu, tăng hiệu quả liên kết chuỗi giá trị và thu nhập cho người sản xuất. Phát huy vai trò của Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình, Liên minh Hợp tác xã tỉnh trong kết nối giao thương, khảo sát, tổng hợp kiến nghị của doanh nghiệp về hàng rào kỹ thuật, sở hữu trí tuệ.
6.2. Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
6.3. Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, UBND các xã, phường; cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm trên địa bàn tỉnh và các đơn vị có liên quan.
6.4. Thời gian thực hiện: Thường xuyên, giai đoạn 2026 - 2030.
7. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong phát triển thương hiệu sản phẩm
7.1. Nội dung: Ứng dụng công nghệ số trong quản lý và phát triển thương hiệu sản phẩm, trọng tâm là triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc thông qua mã QR cho các sản phẩm.
Tổ chức hướng dẫn trực tiếp cho các chủ thể việc thực hiện thu thập, chuẩn hóa dữ liệu để tích hợp vào mã QR, tem điện tử, phục vụ truy xuất nguồn gốc theo hướng đơn giản, dễ thực hiện.
Xây dựng và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của tỉnh, bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu từ Hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh với “Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản” của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia; tạo điều kiện để người sản xuất và người tiêu dùng dễ dàng kiểm tra, xác minh nguồn gốc sản phẩm.
Phát triển các kênh bán hàng trên nền tảng số, hỗ trợ ít nhất 05 cơ sở/năm có gian hàng, kênh bán hàng số (TikTok Shop, Shopee, Lazada...) hoặc kênh truyền thông số (website, fanpage) hoạt động ổn định; đồng thời đẩy mạnh truyền thông số thông qua website, fanpage, video quảng bá nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường; tổ chức tập huấn bán hàng trực tuyến, livestream, chụp ảnh sản phẩm cho cán bộ cấp xã, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
7.2. Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
7.3. Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường; cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm trên địa bàn tỉnh và các đơn vị có liên quan.
7.4. Thời gian thực hiện: Thường xuyên, giai đoạn 2026 - 2030.
8. Nâng cao nhận thức, năng lực và trách nhiệm trong công tác bảo vệ và phát triển thương hiệu sản phẩm trên thị trường
8.1. Nội dung: Tổ chức các chương trình tập huấn, hội thảo, hội nghị, tọa đàm cho các chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm của tỉnh, trong đó: tập trung vào các nội dung như quản trị thương hiệu, marketing, thương mại điện tử, quản trị, thương mại hóa tài sản trí tuệ, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, kỹ năng xây dựng thương hiệu, xuất khẩu và chuyển đổi số nhằm nâng cao nhận thức, năng lực và trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm trên địa bàn tỉnh, cụ thể: Hàng năm tổ chức 15-20 lớp tập huấn, 02- 05 hội nghị cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm trên địa bàn tỉnh về quản trị, thương mại hóa tài sản trí tuệ, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, kỹ năng xây dựng thương hiệu, xuất khẩu và chuyển đổi số.
8.2. Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
8.3. Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương;
UBND các xã, phường; cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm trên địa bàn tỉnh và các đơn vị có liên quan.
8.4. Thời gian thực hiện: Thường xuyên, giai đoạn 2026 - 2030.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định.
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách theo phân cấp hiện hành, Sở Tài chính phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nguyên tắc thực hiện
- Các nhiệm vụ của Kế hoạch được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm phân công rõ trách nhiệm, có đầu mối chủ trì, có phối hợp liên ngành, không chồng chéo, không bỏ sót nhiệm vụ.
- Việc hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có trọng tâm, trọng điểm, công khai, minh bạch, khả thi, phù hợp nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp, phù hợp khả năng cân đối nguồn lực, tránh hình thức, dàn trải, trùng lặp với các chương trình, kế hoạch khác.
- Cơ quan, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, hợp pháp, hiệu quả của nội dung triển khai; chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; hằng năm, xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch này theo lĩnh vực được phân công.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành đôn đốc, hướng dẫn việc tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
3. Các Sở: Công Thương; Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này; hàng năm xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao, gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo chức năng nhiệm vụ được giao.
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện các nội dung được phân công tại Kế hoạch này gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 05 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Sở Tài chính: Phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch; căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên: Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, đơn vị và UBND các xã, phường trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch. Tích cực tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tham gia các hoạt động về xây dựng và phát triển thương hiệu; tăng cường giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật, quy định của Nhà nước về sở hữu trí tuệ.
6. Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa, các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh: Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm nông sản có thương hiệu của tỉnh, xây dựng chuyên mục về các hoạt động phát triển thương hiệu cho các sản phẩm thực phẩm chủ lực của tỉnh Thanh Hóa.
7. Trách nhiệm của Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thanh Hóa, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa - Ninh Bình
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến nội dung Kế hoạch đến hội viên, doanh nghiệp, hợp tác xã; tổng hợp nhu cầu, khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.
- Phối hợp tổ chức đào tạo, tư vấn, kết nối giao thương, xúc tiến thị trường, kết nối nhà mua hàng, nhà phân phối, hiệp hội, tổ chức quốc tế, nền tảng thương mại điện tử, đối tác trong và ngoài nước.
8. Trách nhiệm của UBND các xã, phường
- Căn cứ nội dung Kế hoạch và điều kiện thực tế của địa phương, chủ động lồng ghép nhiệm vụ, nguồn vốn thuộc các Chương trình, đề án có liên quan thuộc thẩm quyền để hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh tham gia xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, các sản phẩm đặc sản địa phương, các sản phẩm thực phẩm thuộc nhóm sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai hoạt động tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh nâng cao chất lượng sản phẩm, truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số, tham gia sàn thương mại điện tử, kết nối tiêu thụ sản phẩm.
- Rà soát, nắm bắt khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết; theo dõi, phối hợp giám sát việc duy trì chất lượng sản phẩm, việc sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của các chủ thể trên địa bàn theo thẩm quyền.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng 11 hằng năm.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, địa phương kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/cáo); PHÓ CHỦ TỊCH
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- VCCI CN Thanh Hóa - Ninh Bình;
- Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa;
- Liên minh HTX tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường; Cao Văn Cường
- Lưu: VT, NNMT.
