Kế hoạch 411/KH-UBND Thanh Hóa 2026 xây dựng Chương trình văn hóa đọc, tủ sách cộng đồng số
KẾ HOẠCH Triển khai xây dựng Chương trình văn hóa đọc trong cộng đồng, xây dựng tủ sách cộng đồng số, mô hình thư viện mở, không gian đọc linh hoạt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045
Thực hiện Công văn số 1813/BVHTTDL-VHCSGĐTV ngày 06/4/2026 về việc triển khai nhiệm vụ, giải pháp trong lĩnh vực thư viện theo Nghị quyết số 80- NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 30/NQ-CP năm 2026 của Chính phủ và Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa; Hướng dẫn số 5429/HD- BVHTTDL ngày 24/8/2026 về việc xây dựng Chương trình văn hóa đọc trong cộng đồng, triển khai xây dựng tủ sách cộng đồng số và các mô hình thư viện mở, không gian đọc linh hoạt tại khu vực đô thị và nông thôn, nhằm phát triển thói quen, kỹ năng đọc sách và bảo đảm quyền tiếp cận tri thức của người dân của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045, với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Hình thành và phát triển thói quen, kỹ năng đọc sách; kỹ năng tiếp nhận, sử dụng và khai thác thông tin, tri thức của người dân, nhất là thanh thiếu niên, nhi đồng và người dân vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa; khuyến khích nhu cầu tự học, tự đọc và học tập suốt đời.
- Từng bước bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng của người dân đối với sách, tài liệu, thông tin và tri thức; thu hẹp khoảng cách hưởng thụ văn hóa giữa khu vực đô thị với nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng khó khăn.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động thư viện; xây dựng, phát triển tủ sách cộng đồng số, tạo điều kiện để người dân tiếp cận tài nguyên thông tin mọi lúc, mọi nơi; xây dựng, phát triển các mô hình thư viện mở, không gian đọc linh hoạt, điểm đọc cộng đồng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, đặc điểm dân cư và nhu cầu của người dân ở từng địa bàn.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, thiết thực, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; lấy người dân làm trung tâm, lấy nhu cầu tiếp cận và sử dụng tri thức của người dân làm cơ sở tổ chức thực hiện.
- Kết hợp phát triển thư viện truyền thống với thư viện số; kết hợp sách in với tài nguyên thông tin số; kết hợp hoạt động đọc tại thư viện với các không gian đọc mở, linh hoạt trong cộng đồng; phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của các
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 26 10411Số: /KH-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 cấp, các ngành; tăng cường phối hợp liên ngành; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động tối đa các nguồn lực hợp pháp; gắn kết chặt chẽ với quá trình chuyển đổi số, đổi mới phương thức tổ chức hoạt động nhằm nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân.
- Phân công nhiệm vụ cho các sở, ngành, đơn vị, địa phương thực hiện, bảo đảm theo phương châm “Rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ phân cấp và rõ kết quả” trong tổ chức thực hiện Kế hoạch.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Xác định phát triển văn hóa đọc là nền tảng quan trọng trong việc xây dựng xã hội học tập; coi tri thức là nguồn lực nội sinh, động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững đất nước. Phát triển văn hóa đọc cần được xác định là trách nhiệm của toàn xã hội nhằm phát triển văn hóa đọc bền vững ở mỗi con người, từng gia đình, trường học, cơ quan, tổ chức và cộng đồng.
- Chú trọng thực hiện chuyển đổi số toàn diện trong hoạt động thư viện; ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung và tài liệu số liên thông; đổi mới phương thức phục vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại nhằm tối ưu hóa khả năng tiếp cận thông tin của người sử dụng; hướng tới hình thành hệ sinh thái dữ liệu số liên thông và dùng chung trong toàn hệ thống thư viện.
- Bảo đảm quyền tiếp cận công bằng và thuận lợi đối với sách, thông tin và tri thức cho mọi tầng lớp Nhân dân; khắc phục sự chênh lệch về hưởng thụ văn hóa đọc giữa các vùng, miền trong tỉnh.
- Chuyển đổi tư duy quản lý hoạt động thư viện từ vai trò hỗ trợ sang vai trò kiến tạo và lan tỏa tri thức; bảo đảm định hướng lấy người sử dụng thư viện làm trung tâm, bảo đảm bao trùm, bình đẳng, không để nhóm yếu thế bị bỏ lại trong tiếp cận tri thức số. Tổ chức không gian thư viện và hoạt động đọc theo hướng mở, linh hoạt, thân thiện, đáp ứng đa dạng nhu cầu học tập, nghiên cứu, giải trí và trải nghiệm tri thức của người dân trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập văn hóa.
- Thực hiện đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư; kết hợp hiệu quả giữa ngân sách nhà nước với việc huy động các nguồn lực xã hội hóa. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, hỗ trợ phát triển thư viện và các hoạt động thúc đẩy văn hóa đọc theo quy định của pháp luật.
2. Mục tiêu đến năm 2030
2.1. Mục tiêu chung Xây dựng và phát triển thói quen, kỹ năng đọc sách, nâng cao khả năng tiếp cận, sử dụng thông tin, tri thức của người dân thông qua hạ tầng số và các không gian đọc linh hoạt; xây dựng hệ sinh thái tri thức mở, hiện đại và bình đẳng, trong đó việc đọc là nền tảng để tự học tập suốt đời; phấn đấu tỷ lệ người dân đọc sách thường xuyên đến năm 2030 đạt 80%.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Về khả năng tiếp cận, sử dụng thông tin, tri thức
- Từng bước thiết lập mạng lưới tủ sách cộng đồng số, mô hình thư viện mở, không gian đọc linh hoạt tại các xã, phường.
- Đối với khu vực đô thị:
+ Phấn đấu đạt 80% người dân có thói quen đọc sách, có kỹ năng tiếp nhận, sử dụng thông tin, tri thức.
+ Phấn đấu đạt mức hưởng thụ bình quân sách là 02 bản sách/người dân trong hệ thống thư viện công cộng; mỗi người dân trung bình đọc 04 cuốn sách/năm.
- Đối với khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, biên giới:
+ Phấn đấu đạt 50% người dân có thói quen đọc sách, có kỹ năng tiếp nhận, sử dụng thông tin, tri thức.
+ Phấn đấu đạt mức hưởng thụ bình quân sách là 01 bản sách/người dân trong hệ thống thư viện công cộng; mỗi người dân trung bình đọc 02 cuốn sách/năm.
b) Về tăng cường hoạt động thư viện trên môi trường số
- Phấn đấu nâng tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ thư viện số lên mức 50% ở khu vực đô thị, 30% ở khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, biên giới.
- Thư viện tỉnh phấn đấu hoàn thiện việc số hóa tài liệu địa chí và tích hợp vào Thư viện số quốc gia.
3. Định hướng đến năm 2045 Từng bước chuyển đổi từ “Văn hóa đọc” sang “Văn hóa tri thức số”; duy trì và phát huy các chỉ tiêu phát triển thư viện và văn hóa đọc; xây dựng mạng lưới thư viện số bảo đảm khả năng tích hợp, liên thông, chia sẻ dữ liệu số; thư viện, không gian đọc được thiết kế mở, thân thiện và linh hoạt; người dân có thói quen đọc, kỹ năng tiếp cận, sử dụng thông tin, tư duy phản biện và thẩm định nguồn tin.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác thông tin, tuyên truyền
a) Nội dung Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền trên cổng thông tin điện tử, nền tảng số, phát thanh, truyền hình, báo chí, hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội; lồng ghép nội dung khuyến đọc vào các cuộc họp, sinh hoạt cộng đồng, lễ hội truyền thống và các phương thức phù hợp khác. Qua đó, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của phát triển văn hóa đọc; tăng cường công tác quản lý nhà nước của các cấp chính quyền, cơ quan chuyên môn và sự tham gia của toàn xã hội trong công tác xây dựng, phát triển văn hóa đọc;
góp phần nâng cao mặt bằng dân trí, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội của địa phương.
b) Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa; UBND các xã, phường.
c) Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
2. Xây dựng Chương trình văn hóa đọc trong cộng đồng
a) Nội dung Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng và kết quả đạt được trong triển khai thực hiện Chương trình văn hóa đọc trong cộng đồng giai đoạn 2021–2025. Trên cơ sở đó, xây dựng Chương trình văn hóa đọc trong cộng đồng giai đoạn 2026– 2030, định hướng đến năm 2045 phù hợp với tình hình thực tế, chức năng, nhiệm vụ của các sở, ngành, đơn vị, địa phương; trong đó xác định mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, lộ trình thực hiện, địa bàn ưu tiên và cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả; chú trọng bổ sung, lựa chọn những nội dung mới, phù hợp với tình hình thực tiễn và xu thế phát triển của xã hội để tiếp tục duy trì, phát triển văn hóa đọc.
Duy trì và phát triển phong trào, thói quen, kỹ năng và nhu cầu đọc trong Nhân dân, chú trọng thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên, người cao tuổi, người khuyết tật và các nhóm đối tượng đặc thù tại địa phương; tạo động lực lan tỏa văn hóa đọc trong cộng đồng. Ưu tiên cải thiện môi trường đọc cho người dân ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, qua đó tạo nền tảng nâng cao dân trí, phát triển khả năng tư duy, sáng tạo, giáo dục nhân cách, lối sống lành mạnh và tinh thần thượng tôn pháp luật trong cộng đồng, thúc đẩy xây dựng xã hội học tập.
b) Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; UBND các xã, phường.
c) Đơn vị phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2026.
3. Xây dựng tủ sách cộng đồng số
a) Nội dung
- Tủ sách cộng đồng số là mô hình lưu trữ, quản lý và cung cấp tài nguyên thông tin dưới dạng dữ liệu điện tử, lấy cộng đồng làm trung tâm, phục vụ miễn phí hoặc tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng tiếp cận thông qua kết nối Internet và các thiết bị công nghệ như điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính. Tủ sách cộng đồng số hoạt động như một “thư viện thu nhỏ trên không gian mạng”, cho phép nhiều người cùng truy cập và đọc sách tại cùng một thời điểm, góp phần xóa bỏ khoảng cách vùng miền, tạo điều kiện để người dân ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo tiếp cận tủ sách cộng đồng số như người dân ở khu vực đô thị.
- Tùy theo điều kiện thực tế, các địa phương nghiên cứu xây dựng thí điểm tủ sách cộng đồng số nhằm phát triển văn hóa đọc, nâng cao trải nghiệm tương tác của người dân với sách; từng bước hình thành dữ liệu và nội dung số có khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác liên thông giữa các mô hình tủ sách cộng đồng số, thư viện công cộng các cấp, cơ sở giáo dục và các nền tảng số ở địa phương. Trên cơ sở kết quả thực hiện, rà soát, xem xét nhân rộng mô hình trong những năm tiếp theo, góp phần tối ưu hóa nguồn tài nguyên thông tin, nguồn lực đầu tư, nâng cao hiệu quả phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng và công tác quản lý thư viện trên địa bàn.
- Việc triển khai xây dựng tủ sách cộng đồng số cần bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau:
+ Giao diện thân thiện: Lấy người sử dụng làm trung tâm; hỗ trợ phương thức xác thực phù hợp, an toàn, thuận tiện; bảo đảm mọi lứa tuổi trong cộng đồng, từ trẻ em, người cao tuổi, người ít tiếp xúc với công nghệ đến người khuyết tật, đều có thể dễ dàng truy cập, tra cứu và đọc sách. Giao diện tương thích với màn hình điện thoại, máy tính bảng, máy tính cá nhân; có tính năng điều chỉnh kích thước chữ, chế độ đọc ban đêm, tích hợp trình phát sách nói; có hệ thống tra cứu, tìm kiếm thông minh và mang bản sắc địa phương.
+ Quản lý và tổ chức tài nguyên thông tin: Quản lý, tổ chức tài nguyên số đáp ứng các chuẩn nghiệp vụ cơ bản của thư viện (DDC, MARC21, AACR2, RDA, DCMI…); tạo danh mục, phân loại, tổ chức tài nguyên thông tin theo chủ đề và xếp hạng tài liệu trong bộ sưu tập; tạo lập, quản lý và tìm kiếm siêu dữ liệu cho tài liệu như tiêu đề, tác giả, chủ đề, ngày xuất bản.
+ Hỗ trợ định dạng tài liệu: Hỗ trợ các định dạng tài liệu kỹ thuật số phổ biến như văn bản, sách điện tử, sách nói, hình ảnh, âm thanh, video, podcast, flashcard và trắc nghiệm.
+ Tìm kiếm và truy cập: Cung cấp công cụ tìm kiếm phục vụ tra cứu tài liệu; có thể sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) với cơ chế kiểm soát, bảo đảm độ chính xác, khả năng truy xuất nguồn và không thay thế thông tin thư mục chính thức. Có cơ chế kiểm soát nội dung sai lệch; cho phép người sử dụng tìm kiếm, truy cập tài liệu từ các thiết bị có kết nối Internet; tích hợp công cụ tìm kiếm toàn văn, lọc nâng cao, hỗ trợ đa ngôn ngữ, đặc biệt là tiếng Việt có dấu, và tính năng gợi ý tài liệu.
+ Thẩm định bản quyền và bảo vệ dữ liệu người sử dụng: Tài liệu đưa lên tủ sách số phải có căn cứ sử dụng hợp pháp; quản lý quyền truy cập, bảo đảm tuân thủ quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đối với việc khai thác, sử dụng tài nguyên số; triển khai các biện pháp bảo mật phù hợp để bảo vệ dữ liệu cá nhân của người sử dụng.
- Trong thực tế triển khai, tủ sách cộng đồng số có thể được xây dựng theo mô hình kết hợp giữa môi trường số và điểm tiếp cận vật lý, giúp người dân ở mọi lứa tuổi, khu vực dễ dàng tiếp cận. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức nghiên cứu thực tiễn và lựa chọn hình thức triển khai phù hợp, có thể tham khảo các mô hình sau:
+ Trạm đọc quét mã QR: Hình thức trực quan, chi phí thấp, có khả năng nhân rộng; tạo lập bảng, biển trạm đọc bằng chất liệu bền hoặc bảng điện tử có mã QR, bố trí tại trụ sở UBND xã, phường, trung tâm dịch vụ sự nghiệp công, nhà văn hóa xã, phường, thôn, tổ dân phố, điểm bưu điện văn hóa xã, trường học, công viên, bệnh viện, bến xe, khu, điểm du lịch hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng.
Người dân sử dụng điện thoại thông minh quét mã QR để truy cập đường dẫn đọc sách, nghe sách nói.
+ Ứng dụng đọc trực tuyến: Trang web hoặc ứng dụng di động do thư viện tỉnh hoặc địa phương quản lý, tích hợp danh mục tài nguyên thông tin của tủ sách số.
+ Góc đọc sách số: Phù hợp với những đối tượng chưa có thiết bị thông minh hoặc cần không gian đọc tập trung. Nhà văn hóa, thư viện, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm cung ứng dịch vụ sự nghiệp công có thể trang bị máy tính, máy tính bảng kết nối Wi-Fi để người dân truy cập, sử dụng tài nguyên thông tin.
+ Xe thư viện lưu động đa phương tiện: Mô hình phục vụ linh hoạt tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc các trường học xa trung tâm.
Xe có thể được trang bị máy tính, máy tính bảng kết nối Internet, máy chiếu, loa phục vụ chiếu phim tư liệu, giới thiệu sách số; mã QR và Wi-Fi phục vụ người dân tại khu vực xe hoạt động. Mô hình góp phần đưa tài nguyên thông tin số đến các bản, làng, điểm trường khó khăn.
- Để vận hành hiệu quả tủ sách cộng đồng số, cơ quan, đơn vị, tổ chức cần khảo sát nhu cầu nghiên cứu, học tập, giải trí và thị hiếu đọc sách của cộng đồng để xây dựng kho sách số theo nguyên tắc “Đa dạng - Thiết thực - Chuẩn hóa - Bản sắc”. Có thể xây dựng tủ sách số chuyên đề như sức khỏe và đời sống, khởi nghiệp sáng tạo, bạn của nhà nông, tài liệu luyện thi hoặc tủ sách số tổng hợp. Cơ cấu tài nguyên thông tin của tủ sách cộng đồng số cần bảo đảm các nội dung và định dạng phù hợp, gồm:
+ Cơ cấu theo nội dung: Tài liệu địa chí như công trình nghiên cứu lịch sử, văn hóa, danh nhân, di sản và tiềm năng du lịch của địa phương; sách phổ biến kiến thức về sức khỏe, kỹ thuật nông, lâm, ngư nghiệp, pháp luật, kỹ năng sống;
sách văn hóa, giáo dục như sách thiếu nhi, văn học, lịch sử, giáo trình học tập.
+ Cơ cấu theo định dạng: Sách điện tử (PDF, EPUB); sách nói (audiobook, podcast định dạng MP3, AAC); tài liệu hình ảnh số (JPG, WebP, PNG); tài liệu đa phương tiện như video bài giảng, giới thiệu sách định dạng MP4.
+ Huy động sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, tổ chức xã hội, nhà xuất bản và Nhân dân trong xây dựng tủ sách cộng đồng số nhằm bổ sung nguồn lực về kinh phí, hạ tầng công nghệ, bản quyền sách và thiết bị đọc.
Phát huy vai trò của lực lượng nòng cốt tại cơ sở như Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ và Tổ công nghệ số cộng đồng trong tuyên truyền, hướng dẫn người dân khai thác kho sách. Tăng cường hợp tác quốc tế trong trao đổi chuyên gia quản trị thư viện số, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực thư viện để cập nhật, vận hành hiệu quả các tiêu chuẩn nghiệp vụ thư viện quốc tế; đồng thời, đẩy mạnh xã hội hóa, hợp tác công tư và lồng ghép với các chương trình chuyển đổi số ngành văn hóa, giáo dục, y tế, phát triển du lịch văn hóa và công nghiệp văn hóa tại địa phương, bảo đảm tính hiệu quả và bền vững trong quá trình triển khai.
b) Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Trung tâm Bảo tồn di sản, Bảo tàng và Thư viện); UBND các xã, phường.
c) Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ và các đơn vị liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2027-2030.
4. Xây dựng mô hình thư viện mở
a) Nội dung
- Xây dựng mô hình thư viện mở theo hướng tối ưu hóa khả năng tiếp cận tri thức, giảm thiểu rào cản về không gian, thủ tục hành chính như phí thẻ, thủ tục mượn, trả và giờ mở cửa, cũng như rào cản công nghệ đối với người sử dụng. Thư viện mở tập trung vào trải nghiệm tự do, tính tự giác của người sử dụng, khả năng tương tác và sự linh hoạt trong hoạt động thư viện.
- Nghiên cứu ứng dụng VNeID, căn cước công dân để tích hợp làm thẻ đọc, thẻ mượn tự động, giảm thiểu thủ tục hành chính cho bạn đọc. Việc đầu tư hạ tầng công nghệ an ninh như RFID, cổng từ cần phù hợp với điều kiện thực tế và gắn với quy chế quản lý kho mở.
- Các địa phương nghiên cứu, đổi mới hoạt động thư viện theo hướng mở rộng không gian tiếp cận và trải nghiệm sử dụng thư viện trong cộng đồng thông qua hoạt động trưng bày, triển lãm chuyên đề, khuyến đọc tại phố đi bộ, quảng trường, công viên, trường học, trung tâm văn hóa và các không gian công cộng phù hợp, nhằm mở rộng khả năng tiếp cận tri thức, phát triển văn hóa đọc của người dân.
- Tùy điều kiện thực tế, các địa phương có thể từng bước phát triển dịch vụ thông tin, thư viện trên không gian số và không gian tương tác trực tuyến. Các thư viện xây dựng chuyên trang, nền tảng số giới thiệu triển lãm số, tổ chức câu lạc bộ đọc sách trực tuyến, hội thảo chuyên đề trực tuyến, hướng dẫn kỹ năng thông tin và các hoạt động tương tự. Ưu tiên tổ chức hoạt động tương tác với sách và văn hóa đọc cho thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên.
- Việc xây dựng mô hình thư viện mở hướng đến các mục tiêu cơ bản sau:
+ Đối với người sử dụng thư viện: Giúp độc giả tiếp cận tài nguyên thông tin nhanh chóng, bình đẳng và thuận tiện thông qua hệ thống giá sách mở, tài nguyên số và thủ tục mượn, trả tự động; khuyến khích, thúc đẩy thói quen đọc sách chủ động.
+ Đối với nhà quản lý và người vận hành: Hiện đại hóa quy trình vận hành thông qua tự động hóa các khâu mượn, trả, kiểm kê và quản lý an ninh bằng công nghệ RFID, mã vạch, tem hoặc chỉ từ, OPAC; giảm thiểu các thủ tục hành chính thủ công, tối ưu hóa nguồn nhân lực. Từng bước chuyển vai trò của người làm công tác thư viện từ quản lý sách sang kết nối tri thức, tư vấn thông tin và tổ chức hoạt động khuyến đọc.
+ Đối với cộng đồng: Thư viện mở là điểm đến giao lưu văn hóa, trao đổi thông tin, tri thức và sinh hoạt cộng đồng thân thiện; xây dựng môi trường học tập suốt đời, đáp ứng nhu cầu đa dạng của học sinh, sinh viên, cán bộ và người dân;
kết nối, chia sẻ tài nguyên thông tin với các hệ thống thư viện khác thông qua kho tài nguyên số dùng chung và tài nguyên truy cập mở.
- Triển khai xây dựng thư viện mở theo lộ trình từ cơ bản đến nâng cao, tránh đầu tư dàn trải, hình thức hoặc vượt quá nhu cầu thực tế.
+ Mức độ cơ bản:
++ Tổ chức không gian mở: Độc giả được trực tiếp lựa chọn sách theo nhu cầu nghiên cứu, học tập và giải trí, đọc tại chỗ hoặc mượn về mà không cần thông qua quầy thủ thư ở khâu tìm kiếm. Phòng, kho sách tự chọn được bố trí thông thoáng, có chiều cao giá sách phù hợp với thiếu nhi và người trưởng thành; khoảng cách giữa các giá sách bảo đảm người đọc dễ dàng di chuyển, trong đó có người sử dụng xe lăn. Bàn, ghế, trang thiết bị và thiết kế không gian thân thiện, phù hợp với lứa tuổi.
++ Thiết kế không gian thân thiện: Tận dụng ánh sáng tự nhiên, thông gió và không gian ngoài trời như sân vườn, công viên khi phù hợp với điều kiện thực tế. Tại đô thị, có thể nghiên cứu mô hình thư viện mở kết hợp với quán cà phê, hiệu sách, trung tâm thương mại, công viên, sảnh chung cư và các không gian phù hợp khác. Tại nông thôn, có thể nâng cấp, sửa chữa, cải tạo điểm bưu điện văn hóa xã, nhà văn hóa thôn, tổ dân phố để bố trí không gian đọc mở phục vụ cộng đồng. Có thể nghiên cứu triển khai xe thư viện lưu động đa phương tiện định kỳ tại các điểm trường và khu dân cư.
+ Mức độ nâng cao:
++ Tổ chức tài nguyên và dữ liệu mở: Bổ sung tài nguyên thông tin và quyền truy cập cơ sở dữ liệu, tài nguyên thông tin số; thu thập tài nguyên thông tin mở, tài nguyên thông tin thuộc về công chúng và tài nguyên thông tin trực tuyến có giá trị. Tăng cường trao đổi tài nguyên thông tin giữa các thư viện trong nước và nước ngoài; hợp tác bổ sung, chia sẻ, sử dụng chung cơ sở dữ liệu hoặc quyền truy cập tài nguyên thông tin số. Chuyển dạng, số hóa tài nguyên thông tin phục vụ lưu giữ và nghiên cứu theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan. Tiếp nhận tài nguyên thông tin do tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài chuyển giao, tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp. Tài nguyên số cần được biên mục, xử lý theo các chuẩn nghiệp vụ thư viện, bảo đảm tính thống nhất, tạo tiền đề cho việc liên thông, liên kết, chia sẻ dữ liệu giữa các thư viện; đồng thời thực hiện các biện pháp bảo mật, quản lý quyền truy cập và bảo đảm bản quyền đối với tài liệu số.
++ Tự phục vụ: Có thể trang bị trạm mượn, trả sách tự động và hệ thống tra cứu trực tuyến; ứng dụng công nghệ RFID, mã vạch, tem từ gắn trên tài liệu, kết hợp cổng từ an ninh và hệ thống camera giám sát phù hợp để kiểm soát thất thoát mà không gây cản trở không cần thiết đối với người đọc. Tạo điều kiện để người sử dụng tự thực hiện các thao tác mượn, trả, gia hạn sách hoặc tra cứu tài liệu qua trạm tự phục vụ hay ứng dụng trên điện thoại. Có thể nghiên cứu ứng dụng hệ thống quản trị thư viện mã nguồn mở phù hợp với nhu cầu thực tế.
++ Tổ chức không gian đa chức năng: Bố trí các khu vực phù hợp, gồm khu vực yên tĩnh dành cho đọc sách, nghiên cứu; khu vực thảo luận, làm việc nhóm;
khu vực trải nghiệm, thư giãn; khu vực công nghệ được trang bị máy tính tra cứu, ổ cắm điện, cổng sạc và khu vực sáng tạo.
++ Hình thành tư duy quản lý mở: Từng bước chuyển từ tư duy “Quản lý và Bảo vệ tài sản” sang “Phục vụ và Hỗ trợ trải nghiệm người sử dụng”. Người làm công tác thư viện không chỉ quản lý sách mà còn thực hiện vai trò tư vấn thông tin, kết nối tri thức cho cộng đồng. Khuyến khích văn hóa ứng xử văn minh và trách nhiệm cộng đồng trong khai thác, sử dụng tài sản chung.
- Huy động sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, tổ chức xã hội và đoàn thể trong đóng góp tài nguyên thông tin, hỗ trợ bản quyền tài liệu, tài trợ trang thiết bị, công nghệ, kinh phí, tham gia vận hành và phát triển mô hình thư viện mở tại địa phương. Tăng cường hợp tác quốc tế trong trao đổi chuyên gia quản trị thư viện số, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực thư viện để cập nhật, vận hành hiệu quả các tiêu chuẩn nghiệp vụ thư viện quốc tế, bảo đảm tính hiệu quả và bền vững trong quá trình triển khai.
b) Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Trung tâm Bảo tồn di sản, Bảo tàng và Thư viện); UBND các xã, phường.
c) Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, đơn vị liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2027-2030.
5. Xây dựng không gian đọc linh hoạt
a) Nội dung
- Theo Điều 9 Nghị định số 93/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện, không gian đọc là nơi đọc sách do cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập nhằm cung cấp cho người dân thông tin, kiến thức và dịch vụ văn hóa đọc trong khu vực sinh sống tại thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc, tổ dân phố mà chưa đủ điều kiện thành lập thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. Việc thành lập không gian đọc được khuyến khích đáp ứng các tiêu chí sau:
+ Có ít nhất 300 bản sách.
+ Có đối tượng phục vụ phù hợp với mục tiêu hoạt động của không gian đọc.
+ Có diện tích, hạ tầng bảo đảm việc bảo quản tài nguyên thông tin và phục vụ người sử dụng; không ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông; bảo đảm vệ sinh môi trường, cảnh quan, an ninh, an toàn và phòng cháy, chữa cháy.
+ Có người quản lý không gian đọc.
+ Có nội quy phù hợp với đối tượng phục vụ của không gian đọc.
- Các tổ chức, cá nhân và cộng đồng vận hành không gian đọc theo nguyên tắc tự quản, tự chịu trách nhiệm. Không gian đọc được hỗ trợ, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và được tạo điều kiện tiếp nhận tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện luân chuyển từ thư viện công cộng trên địa bàn. Cùng với sự gia tăng nhu cầu sử dụng thư viện, các không gian đọc ở cơ sở cần từng bước chuyển từ không gian đọc sách truyền thống sang không gian đọc linh hoạt, kết hợp đọc sách với nhiều hoạt động, lấy người sử dụng làm trung tâm và hướng đến cộng đồng.
- Không gian đọc linh hoạt bảo đảm tính linh hoạt cao, có thể sử dụng bàn, ghế di động và sắp xếp lại dễ dàng để chuyển đổi từ phòng đọc yên tĩnh thành nơi tổ chức hội thảo, triển lãm, giao lưu nghệ thuật hoặc sinh hoạt cộng đồng. Các không gian đọc linh hoạt trong cộng đồng góp phần phát triển năng lực tự học, tư duy sáng tạo thông qua môi trường đọc đa dạng, từ không gian yên tĩnh đến không gian thảo luận nhóm, không gian công nghệ; giúp người sử dụng phát triển khả năng tự nghiên cứu, làm việc nhóm và sáng tạo nội dung.
- Không gian đọc linh hoạt có thể được thiết kế gồm: (1) Không gian đọc riêng hoặc không gian chung theo nhóm; (2) Trang thiết bị, tiện ích; (3) Sự hỗ trợ của người làm công tác thư viện, cộng tác viên hoặc tình nguyện viên; (4) Hoạt động khuyến đọc, dịch vụ trải nghiệm, tương tác với sách hoặc các dịch vụ đa dạng trong không gian mở, gắn kết với cộng đồng.
- Tùy điều kiện thực tiễn về kinh phí, diện tích và đối tượng phục vụ, các cơ quan, đơn vị, địa phương có thể xây dựng mới hoặc cải tạo không gian sẵn có thành không gian đọc linh hoạt theo hướng sáng tạo, tối ưu hóa, như sau:
+ Cải tạo không gian công cộng, hành chính: Nhà văn hóa thôn, tổ dân phố, khu dân cư; điểm bưu điện - văn hóa xã, trung tâm văn hóa, trung tâm cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, bộ phận một cửa có thể được nghiên cứu bố trí thành không gian đa năng, kết hợp đọc sách với sinh hoạt văn hóa, phù hợp điều kiện thực tế và chức năng của từng địa điểm.
+ Mô hình hóa không gian đọc linh hoạt trong trường học và công sở: Thiết lập không gian đọc, học tập tập trung với nội thất dễ di chuyển để chuyển đổi thành không gian sinh hoạt văn hóa, sự kiện, giải trí chung; tận dụng hành lang, sân trường, phòng nghỉ giải lao để bố trí góc đọc xanh, góc đọc thân thiện.
+ Xã hội hóa và kết hợp mô hình dịch vụ: Phát triển mô hình sách - cà phê và không gian sáng tạo thông qua hợp tác với doanh nghiệp, quán cà phê, không gian làm việc chung để bố trí kệ sách cộng đồng hoặc tổ chức câu lạc bộ sách, giao lưu tác giả. Khuyến khích chủ đầu tư, ban quản trị nhà chung cư bố trí không gian tại phòng sinh hoạt cộng đồng làm không gian đọc cho cư dân; phát triển kệ sách cộng đồng, túi sách gia đình và các hình thức phù hợp khác.
- Trường hợp không gian đọc thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 93/2020/NĐ-CP thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật; các mô hình khác là hình thức tổ chức hoạt động đọc, thực hiện theo pháp luật chuyên ngành có liên quan.
- Phát huy tối đa nguồn lực xã hội từ cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, đoàn thể và cộng đồng thông qua việc hỗ trợ địa điểm, không gian vật lý; tài trợ kinh phí, hỗ trợ công nghệ, tài nguyên thông tin và tham gia trực tiếp vào công tác quản lý, vận hành không gian đọc linh hoạt trong cộng đồng, bảo đảm hiệu quả và bền vững.
b) Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Trung tâm Bảo tồn di sản, Bảo tàng và Thư viện); UBND các xã, phường.
c) Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, đơn vị liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2027–2030.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Quý IV năm 2026: Ban hành Kế hoạch của UBND tỉnh; các sở, ngành, đơn vị và UBND các xã, phường triển khai nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Năm 2027: Triển khai thí điểm tủ sách cộng đồng số, mô hình thư viện mở, không gian đọc linh hoạt.
3. Quý I năm 2028: Sơ kết, đánh giá kết quả thí điểm, rút kinh nghiệm và bổ sung hướng dẫn triển khai khi cần thiết.
4. Từ quý II năm 2028 đến năm 2030: Từng bước mở rộng phạm vi triển khai, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả thực tế.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
nguồn lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án có liên quan và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch; xây dựng Chương trình văn hóa đọc trong cộng đồng, xây dựng tủ sách cộng đồng số và các mô hình thư viện mở, không gian đọc linh hoạt tại khu vực đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
- Chỉ đạo hệ thống thư viện công cộng tăng cường hoạt động khuyến đọc, phát triển kỹ năng đọc, cung cấp dịch vụ thư viện số, số hóa tài liệu và kết nối, chia sẻ nguồn lực.
- Thường xuyên tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các địa phương triển khai xây dựng tủ sách cộng đồng số, mô hình thư viện mở, không gian đọc linh hoạt, bảo đảm hiệu quả, thiết thực, đúng quy định.
- Hướng dẫn, phối hợp với địa phương tổ chức lựa chọn, triển khai xây dựng mô hình thí điểm; tổ chức sơ kết, đánh giá hiệu quả mô hình, trên cơ sở đó tham mưu nhân rộng mô hình trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch;
định kỳ báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, góp ý phương án kỹ thuật về hạ tầng số, kết nối, chia sẻ dữ liệu và an toàn thông tin phục vụ xây dựng tủ sách cộng đồng số, thư viện số và các mô hình đọc trên môi trường số theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục tổ chức hiệu quả hoạt động thư viện trường học, tiết đọc, hoạt động khuyến đọc và phát triển kỹ năng đọc phù hợp với chương trình giáo dục và quy định của ngành Giáo dục, góp phần hình thành thói quen đọc sách, phát triển tư duy và thúc đẩy học tập suốt đời trong học sinh; từng bước củng cố, cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị thư viện trường học; phát triển không gian đọc linh hoạt phù hợp với điều kiện thực tế của từng cơ sở giáo dục, đáp ứng nhu cầu đọc, học tập và giải trí của học sinh.
4. Sở Tài chính
Căn cứ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách tỉnh, chủ trì tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch, theo quy định.
5. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, chủ động phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép phát triển văn hóa đọc vào các chương trình, kế hoạch thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị.
6. UBND các xã, phường
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tiễn, điều kiện đặc thù và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; căn cứ hướng dẫn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xây dựng kế hoạch hoặc chương trình triển khai khi cần thiết.
- Chủ động lựa chọn địa điểm, mô hình phù hợp để thí điểm tủ sách cộng đồng số, thư viện mở, không gian đọc linh hoạt.
- Phối hợp với các cơ sở giáo dục trên địa bàn tổ chức các hoạt động khuyến đọc, phát triển kỹ năng đọc và xây dựng không gian đọc phù hợp với điều kiện thực tế; lồng ghép các hoạt động phát triển văn hóa đọc với nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập tại địa phương.
- Phân công cán bộ, công chức phụ trách lĩnh vực thư viện tại địa phương, bảo đảm các hoạt động thư viện được tổ chức, triển khai theo quy định.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối ngân sách, bố trí nguồn lực, kinh phí thực hiện theo quy định; lồng ghép triển khai Kế hoạch vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; huy động nguồn lực xã hội hóa để thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn.
Trên đây là Kế hoạch triển khai xây dựng Chương trình văn hóa đọc trong cộng đồng, xây dựng tủ sách cộng đồng số, mô hình thư viện mở, không gian đọc linh hoạt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm
2045. UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện; định kỳ hằng năm, gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 20/11 để tổng hợp, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND tỉnh theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo bằng văn bản về UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhn: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (để b/c); KT. CHỦ TỊCH
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
PHÓ CHỦ TỊCH
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Xuất bản và Thư viện;
- Các ban, sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT, KTTC, VHXH.
Đầu Thanh Tùng Phụ lục: DANH MỤC NHIỆM VỤ
Kế hoạch triển khai xây dựng Chương trình văn hóa đọc trong cộng đồng, xây dựng tủ sách cộng đồng số, mô hình thư
viện mở, không gian đọc linh hoạt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND, ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Tham mưu ban hành Kế hoạch triển khai xây
- Kế hoạch của UBND dựng Chương trình văn hóa đọc trong cộng Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền trên
- Sở Văn hóa, Thể thao Sở Văn hóa, Thể thao và cổng thông tin điện tử, nền tảng số, phát thanh tỉnh.
đồng, xây dựng tủ sách cộng đồng số, mô Chương trình, kế
- Văn bản triển khai của Các sở, ngành, đơn vị có Du lịch; UBND các xã, hình thư viện mở, không gian đọc linh hoạt truyền hình, báo chí, hệ thống thông tin cơ sở, và Du lịch;
Quý IV/2026 hoạch, văn bản của các Các sở, ngành, đơn vị có 1
- Báo và Phát thanh, Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn các cơ quan, đơn vị, địa liên quan mạng xã hội và các phương thức phù hợp phường đối với việc triển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026–2 Hàng năm sở, ngành, đơn vị, địa liên quan.
- Sở Khoa học và Công nghệ. - Sở Văn hóa, Thể thao 2030, định hướng đến năm 2045; tổ chức Hội nghị tập huấn, văn Sở Văn hóa, Thể thao và UBND các xã, phường; các khai tại địa phương. khác, nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, nghiệp vụ về xây dựng tủ sách cộng đồng số, phương theo nhiệm vụ truyền hình Thanh Hoá
- Kế hoạch của Sở Văn phương. 3 Hàng năm Giai đoạn
- Đoàn Thanh niên, Hội Phụ Du lịch Xây dựng tủ sách cộng đồng số bản hướng dẫn các ngành và toàn dân về ý nghĩa, tầm quan mô hình thư viện mở, không gian đọc linh triển khai tại địa phương theo nhiệm vụ được và Du lịch; được giao. 4 đơn vị liên quan
- UBND các xã, phường. 2027-2030 hoá, Thể thao và Du STT Sản phẩm/Kết quả Thời gian Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Nhiệm vụ
- UBND xã, phường. giao hoạt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa nữ. trọng của phát triển văn hóa đọc.
- Kế hoạch của Sở Văn
- Kế hoạch của Sở Văn hoá, Thể thao và Du
- Sở Văn hóa, Thể thao hoá, Thể thao và Du lịch, UBND xã,
- Sở Văn hóa, Thể thao Các sở, ngành, đơn vị có Giai đoạn
- Các sở, ngành, đơn vị có Xây dựng không gian đọc linh hoạt lịch, UBND xã, lịch, UBND xã, phường. và Du lịch; Các sở, ngành, đơn vị có 6 Giai đoạn Xây dựng mô hình thư viện mở và Du lịch; 2027-2030 5 liên quan.
- Các không gian đọc liên quan. phường. phường. 2027-2030 liên quan.
- UBND xã, phường.
- UBND xã, phường.
- Các mô hình thư viện - Các tủ sách cộng đồng linh hoạt được triển STT số được xây dựng. Sản phẩm/Kết quả Thời gian Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Nhiệm vụ khai xây dựng. mở.
