Kế hoạch 394/KH-UBND Hưng Yên triển khai Quyết định 1528/QĐ-TTg phát triển nhân lực AI
KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Quyết định số 1528/QĐ-TTg ngày 11/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 _________________________
Thực hiện Quyết định số 1528/QĐ-TTg ngày 11/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, định hướng đến năm 2035. Căn cứ Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 31/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Đề án phát triển lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 (viết tắt là Nghị quyết số 12-NQ/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch Thực hiện Chương trình quốc gia Phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, định hướng đến năm 2035.
- Tạo bước đột phá về quy mô, cơ cấu, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo (AI) cung ứng cho thị trường lao động.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu và thông tin làm nền tảng cho hoạch định chính sách, dự báo nhu cầu nhân lực trí tuệ nhân tạo trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo, tạo tiền đề cho các năm tiếp theo của giai đoạn 2026-2030.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch; xác định rõ chỉ tiêu cụ thể cần đạt được trong năm 2026 và các năm tiếp theo, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tỉnh và tình hình thực tiễn của Hưng Yên.
- Phân công nhiệm vụ rõ ràng, có thời hạn cụ thể, xác định trách nhiệm người đứng đầu; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra và đánh giá tiến độ thực hiện.
- Ưu tiên nguồn lực ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ trọng tâm: Đầu tư cơ sở GDNN, phát triển đội ngũ nhà giáo, chuyên gia mạng lưới hỗ trợ đào tạo trí tuệ nhân tạo.
- Thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý vướng mắc và điều chỉnh kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế, đánh giá thực chất kết quả thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung Phát triển đội ngũ nhân lực trí tuệ nhân tạo có quy mô, cơ cấu và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành công nghệ chiến lược, nâng cao năng lực tự chủ công nghệ quốc gia, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMỦY BAN NHÂN DÂNtế số, xã hội số; đưa năng lực sử dụng và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trở thành một TỈNH HƯNG YÊNĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________________________________________________________________________________________________________________________________ Hưng Yên, ngày tháng năm 2026Số: /KH-UBND 1022394 trong những năng lực thiết yếu của người học, người lao động, đội ngũ cán bộ quản lý, quản trị; phát triển đội ngũ nhân lực trình độ cao, chuyên sâu có năng lực nghiên cứu, phát triển, làm chủ, triển khai và quản trị các hệ thống trí tuệ nhân tạo an toàn, tin cậy và có trách nhiệm; hướng tới phát triển năng lực số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của tỉnh và bảo đảm lợi ích quốc gia trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phổ cập kiến thức, kỹ năng và năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, hiệu quả cho người học, người lao động, đội ngũ cán bộ quản lý, quản trị:
+ Bảo đảm ít nhất 80% học sinh phổ thông được phổ cập kiến thức, kỹ năng cơ bản về trí tuệ nhân tạo phù hợp lứa tuổi; bảo đảm thực hiện thời lượng đối với nội dung cốt lõi theo Khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo.
+ Phấn đấu 100% sinh viên đại học trên địa bàn tỉnh và ít nhất 80% học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được trang bị kỹ năng trí tuệ nhân tạo, đạo đức và an toàn dữ liệu.
+ Ít nhất 90% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập và 100% nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được bồi dưỡng nâng cao Khung năng lực số và kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo an toàn.
- Phát triển nhân lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo ngành, lĩnh vực: Đào tạo mới, đào tạo chuyển đổi và bồi dưỡng nâng cao tối thiểu 1.600 nhân lực trình độ đại học trở lên, có năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm như du lịch thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp ô tô và dịch vụ logistics.
- Phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo trình độ cao, chuyên sâu: đào tạo, bồi dưỡng tối đa nguồn nhân lực trình độ cao về trí tuệ nhân tạo, bao gồm nhà nghiên cứu, kỹ sư và chuyên gia có năng lực nghiên cứu, phát triển, làm chủ, triển khai, vận hành và quản trị các hệ thống trí tuệ nhân tạo tiên tiến, trong đó có ít nhất 50 chuyên gia có khả năng nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ lõi và dẫn dắt các nhiệm vụ trí tuệ nhân tạo trọng điểm.
- Hình thành hệ thống giáo dục tích hợp trí tuệ nhân tạo ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo. Hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh, trung tâm đào tạo trí tuệ nhân tạo gắn với hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tại các trường đại học và Khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo và nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo: Hình thành các trung tâm đào tạo và nghiên cứu tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo và cơ sở giáo dục đại học là đầu mối đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo về trí tuệ nhân tạo, triển khai các chương trình đào tạo chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo, các chương trình tích hợp trí tuệ nhân tạo theo ngành, lĩnh vực (AI+X) và chương trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo (X+AI).
3. Định hướng đến năm 2035
- Hình thành hệ sinh thái nhân lực trí tuệ nhân tạo của tỉnh Hưng Yên hiện đại, bền vững, có khả năng thích ứng với sự phát triển của công nghệ và hội nhập quốc tế; năng lực sử dụng, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trở thành năng lực phổ biến của lực lượng lao động; trí tuệ nhân tạo trở thành công nghệ nền tảng thúc đẩy học tập, lao động, sản xuất, kinh doanh và quản trị quốc gia.
- Phát triển đội ngũ nhân lực trí tuệ nhân tạo có quy mô, cơ cấu và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số, xã hội số, kinh tế xanh, các ngành công nghệ chiến lược và nâng cao năng lực tự chủ công nghệ của quốc gia.
- Hình thành các trung tâm, chương trình đào tạo và nhóm nghiên cứu trí tuệ nhân tạo đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và quốc tế; có năng lực đào tạo nhân lực trí tuệ nhân tạo chất lượng cao, nghiên cứu và phát triển công nghệ trí tuệ nhân tạo lõi, thu hút chuyên gia quốc tế và tham gia sâu vào mạng lưới phát triển trí tuệ nhân tạo của tỉnh, khu vực và quốc gia.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ cập kỹ năng trí tuệ nhân tạo
- Đẩy mạnh tuyên truyền trên các kênh thông tin, truyền thông, mạng xã hội về trí tuệ nhân tạo, kết hợp phát triển các nền tảng tự học, chương trình học tập cộng đồng và tài nguyên mở, nhằm mở rộng khả năng tiếp cận và nâng cao nhận thức của toàn xã hội về trí tuệ nhân tạo.
- Tổ chức hướng dẫn và phổ biến việc sử dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, có trách nhiệm, gắn với các nguyên tắc đạo đức, pháp lý và bảo vệ dữ liệu.
2. Xây dựng, hoàn thiện thể chế về chuẩn năng lực và hệ thống quản trị phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo
- Tổ chức triển khai, áp dụng Khung năng lực trí tuệ nhân tạo quốc gia, trong đó quy định tiêu chuẩn đánh giá năng lực trí tuệ nhân tạo tham chiếu các khung năng lực trí tuệ nhân tạo và chuẩn mực quốc tế, bảo đảm phù hợp với điều kiện của tỉnh và của quốc gia.
- Triển khai, hướng dẫn thực hiện theo thẩm quyền các chuẩn chương trình, chuẩn đầu ra, chương trình bồi dưỡng về AI do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
xây dựng kế hoạch áp dụng phù hợp với tỉnh.
- Rà soát, tích hợp phù hợp nội dung cơ bản về trí tuệ nhân tạo, tư duy tính toán, kỹ năng số và đạo đức trong sử dụng công nghệ vào chương trình giáo dục các cấp học theo lộ trình và thẩm quyền; tăng cường hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu và sáng tạo trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
- Rà soát, cụ thể hóa yêu cầu năng lực AI trong thực hiện vị trí việc làm, bồi dưỡng và đánh giá theo quy định.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực trí tuệ nhân tạo của tỉnh, cho phép theo dõi, đánh giá và dự báo cung, cầu nhân lực và kỹ năng, làm cơ sở cho hoạch định chính sách và điều chỉnh chương trình đào tạo.
- Thiết lập và vận hành cơ chế phối hợp liên sở, liên ngành; xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá việc phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo, bảo đảm gắn kết giữa giáo dục, khoa học công nghệ, chuyển đổi số và thị trường lao động, nâng cao hiệu quả điều phối và triển khai Chương trình.
3. Phát triển đội ngũ nhà giáo, chuyên gia và mạng lưới hỗ trợ đào tạo trí tuệ nhân tạo
- Tham mưu triển khai các chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng và năng lực sử dụng, ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho đội ngũ giảng viên, giáo viên ở các cấp học và trình độ đào tạo, bảo đảm phù hợp với Khung năng lực số đối với giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT; Khung năng lực trí tuệ nhân tạo quốc gia.
- Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng phát triển đội ngũ giảng viên, chuyên gia trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, gắn đào tạo với nghiên cứu, ứng dụng và nhu cầu của doanh nghiệp; hình thành mạng lưới giảng viên/chuyên gia về trí tuệ nhân tạo.
- Thu hút, trọng dụng chuyên gia trong nước, chuyên gia người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia quốc tế về làm việc, đào tạo nhân lực trí tuệ nhân tạo.
- Khuyến khích luân chuyển, trao đổi chuyên gia giữa các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp, nhằm tăng cường gắn kết giữa đào tạo, nghiên cứu và thực tiễn ứng dụng.
4. Phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo trình độ cao, chuyên sâu và năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
- Trường đại học trên địa bàn tỉnh phát triển và triển khai các chương trình đào tạo chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo gắn với lĩnh vực kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược theo chuẩn quốc tế và đáp ứng nhu cầu phát triển công nghệ; khuyến khích các chương trình liên ngành AI+X gắn với các lĩnh vực ưu tiên.
- Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút nhân tài để thu hút thạc sĩ, tiến sĩ và sau tiến sĩ trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, ưu tiên các lĩnh vực công nghệ lõi phục vụ một số ứng dụng có lợi thế của tỉnh.
- Hỗ trợ, khuyến khích các cơ sở đủ điều kiện hình thành và phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh, phòng thí nghiệm trọng điểm và trung tâm nghiên cứu xuất sắc về trí tuệ nhân tạo, bảo đảm điều kiện nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và đào tạo nhân lực chất lượng cao; khuyến khích các nhóm nghiên cứu liên ngành, gắn với hệ thống cơ sở dữ liệu và bài toán thực tiễn trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai các chương trình đặt hàng gắn kết giữa nghiên cứu - đào tạo - chuyển giao công nghệ, huy động sự tham gia của Nhà nước, cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác tham mưu, thực hiện hợp tác quốc tế, liên kết với các cơ sở giáo dục đại học và viện nghiên cứu hàng đầu thế giới trong đào tạo, nghiên cứu và trao đổi nhân lực trí tuệ nhân tạo, nhằm tiếp cận tri thức tiên tiến và nâng cao năng lực nội sinh.
5. Phổ cập, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng trí tuệ nhân tạo cho người học, người lao động, cán bộ, công chức, viên chức
- Xây dựng và triển khai các chương trình phổ cập kiến thức, kỹ năng trí tuệ nhân tạo cơ bản cho người học, người lao động và đội ngũ cán bộ quản lý và cộng đồng theo như bình dân học vụ số, các hình thức đào tạo, bồi dưỡng linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kết hợp đào tạo trực tuyến, trực tiếp, tự học có hướng dẫn, học tập cộng đồng và bồi dưỡng tại nơi làm việc.
- Xây dựng các chương trình đào tạo lại nâng cao kỹ năng trí tuệ nhân tạo phù hợp với nhu cầu người lao động, vị trí việc làm và yêu cầu của ngành, lĩnh vực chịu tác động mạnh của trí tuệ nhân tạo, tập trung vào khả năng sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu, tự động hóa quy trình, phối hợp người - máy, bảo vệ dữ liệu và thích ứng với thay đổi nghề nghiệp.
- Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn tự học, tự tích lũy năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công vụ cho 100% cán bộ, công chức, viên chức thông qua khóa học, công cụ tự học và thực hành sử dụng trí tuệ nhân tạo trong thực hiện nhiệm vụ.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh và các tổ chức xã hội nghề nghiệp tiếp cận chương trình bồi dưỡng trí tuệ nhân tạo, công cụ đánh giá năng lực, chuyên gia tư vấn và nguồn học liệu dùng chung để nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh.
- Rà soát, cập nhật chương trình đào tạo; tổ chức triển khai, khai thác, sử dụng phát triển hệ thống học liệu mở, tài nguyên giáo dục dùng chung về trí tuệ nhân tạo và phối hợp triển khai trên nền tảng bình dân học vụ số cùng các nền tảng học tập số hiện có.
- Hình thành xã hội học tập, cộng đồng học tập trong hệ thống giáo dục quốc gia phù hợp với từng tầng tiếp cận: tổ chức đào tạo khóa học, môn học sử dụng nền tảng số, tài nguyên giáo dục mở với tầng phổ cập; phát triển các mô hình đào tạo tích hợp trí tuệ nhân tạo theo ngành, lĩnh vực (X+AI) và các chương trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp với từng nhóm đối tượng, trình độ và nhu cầu nghề nghiệp (AI+X).
6. Gắn đào tạo với doanh nghiệp và thị trường lao động
- Triển khai đăng ký nhu cầu đào tạo, cơ chế đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp và thị trường lao động; thúc đẩy hợp tác giữa Nhà nước, cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong triển khai đào tạo theo đơn đặt hàng đối với các chương trình đào tạo ngắn hạn, cấp tốc theo yêu cầu của doanh nghiệp, các nhà đầu tư chiến lược, tập đoàn đa quốc gia.
- Nghiên cứu, đề xuất và triển khai theo thẩm quyền các mô hình thử nghiệm có kiểm soát trong đào tạo, thực hành và ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
- Phát triển và nhân rộng các mô hình đào tạo gắn với thực tiễn như thực tập, đào tạo gắn với thực hành tại doanh nghiệp; thực hiện cơ chế đồng hướng dẫn giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp; thúc đẩy các mô hình học kỳ doanh nghiệp, học tập trải nghiệm trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
- Rà soát, đề xuất cơ quan có thẩm quyền áp dụng cơ chế, chính sách tài chính theo quy định của pháp luật; trường hợp vượt thẩm quyền địa phương thì tổng hợp, kiến nghị cấp có thẩm quyền.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình đào tạo, tiếp nhận thực tập, đào tạo lại lao động và phối hợp triển khai các mô hình trí tuệ nhân tạo ứng dụng theo ngành nghề, lĩnh vực.
- Xây dựng và phát triển hệ sinh thái kết nối tuyển dụng, sử dụng và phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo, tăng cường phối hợp, kết hợp giữa nhà trường, thị trường lao động và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
- Nghiên cứu cơ chế tài chính hỗ trợ đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động bị tác động bởi trí tuệ nhân tạo, tự động hóa và chuyển đổi số; trong đó ưu tiên khai thác, lồng ghép với chính sách phát triển kỹ năng nghề, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, các chương trình đào tạo lại hiện có, nguồn xã hội hóa, hợp tác công - tư và đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp; trường hợp cần thiết, nghiên cứu đề xuất mô hình quỹ hoặc cơ chế tài chính chuyên biệt theo quy định của pháp luật.
7. Phát triển hạ tầng, dữ liệu và môi trường thực hành dùng chung phục vụ đào tạo trí tuệ nhân tạo
- Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia.
- Phát triển các nền tảng dùng chung về học liệu, mô hình, công cụ và môi trường thực hành trí tuệ nhân tạo, hỗ trợ giảng dạy, học tập, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên tích hợp với hạ tầng tính toán và kho dữ liệu dùng chung, hình thành hệ sinh thái thực hành trí tuệ nhân tạo trực tuyến.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước theo phân cấp, phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan
2. Nguồn thu hợp pháp của các cơ sở đào tạo theo quy định pháp luật.
3. Nguồn lực của doanh nghiệp; nguồn xã hội hóa, tài trợ, viện trợ, hợp tác công - tư, các quỹ và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Làm cơ quan đầu mối, thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tham mưu sơ kết, tổng kết, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thu thập, chuẩn hóa, cập nhật và kết nối/chia sẻ dữ liệu nhân lực AI của tỉnh với cơ sở dữ liệu nhân lực AI quốc gia theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường rà soát, đề xuất lựa chọn các cơ sở đào tạo là đầu mối đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo về trí tuệ nhân tạo, triển khai các chương trình đào tạo chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo, các chương trình tích hợp trí tuệ nhân tạo theo ngành, lĩnh vực (AI+X) và chương trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo (X+AI).
- Chủ trì xây dựng, phát triển hệ thống học liệu mở, tài nguyên giáo dục dùng chung về trí tuệ nhân tạo trên các nền tảng học tập số tích hợp trên nền tảng số của tỉnh.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp đưa nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo vào chương trình học; phát triển các mô hình giáo dục STEM/STEAM tích hợp AI.
- Chủ trì tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu, cập nhật kiến thức AI cho 100% cán bộ, giáo viên toàn ngành; thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, trợ lý ảo (AI) vào quản trị trường học, thiết kế bài giảng và kiểm tra đánh giá; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công vụ cho 100% cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh và cấp xã.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì hướng dẫn và ưu tiên kết nối hạ tầng tính toán, dữ liệu, nền tảng dùng chung tại Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh phục vụ nghiên cứu, đào tạo AI.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) trong đào tạo, thực hành và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trên địa bàn.
- Hỗ trợ phát triển các phòng thí nghiệm, nhóm nghiên cứu mạnh về trí tuệ nhân tạo tại Trường Đại học trên đại bàn tỉnh và Khu Kinh tế, khu công nghiệp công nghệ cao.
- Chủ trì xây dựng và triển khai các chương trình đặt hàng doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng AI giải quyết các "bài toán" phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Cung cấp hạ tầng số, không gian thực hành trí tuệ nhân tạo tại Trung tâm dữ liệu tỉnh và Trung tâm Đổi mới sáng tạo. Đảm bảo công tác an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo Đề án 06. Tham mưu cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo; đảm bảo hạ tầng viễn thông, mạng truyền dẫn, điện toán đám mây tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh đáp ứng năng lực xử lý, lưu trữ và kết nối cho các hệ thống giáo dục, nghiên cứu AI.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các địa phương trong tuyên truyền, tích hợp nội dung phổ cập AI vào nền tảng "Bình dân học vụ số" và mạng lưới Tổ công nghệ số cộng đồng.
3. Sở Nội vụ
- Hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường rà soát, bổ sung yêu cầu về năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo đối với vị trí việc làm thuộc phạm vi quản lý, theo thẩm quyền, phù hợp với đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.
- Phối hợp với sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường theo dõi xu hướng chuyển dịch việc làm dưới tác động của trí tuệ nhân tạo, tự động hóa và chuyển đổi số, từ đó phối hợp đề xuất các chương trình đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng số cho người lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh tuyển dụng, thu hút chuyên gia, nhà khoa học và nhân lực chất lượng cao về trí tuệ nhân tạo về làm việc tại tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường rà soát, đánh giá thực trạng năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; trên cơ sở kết quả rà soát, xác định nhu cầu, đối tượng, nội dung và mức độ đào tạo, bồi dưỡng, tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực sử dụng AI gắn với vị trí việc làm, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ và lộ trình chuyển đổi số của tỉnh.
4. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định của pháp luật liên quan, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế của địa phương.
5. Công an tỉnh
- Chủ trì hướng dẫn việc kết nối, chia sẻ và khai thác an toàn dữ liệu từ Trung tâm Dữ liệu quốc gia (gắn với Đề án 06).
- Chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng, an toàn hệ thống thông tin, an toàn dữ liệu và bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong suốt quá trình triển khai các nền tảng trí tuệ nhân tạo trên địa bàn tỉnh.
6. Ban Quản lý các KCN tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế và các KCN tỉnh
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành liên quan khảo sát, nắm bắt nhu cầu lao động đã qua đào tạo trong thời gian tới (nguồn nhân lực AI) để có phương án triển khai các hoạt động cung ứng, kết nối cung - cầu lao động;
- Chỉ đạo các Doanh nghiệp trong KKT, KCN tích cực phối hợp với cơ sở đào tạo trong đào tạo nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo (AI), xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định.
7. Các Trường Đại học, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Đóng vai trò là hạt nhân đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo về trí tuệ nhân tạo của tỉnh.
- Chủ động xây dựng và mở mới các chuyên ngành, chương trình đào tạo tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI+X) gắn với các lĩnh vực mũi nhọn của tỉnh như: Du lịch, Nông nghiệp công nghệ cao, Quản lý công nghiệp.
- Cập nhật, đưa nội dung trí tuệ nhân tạo vào chương trình giảng dạy.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu để trao đổi giảng viên, chuyên gia và sinh viên, tiếp cận các chương trình đào tạo AI tiên tiến.
8. UBND các xã, phường Phối hợp triển khai Kế hoạch tại địa phương, xác định nhu cầu nhân lực trí tuệ nhân tạo của địa phương. Khảo sát nhu cầu, phối hợp tổ chức, bảo đảm điều kiện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực, thực hiện phổ cập trí tuệ nhân tạo cho cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên, người lao động, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã trên địa bàn (Kèm theo Danh mục các nhiệm vụ triển khai) Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện.
Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện Chương trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) trước ngày 05/11 để tổng hợp, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:KT. CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Lưu: VT, KGVX.
Phạm Văn Nghiêm
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH 1528/QĐ-TTg
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên)
Rà soát, cập nhật chương trình đào tạo; tổ chức
triển khai, khai thác, sử dụng phát triển hệ thống Sở Khoa học và Công Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan học liệu mở, tài nguyên giáo dục dùng chung về Đầu tư không gian sáng tạo Makerspace, phòng Sở Giáo dục Sở Nội vụ, Sở Khoa Từ năm học 2026- Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực trí tuệ nhân Sở Tài chính, Sở Giáo nghệ, UBND các xã, 4 Rà soát, triển khai Bộ công cụ/chỉ số đánh giá và tham mưu UBND tỉnh tuyển dụng, thu hút thí nghiệm trí tuệ nhân tạo tại Trường Đại học trí tuệ nhân tạo và phối hợp tích hợp, triển khai Sở Khoa học Sở Khoa học và Công Sở Giáo dục Các sở, ban, ngành, và Đào tạohọc và Công nghệ, 2027 tạo của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Giai đoạn 2026-2030Sở Giáo dục dục và Đào tạo, Các Sở Nội vụ235Năm 2027 - 2030Tháng 12/2026phường Hoa Lư và các cơ sở giáo dục trọng điểm; tối ưu Tổ chức tập huấn ứng dụng Trợ lý ảo vào soạn chuyên gia, nhà khoa học và nhân lực chất lượng lộ trình triển khai Khung năng lực số theo Thông trên nền tảng Bình dân học vụ số cùng các nền và Công nghệCơ quan chủ Các cơ sở giáo dục và Công an tỉnh, UBND Sở Giáo dục nghệ, Sở Tài chính, và Đào tạoUBND xã, phường1Tháng 3/2027Nội dung nhiệm vụ Thời gian hoàn thànhĐào tạo.STTvà Đào tạoCơ quan phối hợp6Quý III năm 2027Trường Đại học cao về trí tuệ nhân tạo về làm việc tại tỉnh.giảng, hỗ trợ xây dựng đáp án, gợi ý phản hồi, hỗ kết nối hạ tầng tính toán, dữ liệu dùng chung.tư 18/2026/TT-BGDĐT phù hợp điều kiện tỉnh.tảng học tập số hiện có.UBND các xã, phườngcác doanh nghiệp công và Đào tạo, các xã, phườngtrì Sở Giáo dục Phát triển một số cơ sở đào tạo trở thành các trung và Đào tạo, tâm đào tạo, nghiên cứu tiên tiến chuyên sâu về Kiện toàn, nâng cao hiệu quả công tác của Tổ Nghiên cứu, rà soát, đề xuất sửa đổi hoặc bổ sung Phương án bảo đảm an ninh mạng, an toàn hệ trợ chấm/đánh giá dưới sự kiểm tra và quyết định Các sở, ngành và các Trường Đại Sở Nội vụnghệ trí tuệ nhân tạo. Mở các chương trình đào tạo tích Sở Khoa học và Công Ủy ban nhân 7Năm 2027 - 2030 Cung cấp tài nguyên tính toán từ Trung tâm Dữ công nghệ số cộng đồng và nền tảng Bình dân cơ chế ưu đãi thuế, tài chính cho các doanh của giáo viên và quản trị để giảm tải khối lượng thống thông tin, an toàn dữ liệu và bảo vệ bí mật Các sở, ban, ngành và học, Các cơ Tỉnh đoàn, Công an xã, phường hợp AI gắn với Du lịch thông minh, Nông nghiệp Công an tỉnhSở Khoa học Sở Tài chínhnghệ, Sở Giáo dục và Tháng 12 năm 2027dân các xã, 10118Năm 2026 - 2030Thường xuyên công việc ngành giáo dục; quản trị việc làm các học vụ số hướng dẫn người dân dùng AI an toàn, liệu tỉnh đã hợp nhất cho các trường học, nhóm nghiệp đầu tư vào các phòng thí nghiệm trí tuệ nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo mô hình 4 sở giáo dục 9Năm 2026 - 2030các xã, phườngCông an tỉnhtỉnh công nghệ cao và Logistics.và Công nghệ,phườngĐào tạo2 chống lừa đảo.lớp.nghiên cứu.ngành nghề khác.nhân tạo tại các cơ sở giáo dục.nghề nghiệp
