Kế hoạch 393/KH-UBND Bắc Ninh 2026 nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định SPS
KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật (SPS) của Tổ chức Thương mại thế giới và cam kết SPS trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do” trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh
Thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 19/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật (SPS) của Tổ chức Thương mại thế giới và cam kết SPS trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do”; Quyết định số 2998/QĐ-BNN-CCPT ngày 05/9/2024 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành kế hoạch triển khai của Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện Đề án “Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật (SPS) của Tổ chức Thương mại thế giới và cam kết SPS trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do”.
UBND thành phố Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật (SPS) của Tổ chức Thương mại thế giới và cam kết SPS trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do” trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 19/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ thành các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện của thành phố Bắc Ninh sau sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
- Nâng cao năng lực thực thi SPS của cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ chuyên môn, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh và người sản xuất; chủ động cập nhật, cảnh báo và hỗ trợ thích ứng với yêu cầu SPS của các thị trường xuất khẩu.
- Gắn SPS với phát triển chuỗi giá trị nông sản chủ lực của thành phố; lấy an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, kiểm dịch, truy xuất nguồn gốc, mã số vùng trồng, vùng nuôi, mã số cơ sở đóng gói, kiểm nghiệm và quản lý theo nguy cơ làm nền tảng.
- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc thực hiện các nội dung trong Kế hoạch.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
27393Bắc Ninh, ngày tháng 10 năm 2026 Số: /KH-UBND
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải thiết thực, có trọng tâm, phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị.
- Bảo đảm phân công “6 rõ”: rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ nguồn lực và rõ kết quả; không tạo thêm bước trung gian.
- Quản lý SPS theo chuỗi dựa trên nguy cơ; ưu tiên nguồn lực cho sản phẩm, cơ sở, vùng sản xuất và thị trường có nguy cơ cao hoặc có yêu cầu SPS cao.
- Tăng cường phối hợp liên ngành, chia sẻ thông tin và sử dụng chung dữ liệu; hạn chế việc kiểm tra, lấy mẫu, yêu cầu hồ sơ trùng lặp.
- Gắn trách nhiệm của cơ quan quản lý với trách nhiệm tuân thủ của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh.
- Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện bằng các chỉ tiêu cụ thể; kịp thời điều chỉnh nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu của thị trường.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Triển khai trên toàn địa bàn thành phố Bắc Ninh đối với các hoạt động sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh, lưu thông và xuất khẩu sản phẩm nông, lâm, thủy sản có liên quan đến SPS.
2. Đối tượng: Các sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố; UBND các xã, phường; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất; cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng trọt, sơ chế, chế biến, đóng gói, kinh doanh; các hội, hiệp hội ngành hàng và tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Thời gian: Từ năm 2026 đến hết năm 2030.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao hiệu quả thực thi các cam kết SPS trên địa bàn thành phố; xây dựng hệ thống quản lý SPS chủ động, thống nhất, dựa trên nguy cơ, có khả năng cảnh báo sớm, truy xuất, xử lý và khắc phục sự cố; nâng cao chất lượng, an toàn, giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh và khả năng tiếp cận thị trường của sản phẩm nông, lâm, thủy sản.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 100% cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ SPS có đầu mối phụ trách và quy trình phối hợp rõ ràng.
- 100% cán bộ quản lý an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật các cấp được bồi dưỡng, cập nhật hàng năm về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Đẩy mạnh cơ sở dữ liệu kết nối thông tin tương tác giữa hợp tác xã, doanh nghiệp, hội, hiệp hội, cơ quan địa phương và hệ thống SPS của Việt Nam.
- 100% vùng trồng, vùng nuôi, cơ sở đóng gói, cơ sở sản xuất, chế biến phục vụ xuất khẩu thuộc diện quản lý được lập, cập nhật hồ sơ điện tử và có khả năng truy xuất.
- Thực hiện giám sát ATTP, dịch bệnh và kiểm dịch theo nguy cơ; ưu tiên nhóm sản phẩm có yêu cầu cao.
- 100% sự cố SPS, cảnh báo có nguy cơ ảnh hưởng đến xuất khẩu được phân công đầu mối xử lý, truy xuất và báo cáo kết quả.
- Phấn đấu duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu đối với các nhóm sản phẩm có lợi thế của Thành phố, đồng thời giảm tỷ lệ lô hàng vi phạm yêu cầu SPS.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Triển khai văn bản quy phạm pháp luật
- Rà soát, triển khai kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật đặc biệt là các văn bản về an toàn thực phẩm và an toàn dịch bệnh động, thực vật; đồng thời góp ý, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (nếu có).
- Phối hợp với các cơ quan liên quan của Trung ương triển khai các nhiệm vụ: Xây dựng kho dữ liệu số dùng chung của ngành chăn nuôi, thú y, trồng trọt, bảo vệ thực vật, an toàn thực phẩm; xây dựng hệ thống trực tuyến phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh; xây dựng hệ thống trực tuyến phục vụ công tác kiểm dịch động, thực vật, sản phẩm động, thực vật; xây dựng hệ thống trực tuyến phục vụ công tác quản lý kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, ATTP; xây dựng hệ thống trực tuyến phục vụ công tác quản lý thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, ATTP; hệ thống trực tuyến phục vụ chỉ đạo, điều hành, đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, giám sát dịch bệnh.
2. Nâng cao nhận thức cho các đối tượng liên quan về SPS
- Xây dựng các kế hoạch, chương trình tập huấn, nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về ATTP, năng lực thực thi SPS (kiểm dịch, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; giám sát, phòng, chống dịch bệnh trong trồng trọt và chăn nuôi;
thủy sản) cho các đối tượng liên quan.
- Tổ chức xây dựng kế hoạch đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý an toàn thực phẩm, phòng, chống dịch bệnh động vật, thực vật, phù hợp với thực tiễn, bảo đảm liên thông, kết nối có hiệu quả với hệ thống của Trung ương.
- Phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn các quy định SPS, các quy định pháp luật có liên quan đối với các sản phẩm có nguồn gốc thực vật, động vật, sản phẩm thủy sản, lâm sản. Tham dự các hội nghị, hội thảo, tập huấn, cập nhật các quy định SPS, các quy định pháp luật có liên quan.
- Đào tạo, tập huấn tăng cường năng lực cho các chủ thể tham gia chuỗi sản xuất, chế biến, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm nông lâm thủy sản (nông dân, HTX, doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng) về quản lý, giám sát trong các khâu: Sản xuất, thu hoạch, chế biến, bao gói và ghi nhãn mác phải đảm bảo an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động vật, thực vật, đáp ứng các quy định của pháp luật và của thị trường.
- Xây dựng, phổ biến các mô hình nuôi trồng thủy sản an toàn, sản xuất giống thủy sản an toàn, mô hình chăn nuôi an toàn sinh học,… đáp ứng yêu cầu thị trường.
3. Tăng cường năng lực phân tích và đánh giá rủi ro đối với các mối nguy mất an toàn thực phẩm, sinh vật gây hại và dịch bệnh
- Chủ động giám sát, phân tích chất lượng và các chỉ tiêu an toàn thực phẩm trong sản phẩm thực phẩm nông lâm thủy sản. Tăng cường năng lực đánh giá rủi ro đối với các mối nguy mất ATTP, sinh vật gây hại và dịch bệnh thuộc phạm vi phụ trách. Kịp thời cảnh báo nguy cơ, phòng ngừa và ngăn chặn sự cố an toàn thực phẩm trước khi phân phối đến người tiêu dùng. Đối với các loại dịch bệnh, cần kịp thời phát hiện, xử lý nhanh, dứt điểm, không để lây lan thành dịch.
- Khuyến khích xây dựng các mô hình khoa học ứng dụng công nghệ để kiểm soát dịch bệnh, sinh vật gây hại trên động vật, thực vật; các mô hình nông nghiệp an toàn, nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, kinh tế tuần hoàn, mô hình liên kết chuỗi giá trị... Ứng dụng khoa học công nghệ trong giám sát, phát hiện, kiểm soát chất lượng nông sản thực phẩm, đặc biệt chú trọng các nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý ATTP, phòng, chống dịch bệnh động vật, thực vật, phù hợp với thực tiễn, bảo đảm liên thông, kết nối có hiệu quả với hệ thống của Trung ương.
4. Thanh tra, kiểm tra về biện pháp SPS, thực hiện truy xuất nguồn gốc
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc nhập khẩu, phân phối, hạn chế và cấm sử dụng các chất có hại cho sức khỏe con người, động thực vật, hệ sinh thái và môi trường, đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Khi xác định nguy cơ mất an toàn thực phẩm, dịch bệnh cần đưa ra biện pháp ứng phó khẩn cấp với các tình huống mất an toàn thực phẩm, sự bùng phát của sâu hại và dịch bệnh trên động vật và thực vật đối với nông sản thực phẩm.
- Tăng cường công tác quản lý thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc kê đơn, bán và sử dụng thuốc thú y theo đơn; giám sát sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
- Đẩy mạnh việc thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với nông sản và thực phẩm xuất khẩu, áp dụng hệ thống mã số, mã vạch nhằm hỗ trợ cho việc truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm khi có vấn đề mất an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật.
5. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách; kinh phí sự nghiệp nông nghiệp, khoa học và công nghệ, chuyển đổi số, khuyến nông, xúc tiến thương mại và các nguồn hợp pháp khác.
- Ưu tiên kinh phí cho các nhiệm vụ: đào tạo SPS; xây dựng và duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; giám sát, lấy mẫu, kiểm nghiệm; truy xuất nguồn gốc; truyền thông cảnh báo; xây dựng mô hình chuỗi.
- Các sở, ngành, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được giao lập dự toán hằng năm, gửi cơ quan tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
lồng ghép với chương trình, kế hoạch, đề án đã được phê duyệt, tránh trùng lặp.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch về quản lý an toàn thực phẩm, giám sát dịch bệnh trong trồng trọt và chăn nuôi phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các tổ chức xã hội để triển khai các nhiệm vụ đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở căn cứ chức năng xây dựng nhiệm vụ cụ thể, bảo đảm không chồng chéo; ưu tiên kiểm tra theo nguy cơ và hỗ trợ cơ sở; tổ chức kiểm tra, giám sát, lấy mẫu, kiểm dịch, hướng dẫn kỹ thuật, quản lý cơ sở và xử lý chuyên môn theo phân công.
- Chủ động lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này với các chương trình, kế hoạch khác liên quan.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát các quy định về quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ các loài sinh vật quý hiếm; đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững đối với sản phẩm nông nghiệp; tham gia đánh giá rủi ro các đối tượng sinh vật thuộc phạm vi phụ trách.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan quản lý việc tổ chức, triển khai thực hiện truy xuất nguồn gốc; rà soát, đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến an toàn thực phẩm và an toàn dịch bệnh động, thực vật theo lĩnh vực quản lý. Phối hợp xây dựng các mô hình khoa học ứng dụng công nghệ để kiểm soát sinh vật gây hại; xây dựng các mô hình nông nghiệp an toàn, nông nghiệp xanh, canh tác giảm thiểu phát thải khí nhà kính, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp bền vững; xây dựng các mô hình liên kết các chuỗi giá trị; xây dựng các mô hình về cộng đồng tham gia sản xuất an toàn.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, tập huấn và hướng dẫn, nâng cao nhận thức cho các đối tượng liên quan.
- Phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu, kết nối thông tin liên quan đến an toàn thực phẩm và an toàn dịch bệnh động, thực vật giữa các Sở, ngành với địa phương và các đối tượng có liên quan.
- Tăng cường năng lực phân tích và đánh giá rủi ro đối với các mối nguy mất an toàn thực phẩm, sinh vật gây hại và dịch bệnh thuộc phạm vi phụ trách.
- Thực hiện theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND thành phố, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng SPS Việt Nam 6 tháng, hàng năm về việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Công Thương
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các nội dung kế hoạch; thực hiện gia đánh giá rủi ro các sản phẩm thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành có liên quan quản lý việc tổ chức, triển khai thực hiện truy xuất nguồn gốc trong phạm vi quản lý theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về kiểm soát nguy cơ ô nhiễm độc hại thông qua thực phẩm phục vụ công tác đảm bảo ATTP, an toàn dịch bệnh động, thực vật.
Xây dựng, công bố, đánh giá sự phù hợp, hoạt động mã số, mã vạch và truy xuất nguồn gốc.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng các mô hình khoa học ứng dụng công nghệ để kiểm soát sinh vật gây hại; mô hình nông nghiệp an toàn, nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp bền vững; mô hình liên kết các chuỗi giá trị.
4. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành liên quan tham gia đánh giá rủi ro, nguy cơ mất an toàn thực phẩm các sản phẩm thuộc phạm vi phụ trách; rà soát, đề xuất sửa đổi bổ sung các quy định liên quan đến an toàn thực phẩm.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan quản lý việc tổ chức, triển khai thực hiện truy xuất nguồn gốc thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc tuyên truyền, phổ biến các nội dung có liên quan của Kế hoạch thuộc phạm vi phụ trách.
5. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan tham mưu bố trí kinh phí thực hiện các nội dung kế hoạch theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện kế hoạch theo đúng quy định.
6. Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về các nội dung của Kế hoạch.
- Tăng cường truyền thông về an toàn thực phẩm, kiểm soát dịch bệnh động, thực vật, truy xuất nguồn gốc và các yêu cầu đối với sản phẩm nông nghiệp phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; giới thiệu các mô hình sản xuất an toàn, nông nghiệp xanh, hữu cơ, bền vững; nâng cao nhận thức của người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng về việc đáp ứng các yêu cầu SPS.
7. UBND các xã, phường
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện đề án Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật (SPS); quản lý ATTP, giám sát dịch bệnh trong trồng trọt và chăn nuôi phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các nội dung liên quan của Kế hoạch đến các công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã và các đối tượng có liên quan trên địa bàn. Chủ động kinh phí, thực hiện việc lồng ghép các nội dung của kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo phù hợp với điều kiện, thế mạnh của từng địa phương.
8. Các doanh nghiệp, HTX, cơ sở sản xuất, kinh doanh
- Chủ động cập nhật yêu cầu thị trường; kiểm soát nội bộ; lưu hồ sơ; truy xuất nguồn gốc; chịu trách nhiệm về chất lượng, ATTP, an toàn dịch bệnh và tính trung thực của thông tin.
- Chủ động tham gia tổ chức thực hiện phòng, chống và giám sát dịch bệnh trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; chủ động và tích cực thực hiện các giải pháp về phòng, chống, giám sát dịch bệnh, an toàn thực phẩm theo hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn.
Yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các xã, phường, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; định kỳ báo cáo kết quả theo yêu cầu. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; KT. CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Tài chính;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND thành phố:
+ LĐVP, KTTH, KGVX, KTN, TTTT;
+ Lưu: VT, NN Thăng.
Lê Xuân Lợi
