Kế hoạch 13123/KH-UBND Khánh Hòa 2026 kiểm soát an toàn thực phẩm sản phẩm trồng trọt
KẾ HOẠCH Kiểm soát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật; thực hiện văn bản số 7650/VPCP-NN ngày 03/8/2026 của Văn phòng Chính phủ về việc công tác quản lý an toàn thực phẩm đối với nông sản nguồn gốc thực vật xuất khẩu sang EU.
Nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt, chủ động kiểm soát nguy cơ ô nhiễm, đặc biệt là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, vi sinh vật,…; nâng cao chất lượng, uy tín và khả năng đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch kiểm soát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Kiểm soát nguy cơ mất an toàn thực phẩm từ sản xuất đến thu hoạch, sơ chế, bảo quản, đóng gói và tiêu thụ; tập trung kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, độc tố nấm, kim loại nặng và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm. Đặc biệt kiểm soát an toàn thực phẩm đối với các nhóm sản phẩm nông sản đặc thù, chủ lực phục vụ xuất khẩu của tỉnh (nha đam, măng tây, lúa, xoài, nhân điều, bưởi, sầu riêng, nho, táo,…) và các cây trồng chủ lực khác theo tình hình sản xuất, tiêu thụ và yêu cầu của thị trường.
- Góp phần duy trì, mở rộng thị trường tiêu thụ và xuất khẩu đối với sản phẩm trồng trọt của tỉnh thông qua việc nâng cao chất lượng, bảo đảm an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu; tập trung vào các sản phẩm đặc thù, chủ lực có thế mạnh và các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
- Nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý, chính quyền địa phương và tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, nâng cao uy tín, thương hiệu và khả năng cạnh tranh của nông sản tỉnh, nhất là đối với sản phẩm xuất khẩu sang thị trường EU.
2. Yêu cầu
- Công tác kiểm soát an toàn thực phẩm phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm, trên cơ sở đánh giá nguy cơ. Kịp thời cập nhật, điều chỉnh nội dung, biện pháp kiểm soát trên cơ sở kết quả kiểm tra, giám sát,
TỈNH KHÁNH HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc 1312323CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMKhánh Hòa, ngày tháng 10 năm 2026Số: /KH-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN cảnh báo nguy cơ, tình hình sản xuất thực tế và yêu cầu của thị trường nhập khẩu.
- Rà soát, xác định cụ thể vùng nguyên liệu, vùng sản xuất tập trung và sản phẩm trọng điểm để xây dựng phương án quản lý kiểm tra, giám sát, lấy mẫu và kiểm nghiệm cho phù hợp.
- Hoạt động kiểm tra, giám sát, hậu kiểm phải bảo đảm đúng phân công, phân cấp quản lý; thực hiện nghiêm Quy chế phối hợp thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 2308/QĐ-UBND ngày 01/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và các quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, kịp thời, không gây cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Tăng cường phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị; hạn chế trùng lặp, chồng chéo về đối tượng, nội dung, thời gian kiểm tra và sử dụng kết quả kiểm tra, giám sát, kiểm nghiệm theo quy định.
- Chủ động lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch với các chương trình, đề án, kế hoạch và nhiệm vụ có liên quan nhằm bảo đảm hiệu quả, tránh chồng chéo và sử dụng hiệu quả nguồn lực.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi: Trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Đối tượng
- Các vùng nguyên liệu và sản phẩm trọng điểm (nha đam, măng tây, lúa, xoài, nhân điều, bưởi, sầu riêng, nho, táo) và vùng sản xuất tập trung; vùng đã được cấp hoặc đang đề nghị cấp mã số vùng trồng; cơ sở sơ chế, đóng gói, thu mua, kinh doanh và xuất khẩu sản phẩm trồng trọt.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm trồng trọt, tập trung vào các nhóm cây trồng chủ lực, sản phẩm có lợi thế và sản phẩm phục vụ xuất khẩu.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, hậu kiểm an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác rà soát, quản lý vùng nguyên liệu và sản phẩm trọng điểm
- Rà soát, cập nhật thông tin về vùng sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu đối với các nhóm cây trồng chủ lực, sản phẩm đặc thù và sản phẩm phục vụ xuất khẩu (nha đam, măng tây, lúa, xoài, nhân điều, bưởi, sầu riêng, nho, táo).
- Cập nhật các thông tin chủ yếu gồm: địa điểm, diện tích, cây trồng, sản lượng, mùa vụ, tổ chức, cá nhân sản xuất; tình hình cấp và quản lý mã số vùng trồng; cơ sở thu mua, sơ chế, đóng gói và liên kết sản xuất, tiêu thụ.
- Ưu tiên kiểm soát các vùng nguyên liệu, vùng có mã số vùng trồng, vùng cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu, đặc biệt đối với các sản phẩm xuất khẩu sang thị trường EU.
- Từng bước cập nhật, tích hợp và số hóa thông tin về vùng nguyên liệu, mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và kết quả giám sát an toàn thực phẩm trên các hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung, phù hợp với điều kiện thực tế, phục vụ công tác quản lý, truy xuất nguồn gốc và cảnh báo nguy cơ.
2. Kiểm soát việc sử dụng vật tư nông nghiệp
- Tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc “4 đúng”, theo danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng của Bộ Nông nghiệp và môi trường và thời gian cách ly.
- Hướng dẫn áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM), biện pháp canh tác, biện pháp sinh học và các biện pháp canh tác an toàn, hiệu quả nhằm giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
- Hướng dẫn người dân thực hiện ghi chép, lưu giữ thông tin về quá trình sản xuất, đặc biệt là thông tin về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thời điểm sử dụng và thời gian cách ly phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc.
- Đối với vùng sản xuất phục vụ xuất khẩu, nhất là xuất khẩu sang thị trường EU, hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất chủ động cập nhật yêu cầu của thị trường nhập khẩu, lựa chọn và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp; hạn chế sử dụng các hoạt chất có nguy cơ cao dẫn đến vi phạm quy định về dư lượng và hoạt chất cấm.
3. Kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi
- Kiểm soát nguồn gốc nguyên liệu đầu vào, quá trình sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bảo quản, đóng gói và vận chuyển.
- Tăng cường kiểm soát điều kiện vệ sinh tại cơ sở sơ chế, bảo quản, đóng gói; thực hiện lưu giữ thông tin về lô hàng và nguồn nguyên liệu để bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc. Yêu cầu cơ sở thu mua, sơ chế, bảo quản, đóng gói kiểm soát nguồn gốc nguyên liệu; không tiếp nhận, sử dụng hoặc trộn lẫn nguyên liệu không rõ nguồn gốc, không đáp ứng yêu cầu kiểm soát an toàn thực phẩm theo quy định, đặc biệt đối với nguyên liệu sử dụng cho các lô hàng xuất khẩu.
- Khuyến khích cơ sở thu mua, sơ chế, đóng gói và doanh nghiệp xuất khẩu xây dựng cơ chế kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, gắn trách nhiệm của cơ sở với vùng nguyên liệu và sản phẩm xuất khẩu.
4. Kiểm tra, giám sát, lấy mẫu, kiểm nghiệm và xử lý vi phạm
- Tổ chức kiểm tra, giám sát theo kế hoạch và trên cơ sở đánh giá nguy cơ, tập trung vào vùng nguyên liệu, vùng sản xuất tập trung và các nhóm cây trồng chủ lực của tỉnh.
- Ưu tiên kiểm tra, giám sát đối với nhóm cây trồng như: nha đam, măng tây, lúa, xoài, nhân điều, bưởi, sầu riêng, nho, táo và các sản phẩm có nguy cơ cao hoặc có cảnh báo về an toàn thực phẩm.
- Tổ chức giám sát tối thiểu 01 lần/năm theo kế hoạch. Trường hợp có cảnh báo, phát hiện vi phạm hoặc yêu cầu của thị trường, tăng tần suất kiểm tra, giám sát, lấy mẫu phù hợp.
- Lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm trên cơ sở đánh giá nguy cơ, tập trung vào dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, độc tố nấm và các chỉ tiêu có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm của sản phẩm.
- Các đoàn kiểm tra, giám sát, hậu kiểm khi phát hiện vi phạm phải xử lý theo đúng quy định của pháp luật. Kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm được thông tin, công khai theo đúng thẩm quyền, trình tự, nội dung và quy định của pháp luật.
5. Chủ động đáp ứng yêu cầu của thị trường EU
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật các quy định của EU và các thị trường nhập khẩu khác về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hoạt chất, tần suất kiểm tra và các yêu cầu kỹ thuật có liên quan.
- Kịp thời cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo đến các địa phương, tổ chức, cá nhân có sản phẩm tiêu thụ, xuất khẩu sang thị trường EU.
- Định kỳ rà soát quy trình sản xuất, tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại vùng trồng phục vụ xuất khẩu; đánh giá và kiểm soát nguy cơ không phù hợp với yêu cầu của thị trường.
- Khuyến khích doanh nghiệp liên kết chặt chẽ với vùng nguyên liệu, xác định yêu cầu kỹ thuật từ đầu vụ, thống nhất quy trình sản xuất, tăng cường kiểm soát và truy xuất nguồn gốc.
- Tăng cường kiểm nghiệm đối với các sản phẩm, hoạt chất có nguy cơ cao, sản phẩm thuộc diện thị trường EU kiểm soát chặt hoặc có quy định về mức dư lượng tối đa ở mức thấp.
- Khi có thay đổi quy định, cảnh báo hoặc phát hiện sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đánh giá nguyên nhân, xác định nguy cơ, tham mưu biện pháp kiểm soát, khắc phục và phòng ngừa phù hợp.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách và khả năng cân đối ngân sách; lồng ghép từ các chương trình, nhiệm vụ có liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định. Việc lập, phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hằng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát, lấy mẫu và kiểm nghiệm trên cơ sở đánh giá nguy cơ, xác định cụ thể đối tượng, sản phẩm, địa bàn, thời điểm, số lượng mẫu và chỉ tiêu kiểm nghiệm phù hợp với nguồn lực được giao.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, hậu kiểm, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc rà soát, cập nhật, quản lý vùng nguyên liệu, mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; tăng cường kiểm soát việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả tại vùng sản xuất.
- Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao; kịp thời phát hiện, tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý; tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Công an tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong công tác phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý vi phạm và tội phạm về an toàn thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ;
tham gia các đoàn kiểm tra khi được cấp có thẩm quyền yêu cầu.
3. Sở Y tế phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác quản lý an toàn thực phẩm; trao đổi thông tin, cảnh báo nguy cơ, truy xuất nguồn gốc và phối hợp xử lý sự cố an toàn thực phẩm, ngộ độc thực phẩm có liên quan đến sản phẩm trồng trọt theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Công Thương phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp thông tin về yêu cầu của thị trường, cảnh báo thương mại và các vấn đề ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ, xuất khẩu nông sản; hỗ trợ kết nối sản xuất với thị trường, phát triển chuỗi cung ứng nông sản an toàn, có truy xuất nguồn gốc và xúc tiến thương mại.
5. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc và các giải pháp kỹ thuật phù hợp nhằm nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán kinh phí do Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất cùng thời điểm xây dựng dự toán hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo đúng tiêu chuẩn, định mức và các quy định hiện hành để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về an toàn thực phẩm; hướng dẫn người dân sản xuất sử dụng vật tư nông nghiệp đúng quy định, tuân thủ thời gian cách ly và thực hiện ghi chép thông tin sản xuất.
- Chủ động rà soát, thống kê các vùng sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu có tiềm năng phục vụ xuất khẩu; hỗ trợ xây dựng mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm và xuất khẩu. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phương thức quản lý điều kiện đảm bảo ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp với cơ quan chuyên môn kiểm tra, giám sát, lấy mẫu, truy xuất nguồn gốc và xử lý sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm theo thẩm quyền.
- Chủ động bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch theo phân cấp ngân sách và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Chỉ đạo các đơn vị trên địa bàn tăng cường công tác truyền thông, thông tin về hoạt động an toàn thực phẩm, kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm theo đúng quy định; kiên quyết xử lý cơ sở vi phạm về an toàn thực phẩm theo quy định.
Đẩy mạnh công tác quản lý, kiểm soát, bảo đảm sản phẩm trồng trọt an toàn, chất lượng khi lưu thông trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị tại mục V;
- VPUB: LĐVP, TH, KGVX, KT;
- Lưu: VT, KT, TB, TLe, HC.
Trịnh Minh Hoàng6
