quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Công văn
Công văn 2763/BKHCN-CĐSQG 2026 hướng dẫn triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày BH29/04/2026
0 chương·0 điều·0 khoản
Công văn

Công văn 2763/BKHCN-CĐSQG 2026 hướng dẫn triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã

Cơ quan ban hành
Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký
Bùi Hoàng Phương
Ngày ban hành
29/04/2026
Tình trạng
Chưa xác định

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________

Số: 2763/BKHCN-CĐSQG
V/v hướng dẫn triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ Chương trình công tác số 02-CTr/BCĐTW năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Bộ Khoa học và Công nghệ được giao nhiệm vụ xây dựng và hướng dẫn triển khai thống nhất trên phạm vi toàn quốc Mô hình chuyển đổi số cấp xã.

Trên cơ sở đó, Bộ Khoa học và Công nghệ đã tổ chức khảo sát thực tiễn tại một số xã, hoàn thiện Hướng dẫn triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã (gọi tắt là Mô hình) phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, đã thực hiện xin ý kiến các bộ, ngành, địa phương trên cả nước. Đe bảo đảm việc tổ chức triển khai thống nhất trên phạm vi toàn quốc, Bộ Khoa học và Công nghệ xin trao đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương một số nội dung, định hướng trong việc triển khai thực hiện Mô hình chuyển đổi số cấp xã như sau:

1. Nguyên tắc xây dựng Mô hình

Mô hình được xây dựng trên cơ sở bảo đảm đồng bộ với Khung kiến trúc số tham chiếu cấp xã, thống nhất với Khung kiến trúc số cấp tỉnh và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.

2. Mục tiêu xây dựng Mô hình

Phân định rõ trách nhiệm triển khai Mô hình giữa các cấp, trong đó:

- Xác định cụ thể các nội dung do Trung ương và cấp tỉnh tổ chức xây dựng, cung cấp và vận hành; các nội dung cấp xã khai thác, sử dụng (không phải đầu tư mới);

- Xác định các nội dung cấp xã có trách nhiệm triển khai, vận hành tại cơ sở;

- Quy định các nội dung cấp xã chỉ được triển khai khi có ý kiến thống nhất của cấp tỉnh nhằm bảo đảm phù hợp kiến trúc, tránh trùng lặp, phân tán.

Đồng thời, Mô hình này hướng tới việc ưu tiên khai thác, sử dụng các nền tảng số, hệ thống thông tin và dữ liệu dùng chung do cấp tỉnh và cấp quốc gia cung cấp, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và thống nhất trong tổ chức triển khai.

3. Tổ chức thực hiện

Căn cứ Mô hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, việc triển khai được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định, phân định rõ phạm vi, trách nhiệm triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã giữa Trung ương, cấp tỉnh và cấp xã.

Bước 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 3. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ hướng dẫn của cấp tỉnh, đề xuất nhu cầu và nội dung triển khai các thành phần của Mô hình tại cấp xã, thành phần dùng chung cấp tỉnh (nếu có) phù hợp với điều kiện thực tế.

Bước 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, rà soát các đề xuất của cấp xã, xác định các thành phần triển khai tại cấp xã, cấp tỉnh (nếu có).

Bước 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện tổ chức triển khai thực hiện các thành phần của Mô hình bảo đảm thống nhất, hiệu quả. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện triển khai theo phân cấp, phân quyền.

4. Định hướng, cách thức tiếp cận khi triển khai Mô hình

- Ưu tiên sử dụng hạ tầng dùng chung: Ưu tiên sử dụng hạ tầng Trung tâm dữ liệu dùng chung (cấp tỉnh hoặc quốc gia), hạn chế đầu tư phân tán tại cấp xã; bảo đảm hiệu quả đầu tư, an toàn thông tin, khả năng mở rộng và vận hành ổn định.

- Khuyến khích chia sẻ, nhân rộng: Các ứng dụng, giải pháp đã triển khai hiệu quả được khuyến khích chia sẻ, áp dụng và nhân rộng giữa các xã trong phạm vi tỉnh; giữa các tỉnh trên phạm vi toàn quốc. Bộ Khoa học và Công nghệ là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp, đánh giá và hướng dẫn phổ biến, nhân rộng các mô hình, giải pháp điển hình hiệu quả trên phạm vi toàn quốc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lựa chọn, áp dụng và nhân rộng các mô hình, giải pháp phù hợp trên địa bàn tỉnh; đồng thời chia sẻ kinh nghiệm tốt, kết quả triển khai có hiệu quả về Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Triển khai theo lộ trình phù hợp: Việc triển khai Mô hình được thực hiện theo lộ trình phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, gắn với đặc điểm từng loại địa bàn (đô thị, nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo) và năng lực tổ chức thực hiện; bảo đảm khả thi, hiệu quả.

- Nâng cao mức độ trưởng thành chuyển đổi số: Việc triển khai được thực hiện theo từng bước, có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm từng bước nâng cao mức độ trưởng thành chuyển đổi số của cấp xã, hướng tới đạt mức độ cao, toàn diện, đồng bộ và bền vững.

Trường hợp có ý kiến góp ý, đề nghị gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ để hoàn thiện, có hướng dẫn bổ sung kịp thời.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị liên hệ Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Chuyển đổi số quốc gia) để được hướng dẫn, hỗ trợ. Đầu mối liên hệ: Đồng chí Mai Thùy Ngân, Giám đốc, Trung tâm Công nghệ - Chính phủ số, Cục Chuyển đổi số quốc gia, điện thoại: 0966.686.699; thư điện tử: [email protected].

Trân trọng./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan Thường trực Tổ giúp việc BCĐ t/h NQ 57;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Bùi Hoàng Phương;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng TTĐT của Bộ KHCN;
- Lưu: VT, CĐSQG.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



Bùi Hoàng Phương

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN

TRIỂN KHAI MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ CẤP XÃ

(Kèm theo Công văn số /BKHCN-CĐSQG ngày tháng năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ)

Hà Nội, 2026

MỤC LỤC

BẢNG CHÚ GIẢI TỪ VIẾT TẮT

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

II. NGUYÊN TẮC TRIỂN KHAI

1. Nguyên tắc kiến trúc và sử dụng dùng chung

2. Nguyên tắc bao trùm số

3. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin

4. Nguyên tắc linh hoạt theo điều kiện địa bàn

III. KIẾN TRÚC CỦA MÔ HÌNH VÀ YÊU CẦU TRIỂN KHAI

1. Kiến trúc của Mô hình

2. Lớp 1: Hạ tầng số và an ninh mạng

3. Lớp 2: Dữ liệu và nền tảng lõi

4. Lớp 3: Ứng dụng và nghiệp vụ

5. Lớp 4: Kênh tương tác và đo lường hiệu quả

6. Thành phần xuyên suốt: Vận hành - quản trị

7. Thành phần xuyên suốt: Nguồn lực - nhân lực

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Khoa học và Công nghệ

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

3. Ủy ban nhân dân cấp xã

4. Doanh nghiệp số

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí

2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí

3. Lập dự toán và tổ chức thực hiện

4. Huy động và sử dụng nguồn lực xã hội

Phụ lục 01

LỚP 1: HẠ TẦNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

II. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN

III. HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI CỤ THỂ

1. Thành phần Hạ tầng số (HTS)

2. Thành phần An ninh mạng (ANM)

Phụ lục 02

LỚP 2: DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

II. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN

III. HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI CỤ THỂ

1. Thành phần dữ liệu (DL)

2. Thành phần nền tảng lõi (NTL)

Phụ lục 03

LỚP 3: ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

II. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN

III. HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI CỤ THỂ

1. Nhóm ứng dụng và nghiệp vụ phục vụ Chính quyền số (CQS)

2. Nhóm ứng dụng và nghiệp vụ phục vụ Kinh tế số (KTS)

3. Nhóm ứng dụng và nghiệp vụ phục vụ Xã hội số (XHS)

Phụ lục 04

LỚP 4: KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

II. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN

III. HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI CỤ THỂ

1. Thành phần Kênh tương tác (KTT)

2. Thành phần Đo lường hiệu quả (ĐLHQ)

BẢNG CHÚ GIẢI TỪ VIẾT TẮT CHÍNH

Từ viết tắt

Tiếng Việt

Tiếng Anh

API

Giao diện lập trình ứng dụng

Application Programming Interface

ATTT

An toàn thông tin

Information Security

BKHCN

Bộ Khoa học và Công nghệ

Ministry of Science and Technology

CĐS

Chuyển đổi số

Digital Transformation

CQS

Chính quyền số

Digital Government

HTS

Hạ tầng số

Digital Infrastructure

IOC

Trung tâm giám sát, điều hành thông minh

Intelligent Operation Center

IoT

Internet vạn vật

Internet of Things

KPI

Khung giám sát và đo lường kết quả

Key Performance Indicator

KTS

Kinh tế số

Digital Economy

LAN

Mạng nội bộ

Local Area Network

LGSP

Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp Bộ/Tỉnh

Local Government Service Platform

NDOP

Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia

National Data Operation Platform

NDXP

Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia

National Data Exchange Platform

OCOP

Chương trình "Mỗi xã một sản phẩm"

One Commune One Product

SOC

Trung tâm Giám sát an toàn thông tin mạng

Security Operations Center

V-APEX

Nền tảng trao đổi giao diện lập trình ứng dụng quốc gia

Application Programming Interface Exchange

XHS

Xã hội số

Digital Society

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Tài liệu này hướng dẫn triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã (sau đây gọi tắt là Mô hình), làm cơ sở tổ chức thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, đặc khu và các loại hình tương đương theo quy định hiện hành); là nền tảng tổ chức triển khai chính quyền số tại cấp xã, đồng thời tạo môi trường thúc đẩy phát triển kinh tế số và xã hội số tại cộng đồng dân cư.

2. Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp nền tảng, dịch vụ số và các đơn vị liên quan.

3. Mô hình chuyển đổi số cấp xã xác định các thành phần kiến trúc và hướng dẫn triển khai theo 04 lớp kiến trúc và 02 thành phần xuyên suốt, bao gồm: hạ tầng số và an ninh mạng; dữ liệu và nền tảng lõi; ứng dụng và nghiệp vụ; kênh tương tác và đo lường hiệu quả; vận hành - quản trị; nguồn lực - nhân lực.

Nội dung thành phần kiến trúc và hướng dẫn triển khai được quy định tại Mục III và các Phụ lục kèm theo.

4. Việc triển khai Mô hình tại cấp xã được thực hiện theo cơ chế phối hợp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với các cơ quan, lực lượng chuyên ngành và các tổ chức có liên quan trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả và phát huy vai trò của các bên liên quan trong tổ chức thực hiện.

II. NGUYÊN TẮC TRIỂN KHAI

1. Nguyên tắc kiến trúc và sử dụng dùng chung

a) Mô hình được xây dựng trên cơ sở Khung kiến trúc số tham chiếu cấp xã tại Mục 7, Phụ lục I của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, trong đó:

- Khung kiến trúc số cấp xã là thành phần của Khung kiến trúc số cấp tỉnh;

- Ưu tiên sử dụng các nền tảng số dùng chung của cấp Trung ương và cấp tỉnh;

- Ưu tiên sử dụng hạ tầng Trung tâm dữ liệu dùng chung;

- Thực hiện nguyên tắc dùng chung nhằm tránh trùng lặp, lãng phí; không đầu tư riêng lẻ các hệ thống đã được triển khai ở cấp tỉnh; tận dụng tối đa hạ tầng và dữ liệu hiện có.

b) Dữ liệu được quản trị theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” theo định hướng của kiến trúc quốc gia số; bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

c) Phân định rõ giữa các nền tảng số dùng chung (thực hiện chức năng cốt lõi, dữ liệu dùng chung) và các giải pháp, ứng dụng bổ sung phục vụ nhu cầu đặc thù của địa phương. Việc triển khai các giải pháp, ứng dụng bổ sung phải bảo đảm không trùng lặp chức năng cốt lõi, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với các nền tảng số dùng chung theo quy định.

2. Nguyên tắc bao trùm số

a) Bảo đảm mọi người dân được tiếp cận dịch vụ số, không phân biệt điều kiện kinh tế, vùng miền và trình độ kỹ năng số.

b) Triển khai các kênh hỗ trợ người dân tiếp cận dịch vụ số, bao gồm:

- Điểm hỗ trợ chuyển đổi số cộng đồng;

- Dịch vụ công lưu động;

- Hỗ trợ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;

- Các hình thức hỗ trợ khác phù hợp với điều kiện của địa bàn.

c) Bảo đảm người dân thuộc nhóm yếu thế, người không có thiết bị hoặc thiếu kỹ năng số vẫn có thể tiếp cận và sử dụng dịch vụ số.

3. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin

Việc triển khai Mô hình phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân; thực hiện phân loại hệ thống thông tin theo cấp độ và triển khai các biện pháp bảo vệ phù hợp. Yêu cầu này áp dụng đối với toàn bộ hệ thống thông tin, bao gồm cả các hệ thống do Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động triển khai (nếu có), và phải được bảo đảm xuyên suốt trong toàn bộ vòng đời từ khâu đề xuất, thiết kế, triển khai đến vận hành, khai thác, nâng cấp và chấm dứt sử dụng.

4. Nguyên tắc linh hoạt theo điều kiện địa bàn

Việc triển khai Mô hình được thực hiện linh hoạt theo điều kiện thực tế của từng địa bàn:

- Cho phép điều chỉnh lộ trình, mức độ triển khai đối với địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

- Cho phép áp dụng giải pháp thay thế phù hợp (kết nối vệ tinh, điểm hỗ trợ số, dịch vụ công lưu động,...);

- Không áp dụng cứng các tiêu chí về hạ tầng, kỹ thuật trong trường hợp chưa đáp ứng điều kiện thực tế.

III. KIẾN TRÚC CỦA MÔ HÌNH VÀ YÊU CẦU TRIỂN KHAI

1. Kiến trúc của Mô hình

1.1. Phân lớp kiến trúc

Mô hình chuyển đổi số cấp xã được xây dựng trên cơ sở Khung kiến trúc số tham chiếu cấp xã, cụ thể hóa theo cấu trúc 04 lớp kiến trúc thống nhất với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (Hình 1), bao gồm:

- Lớp 1: Hạ tầng số và an ninh mạng.

- Lớp 2: Dữ liệu và nền tảng lõi.

- Lớp 3: Ứng dụng và nghiệp vụ. Lớp này chia làm 3 khối:

+ Ứng dụng và nghiệp vụ phục vụ Chính quyền số.

+ Ứng dụng và nghiệp vụ phục vụ Kinh tế số.

+ Ứng dụng và nghiệp vụ phục vụ Xã hội số.

- Lớp 4: Kênh tương tác và đo lường hiệu quả.

Đồng thời xác định hai thành phần xuyên suốt của Mô hình, áp dụng đối với toàn bộ 04 lớp kiến trúc gồm:

- Vận hành - quản trị.

- Nguồn lực - nhân lực.

Hai thành phần xuyên suốt này là bộ phận cấu thành của Mô hình, có vai trò bảo đảm điều kiện tổ chức thực hiện, vận hành ổn định, duy trì hiệu quả và phát triển bền vững đối với toàn bộ các lớp kiến trúc.

Hình 1: Kiến trúc của Mô hình

1.2. Phân cấp triển khai theo 03 cấp

Kiến trúc của Mô hình được tổ chức triển khai theo 03 cấp trách nhiệm:

- Cấp Trung ương: Cung cấp các nền tảng, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số dùng chung cấp quốc gia; Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật.

- Cấp tỉnh: Cung cấp hạ tầng và nền tảng dùng chung cấp tỉnh; Tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cấp xã với các nền tảng/cơ sở dữ liệu quốc gia; Tổ chức vận hành tập trung, giám sát và hỗ trợ người dùng cho cấp xã.

- Cấp xã (bao gồm xã, phường, đặc khu): Triển khai các cấu phần của Mô hình tại cơ sở; khai thác, sử dụng và vận hành tại chỗ theo phân cấp đối với các hệ thống, nền tảng do cấp Trung ương và cấp tỉnh cung cấp; Cập nhật dữ liệu địa phương; Tổ chức cung cấp dịch vụ số và tương tác với người dân, doanh nghiệp; Bảo đảm bao trùm số.

2. Lớp 1: Hạ tầng số và an ninh mạng

2.1. Thành phần Hạ tầng số (HTS)

2.1.1. Thành phần HTS dùng chung do cấp Trung ương cung cấp

2.1.2. Thành phần HTS dùng chung do cấp tỉnh cung cấp

2.1.3. Thành phần HTS thiết yếu triển khai tại cấp xã

2.1.4. Thành phần HTS bổ sung theo loại địa bàn

Các thành phần HTS quy định tại khoản này là các thành phần bổ sung theo loại địa bàn, được xác định theo hướng ưu tiên triển khai, làm căn cứ tham chiếu trong tổ chức thực hiện. Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ điều kiện thực tế để chủ động lựa chọn, tổ chức triển khai phù hợp.

Việc triển khai các thành phần này không bắt buộc áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc; tuy nhiên, phải bảo đảm tuân thủ nguyên tắc sử dụng dùng chung. Đối với các thành phần đã được cung cấp ở cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh thì cấp xã không tổ chức đầu tư riêng lẻ, mà thực hiện khai thác, sử dụng theo phân cấp.

Cụ thể như sau:

2.2. Thành phần An ninh mạng (ANM)

2.2.1. Thành phần ANM dùng chung do cấp Trung ương cung cấp

2.2.2. Thành phần ANM dùng chung do cấp tỉnh cung cấp

2.2.3. Thành phần ANM thiết yếu triển khai tại cấp xã

3. Lớp 2: Dữ liệu và nền tảng lõi

Việc quản lý dữ liệu tại cấp xã phải bao gồm đầy đủ các hoạt động tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, lưu trữ, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo quy định; bảo đảm tuân thủ nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” và phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia.

3.1. Thành phần dữ liệu (DL)

3.1.1. Thành phần DL dùng chung do cấp Trung ương cung cấp

3.1.2. Thành phần DL dùng chung do cấp tỉnh cung cấp

3.1.3. Thành phần DL thiết yếu triển khai tại cấp xã

3.1.4. Thành phần DL bổ sung theo loại địa bàn

Các thành phần DL quy định tại khoản này là các thành phần bổ sung theo loại địa bàn, được xác định theo hướng ưu tiên triển khai, làm căn cứ tham chiếu trong tổ chức thực hiện. Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ điều kiện thực tế để chủ động tổ chức triển khai phù hợp.

Việc triển khai các thành phần DL này không bắt buộc áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc; tuy nhiên, việc tổ chức thu thập, cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu phải bảo đảm tuân thủ nguyên tắc quản trị dữ liệu và sử dụng dùng chung theo quy định tại Mục II; đồng thời bảo đảm kết nối, chia sẻ với các hệ thống, nền tảng do cấp tỉnh và cấp Trung ương cung cấp.

3.2. Thành phần nền tảng lõi (NTL)

(Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Quốc gia (NDXP); Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia (NDOP); Nền tảng trao đổi giao diện lập trình ứng dụng quốc gia (V-APEX); Nền tảng định danh và xác thực điện tử; Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI))

3.2.1. Thành phần NTL dùng chung do cấp Trung ương cung cấp

3.2.2. Thành phần NTL dùng chung do cấp tỉnh cung cấp

3.2.3. Thành phần NTL thiết yếu triển khai tại cấp xã

4. Lớp 3: Ứng dụng và nghiệp vụ

Lớp 3 được tổ chức theo các nhóm ứng dụng và nghiệp vụ phục vụ Chính quyền số, Kinh tế số và Xã hội số; đồng thời khai thác các ứng dụng, nền tảng dùng chung của các cơ quan trong hệ thống chính trị theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc số cấp tỉnh.

Trong từng nhóm xác định rõ thành phần thiết yếu và thành phần đặc thù theo loại địa bàn.

4.1. Nhóm ứng dụng và nghiệp vụ phục vụ Chính quyền số (CQS)

4.1.1. Thành phần ứng dụng phục vụ Chính quyền số (ƯDCQS)

4.1.2 Hoạt động nghiệp vụ phục vụ Chính quyền số (NVCQS)

- NVCQS1: Xử lý hồ sơ công việc điện tử; Ký số văn bản; Giải quyết TTHC trực tuyến theo lộ trình; Thực hiện báo cáo số; Vận hành Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;

- NVCQS2: Triển khai Quản lý tài chính (thực hiện theo hệ thống và quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành);

- NVCQS3: Hoạt động nghiệp vụ phục vụ Chính quyền số thiết yếu triển khai tại cấp xã khác.

4.2. Nhóm ứng dụng và nghiệp vụ phục vụ Kinh tế số (KTS)

4.2.1. Thành phần ứng dụng phục vụ Kinh tế số (ƯDKTS)

4.2.2. Hoạt động nghiệp vụ phục vụ Kinh tế số (NVKTS)

- NVKTS1: Tổ chức hỗ trợ hộ kinh doanh, doanh nghiệp chuyển đổi số và tiếp cận thương mại điện tử;

- NVKTS2: Hỗ trợ thanh toán số, tài chính số;

- NVKTS3: Hỗ trợ hiện diện số, tên miền quốc gia “.vn”, chữ ký số, hóa đơn điện tử, sử dụng hợp đồng điện tử;

- NVKTS4: Hoạt động nghiệp vụ phục vụ KTS thiết yếu triển khai tại cấp xã khác.

4.3. Nhóm ứng dụng và nghiệp vụ phục vụ Xã hội số (XHS)

4.3.1. Thành phần ứng dụng phục vụ Xã hội số (ƯDXHS)

4.3.2. Hoạt động nghiệp vụ phục vụ Xã hội số (NVXHS)

- NVXHS1: Hỗ trợ kích hoạt định danh điện tử và hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

- NVXHS2: Tổ công nghệ số cộng đồng.

- NVXHS3: Điểm hỗ trợ chuyển đổi số (tại Bộ phận Một cửa và/hoặc cộng đồng).

- NVXHS4: Hoạt động nghiệp vụ phục vụ XHS thiết yếu triển khai tại cấp xã khác.

(Chi tiết hướng dẫn triển khai Lớp 3 được thể hiện tại Phụ lục 03).

5. Lớp 4: Kênh tương tác và đo lường hiệu quả

5.1. Thành phần Kênh tương tác (KTT)

5.1.1. Thành phần KTT dùng chung do cấp Trung ương cung cấp

5.1.2. Thành phần KTT dùng chung do cấp tỉnh cung cấp

5.1.3. Thành phần KTT thiết yếu triển khai tại cấp xã

5.1.4. Thành phần KTT bổ sung theo loại địa bàn

Các thành phần của lớp Kênh tương tác quy định tại khoản này là các thành phần bổ sung theo loại địa bàn, được xác định theo hướng ưu tiên triển khai, làm căn cứ tham chiếu trong tổ chức thực hiện. Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ điều kiện thực tế để lựa chọn, tổ chức triển khai phù hợp.

Việc triển khai các thành phần này không bắt buộc áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc; tuy nhiên, phải bảo đảm thống nhất về định danh, dữ liệu và kết nối, chia sẻ với các hệ thống, nền tảng do cấp Trung ương và cấp tỉnh cung cấp theo phân cấp.

5.2. Thành phần Đo lường hiệu quả (ĐLHQ)

5.2.1. Thành phần ĐLHQ dùng chung do cấp Trung ương cung cấp

5.2.2. Thành phần ĐLHQ dùng chung do cấp tỉnh cung cấp

5.2.3. Thành phần ĐLHQ thiết yếu triển khai tại cấp xã

6. Thành phần xuyên suốt: Vận hành - quản trị

6.1. Vai trò

Thành phần Vận hành - quản trị là thành phần xuyên suốt của Mô hình, bảo đảm các thành phần thuộc 04 lớp kiến trúc, gồm hạ tầng số và an ninh mạng; dữ liệu và nền tảng lõi; ứng dụng và nghiệp vụ; kênh tương tác và đo lường hiệu quả, được tổ chức vận hành thống nhất, liên tục, an toàn, có kiểm soát và có phân công trách nhiệm rõ ràng.

6.2. Nội dung chủ yếu

a) Thiết lập cơ chế quản trị, vận hành đối với các nền tảng số, hệ thống thông tin, dữ liệu số và kênh tương tác được triển khai trong Mô hình, bảo đảm phân định rõ trách nhiệm giữa cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp xã.

b) Ưu tiên mô hình vận hành tập trung đối với các nền tảng, hệ thống thông tin và dịch vụ số dùng chung do cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương cung cấp; cấp xã thực hiện khai thác, sử dụng, cập nhật dữ liệu, vận hành tuyến đầu và phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh theo phân cấp.

c) Thiết lập cơ chế hỗ trợ người dùng, hỗ trợ kỹ thuật, tiếp nhận và xử lý sự cố đối với cán bộ, công chức cấp xã trong quá trình sử dụng các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung.

d) Bảo đảm yêu cầu về quản lý truy cập, phân quyền, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu và duy trì tính liên tục trong vận hành.

đ) Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ số và quy trình phối hợp liên thông, bảo đảm xử lý công việc trên môi trường điện tử, giảm giấy tờ và giảm nhập liệu trùng lặp.

e) Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ việc tuân thủ quy trình vận hành, quy chế quản trị, yêu cầu an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình triển khai Mô hình.

g) Phối hợp với các lực lượng chuyên trách, cơ quan chuyên môn và đơn vị kỹ thuật trong bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và xử lý sự cố trong quá trình triển khai, vận hành Mô hình.

6.3. Trách nhiệm triển khai theo cấp

a) Cấp Trung ương: ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật, hướng dẫn quản trị và vận hành đối với các thành phần dùng chung của Mô hình ở cấp quốc gia; cung cấp hoặc tổ chức cung cấp các nền tảng, hệ thống, cơ sở dữ liệu, dịch vụ số và kênh tương tác dùng chung cấp quốc gia; theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai trên phạm vi toàn quốc trên cơ sở dữ liệu từ các hệ thống thông tin.

b) Cấp tỉnh: tổ chức vận hành tập trung các nền tảng, hệ thống thông tin, dịch vụ dùng chung cấp tỉnh; thiết lập cơ chế hỗ trợ kỹ thuật, quản lý tài khoản, phân quyền, giám sát vận hành, tổng hợp kết quả triển khai của cấp xã; hướng dẫn, kiểm tra và hỗ trợ cấp xã trong quá trình khai thác, sử dụng.

c) Cấp xã: triển khai các cấu phần tại cơ sở theo phân công; khai thác, sử dụng các hệ thống, nền tảng dùng chung; cập nhật dữ liệu đầy đủ, đúng thời hạn; tuân thủ quy trình vận hành, quản trị, bảo đảm an toàn thông tin; phối hợp với cơ quan cấp trên và đơn vị hỗ trợ kỹ thuật trong xử lý sự cố và duy trì hoạt động thường xuyên; không tự tổ chức vận hành các nền tảng dùng chung mà thực hiện khai thác, sử dụng theo phân cấp.

7. Thành phần xuyên suốt: Nguồn lực - nhân lực

7.1. Vai trò

Thành phần Nguồn lực - nhân lực là thành phần xuyên suốt của Mô hình, bảo đảm các điều kiện cần thiết về con người, tài chính, tổ chức thực hiện, đào tạo, bồi dưỡng và huy động nguồn lực để triển khai, duy trì, mở rộng và nâng cao hiệu quả chuyển đổi số cấp xã một cách bền vững.

7.2. Nội dung chủ yếu

a) Bảo đảm bố trí đầu mối hoặc nhân sự phụ trách công tác chuyển đổi số và an toàn thông tin tại cấp xã theo quy định, phù hợp với quy mô, điều kiện thực tế và yêu cầu triển khai Mô hình.

b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng số cho cán bộ, công chức cấp xã; ưu tiên các nội dung phục vụ trực tiếp việc khai thác, sử dụng hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, quản lý văn bản và điều hành, số hóa hồ sơ, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ số; khuyến khích các nền tảng, giải pháp số tích hợp tài liệu hướng dẫn điện tử, chức năng hỗ trợ người dùng trực tiếp trên hệ thống để phục vụ đào tạo, tự học trong quá trình sử dụng.

c) Duy trì, củng cố và phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng, các lực lượng hỗ trợ tại cơ sở và các mô hình hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng dịch vụ số phù hợp với điều kiện từng địa bàn.

d) Bố trí kinh phí thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác; ưu tiên phương án sử dụng nền tảng dùng chung, thuê dịch vụ số, thuê dịch vụ công nghệ thông tin, tái sử dụng hạ tầng và dữ liệu nhằm tránh đầu tư phân tán, trùng lặp, kém hiệu quả.

đ) Huy động sự tham gia của doanh nghiệp số, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc hỗ trợ triển khai nền tảng số, cung cấp giải pháp công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, phổ cập kỹ năng số, hỗ trợ phát triển kinh tế số và xã hội số trên địa bàn.

e) Gắn việc bố trí nguồn lực với lộ trình triển khai theo mức độ trưởng thành chuyển đổi số của từng loại địa bàn, bảo đảm phù hợp giữa mục tiêu, yêu cầu triển khai và khả năng đáp ứng thực tế.

g) Khuyến khích lồng ghép nhiệm vụ triển khai Mô hình với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan về cải cách hành chính, phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, phổ cập kỹ năng số và bao trùm số tại địa phương.

7.3. Trách nhiệm triển khai theo cấp

a) Cấp Trung ương: ban hành định hướng, khung kỹ năng số, hướng dẫn đào tạo, bồi dưỡng; hướng dẫn các cơ chế huy động, sử dụng nguồn lực; hỗ trợ triển khai các chương trình dùng chung, chương trình phổ cập kỹ năng số và phát triển nguồn nhân lực số.

b) Cấp tỉnh: xây dựng kế hoạch bố trí nguồn lực, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cấp xã; thiết lập cơ chế hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn triển khai, phân công đầu mối; tổ chức huy động, điều phối nguồn lực trên địa bàn để hỗ trợ cấp xã thực hiện Mô hình.

c) Cấp xã: bố trí đầu mối thực hiện; cử cán bộ tham gia đầy đủ các chương trình đào tạo, bồi dưỡng; chủ động rà soát nhu cầu nguồn lực, trang thiết bị, kinh phí; phối hợp huy động lực lượng hỗ trợ tại cộng đồng; sử dụng hiệu quả các nguồn lực được giao để triển khai Mô hình.

Việc tổ chức triển khai các thành phần của Mô hình được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết tại các Phụ lục kèm theo và lộ trình quy định tại Phần IV và Phần V.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Khoa học và Công nghệ

a) Hướng dẫn, theo dõi việc triển khai thực hiện Mô hình trên phạm vi toàn quốc.

b) Là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp, đánh giá và hướng dẫn phổ biến, nhân rộng các mô hình, giải pháp điển hình hiệu quả trên phạm vi toàn quốc.

c) Chủ trì đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình, kết quả triển khai thực hiện Mô hình; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Căn cứ Mô hình chuyển đổi số cấp xã, xác định các thành phần triển khai trên địa bàn theo phân cấp giữa cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp xã; bảo đảm phù hợp kiến trúc và tránh trùng lặp.

b) Ban hành kế hoạch triển khai Mô hình trên địa bàn; phân công trách nhiệm, lộ trình thực hiện và bố trí nguồn lực phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

c) Thông báo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã về các thành phần, nhiệm vụ triển khai; chỉ đạo cấp xã đăng ký nhu cầu và đề xuất nội dung thực hiện.

d) Trên cơ sở đề xuất của cấp xã, tổ chức rà soát, tổng hợp và quyết định danh mục các thành phần giao cấp xã triển khai, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng tổ chức thực hiện.

đ) Tổ chức cung cấp hoặc hướng dẫn sử dụng các nền tảng số, hệ thống thông tin, dịch vụ dùng chung cấp tỉnh; ưu tiên sử dụng nền tảng dùng chung, hạn chế đầu tư trùng lặp.

e) Chỉ đạo, hỗ trợ và hướng dẫn cấp xã trong quá trình triển khai, vận hành các thành phần của Mô hình.

g) Tổng hợp tình hình triển khai trên địa bàn, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.

h) Bảo đảm cơ chế hỗ trợ cấp xã, bao gồm:

- Cung cấp hạ tầng, nền tảng số dùng chung cấp tỉnh;

- Tổ chức vận hành tập trung các hệ thống, nền tảng;

- Hỗ trợ kỹ thuật, an toàn thông tin và xử lý sự cố;

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhân lực và hỗ trợ triển khai tại cơ sở;

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.

i) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lựa chọn, áp dụng và nhân rộng các mô hình, giải pháp phù hợp trên địa bàn tỉnh; đồng thời chia sẻ kinh nghiệm tốt, kết quả triển khai có hiệu quả về Bộ Khoa học và Công nghệ.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Căn cứ hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, rà soát điều kiện thực tế và nhu cầu triển khai tại địa phương.

b) Đề xuất danh mục các thành phần, nhiệm vụ cần triển khai, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

c) Tổ chức triển khai, vận hành các thành phần của Mô hình theo phân công; khai thác, sử dụng các nền tảng số, hệ thống thông tin và dữ liệu dùng chung do cấp Trung ương và cấp tỉnh cung cấp.

d) Không tổ chức đầu tư, triển khai các hệ thống trùng lặp chức năng cốt lõi; trường hợp cần thiết triển khai giải pháp bổ sung, thực hiện theo hướng dẫn của cấp tỉnh.

đ) Thực hiện cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp.

e) Bố trí đầu mối thực hiện; phối hợp với cơ quan cấp trên và các đơn vị liên quan trong quá trình triển khai.

4. Doanh nghiệp số

a) Tham gia triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã thông qua việc cung cấp nền tảng số, giải pháp công nghệ và dịch vụ kỹ thuật phù hợp với kiến trúc, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.

b) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc triển khai, tích hợp và đưa vào vận hành các hệ thống thông tin, nền tảng số phục vụ chính quyền số, kinh tế số và xã hội số tại cấp xã.

c) Hỗ trợ đào tạo, hướng dẫn cán bộ, công chức cấp xã sử dụng các nền tảng số; cung cấp hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì và bảo đảm vận hành ổn định các giải pháp công nghệ do doanh nghiệp cung cấp.

d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định có liên quan trong quá trình triển khai Mô hình.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí

Kinh phí thực hiện Mô hình được bảo đảm từ các nguồn sau:

a) Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.

b) Nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan đến chuyển đổi số, cải cách hành chính, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.

c) Nguồn xã hội hóa, hợp tác công - tư (PPP) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí

a) Việc bố trí, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Mô hình phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định có liên quan.

b) Sử dụng hạ tầng, nền tảng, dữ liệu và dịch vụ dùng chung do cấp Trung ương và cấp tỉnh cung cấp; hạn chế đầu tư riêng lẻ, phân tán tại cấp xã.

c) Khuyến khích áp dụng hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số; tăng cường tái sử dụng hạ tầng, dữ liệu và các hệ thống hiện có nhằm bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, tránh trùng lặp, lãng phí.

d) Việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ phải căn cứ nhu cầu thực tế, khả năng cân đối nguồn lực và hiệu quả sử dụng, bảo đảm phù hợp với lộ trình triển khai Mô hình.

3. Lập dự toán và tổ chức thực hiện

a) Căn cứ Mô hình chuyển đổi số cấp xã, lộ trình triển khai và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện theo quy định.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động rà soát nhu cầu, đề xuất kinh phí thực hiện, lồng ghép với các nhiệm vụ, chương trình có liên quan trên địa bàn.

c) Việc lập, phân bổ, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện Mô hình được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

4. Huy động và sử dụng nguồn lực xã hội

Khuyến khích huy động sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp nền tảng số, giải pháp công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, đào tạo, hỗ trợ triển khai và vận hành Mô hình theo quy định của pháp luật; bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với định hướng chuyển đổi số quốc gia và kế hoạch triển khai tại địa phương.

Phụ lục 01

LỚP 1: HẠ TẦNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Phụ lục này hướng dẫn triển khai các thành phần thuộc Lớp 1: Hạ tầng số và an ninh mạng, bao gồm thành phần Hạ tầng số (HTS) và thành phần An ninh mạng (ANM), làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện thống nhất, phù hợp với Mô hình chuyển đổi số cấp xã.

Việc triển khai Lớp 1 phải bảo đảm sử dụng hiệu quả các thành phần dùng chung do cấp Trung ương, cấp tỉnh cung cấp; đáp ứng yêu cầu kết nối, vận hành tại cấp xã; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; tránh đầu tư trùng lặp, phân tán, lãng phí.

II. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN

1. Ưu tiên khai thác, sử dụng các thành phần HTS, ANM dùng chung do Trung ương và cấp tỉnh cung cấp; cấp xã không đầu tư riêng lẻ các thành phần đã được cung cấp tập trung.

2. Việc triển khai tại cấp xã thực hiện theo nguyên tắc khai thác, sử dụng và vận hành tại chỗ theo phân cấp; không tổ chức vận hành tập trung các hệ thống, nền tảng dùng chung.

3. Các thành phần HTS, ANM thiết yếu triển khai tại cấp xã phải phù hợp với điều kiện thực tế, nhu cầu sử dụng, khả năng bảo đảm nguồn lực và quy định hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản công.

4. Các thành phần HTS bổ sung theo loại địa bàn được triển khai theo hướng ưu tiên, không bắt buộc áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc; địa phương căn cứ điều kiện thực tế để lựa chọn, tổ chức triển khai phù hợp.

5. Việc triển khai, khai thác, kết nối và vận hành các thành phần HTS, ANM phải bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và khả năng kết nối, chia sẻ với các hệ thống, nền tảng dùng chung theo quy định.

III. HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI CỤ THỂ

1. Thành phần Hạ tầng số (HTS)

1.1. Thành phần HTS dùng chung do cấp Trung ương cung cấp

1.2. Thành phần HTS dùng chung do cấp tỉnh cung cấp

1.3. Thành phần HTS thiết yếu triển khai tại cấp xã

1.4. Thành phần HTS bổ sung theo loại địa bàn

Các thành phần HTS bổ sung theo loại địa bàn được triển khai theo hướng ưu tiên, không bắt buộc áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế, đặc điểm địa bàn, nhu cầu quản lý và khả năng nguồn lực để hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn, tổ chức triển khai phù hợp.

Việc triển khai các thành phần HTS bổ sung phải bảo đảm tuân thủ nguyên tắc dùng chung; đối với thành phần đã được cung cấp ở cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh thì cấp xã thực hiện khai thác, sử dụng theo phân cấp, không tổ chức đầu tư riêng lẻ.

2. Thành phần An ninh mạng (ANM)

2.1. Thành phần ANM dùng chung do cấp Trung ương cung cấp

2.2. Thành phần ANM dùng chung do cấp tỉnh cung cấp

2.3. Thành phần ANM thiết yếu triển khai tại cấp xã

Phụ lục 02

LỚP 2: DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Phụ lục này hướng dẫn triển khai các thành phần thuộc Lớp 2: Dữ liệu và nền tảng lõi của Mô hình chuyển đổi số cấp xã, bao gồm thành phần dữ liệu (DL) và thành phần nền tảng lõi (NTL), làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thống nhất.

Việc triển khai Lớp 2 phải bảo đảm dữ liệu tại cấp xã được tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, lưu trữ, chia sẻ và khai thác theo quy định; ưu tiên khai thác dữ liệu, nền tảng dùng chung do cấp Trung ương và cấp tỉnh cung cấp; phục vụ quản lý, điều hành, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ số và phát triển kinh tế số, xã hội số tại địa bàn.

II. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN

1. Dữ liệu được quản lý theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và từ điển dữ liệu dùng chung.

2. Ưu tiên khai thác dữ liệu, cơ sở dữ liệu, nền tảng lõi dùng chung do Trung ương và cấp tỉnh cung cấp; không tạo lập cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu hoặc nền tảng có chức năng trùng lặp với thành phần dùng chung đã có.

3. Việc tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, lưu trữ, chia sẻ và khai thác dữ liệu tại cấp xã phải thực hiện theo danh mục, biểu mẫu, quy trình, chuẩn dữ liệu, cơ chế phân quyền và hướng dẫn của cấp tỉnh.

4. Việc kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu phải thực hiện thông qua các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu theo quy định; bảo đảm lưu vết, kiểm soát truy cập, an toàn dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

5. Dữ liệu cấp xã phải được cập nhật kịp thời, phản ánh đúng tình hình thực tế của địa phương; bảo đảm khả năng tổng hợp, liên thông, phân tích và khai thác phục vụ chỉ đạo, điều hành của cấp xã, cấp tỉnh và cấp có thẩm quyền.

6. Các thành phần dữ liệu bổ sung theo loại địa bàn được triển khai theo hướng ưu tiên, không bắt buộc áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc; địa phương căn cứ điều kiện thực tế, nhu cầu quản lý và khả năng nguồn lực để tổ chức thực hiện phù hợp.

III. HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI CỤ THỂ

1. Thành phần dữ liệu (DL)

1.1. Thành phần DL dùng chung do cấp Trung ương cung cấp

1.2. Thành phần DL dùng chung do cấp tỉnh cung cấp

1.3. Thành phần DL thiết yếu triển khai tại cấp xã

1.4. Thành phần DL bổ sung theo loại địa bàn

Các thành phần DL bổ sung theo loại địa bàn được xác định theo hướng ưu tiên triển khai, làm căn cứ tham chiếu trong tổ chức thực hiện. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế, đặc điểm địa bàn và nhu cầu quản lý để hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai phù hợp.

Việc triển khai các thành phần DL bổ sung không bắt buộc áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc; tuy nhiên, dữ liệu được tạo lập, cập nhật, quản lý và khai thác phải bảo đảm tuân thủ nguyên tắc quản trị dữ liệu, sử dụng dùng chung, kết nối và chia sẻ với các hệ thống, nền tảng do cấp tỉnh và cấp Trung ương cung cấp.

2. Thành phần nền tảng lõi (NTL)

2.1. Thành phần NTL dùng chung do cấp Trung ương cung cấp

2.2. Thành phần NTL dùng chung do cấp tỉnh cung cấp

2.3. Thành phần NTL thiết yếu triển khai tại cấp xã

Phụ lục 03

LỚP 3: ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Phụ lục này hướng dẫn triển khai các thành phần thuộc Lớp 3: Ứng dụng và nghiệp vụ của Mô hình chuyển đổi số cấp xã, bao gồm: nhóm ứng dụng và nghiệp vụ phục vụ Chính quyền số; nhóm ứng dụng và nghiệp vụ phục vụ Kinh tế số; nhóm ứng dụng và nghiệp vụ phục vụ Xã hội số.

Việc triển khai Lớp 3 phải bảo đảm khai thác, sử dụng thống nhất các ứng dụng, nền tảng số dùng chung do cấp Trung ương và cấp tỉnh cung cấp; phục vụ trực tiếp hoạt động quản lý, điều hành, xử lý công việc, giải quyết thủ tục hành chính, phát triển kinh tế số, xã hội số và hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tại cấp xã.

Các ứng dụng, nghiệp vụ triển khai tại cấp xã phải gắn với dữ liệu, hạ tầng và kênh tương tác của Mô hình; bảo đảm không trùng lặp chức năng cốt lõi với các hệ thống, nền tảng dùng chung đã được cung cấp; phù hợp với điều kiện thực tế, khả năng vận hành và nhu cầu của từng loại địa bàn.

II. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN

1. Ưu tiên khai thác, sử dụng các ứng dụng, nền tảng số dùng chung do cấp Trung ương và cấp tỉnh cung cấp; cấp xã không tự phát triển hoặc đầu tư hệ thống có chức năng trùng lặp với hệ thống dùng chung.

2. Việc triển khai ứng dụng tại cấp xã phải gắn với quy trình nghiệp vụ số, dữ liệu số và kênh tương tác số; bảo đảm xử lý công việc trên môi trường điện tử, cập nhật dữ liệu đầy đủ và phục vụ người dân, doanh nghiệp thuận tiện.

3. Các ứng dụng bổ sung phục vụ đặc thù địa phương hoặc theo loại địa bàn được xác định theo hướng ưu tiên triển khai, không bắt buộc áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Việc triển khai phải không trùng lặp chức năng lõi của hệ thống, nền tảng dùng chung; tuân thủ kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với nền tảng, ứng dụng dùng chung cấp Trung ương, cấp tỉnh và được cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thẩm định trước khi triển khai.

4. Việc triển khai các hoạt động nghiệp vụ phải bảo đảm giảm giấy tờ, giảm nhập liệu trùng lặp, tăng cường sử dụng dữ liệu số và từng bước chuyển đổi phương thức phục vụ từ thủ công sang số hóa.

III. HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI CỤ THỂ

1. Nhóm ứng dụng và nghiệp vụ phục vụ Chính quyền số (CQS)

1.1. Thành phần ứng dụng phục vụ Chính quyền số (ƯDCQS)

1.2. Thành phần ứng dụng phục vụ CQS bổ sung theo loại địa bàn

Các thành phần ứng dụng phục vụ CQS bổ sung theo loại địa bàn là các thành phần được xác định theo hướng ưu tiên triển khai, làm căn cứ tham chiếu trong tổ chức thực hiện. Việc triển khai không bắt buộc áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc, nhưng phải bảo đảm không trùng lặp chức năng cốt lõi với các ứng dụng, nền tảng dùng chung và tuân thủ nguyên tắc kiến trúc, sử dụng dùng chung.

1.3. Hoạt động nghiệp vụ phục vụ Chính quyền số (NVCQS)

2. Nhóm ứng dụng và nghiệp vụ phục vụ Kinh tế số (KTS)

2.1. Thành phần ứng dụng phục vụ Kinh tế số (ƯDKTS)

2.2. Thành phần ứng dụng phục vụ KTS bổ sung theo loại địa bàn

Các thành phần ứng dụng phục vụ KTS bổ sung theo loại địa bàn là các thành phần được xác định theo hướng ưu tiên triển khai, làm căn cứ tham chiếu trong tổ chức thực hiện. Việc triển khai không bắt buộc áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc, nhưng phải bảo đảm không trùng lặp chức năng cốt lõi với các ứng dụng, nền tảng dùng chung và tuân thủ nguyên tắc kiến trúc, sử dụng dùng chung.

2.3. Hoạt động nghiệp vụ phục vụ Kinh tế số (NVKTS)

3. Nhóm ứng dụng và nghiệp vụ phục vụ Xã hội số (XHS)

3.1. Thành phần ứng dụng phục vụ Xã hội số (ƯDXHS)

3.2. Thành phần ứng dụng phục vụ XHS bổ sung theo loại địa bàn

Các thành phần ứng dụng phục vụ XHS bổ sung theo loại địa bàn là các thành phần được xác định theo hướng ưu tiên triển khai, làm căn cứ tham chiếu trong tổ chức thực hiện. Việc triển khai không bắt buộc áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc, nhưng phải bảo đảm không trùng lặp chức năng cốt lõi với các ứng dụng, nền tảng dùng chung và tuân thủ nguyên tắc kiến trúc, sử dụng dùng chung.

3.3. Hoạt động nghiệp vụ phục vụ Xã hội số (NVXHS)

Phụ lục 04

LỚP 4: KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Phụ lục này hướng dẫn triển khai các thành phần thuộc Lớp 4: Kênh tương tác và đo lường hiệu quả của Mô hình chuyển đổi số cấp xã, bao gồm thành phần Kênh tương tác (KTT) và thành phần Đo lường hiệu quả (ĐLHQ).

Việc triển khai Lớp 4 nhằm bảo đảm thiết lập các kênh tương tác thống nhất, thuận tiện, an toàn giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp; đồng thời khai thác các công cụ đo lường, bảng thông tin điều hành, khảo sát mức độ hài lòng và dữ liệu vận hành để phục vụ chỉ đạo, điều hành tại cấp xã, cấp tỉnh và cấp có thẩm quyền.

Việc triển khai các thành phần thuộc Lớp 4 phải bảo đảm kết nối với Lớp 1 về hạ tầng, Lớp 2 về dữ liệu và Lớp 3 về ứng dụng, nghiệp vụ; hạn chế phát triển kênh tương tác riêng lẻ, phân tán, khó tích hợp và khó quản lý.

II. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN

1. Ưu tiên khai thác, sử dụng các kênh tương tác và công cụ đo lường dùng chung do cấp Trung ương và cấp tỉnh cung cấp; cấp xã không tự phát triển kênh tương tác, ứng dụng hoặc công cụ đo lường có chức năng trùng lặp.

2. Kênh tương tác phải bảo đảm đa kênh nhưng thống nhất về định danh, dữ liệu, quy trình tiếp nhận, xử lý, phản hồi, lưu vết và tổng hợp thông tin.

3. Việc triển khai kênh tương tác phải gắn với quy trình nghiệp vụ, dữ liệu số và hệ thống xử lý của cơ quan nhà nước; tránh tình trạng tiếp nhận thông tin nhưng không có cơ chế xử lý, phản hồi hoặc tổng hợp.

4. Việc đo lường hiệu quả phải ưu tiên khai thác dữ liệu phát sinh từ hệ thống thông tin, nền tảng số, bảng thông tin điều hành và khảo sát điện tử; hạn chế tổng hợp thủ công, trùng lặp.

5. Các thành phần bổ sung theo loại địa bàn được xác định theo hướng ưu tiên triển khai, không bắt buộc áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc; địa phương căn cứ điều kiện thực tế, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn lực để lựa chọn triển khai phù hợp.

6. Việc triển khai phải bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, kiểm soát truy cập, phân quyền sử dụng và lưu vết trong toàn bộ quá trình tương tác, tiếp nhận, xử lý, phản hồi và đo lường.

III. HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI CỤ THỂ

1. Thành phần Kênh tương tác (KTT)

1.1. Thành phần KTT dùng chung do cấp Trung ương cung cấp

1.2. Thành phần KTT dùng chung do cấp tỉnh cung cấp

1.3. Thành phần KTT thiết yếu triển khai tại cấp xã

1.4. Thành phần KTT bổ sung theo loại địa bàn

Các thành phần KTT bổ sung theo loại địa bàn được xác định theo hướng ưu tiên triển khai, làm căn cứ tham chiếu trong tổ chức thực hiện. Việc triển khai không bắt buộc áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc; địa phương căn cứ điều kiện thực tế, nhu cầu tương tác và khả năng nguồn lực để lựa chọn triển khai phù hợp.

Việc triển khai các thành phần này phải bảo đảm thống nhất về định danh, dữ liệu và kết nối, chia sẻ với các hệ thống, nền tảng do cấp Trung ương và cấp tỉnh cung cấp theo phân cấp.

2. Thành phần Đo lường hiệu quả (ĐLHQ)

2.1. Thành phần ĐLHQ dùng chung do cấp Trung ương cung cấp

2.2. Thành phần ĐLHQ dùng chung do cấp tỉnh cung cấp

2.3. Thành phần ĐLHQ thiết yếu triển khai tại cấp xã

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026