Công văn 10079/BTC-PTHT 2026 của Bộ Tài chính về báo cáo nhanh phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công
CHÍNH TÀI BỘ
CỘNG HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM phúc Hạnh do Tự lập
Độc
Số:
100
79
/BTC-PTHT
2026 năm 7 14thảng ngày Nội,
Hà
cáo báo độ chế hiện Thực V/v nhanh theo tuần tình hình phân bổ công tư đầu vốn ngân giải và năm nước nhà sách ngân nguồn ngày hết đến kế lũy 2026 09/7/2026 Kính
gửi: Thủ
tướng
Chính
phủ Thực hiện chỉ đạo của
Thủ tướng
Chính
phủ
tại
văn
bản
số 659/VPCP- CĐS ngày 19/01/2026 của Văn
phòng Chính
phủ
về
việc
triển
khai
bộ
công
cụ nhanh cáo báo chính Tài Bộ công,
tư đầu vốn
ngân giải sát giám dõi, theo KPI
nước nhà sách ngân nguồn công tư
đầu vốn
ngân giải và bổ phân hình tình
sau:
như 09/7/2026
ngày hết đến kế lũy (NSNN)
2026 năm
NSNN nguồn
công tư đầu hoạch Kế 1. 1.1. Tổng kế hoạch đầu
tư
công vốn
NSNN
năm
2026
đã
được
Thủ
tướng Chính phủ giao là 1.008.034,2
tỷ đồng';
bao
gồm:
vốn
ngân
sách
trung
ương (NSTW) là 357.807,6 tỷ đồng
và vốn
ngân
sách
địa
phương
(NSĐP)
là 650.226,6 tỷ đồng. Tổng số
vốn còn lại
chưa
phân
bổ
thuộc
thẩm
quyền
của Chính phủ là 83.216,4 tỷ đồng¹. 1.2. Kế hoạch vốn cân đối
NSĐP năm
2026
các
địa
phương
giao
tăng
so điểm thời đến nhật cập liệu số (theo
giao phủ
Chính tướng Thủ hoạch kế với báo cáo) là 14.709,6 tỷ đồng. So với báo cáo 6 tháng, tăng thêm 3.448,2
tỷ đồng bổ sung
kế hoạch
vốn
năm
2026
(từ nguồn
điều
chinh
giảm kế hoạch vốn năm 2026 của các bộ, cơ
quan trung ương,
địa phương)
tại Nghị
quyết
số 176/NQ-CP
ngày 03/7/2026 của Chính phủ. 2 Trong đó có (i) 22.203,8 tỷ đồng bổ sung
cho các địa phương
để xây
dựng
trường
học cho
các xã
biên
giới
theo Thông báo kết luận số 81-TB/TW của Bộ
Chính trị; (ii) 210,2
tỷ đồng
bổ sung
lĩnh
vực
khoa
học công
nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số từ nguồn tăng
thu NSTW năm
2024
được
chuyển
nguồn
sang
năm
2026;
(iii)
8.900 tỷ đồng bổ sung thực hiện các Chương trình
mục tiêu quốc gia
(CTMTQG).
phủ Chính tướng Thủ được vốn số 95% bổ phân
hiện thực chỉ
phương địa các NSĐP, vốn hoạch kế với Đối 3
công tư đầu hoạch kế 5% đượng (tương đồng tỷ
32.511,3 là lại còn
vốn Số đồng. tỷ 617.715,3 đương tương giao, vốn NSĐP được Thủ tướng Chính phủ giao),
các địa phương
thực
hiện
tiết kiệm
để đầu
tư công
trình
đường
sắt Lào Cai- Hà Nội Hải Phòng theo quy định
tại Nghị quyết
của Quốc
hội và
Quyết
định
số 2691/QĐ-TTg ngày 10/12/2025 của Thủ tướng
Chính phủ.
tư đầu quả hiệu được giá đánh đã khi sau mới công
khởi án dự các
cho trí bố sẽ đồng tỷ 44.810,55 (i) gồm: Bao và được giao kế hoạch đầu tư công trung
hạn giai đoạn 2026
2030.
(ii) 9.900
tỷ đồng
dự kiến
bố trí
cho
các nhiệm vụ, dự án thuộc các CTMTQG. (iii)
9.877,96 tỷ đồng
dự kiến
bố trí
cho
các nhiệm
vụ, dự
án khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
theo tổng hợp của
Bộ Khoa
học và
Công
nghệ.
(iv) 18.627,9
tỷ đồng từ nguồn điều chinh giảm kế hoạch vốn năm
2026 của các bộ,
cơ quan
trung
ương,
địa phương
theo
Nghị
quyết 03/7/2026. ngày 176/NQ-CP số
2
Như
vậy,
tổng
kế
hoạch
giao năm
2026
đến
thời
điểm
báo
cáo
(gồm:
kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao,
kế hoạch
vốn
cân
đối
địa
phương
giao
tăng)
là 1.022.743,8 tỷ đồng. 1.3. Kế hoạch phân bổ: Tổng số vốn các bộ, cơ cơ
quan trung
ương
và
địa
phương
đã phân
bổ
chi tiết cho các nhiệm vụ, dự án là
1.005.181,6
tỷ đồng
(bao
gồm:
vốn
NSTW
là 340.245,4 tỷ đồng, vốn NSĐP
là 664.936,2
tỷ đồng).
Nếu
không
tính
kế
hoạch vốn cân đối NSĐP các địa phương
giao tăng
(14.709,6
tỷ đồng),
tổng
số vốn
đã phân bổ chi tiết là 990.472 tỷ
đồng, đạt 98,3%
kế hoạch
vốn
Thủ
tướng
Chính phủ giao (bao gồm 5% tiết kiệm
NSĐP cho
đường
sắt
Lào
Cai
Hà
Nội
Hải Phòng). Số vốn chưa phân bổ
chi tiết là
17.562,1
tỷ đồng
vốn
NSTW
(chiếm 1,7% kế hoạch vốn Thủ tướng
Chính phủ
giao)
của
10
bộ,
cơ quan
trung
ương và 27 địa phương chủ yếu chưa
phân bổ do:
(i) mới
được
giao
bổ
sung
kế
hoạch vốn từ đầu tháng 6/2026 cần thời
gian hoàn
thiện
các
thủ
tục
đầu
tư;
(ii)
đề
xuất điều chinh giảm kế hoạch vốn
do không còn
nhu
cầu
để
điều
chuyển
cho
bộ,
cơ quan và địa phương có nhu cầu
sử dụng.
2. Về
giải
ngân
vốn
kế
hoạch năm
2026: 2.1. Số giải ngân từ đầu
năm đến hết
ngày
02/7/2026
là 360.948,7
tỷ đồng,
giao. phủ Chính
tướng Thủ hoạch kế 35,8% đạt
đồng, tỷ 370.854,2 là 09/7/2026 ngày
hết đến năm
đầu từ ngân giải Số 2.2. đạt 36,8% kế hoạch Thủ tướng
Chính phủ giao.
Như
vậy,
số giải
ngân
phát
sinh trong
tuần
03
09/7/2026
là 9.905,5
tỷ đồng; chỉ bằng 16,1% so với số giải ngân
phát sinh
trong
tuần
trước. Kết quả tính đến hết ngày
09/7/2026,
so với
kế hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ giao, có 08 bộ, cơ quan và 22 địa
phương có
tỷ lệ
giải
ngân
đạt
từ mức
bình
quân phát tư đầu ty công Tổng hội; xã sách
Chính hàng
Ngân gồm: (bao nước cả chung triển đường cao tốc Việt Nam;
Ngân hàng Phát
triển
Việt
Nam;
Bộ
Công
Thương; Bộ Quốc phòng; Bộ Công an;
Ngân hàng
Nhà
nước
Việt
Nam;
Viện
Hàn
lâm Ninh; Tây Tĩnh; Hà Nội; Hà phố
Thành Biên;
Điện Nam; Việt hội Xã học Khoa Lào Cai; Thái Nguyên; Quảng
Ninh; Sơn La;
Thanh
Hóa;
Thành
phố
Hải
Phòng; Thành phố Đà Nẵng; Khánh
Hòa; Lạng
Sơn;
Bắc
Ninh;
Gia
Lai;
Quảng
Trị; Thành phố Đồng Nai; Phú Thọ;
Lai Châu; Cà
Mau;
Nghệ
An;
Đồng
Tháp).
Trong đó, một số bộ và địa phương đạt
tỷ lệ và giá
trị giải
ngân
tốt
(lũy
kế giải
ngân
trên 15 nghìn tỷ đồng) như: Bộ Quốc
phòng (26,4
nghìn
tỷ đồng),
Bộ
Công
an
(22,7 nghìn tỷ đồng), Thành phố Hà
Nội (65,5 nghìn
tỷ đồng),
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh (52 nghìn tỷ đồng), Thành phố
Hải Phòng (16,7
nghìn
tỷ đồng). Số giải ngân tuần 26/6-02/7/2026 là 61.447,7
tỷ đồng.
3
Còn
25
bộ,
cơ
quan
trung
ương và 12
địa
phương
có
tỷ lệ
giải
ngân
dưới bình quân chung cả nước; trong
đó, 06 bộ, cơ
quan
trung
ương
có
tỷ lệ
giải
ngân dưới 5% và chưa giải ngân (gồm:
Liên minh
Hợp
tác
xã
Việt
Nam;
Bộ
Dân
tộc lâm Hàn Viện nghệ; Công và học
Khoa Bộ nước;
Nhà toán Kiểm giáo; Tôn và Khoa học và Công nghệ Việt
Nam; Uy ban
Trung
ương
mặt
trận
tổ quan
Việt Nam). 2.3. Nếu không tính 5%
kế hoạch
vốn
đầu
tư
công
NSĐP
(tương đương 32.511,3 tỷ đồng) thực
hiện tiết
kiệm
để
dự
kiến
đầu
tư
cho
đường sắt Lào Cai Hà Nội Hải
Phòng, số giải
ngân
đến
hết
ngày
09/7/2026
của
cả nước đạt 38% kế hoạch Thủ tướng
Chính phủ
giao
(975.522,85
tỷ đồng). (Chi
tiết theo các
Phụ
lục
kèm
theo) Bộ Tài chính báo cáo Thủ
tướng Chính
phủ./. Nơi nhận:
TRƯỞNG BỘ
KT. Như trên,
TRƯỞNG THỨ Phó TTgCP Nguyễn Văn Thắng (để báo
cáo);
A cáo); báo (để trưởng Bộ T Cổng TTĐTCP (để đăng tải);
Đảng; BCHTW
thuộc ĐVSN Bộ, ngang quan cơ Bộ, Các UBND các tỉnh, thành phố; Các đơn vị: NSNN, KTN, KTĐР, ĐСТC,
VUI, KBNN,
QLN,
KHTC; Cục CNTT
(để đăng
tải lên
Cổng
TTĐT
và Hệ thống
thông
tin và
CSDLQG
về đầu
tư công);
Tuẩn Anh Tạ Lưu: VT, PTHT (05 b).4r
1 Phụ lục 1
TÌNH
HÌNH
PHÂN
BỎ VÀ
GIẢI
NGÂN
KẾ
HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ
CÔNG
NĂM
2026
ĐẾN
HẾT
NGÀY
09/7/2026 (Kèm theo công văn số:10079/BTC-PTHT
ngày 14 tháng
7 năm
2026
của Bộ
Tài chính)
Đơn vị:
Triệu
đồng 2026
năm vốn hoạch Kế
Luy kế
giải ngân
từ đầu
năm đến
ngày phương nghành/địa bộ,
KH
09/7/2026 khai triển
Ghi với so lệ Tỷ
thủ hoạch
Kế
ĐP Tr.đó. STT Bộ, cơ quan TW và địa phương
chú kế tổng so lệ Tỷ Tổng số
chính tướng
khai triển triển số
Tổng
với kế
(bao hoạch
giao phủ
vốn Số với so tăng khai
hoạch
KH gồm TTCР KH TTCP giao giao DP giao tăng) 1 7 8-7/4 9-7/3
10
4
5
6 2 3-4+6 1.022.743.775
1.008.034.180
14.709.595
370.854.214
36.3% TÔNG 1.005.181.640 36,8% SỐ (A)+(B) (I)+(IП) NƯỚC TRONG VỐN 988.087.768 14.709.595 36,6% 1.005.062.447
990.352.852
368.134.336
37,2% VÓN NƯỚC NGOÀI 17.681.328
17.681.328
17.093.872
2.719.878
15.4% 15.4% A 14.709.595 261.508.446 40.2% 39.3% NSĐP ĐÔI CẢN VÔN 664.936.195
650.226.600
664.936.195 B
30.6% ƯƠNG TRUNG SẮCH NGÁN VÔN 357.807.580 109.345.767 30,6%
357.807.580
340.245.445 340.126.252
340.126.252
106.625.889
31.3% 323.151.573 31,3% Vốn trong nước 15.4% 17.093.872 2.719.878 15.4% 17.681.328 Vốn
17.681.328
nước
ngoài
31.3% 348.907.580
348.907.580
340.113.790
109.345.767
31.3% 1 Vốn NSTW đầu tư theo ngành, lĩnh vực 1.1 331.226.252
331.226.252
323.019.918
106.625.889
32,2%
32,2% Vốn trong nước 12 15.4% 17.681.328
17.681.328
17.093.872
15,4% 2.719.878 Vôn nước ngoài 8.900.00О
8.900.000
0.0%
0.0% 2 131.655 0 Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia 2.1 8.900.000 0
8.900.000
131.655
0.0%
0,0% Vốn trong nước 28.9% 251.556.201
251.556.201
244.047.075
72.661.979
28,9% BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG 29.2% 244.213.238 236.704.112 71.315.709 29,2% Vốn
244.213.238
trong
nước
7.342.963
7.342.963
7.342.963
1.346.270
18.3%
18.3% Vốn nước ngoài 1 247.952.201
247.952.201
244.047.075
72.661.979
29,3%
29,3% Vốn NSNN đầu tư theo ngành, lĩnh vực 71.315.709 238 240.609
240.609.238
236.704.112
29.6%
29.6% 1.1 Vốn trong nước 7.342.963 7.342.963 1.346.270 18.3% 18.3%
7.342.963
1.2
Vốn nước
ngoài
3 604.000
3.604.00О
2
Vốn Chương
trình mục
tiêu quốc
gia
3.604.000
3.604.000 2.1 Vốn trong nước
5.8% 41.749 cao tối dân nhân án 2 Toà 718.320 401.424
718.320
5,8% 41.749 Vốn 718.320 401.424 5,8%
5,8% trong nước
718.320
41.749 718.320
5,8%
718.320
5.8% 401.424 1 Vốn NSNN đầu tư theo ngảnh, lĩnh vực 41.749 401.424 718.320 1.1
718.320
5,8% Vốn
5,8% trong nước 3
398.219
95.839
24,1%
24,1% 398.219 398.219 cao tối dân nhân sát kiểm Viện 398.219 398.219
398.219
95.839 Vốn
24,1%
24,1% trong nước 95.839
398.219
398.219
24,1%
24.1% 398.219 1 Vốn NSNN đầu tư theo ngành, lĩnh vực ΓΊ 95.839 24.1% 398.219
398.219
24,1% Vốn 398.219 trong nước
18,0% 4 4.736 26.247
26.247
26.247
18,0% Văn phòng Chính phủ 4.736
18,0% 26.247 26.247 Vốn
26.247
18,0% trong nước 26.247 4.736
18.0% 1 26.247 18,0%
26.247
Vốn NSNN
đầu tư
theo ngành,
lĩnh vực
18.0% 26.247 4.736 26.247 1.1
26.247
18.0% Vốn trong nước
52,6% 39.811.000 52.6% 5 Bộ 43.175.370
43.175.370
22.697.691 Công an
52.6% 39.811.000 52.6% 43.175.370
43.175.370
22.697.691 Vốn trong nước
57,0% 1 39.811.000 22.697.691 57,0% 39.811.000
39.811.000
Vỗn NSNN
đầu tư
theo ngành,
lĩnh vực
57.0% 1.1 39.811.000 22.697.691 57,0% 39.811.000
39.811.000
Vốn trong
nước
53,1% 49.746.540
49.746.540
49.510.910
26.424.469
53,1% 6 Bộ Quốc phòng
53.1% 49.510.910
49.746.540
49.746.540
26.424.469
53,1% Vốn trong nước
53.4% 49.510.910 49.510.910
49.510.910
26.424.469
53,4% Vốn NSNN đầu tư theo ngành, lĩnh vực דI 26.424.469
53.4% 49.510.910 49.510.910
49.510.910
53,4% Vốn trong nước 48.058
34.2% 7 140.523
140.523
Bộ
140.523
34,2% Ngoại giao
26.4% 100.500 100.500 26,4% Vồn
100.500
26.578 trong nước 40.023 21.480 40.023
53,7%
40.023
53,7% Vốn nước ngoài
34.2% 48.058 140.523 1 140.523 34,2% Vốn
140.523
NSNN
đầu tư
theo ngảnh,
lĩnh vực
26.578
26.4% 26.4% 100.500
100.500
100.500 1.1 Vốn trong nước
53,7% 21.480
40.023
40.023 1.2 40.023
53,7% Vồn nước ngoài 9.199.528 6.699.528 2.142.225
23.3%
9.199.528
23.3% 8 Nông Bộ nghiệp và Môi trường 2.108.304 26.2%
26.2% 5.555.796 8.055.796
8.055.796
Vồn trong
nước
3.0% 1.143.732 33.921 3.0% 1.143.732
1.143.732
Vốn nước
ngoài 1
6.699.528
2.142.225
23,3%
23,3% 9.199.528
9.199.528
Vốn NSNN
đầu tư
theo ngành,
lĩnh vực
2.108.304
26.2% 5.555.796 1.1 26.2%
8.055.796
Vốn
8.055.796 trong nước 1.2
33.921
3,0% 1.143.732 3,0%
1.143.732
1.143.732 Vốn nước ngoài
446.861 9 446.861
104.415
23,4%
23,4%
446.861
Bộ Tư
pháp
446.861
446.861 446.861
104.415
23.4%
23.4% Vồn trong nước 446.861 23.4% NSNN Vồn 446.861
446.861
23.4% 104.415 đầu 1 tự theo ngành, lĩnh vực 104.415 23.4%
23.4% 1.1 446.861
446.861
446.861 Vốn trong nước
36.284
60,8%
59.669
60.8% 59.669 59.669 10 Bộ Công thương 36.284 59.669 59.669 60,8%
60,8% Vốn
59.669
trong
nước
36.284
60.8% 59.669 59.669
60.8% 1
59.669
Vốn NSNN
đầu tư
theo ngành,
lĩnh vực
59.669
60.8% 59.669
59.669
36.284
60.8% 1.1 Vốn trong nước
2,8% 1.369 41.302 48.542 2,8% 11
48.542
nghệ Công và học Khoa Bộ
2,8% 41.302 1.369 48.542
48.542
2,8% Vôn trong nước 41.302 1.369
2,8% 2,8%
48.542
1
48.542 Vốn NSNN đầu tư theo ngảnh, lĩnh vực
41.302
1.369
2.8% 48.542
48 542
2,8% 1.1 Vốn trong nước
