Công văn 1687/SGDĐT-QLCL Lâm Đồng 2026 hướng dẫn tuyển sinh mầm non, phổ thông
UBND TỈNH LÂM ĐỒNG SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1687 Số: /SGDĐT-QLCL V/v hướng dẫn tuyển sinh mầm non, phổ thông năm học 2026 - 2027 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lâm Đồng, ngày tháng 4 năm 2026 15 |
Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Lâm Đồng hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh mầm non, phổ thông năm học 2026 - 2027 như sau:
I. CĂN CỨ THỰC HIỆN
1. Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thành viên Đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu (Nghị định 349).
2. Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 (Quyết định 60).
3. Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Thông tư số 32).
4. Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học.
5. Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường mầm non.
6. Thông tư số 10/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên (Thông tư 10).
7. Thông tư số 40/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục.
8. Thông tư số 20/2022/TT-BGDĐT ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
9. Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT ngày 06/01/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp
- giáo dục thường xuyên (Thông tư 01).
10. Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ
| Kính gửi: | - Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; - Các trường và đơn vị thuộc Sở; - Các trường ngoài công lập có cấp THPT trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. |
GDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú.
11. Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/02/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên.
12. Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông (Thông tư 30).
13. Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 (Quyết định 184).
14. Quyết định số 1074/QĐ-UBND ngày 30/3/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú, tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT năm học 2026 - 2027 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (Quyết định 1074).
II. TUYỂN SINH MẦM NON, LỚP 1, LỚP 6
1. Tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6
a) Tuyển sinh mầm non, lớp 1:
- Tạo mọi điều kiện để học sinh trong độ tuổi học mầm non được đến trường; đồng thời huy động 100% trẻ 5 tuổi đi học; 100% trẻ 6 tuổi được vào lớp 1. Tạo mọi điều kiện nhằm duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập mầm non trẻ 3-5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học.
- Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
- Đăng ký xét tuyển: Tùy thuộc vào tình hình thực tiễn, hướng dẫn việc đăng ký xét tuyển đảm bảo hợp lý, có thể đăng ký xét tuyển trực tiếp hoặc đăng ký xét tuyển trực tuyến.
b) Tuyển sinh lớp 6:
- Đối tượng: Học sinh hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, học viên hoàn thành chương trình xóa mù chữ giai đoạn 2, trong độ tuổi vào học lớp 6 theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 32.
- Tạo mọi điều kiện nhằm duy trì và củng cố nâng cao chất lượng phổ cập trung học cơ sở (THCS) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
- Tiêu chí xét tuyển dựa trên kết quả rèn luyện, học tập ở cấp tiểu học. Căn cứ điều kiện thực tiễn tại địa phương; điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên của các trường trên địa bàn quản lý và nhằm tạo điều kiện thuận lợi về khoảng cách đi lại cho học sinh. Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường có trường thuộc địa bàn quản lý chủ trì việc phân chia địa bàn tuyển sinh với các xã, phường có địa giới hành chính gần nhau bảo đảm hợp lý phù hợp với điều kiện thực tế và
thực hiện tuyển sinh không địa giới hành chính.
- Đăng ký tuyển sinh:
+ Thực hiện bằng hình thức trực tuyến. Trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện đăng ký tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến thì thực hiện bằng hình thức trực tiếp.
+ UBND xã, phường, đặc khu căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương để hướng dẫn cụ thể việc đăng ký tuyển sinh đối với các trường THCS trên địa bàn.
c) Thời gian hoàn thành công tác tuyển sinh: Trước ngày 31/7/2026.
d) UBND các xã, phường, đặc khu ban hành Quyết định phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6 năm học 2026 - 2027 đảm bảo các nội dung cơ bản sau: đối tượng tuyển sinh, chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích, thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh; thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh THCS đúng quy định.
2. Tuyển sinh lớp 6 trường phổ thông dân tộc nội trú
2.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển, tuyển thẳng:
a) Đối tượng và điều kiện dự tuyển:
- Đối tượng:
+ Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha/mẹ/người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ tuyển sinh tại xã, phường khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định 60 và Quyết định 184 hoặc xã, phường khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định 60 và Quyết định 184.
+ Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.
+ Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha/mẹ/người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định 60 và Quyết định 184. Lưu ý: Trường phổ thông dân tộc nội trú được tuyển không quá 10% học sinh là người dân tộc Kinh trong tổng số chỉ tiêu tuyển mới năm học 2026 - 2027.
- Điều kiện dự tuyển: Học sinh thuộc đối tượng nêu trên đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, học viên hoàn thành chương trình xóa mù chữ giai đoạn 2; có độ tuổi theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 32.
b) Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
c) Tuyển thẳng: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục I.
2.2. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục I.
2.3. Địa bàn tuyển sinh: Theo Phụ lục II.
2.4. Hồ sơ, địa điểm và thời gian nộp hồ sơ dự tuyển:
a) Hồ sơ dự tuyển:
- Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu do UBND cấp xã quy định).
- Bản sao giấy khai sinh.
- Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về nơi thường trú (giấy xác nhận thông tin về nơi thường trú).
- Bảng điểm năm học lớp 5 có xác nhận của nhà trường/Giấy xác nhận hoàn thành chương trình xóa mù chữ giai đoạn 2.
- Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, tuyển thẳng do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
b) Hình thức nộp hồ sơ: Tùy theo điều kiện thực tế tại địa phương, có thể hướng dẫn triển khai một trong hai hình thức như sau:
- Phụ huynh học sinh nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại trường tiểu học nơi học sinh theo học. Trường tiểu học có nhiệm vụ lập danh sách, kiểm tra (đủ hồ sơ, thông tin phải trùng khớp giữa các loại giấy tờ hồ sơ) và nộp hồ sơ tuyển sinh về UBND cấp xã.
- Nộp hồ sơ đăng ký trực tuyến qua phần mềm tuyển sinh (nếu có).
c) Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển: Do UBND cấp xã quy định.
2.5. Điểm xét tuyển: Là tổng số điểm kiểm tra môn Toán và môn Tiếng Việt cuối năm học lớp 5 và điểm ưu tiên/điểm khuyến khích (nếu có).
2.6. Nguyên tắc xét tuyển:
Xét tuyển theo thứ tự các nhóm đối tượng như sau:
- Thứ nhất: Học sinh thuộc diện tuyển thẳng.
- Thứ hai: Các trường hợp còn lại, căn cứ điểm xét tuyển, thực hiện xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì thực hiện xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Học sinh có điểm ưu tiên/khuyến khích cao hơn.
+ Học sinh có điểm kiểm tra môn Tiếng Việt cuối năm học lớp 5 cao hơn.
+ Học sinh có tổng điểm môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí cuối năm học lớp 5 cao hơn.
III. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT KHÔNG CHUYÊN
1. Tuyển sinh vào lớp 10 các trường công lập
a) Đối tượng và điều kiện dự tuyển: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Mục I Phần B Quyết định 1074.
b) Tuyển thẳng: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Mục I Phụ lục I.
c) Đối tượng được cộng điểm ưu tiên: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục I.
d) Đối tượng được cộng điểm khuyến khích: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục II Phụ lục I.
đ) Hồ sơ dự tuyển:
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại tỉnh Lâm Đồng sử dụng Phiếu đăng ký tuyển sinh (ĐKTS) được xuất ra từ phần mềm Quản lý tốt nghiệp THCS (gọi tắt là phần mềm tuyển sinh - PMTS) và có xác nhận của trường THCS (theo mẫu).
- Những trường hợp khác (thí sinh tự do), nếu đảm bảo đối tượng, điều kiện dự tuyển thì thành phần hồ sơ dự tuyển gồm:
+ Phiếu ĐKTS (theo mẫu, mỗi thí sinh tự do chỉ được cấp 01 Phiếu ĐKTS do trường THPT nơi học sinh đăng ký tuyển sinh cấp).
+ Giấy khai sinh: Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực.
+ Bản photo của một (01) trong các giấy tờ sau: Căn cước công dân (CCCD)/giấy hẹn trả thẻ CCCD/giấy thông báo số định danh cá nhân/giấy xác nhận thông tin về cư trú do cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cấp.
+ Giấy xác nhận chế độ ưu tiên/khuyến khích, tuyển thẳng do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
+ Học bạ cấp THCS hoặc bảng điểm các năm học cấp THCS có xác nhận của nhà trường (được phép sử dụng học bạ số).
+ Giấy chứng nhận của địa phương xác nhận không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật đối với thí sinh tự do là người học đã tốt nghiệp THCS các năm trước (còn trong độ tuổi tuyển sinh theo quy định).
+ Kế hoạch giáo dục cá nhân đối với trường hợp học sinh là người khuyết tật.
e) Phương thức, địa bàn và đăng ký tuyển sinh: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Mục I Phần B Quyết định 1074. Đối với hình thức xét tuyển theo địa bàn ngoài việc thực hiện quy định tại điểm b khoản 3.2 Mục I Phần B Quyết định 1074; đồng thời bổ sung thêm các xã: Di Linh, Sơn Điền, Bảo Thuận. Riêng đối với Trường THCS&THPT Tà Nung thực hiện theo Phụ lục VI kèm theo văn bản này.
g) Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại tỉnh Lâm Đồng thực hiện ĐKTS trực tuyến tại trường đang theo học lớp 9 và theo lịch quy định tại Phụ lục III kèm theo văn bản này.
- Thí sinh tự do nộp hồ sơ dự tuyển trực tiếp tại trường THPT nơi có nguyện vọng ĐKTS để bộ phận tuyển sinh kiểm tra điều kiện dự tuyển; thí sinh nhập thông
tin lên hệ thống sau đó nhận lại hồ sơ dự tuyển, hoàn thành trước 17 giờ 00 phút, ngày 29/5/2026.
- Thông tin về việc ĐKTS được gửi đến số điện thoại đăng ký trên Phiếu ĐKTS.
h) Điểm xét tuyển:
- Được tính trên cơ sở kết quả xếp loại rèn luyện, học tập của từng năm học, quy đổi thành điểm như sau:
| STT | Kết quả xếp loại rèn luyện | Kết quả xếp loại học tập | Điểm quy đổi |
| 1 | Tốt | Tốt | 10 điểm |
| Tốt | Khá | ||
| 2 | Khá | Tốt | 9 điểm |
| Khá | Khá | ||
| Tốt | Đạt | ||
| 4 | Đạt | Tốt | 7 điểm |
| Khá | Đạt | ||
| 5 | Đạt | Khá | 6 điểm |
| Đạt | Đạt |
- Điểm xét tuyển Điểm xét tuyển = Tổng điểm quy đổi các năm THCS + Điểm ưu tiên/điểm khuyến khích (nếu có).
i) Nguyên tắc xét tuyển:
Xét tuyển theo thứ tự các nhóm đối tượng như sau:
- Thứ nhất: Học sinh thuộc diện tuyển thẳng.
- Thứ hai: Các trường hợp còn lại, căn cứ điểm xét tuyển, thực hiện xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì thực hiện xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
- Điểm trung bình các môn được tính bằng điểm số của cả năm học lớp 9 cao hơn;
- Tổng điểm trung bình cả năm học lớp 9 của môn Toán và môn Ngữ văn cao hơn. * Lưu ý: Việc xét tuyển nguyện vọng 2 phải đảm bảo nguyên tắc: điểm chuẩn nguyện vọng 2 cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 1 tối thiểu 01 điểm và tối đa 03 điểm. Không xét tuyển nguyện vọng 2 đối với những học sinh đã trúng tuyển nguyện vọng 1.
k) Nhập học
- Khi có thông báo của Hội đồng tuyển sinh trường THPT về kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải nộp đủ các loại hồ sơ để làm thủ tục nhập học gồm:
+ Phiếu ĐKTS.
+ Giấy khai sinh: Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực.
+ Giấy xác nhận chế độ tuyển thẳng; ưu tiên/khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
+ Học bạ có xác nhận hoàn thành chương trình THCS (đối với thí sinh tự do).
+ Bản photo của một trong các giấy tờ sau: Căn cước công dân (CCCD)/giấy Hẹn trả thẻ CCCD/giấy Thông báo số định danh cá nhân/giấy Xác nhận thông tin về cư trú do cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cấp.
+ Kế hoạch giáo dục cá nhân đối với trường hợp học sinh là người khuyết tật.
- Thời hạn hoàn thành trước 17 giờ 00 phút, ngày 31/7/2026.
2. Tuyển sinh vào lớp 10 các trường ngoài công lập
a) Các trường tự chủ về phương án tuyển sinh.
b) Các trường báo cáo kế hoạch tuyển sinh (trong kế hoạch tuyển sinh nêu rõ phương thức tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh, thời gian tuyển sinh, thời gian công bố kết quả tuyển sinh) về Sở GDĐT (qua Phòng Quản lý chất lượng) trước ngày 31/7/2026; thực hiện tuyển sinh từ ngày 01/8/2026 và hoàn thành trước ngày 31/8/2026 theo Thông tư số 30.
c) Trình Sở GDĐT phê duyệt kết quả tuyển sinh (gồm: Tờ trình và danh sách học sinh trúng tuyển) trước ngày 01/9/2026 và qua hệ thống quản lý văn bản điện tử (không trình bản giấy).
IV. TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG CHUYÊN
1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Mục II Phần B Quyết định 1074.
2. Tuyển sinh các lớp chuyên, đăng ký dự thi và môn thi Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục II Phần B Quyết định 1074.
3. Địa bàn tuyển sinh Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Mục II Phần B Quyết định 1074.
4. Thời gian đăng ký, tổ chức thi tuyển và hoàn thành công tác tuyển sinh
a) Đăng ký dự thi: Từ ngày 25/5/2026 đến ngày 29/5/2026 theo hình thức trực tuyến.
b) Lịch thi
| Ngày thi | Buổi | Môn thi | Bắt đầu tính giờ làm bài | Thời gian làm bài |
| 8 | ||||||
| Ngày thi | Buổi | Môn thi | Bắt đầu tính giờ làm bài | Thời gian làm bài | ||
| 01/7/2026 | Sáng | 08 giờ 00: Học sinh có mặt tại điểm thi làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót (nếu có), học Quy chế thi | ||||
| Sáng | Không chuyên | Ngữ văn | 08 giờ 30 | 120 phút | ||
| 02/7/2026 | Chiều | Không chuyên | Tiếng Anh | 14 giờ 30 | 60 phút | |
| Sáng | Không chuyên | Toán | 08 giờ 30 | 90 phút | ||
| Toán | ||||||
| Hóa học | ||||||
| Vật lí | ||||||
| Ngữ văn | ||||||
| 03/7/2026 | Chiều | Môn chuyên | Tiếng Pháp | 14 giờ 00 | 150 phút | |
| Tin học | ||||||
| Sinh học | ||||||
| Địa lí | ||||||
| Lịch sử | ||||||
| Sáng | Môn chuyên | Tiếng Anh | 08 giờ 00 | 150 phút | ||
c) Lịch thực hiện
- Chấm thi từ ngày 06/7/2026 đến ngày 15/7/2026.
- Công bố điểm thi: Ngày 16/7/2026.
- Phúc khảo bài thi:
+ Nhận đơn phúc khảo: Từ ngày 17/7/2026 đến ngày 19/7/2026.
+ Chấm phúc khảo: Từ ngày 20/7/2026 đến ngày 22/7/2026 tổ chức.
- Xét tuyển: Từ ngày 23/7/2026 đến ngày 24/7/2026.
- Hoàn thành công tác xét tuyển sinh trước ngày 31/7/2026.
5. Điểm xét tuyển: * Lưu ý: Môn chuyên được tính theo thang điểm 20, môn thi chung được tính theo thang điểm 10 (cấu trúc đề thi theo hướng dẫn tại Công văn số 720/SGDĐT- GDTrH ngày 11/02/2026 của Sở GDĐT).
6. Nguyên tắc xét tuyển
a) Chỉ xét tuyển đối với thí sinh tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi theo
quy định, không vi phạm Quy chế thi, có bài thi các môn không chuyên từ 02 (hai) điểm trở lên (thang điểm 10) và bài thi môn chuyên đạt từ 04 (bốn) điểm trở lên (thang điểm 20).
b) Căn cứ điểm xét tuyển, thực hiện xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì thực hiện xét theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn.
- Tổng điểm trung bình cuối năm lớp 9 của môn đăng ký dự thi chuyên cao hơn.
- Điểm trung bình tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số năm học lớp 9 cao hơn. Lưu ý: Trường hợp học sinh đã trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ không xét nguyện vọng 2. Học sinh đã trúng tuyển vào trường THPT chuyên thì không được xét tuyển sinh vào các trường THPT không chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú.
7. Hồ sơ dự tuyển
- Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Mục III của văn bản này.
- Một hình thẻ cỡ 03 cm x 04 cm (kiểu ảnh làm CCCD) được chụp trong vòng 3 tháng trước thời điểm đăng ký dự tuyển.
8. Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại tỉnh Lâm Đồng thực hiện ĐKTS trực tuyến theo lịch quy định tại Phụ lục III kèm theo văn bản này.
- Thí sinh tự do nộp bản sao (không cần chứng thực) các giấy tờ hồ sơ dự tuyển quy định trực tiếp tại trường THPT chuyên nơi thí sinh đăng ký dự thi trước 17 giờ 00 phút, ngày 29/5/2026.
9. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.
- Chỉ tổ chức thi đối với môn chuyên có ít nhất 15 thí sinh đăng ký đối với mỗi điểm thi.
- Việc tổ chức ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo vận dụng theo quy định của Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành.
10. Hình thức thi, địa điểm thi
a) Hình thức thi: Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 720/SGDĐT- GDTrH ngày 11/02/2026 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên từ năm học 2026 - 2027.
b) Địa điểm thi:
- Đối với thí sinh đăng ký thi tuyển sinh vào Trường THPT chuyên Thăng Long dự thi tại Trường THPT chuyên Thăng Long.
- Đối với thí sinh đăng ký thi tuyển vào Trường THPT chuyên Bảo Lộc dự thi tại Trường THPT chuyên Bảo Lộc.
- Đối với thí sinh đăng ký thi tuyển vào Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh dự thi tại Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh.
- Đối với thí sinh đăng ký thi tuyển vào Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo dự thi tại Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo.
11. Nhập học:
- Khi có thông báo của Hội đồng tuyển sinh về kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải nộp đủ các loại hồ sơ để làm thủ tục nhập học gồm:
+ Phiếu ĐKTS.
+ Giấy khai sinh: Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực.
+ Học bạ có xác nhận hoàn thành chương trình THCS (đối với thí sinh tự do).
+ Bản photo của một trong các giấy tờ sau: Căn cước công dân (CCCD)/giấy Hẹn trả thẻ CCCD/giấy Thông báo số định danh cá nhân/giấy Xác nhận thông tin về cư trú do cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cấp.
- Thời hạn hoàn thành trước 17 giờ 00 phút, ngày 31/7/2026.
V. TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
1. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
2. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
a) Đối tượng
+ Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha/mẹ/người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ tuyển sinh tại xã, phường khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 60 và Quyết định số 184 hoặc xã, phường khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định 60 và
Quyết định 184.
+ Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.
+ Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha/mẹ/người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 60 và Quyết định 184. Trường Phổ thông dân tộc nội trú được tuyển không quá 10% học sinh là người dân tộc Kinh trong tổng số chỉ tiêu tuyển mới năm học 2026 - 2027.
b) Điều kiện dự tuyển: Học sinh thuộc đối tượng tại điểm a Mục này được công nhận hoàn thành chương trình GDPT hoặc hoàn thành chương trình GDTX; có độ tuổi theo quy định tại Điều 33 Thông tư 32.
3. Địa bàn tuyển sinh: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục III Phần B Quyết định 1074. Riêng đối với Trường phổ thông DTNT THCS&THPT Đạ Tẻh thực hiện theo
Phụ lục VII kèm theo văn bản này.
4. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên/khuyến khích
a) Tuyển thẳng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục I Phụ lục I.
b) Đối tượng được cộng điểm ưu tiên: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục I.
c) Đối tượng được cộng điểm khuyến khích: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục II Phụ lục I.
5. Hồ sơ dự tuyển: Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Mục III của văn bản này.
6. Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển
a) Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại tỉnh Lâm Đồng thực hiện ĐKTS trực tuyến theo lịch quy định tại Phụ lục III kèm theo văn bản này.
b) Thí sinh tự do nộp hồ sơ dự tuyển trực tiếp tại trường phổ thông dân tộc nội trú (theo đúng địa bàn tuyển sinh) và hoàn thành trước 17 giờ 00 phút, ngày 29/5/2026.
7. Điểm xét tuyển: Theo quy định tại điểm h khoản 1 Mục III của văn bản này.
8. Nguyên tắc xét tuyển
- Xét tuyển theo thứ tự các nhóm đối tượng như sau:
+ Thứ nhất: Học sinh thuộc diện tuyển thẳng.
+ Thứ hai: Học sinh dân tộc đã tốt nghiệp THCS tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.
+ Các trường hợp còn lại.
- Nguyên tắc xét tuyển: Căn cứ chỉ tiêu được phân bổ cho từng xã, phường, thứ tự các nhóm đối tượng tuyển và căn cứ điểm xét tuyển, thực hiện việc xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì xét chọn theo thứ tự ưu sau:
+ Điểm trung bình các môn được tính bằng điểm số của cả năm học lớp 9 cao hơn.
+ Tổng điểm trung bình cả năm học lớp 9 của môn Toán và môn Ngữ văn cao hơn.
- Học sinh đã trúng tuyển vào trường phổ thông dân tộc nội trú thì không được xét tuyển sinh vào các trường THPT khác.
9. Nhập học: Nộp hồ sơ theo quy định tại điểm k khoản 1 Mục III của văn bản này và hoàn thành trước 17 giờ 00 phút, ngày 31/7/2026.
VI. TUYỂN SINH VÀO CÁC TRUNG TÂM HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HÒA NHẬP VÀ TRƯỜNG TÌNH THƯƠNG
1. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
2. Đối tượng, điều kiện và địa bàn tuyển sinh
a) Đối tượng: Trẻ em, học sinh có dấu hiệu khiếm khuyết hoặc dấu hiệu suy giảm chức năng, học sinh khuyết tật (gọi chung là trẻ em, học sinh khuyết tật).
b) Điều kiện và địa bàn tuyển sinh: Trẻ em, học sinh khuyết tật có nơi cư trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
3. Hồ sơ dự tuyển: Do trung tâm/trường quy định.
4. Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển
a) Cha mẹ học sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại trung tâm/trường hoặc qua đường bưu điện (căn cứ điều kiện thực tế, trung tâm quy định cụ thể trong kế hoạch tổ chức tuyển sinh).
b) Thời hạn nộp hồ sơ: Do trung tâm/trường quy định nhưng phải hoàn thành trước ngày 31/8/2026.
5. Nguyên tắc xét tuyển: Giao trung tâm/trường xây dựng nguyên tắc xét tuyển để tuyển sinh đủ chỉ tiêu được giao.
6. Nhập học: Theo quy định của trung tâm/trường.
VII. TUYỂN SINH VÀO TRUNG TÂM GDTX, CÁC TRUNG TÂM GDNN-GDTX
1. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
2. Kế hoạch tuyển sinh: Giao các trung tâm căn cứ đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất hiện có để xây dựng kế hoạch tuyển sinh năm học 2026 - 2027, bảo đảm các tiêu chí sau: Đối tượng tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ, nguyên tắc xét tuyển, thủ tục nộp hồ sơ nhập học, thời gian công bố kết quả trúng tuyển.
3. Nguyên tắc thực hiện: Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác tuyển sinh để xây dựng kế hoạch. Thời gian tuyển sinh bắt đầu từ ngày 01/8/2026 và hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 31/8/2026.
VIII. TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN TRỰC TUYẾN Thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IV kèm theo văn bản này.
IX. HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH Thực hiện theo quy định tại Phụ lục V kèm theo văn bản này.
X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh lớp 10 năm học 2026 - 2027.
b) Ban hành mẫu Phiếu ĐKTS (gồm mẫu 1 dùng cho học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại tỉnh Lâm Đồng; mẫu 2 dùng cho thí sinh tự do, gửi kèm văn bản này); ban hành quy định tổ chức Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên năm học 2026 - 2027.
c) Thành lập Hội đồng tuyển sinh của các trường THPT thực hiện công tác tuyển sinh vào lớp 10.
d) Thành lập các hội đồng ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên.
đ) Tổ chức kiểm tra công tác tuyển sinh tại các đơn vị.
e) Phê duyệt kết quả tuyển sinh của các trường THPT, các trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, Trường tình thương, trung tâm GDTX, các trung tâm GDNN-GDTX.
2. UBND các xã, phường, đặc khu
a) Chỉ đạo các trường có cấp THCS trên địa bàn hoàn thành chương trình dạy học đối với lớp 9 năm học 2025 - 2026 nhằm bảo đảm thực hiện theo lịch tuyển sinh được quy định tại Phụ lục III của văn bản này.
b) Đối với công tác tuyển sinh mầm non, lớp 1 và lớp 6
- Thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh lớp mầm non, phổ thông năm học 2026 - 2027.
- Ban hành Kế hoạch tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6 (đảm bảo các nội dung: tuyến tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, thời gian tuyển sinh, hồ sơ tuyển sinh, phương thức tuyển sinh và trách nhiệm trong công tác tuyển sinh).
- Triển khai kế hoạch tuyển sinh, tổ chức hướng dẫn công tác tuyển sinh mầm non, phổ thông cho các các cơ sở giáo dục trên địa bàn.
- Thành lập Hội đồng tuyển sinh của các cơ sở giáo dục có tuyển sinh các lớp đầu cấp; phê duyệt và thông báo kết quả duyệt tuyển sinh đến các Hội đồng tuyển sinh.
- Triển khai thực hiện tuyển sinh vào lớp 6 các trường phổ thông dân tộc nội trú:
+ Hoàn thành trước khi tuyển sinh vào lớp 6 các trường THCS trên địa bàn.
+ Lập danh sách học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh gửi về trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp THCS để tổng hợp thực hiện xét tuyển.
+ Thành lập Hội đồng xét tuyển để tổ chức xét tuyển công khai, minh bạch, công bằng, khách quan đảm bảo đúng quy định.
- Tổ chức kiểm tra công tác tuyển sinh các lớp đầu cấp tại các đơn vị trực thuộc.
c) Đối với công tác tuyển sinh lớp 10 Chỉ đạo các trường THCS:
+ Phối hợp với các trường THPT thực hiện công tác tuyển sinh lớp 10 theo đúng quy định.
+ Tổ chức cho toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, người tham gia công tác tuyển sinh, học sinh nghiên cứu, học tập, thực hiện nghiêm túc các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT. Đồng thời tuyên truyền, phổ biến cho cha mẹ học
sinh về những nội dung liên quan đến việc tuyển sinh lớp 10 trường THPT năm học 2026 - 2027 (đối tượng, điều kiện, phương thức, chế độ cộng điểm ưu tiên, chế độ cộng điểm khuyến khích, tuyển thẳng, địa bàn tuyển sinh, thời hạn nộp hồ sơ, …).
+ Thành lập tổ kiểm tra hồ sơ để kiểm tra hồ sơ dự tuyển, hỗ trợ học sinh hoàn thành các thủ tục hồ sơ dự tuyển đúng, đủ theo quy định (tuyệt đối không để xảy ra tình trạng học sinh bị sai sót thông tin hoặc thực hiện không đúng quy định). Chuẩn bị tốt cơ sở vật chất (máy tính có kết nối internet, máy in…), đội ngũ kỹ thuật viên Tin học có năng lực để phục vụ cho việc nhập dữ liệu, xử lý dữ liệu.
+ Chuyển tài khoản, mật khẩu đăng nhập PMTS cho thí sinh; hướng dẫn học sinh bảo quản mật khẩu; thực hiện ĐKTS trực tuyến. Cử người trực hỗ trợ học sinh trong thời gian học sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến. Lịch ĐKTS trực tuyến thực hiện theo quy định tại Phụ lục III, IV.
+ Hướng dẫn học sinh đăng nhập PMTS để tự kiểm tra các thông tin cá nhân, nguyện vọng đăng ký và báo sai sót nếu có. Không làm thay cho học sinh khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển trực tuyến.
+ Trong trường hợp học sinh không ĐKTS vào lớp 10 thì phải có cam kết của phụ huynh học sinh bằng văn bản lưu tại trường.
+ Từ ngày 30/5/2026, trường THCS hoàn trả Hồ sơ dự tuyển và phiếu ĐKTS cho học sinh.
d) Lưu trữ hồ sơ và chế độ báo cáo
- Thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định.
- Báo cáo việc triển khai thực hiện và kết quả tuyển sinh các lớp đầu cấp về Sở GDĐT (qua Phòng Quản lý chất lượng) trước ngày 30/7/2026.
3. Các trường THPT trực thuộc Sở
a) Căn cứ các văn bản hướng dẫn công tác tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh xây dựng kế hoạch tuyển sinh của đơn vị.
b) Tổ chức thực hiện tuyển sinh theo đúng kế hoạch và hướng dẫn của các cấp. Đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp THCS phối hợp tham mưu UBND cấp xã trong việc thực hiện tuyển sinh lớp 6 dân tộc nội trú đảm bảo đúng quy định; thực hiện tuyển sinh lớp 10 dân tộc nội trú theo hướng dẫn và theo các quy định hiện hành.
c) Phát hành Phiếu ĐKTS dành cho thí sinh tự do (theo mẫu); Lập sổ (bảng) theo dõi việc cấp phát phiếu ĐKTS (đảm bảo mỗi thí sinh tự do chỉ nhận một phiếu ĐKTS; Không cấp phiếu ĐKTS cho học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026, Không cấp phiếu ĐKTS cho thí sinh tự do có nơi cư trú ngoài địa bàn quản lý).
d) Cập nhật lại thông tin đơn vị trên cổng thông tin điện tử của đơn vị (nếu có), thông báo đến các trường THCS thuộc địa bàn tuyển sinh để phổ biến cho học sinh và cha mẹ học sinh biết, tra cứu thông tin phục vụ cho công tác tuyển sinh.
đ) Đề xuất nhân sự Hội đồng tuyển sinh gửi về Sở GDĐT trước ngày 15/4/2026 theo hướng dẫn tại Công văn số 877/SGDĐT-QLCL ngày 03/3/2026.
e) Công khai kế hoạch tuyển sinh, địa bàn tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh và các quy định về độ tuổi, hồ sơ, thời gian tuyển sinh. Thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024. Trình Sở GDĐT phê duyệt kết quả tuyển sinh. Sau khi có kết quả tuyển sinh được Sở GDĐT phê duyệt, giao các trường chủ động in Giấy trúng tuyển vào lớp 10 đưa vào hồ sơ của học sinh để lưu trữ.
g) Thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 08/2025/TT-BGDĐT ngày 12/5/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
4. Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, Trường tình thương
a) Xây dựng kế hoạch tuyển sinh năm học 2025 - 2026 bảo đảm các quy định tại Mục VI của văn bản này; đồng thời cần quy định rõ trong kế hoạch về hồ sơ dự tuyển, hình thức nộp hồ sơ, nguyên tắc xét tuyển và thời gian nhập học.
b) Ban hành kế hoạch tuyển sinh theo nguyên tắc công khai, minh bạch trên các phương tiện thông tin truyền thông; gửi đến UBND các xã, phường, đặc khu, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
c) Phối hợp chặt chẽ với UBND các xã, phường, đặc khu trong công tác tuyển sinh.
d) Lập danh sách đề xuất nhân sự tham gia Hội đồng tuyển sinh của đơn vị (thành phần theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 30) gửi về Sở GDĐT (qua Phòng Quản lý chất lượng) trước ngày 15/4/2026.
đ) Thực hiện báo cáo kết quả tuyển sinh và trình Sở GDĐT phê duyệt kết quả tuyển sinh theo quy định.
e) Thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 08/2025/TT-BGDĐT ngày 12/5/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
5. Trung tâm GDTX, các Trung tâm GDNN-GDTX
a) Trung tâm Giáo dục thường xuyên thực hiện công tác tuyển sinh theo quy định của Thông tư số 10.
b) Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện công tác tuyển sinh theo quy định của Thông tư số 01.
c) Xây dựng và công khai kế hoạch tuyển sinh, các môn học, thời gian học…chương trình giáo dục phổ thông hệ GDTX; thu nhận, lưu trữ hồ sơ và báo cáo số lượng học sinh nhập học về Sở GDĐT trước ngày 31/8/2026.
d) Thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 08/2025/TT-BGDĐT ngày 12/5/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo. * Lưu ý: Để đảm bảo tính liên thông dữ liệu của người học, các trung tâm phối hợp với các trường (nơi học sinh tốt nghiệp THCS) để nhận thông tin của học sinh trên cơ sở dữ liệu của ngành giáo dục csdl.lamdong.edu.vn (VnEdu).
6. Các trường ngoài công lập có cấp THPT
a) Xây dựng Kế hoạch tuyển sinh, xác định rõ số lượng tuyển sinh, đối tượng, điều kiện tuyển sinh, thời gian tuyển sinh, thời gian công bố kết quả tuyển sinh, thời gian nhập học, các loại hồ sơ khi nhập học; đồng thời báo cáo kế hoạch tuyển sinh về Sở GDĐT (qua Phòng Quản lý chất lượng).
b) Đề xuất danh sách thành lập Hội đồng xét tuyển sinh gửi về Sở GDĐT.
c) Tăng cường công tác tư vấn tuyển sinh để học sinh biết tham gia đăng ký xét tuyển theo nguyện vọng.
d) Trình Sở GDĐT phê duyệt danh sách học sinh trúng tuyển vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 trên hệ thống quản lý văn bản điện tử.
đ) Thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 08/2025/TT-BGDĐT ngày 12/5/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
7. Lịch thực hiện: Theo Phụ lục III đính kèm văn bản này. Yêu cầu các đơn vị triển khai thực hiện theo hướng dẫn. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, liên hệ Phòng Quản lý chất lượng, Sở GDĐT (hoặc liên hệ trực tiếp ông Chế Văn Dũng, Phó Trưởng phòng Phòng Quản lý chất lượng qua số điện thoại di động: 0961.942.628) để được hướng dẫn. (Gửi kèm mẫu 1 phiếu đăng ký tuyển sinh dành cho học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 và mẫu 2 phiếu đăng ký tuyển sinh dành cho thí sinh tự do; các Phụ lục đính kèm; Kế hoạch số 1074)./.
| Nơi nhận: - Như trên; - UBND tỉnh (b/c); - Giám đốc (b/c); - Các Phó Giám đốc Sở; - Các Phòng: KHTC, TCCB, GDMN, GDTH, GDTrH, GDNN-GDTX, Sở GDĐT; - VNPT Lâm Đồng; - Website Sở; - Lưu: VT, QLCL. | KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC Trần Đức Lợi |
Phụ lục I
QUY ĐỊNH TUYỂN THẲNG, CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN/KHUYẾN KHÍCH
TRONG TUYỂN SINH NĂM HỌC 2026 - 2027
(Kèm theo Công văn số /SGDĐT-QLCL ngày tháng 4 năm 2026
của Sở GDĐT Lâm Đồng)
I. Tuyển thẳng
1. Đối với tuyển sinh vào lớp 6 trường phổ thông dân tộc nội trú Tuyển thẳng vào lớp 6 trường phổ thông dân tộc nội trú các đối tượng sau đây:
- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người (Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ).
- Học sinh thuộc đối tượng và điều kiện dự tuyển nêu trên đạt giải cấp tỉnh trở lên về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao.
2. Đối với tuyển sinh vào lớp 10 trường phổ thông dân tộc nội trú Học sinh thuộc đối tượng và điều kiện dự tuyển quy định tại khoản 2 Mục V và thuộc một trong các đối tượng sau:
- Dân tộc thiểu số rất ít người (quy định theo Nghị định số 57/2017/NĐ- CP ngày 09/5/2017);
- Đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật.
3. Đối với tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT công lập không chuyên Tuyển thẳng vào trung học phổ thông các đối tượng sau đây:
- Học sinh tốt nghiệp THCS tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Học sinh là người dân tộc rất ít người (Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ).
- Học sinh khuyết tật có giấy xác nhận khuyết tật của UBND cấp xã theo Quy định tại Thông tư số 01/2019/TT- BLĐTBXH ngày 02/01/2019 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.
- Học sinh THCS đạt giải cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kì thi, hội thi về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 là vận động viên giành huy chương trong các giải thi đấu thể thao quốc gia trở lên theo Nghị định số 349.
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định chọn cử theo Thông tư số 30.
II. Chế độ ưu tiên, khuyến khích
1. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười). Trong đó, nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.
a) Nhóm đối tượng 1:
- Con liệt sĩ;
- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
b) Nhóm đối tượng 2:
- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.
c) Nhóm đối tượng 3:
- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;
- Người dân tộc thiểu số;
- Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. * Lưu ý khi xét diện ưu tiên:
- Học sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.
- Giấy chứng nhận hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích, tuyển thẳng của học sinh phải nộp trước ngày hết hạn nhận hồ sơ mới được chấp nhận làm căn cứ để xét diện ưu tiên.
2. Đối tượng được cộng điểm khuyến khích
a) Học sinh THCS đạt giải cấp tỉnh do Sở GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi, kì thi, hội thi có tổ chức ở cấp quốc gia về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
b) Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười). Trong đó giải Nhất được cộng 1,5 điểm; giải Nhì được cộng 1,0 điểm; giải Ba được cộng 0,5 điểm. Minh chứng được đính kèm theo hồ sơ nộp xét tuyển trên hệ thống phần mềm tuyển sinh hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đạt giải.
Phụ lục II
ĐỊA BÀN, CHỈ TIÊU TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 CÁC TRƯỜNG PT DTNT
(Kèm theo Công văn số /SGDĐT-QLCL ngày tháng 4 năm 2026
của Sở GDĐT Lâm Đồng)
| STT | Tên trường | Địa bàn tuyển sinh | Chỉ tiêu tuyển sinh |
| 1 | Trường phổ thông DTNT THCS&THPT Đạ Tẻh | Các xã: Cát Tiên, Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Đạ Huoai, Đạ Huoai 2, Đạ Huoai 3 | 70 |
| 2 | Trường phổ thông DTNT THCS&THPT tỉnh | Xã Lạc Dương, phường Lang Biang - Đà Lạt, phường Cam Ly - Đà Lạt, phường Xuân Trường-Đà Lạt, phường Lâm Viên - Đà Lạt | 70 |
| 3 | Trường phổ thông DTNT THCS Bảo Lâm | Các xã: Bảo Lâm 1, Bảo Lâm 2, Bảo Lâm 3, Bảo Lâm 4, Bảo Lâm 5, phường 1 - Bảo Lộc, phường 2 - Bảo Lộc, phường 3 - Bảo Lộc, phường B’Lao | 60 |
| 4 | Trường phổ thông DTNT THCS Di Linh | Các xã: Di Linh, Hòa Bắc, Hòa Ninh, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp | 90 |
| 5 | Trường phổ thông DTNT THCS Đức Trọng | xã Hiệp Thạnh, xã Đức Trọng, xã Tân Hội, xã Tà Hine, xã Tà Năng, xã Ninh Gia | 60 |
| 6 | Trường phổ thông DTNT THCS Đơn Dương | Các xã: Đơn Dương, Ka Đô, Quảng Lập, D’Ran | 60 |
| 7 | Trường phổ thông DTNT THCS Lâm Hà | Các xã: Đinh Văn Lâm Hà, Phú Sơn Lâm Hà, Nam Hà Lâm Hà, Nam Ban Lâm Hà, Tân Hà Lâm Hà, Phúc Thọ Lâm Hà | 60 |
| 8 | Trường phổ thông DTNT THCS Đam Rông | Các xã: Đam Rông 1, xã Đam Rông 2, xã Đam Rông 3, xã Đam Rông 4 | 90 |
| 9 | Trường phổ thông DTNT Hàm Thuận | Các xã: La Dạ (các thôn 1, 2, 3, 4), Đông Giang, Hàm Thuận Bắc (các thôn: Dân Hiệp, Dân Lễ, Dân Trí, Dân Hòa, Phú Thái, Lâm Giang, Phú Hòa) | 70 |
| 10 | Trường phổ thông DTNT THCS Hàm Thuận Nam | Xã Hàm Thạnh | 70 |
| 11 | Trường phổ thông DTNT Tánh Linh | Các xã: Suối Kiết, Tánh Linh, Đồng Kho, Bắc Ruộng, Nghị Đức, Nam Thành, Trà Tân | 70 |
| 12 | Trường phổ thông DTNT Bắc Bình | Các xã: Phan Sơn, Sông Lũy, Hải Ninh, Tuy Phong | 70 |
| 13 | Trường phổ thông DTNT THCS&THPT Cư Jút | Các xã: Cư Jút, Đắk Wil, Nam Dong | 35 |
| 14 | Trường PTDTNT THCS&THPT Krông Nô | Các xã: Krông Nô, Nam Đà, Quảng Phú, Nâm Nung, Đắk Sắk | 35 |
| 15 | Trường phổ thông DTNT THCS&THPT Đắk Mil | Các xã: Thuận An, Đắk Mil, Đức Lập | 35 |
| 16 | Trường phổ thông DTNT THCS&THPT Đắk Song | Các xã: Trường Xuân, Đức An, Đắk Song, Thuận Hạnh | 35 |
| 17 | Trường phổ thông DTNT | Các xã: Quảng Khê, Quảng Hòa, Quảng Sơn, | 35 |
| 2 | ||||
| THCS&THPT Đắk Glong | Tà Đùng | |||
| 18 | Trường phổ thông DTNT THCS&THPT Đắk R’Lấp | Các xã: Quảng Tín, Nhân Cơ, Kiến Đức (gồm các bon: Đắk B’Lao, Buzarah) | 35 | |
| 19 | Trường phổ thông DTNT THCS&THPT Tuy Đức | Các xã: Quảng Tân, Quảng Trực, Tuy Đức | 35 | |
Phụ lục III
LỊCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM HỌC 2026 - 2027
(Kèm theo Công văn số /SGDĐT-QLCL ngày tháng 4 năm 2026
của Sở GDĐT Lâm Đồng)
| TT | Nội dung công việc | |
| 1 | Các trường THCS tổ chức rà soát hồ sơ dự tuyển lớp 10; thông báo để học sinh bổ sung các giấy tờ còn thiếu (nếu có); bổ sung cập nhật các thông tin còn thiếu trên phần mềm VnEdu, PMTS (trừ thông tin về kết quả học tập lớp 9) | Hoàn thành trước ngày 17/4/2026 |
| 2 | Trường THCS cấp cho học sinh tài khoản và mật khẩu để truy cập PMTS; | Hoàn thành trước ngày 18/4/2026 |
| 3 | Học sinh phản hồi các sai sót về thông tin cá nhân, chứng nhận ưu tiên, tuyển thẳng…. trên PMTS (nếu có) | Hoàn thành trước ngày 21/4/2026 |
| Trường THCS cập nhật điểm tổng kết; kết quả rèn luyện và học tập của năm học lớp 9 trên phần mềm VnEdu và đồng bộ vào PMTS | Từ ngày 19/5/2026 đến ngày 21/5/2026 | |
| 4 | Học sinh phản hồi các sai sót về kết quả học tập, rèn luyện các năm học cấp THCS trên PMTS (nếu có) | Trong ngày ĐKTS trực tuyến |
| 5 | Tổ chức cho học sinh đăng ký trực tuyến. Cụ thể: | |
| 5.1 | Các trường có cấp THCS trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (trước sáp nhập) | Ngày 25/5/2026 |
| 5.2 | Các trường có cấp THCS trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (trước sáp nhập) | Ngày 26/5/2026 |
| 5.3 | Các trường có cấp THCS trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (trước sáp nhập) | Ngày 27/5/2026 |
| 6 | Trường THPT nhận hồ sơ dự tuyển của thí sinh tự do, nhập dữ liệu vào PMTS | Hoàn thành trước 17 giờ 00 ngày 29/5/2026 |
| 7 | PMTS khóa chức năng chỉnh sửa dữ liệu ĐKTS | 17 giờ 00 ngày 29/5/2026 |
| 8 | Học sinh nộp phiếu ĐKTS có đủ chữ ký của học sinh, cha mẹ học sinh cho trường THCS | Hoàn thành trước 10 giờ 00 ngày 30/5/2026 |
| 9 | Trường THCS nhấn chuyển dữ liệu đăng ký về trường THPT (công lập), trường THPT chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú | Trước 11 giờ 00 ngày 30/5/2026 |
| 10 | PMTS khoá chức năng chuyển dữ liệu đối với việc đăng ký tuyển sinh | 11 giờ 15 phút ngày 30/5/2026 |
| 11 | Trường THCS hoàn trả Hồ sơ dự tuyển và phiếu ĐKTS cho học | Từ ngày 01/6/2026 |
| 2 | |||
| TT | Nội dung công việc | ||
| sinh | |||
| 12 | Tổ chức thi tuyển THPT chuyên | Từ ngày 01-04/7/2026 | |
| 13 | Đăng ký phúc khảo thi tuyển sinh trường THPT Chuyên | Bắt đầu từ 07 giờ 30 phút, ngày 17/7/2026 đến trước 15 giờ 00 phút, ngày 19/7/2026 | |
| 14 | Duyệt kết quả tuyển sinh | ||
| 14.1 | Trường THPT chuyên, phổ thông dân tộc nội trú gửi hồ sơ về Sở GDĐT để phê duyệt kết quả tuyển sinh | Hoàn thành trước ngày 26/7/2026 | |
| 14.2 | Sơ duyệt phương án tuyển sinh các trường THPT trên PMTS | Hoàn thành trước ngày 27/7/2026 | |
| 14.3 | Các trường THPT gửi hồ sơ về Sở GDĐT để phê duyệt kết quả tuyển sinh | Hoàn thành trước ngày 31/7/2026 | |
| 14.4 | Trường THPT trả hồ sơ dự tuyển của thí sinh tự do không trúng tuyển | Hoàn thành trước ngày 01/8/2026 | |
| 15 | Học sinh trúng tuyển làm thủ tục nhập học tại các trường THPT | Từ khi trường THPT công bố kết quả trúng tuyển đến trước 17 giờ 00 ngày 31/7/2026 | |
| 16 | Duyệt kết quả tuyển sinh các trường ngoài công lập và Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; Trung tâm GDTX, Trung tâm GDNN-GDTX | Trước 17 giờ 00 phút, ngày 01/9/2026 | |
Phụ lục IV TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN TRỰC TUYẾN
(Kèm theo Công văn số /SGDĐT-QLCL ngày tháng 4 năm 2026
của Sở GDĐT Lâm Đồng)
1. Đăng ký dự tuyển trực tuyến Học sinh đăng ký dự tuyển lớp 10 THPT công lập, THPT chuyên, phổ thông dân tộc nội trú năm học 2026 - 2027 theo hình thức trực tuyến trên PMTS tại trường nơi học sinh theo học lớp 9 năm học 2025 - 2026, trong thời gian quy định.
2. Trách nhiệm của học sinh
- Bảo mật thông tin tài khoản, mật khẩu được cấp để đăng nhập.
- Sử dụng PMTS khi ĐKTS vào trường THPT công lập, phổ thông dân tộc nội trú, THPT chuyên, đăng ký phúc khảo kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên và xem kết quả dự tuyển. Để bảo mật thông tin, khi nhận được tài khoản và mật khẩu, học sinh nên thay đổi mật khẩu. Trong trường hợp quên tài khoản và mật khẩu, học sinh liên hệ với trường THCS để cấp lại.
- Phản hồi các sai sót nếu có trên PMTS về trường THCS và cung cấp các giấy tờ chứng minh thông tin ĐKTS để nhà trường làm căn cứ điều chỉnh dữ liệu PMTS.
- Trường hợp không tham gia ĐKTS, học sinh và cha mẹ học sinh phải ký cam kết nộp cho nhà trường.
- Trước 10 giờ 00 ngày 30/5/2026, học sinh phải nộp lại phiếu ĐKTS cho trường THCS. Trường hợp không nộp đúng hạn Phiếu ĐKTS xem như không đăng ký tuyển sinh.
- Lưu ý:
+ PMTS tự động khoá chức năng chỉnh sửa sau khi học sinh chọn “Đăng ký”.
+ Thông tin học sinh đăng ký trong Phiếu ĐKDT không được thay đổi sau khi hết thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển.
+ Phiếu ĐKTS hợp lệ phải: có đủ chữ ký của: học sinh, cha mẹ học sinh, Hiệu trưởng (nơi tiếp nhận phiếu ĐKTS) và dấu đỏ của trường; nguyện vọng ĐKTS vào trường THPT phải đúng với địa bàn, phương thức đã quy định; nộp trước thời điểm hết hạn nộp Phiếu.
+ Trường hợp không trúng tuyển vào trường phổ thông, học sinh tiếp tục đăng ký tuyển sinh trực tiếp tại các trung tâm GDTX, các trung tâm GDNN-GDTX hoặc các trường ngoài công lập để tiếp tục xét tuyển sinh.
3. Trách nhiệm của trường trung học cơ sở
- Rà soát hồ sơ học sinh, cập nhật đầy đủ dữ liệu của học sinh trên cơ sở dữ liệu của ngành giáo dục csdl.lamdong.edu.vn (gọi tắt là phần mềm VnEdu) và PMTS; bảo đảm nhập chính xác thông tin học sinh, thông tin về ưu tiên, khuyến khích, tuyển thẳng để được cộng điểm ưu tiên, khuyến khích, tuyển thẳng (nếu có), thông tin về nơi thường trú và thời gian thường trú (đặc biệt là học sinh có nguyện vọng đăng ký tuyển sinh trường phổ thông dân tộc nội trú);
- Tiếp nhận phản hồi về dữ liệu trên PMTS từ học sinh và hướng dẫn học sinh bổ sung giấy tờ chứng minh thông tin ĐKTS để nhà trường có căn cứ điều chỉnh dữ liệu.
- Tổ chức cho học sinh ĐKTS trực tuyến tại trường.
- Ngay sau khi học sinh hoàn thành ĐKTS trực tuyến, in thông tin đăng ký (Phiếu ĐKTS) của học sinh từ PMTS, giao cho giáo viên chủ nhiệm hoặc người được phân công tổ chức cho học sinh rà soát, ký xác nhận đã nhận lại Phiếu ĐKTS.
- Sau khi học sinh nộp lại Phiếu ĐKTS cho nhà trường, giáo viên chủ nhiệm kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ của Phiếu ĐKTS và nhấn chuyển dữ liệu của học sinh đã nộp Phiếu ĐKTS hợp lệ, nhấn gửi tin nhắn thông báo nguyện vọng ĐKTS của học sinh đến số điện thoại liên hệ đã đăng ký.
- Giáo viên chủ nhiệm thực hiện hủy tiếp nhận hồ sơ trên PMTS đối với trường hợp học sinh không nộp đúng hạn Phiếu ĐKTS có chữ ký của học sinh, cha mẹ học sinh cho nhà trường. Tuyệt đối không tiếp nhận hồ sơ không hợp lệ, không làm thay học sinh việc ĐKTS.
- Trước 11 giờ 00 ngày 30/5/2026 các trường THCS hoàn thành việc nhấn chuyển dữ liệu đăng ký về trường THPT. Sau 11 giờ 15 ngày 30/5/2026, PMTS khóa chức năng chuyển dữ liệu. Hiệu trưởng phải chịu trách nhiệm về thời gian chuyển dữ liệu của nhà trường.
- Từ ngày 01/6/2026, trường THCS hoàn trả Giấy khai sinh, giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích, tuyển thẳng (nếu có), Học bạ cấp THCS, … (gọi chung là hồ sơ học sinh) và Phiếu ĐKTS cho học sinh. Học sinh lưu giữ hồ sơ học sinh, Phiếu ĐKTS và nộp cho trường THPT vào thời điểm làm thủ tục nhập học. Danh sách học sinh ĐKTS, các biên bản kiểm dò, danh sách ký giao nhận,… được lưu tại nhà trường và sử dụng để xuất trình kịp thời phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và yêu cầu sửa chữa (nếu có).
4. Chuẩn bị cho công tác đăng ký tuyển sinh trực tuyến Rà soát và chuẩn bị các thông tin của học sinh lớp 9 năm học 2025 - 2026:
- Thông tin cá nhân của học sinh:
+ Họ và tên, ngày sinh, nơi sinh, giới tính, dân tộc.
+ Số căn cước công dân (CCCD)/số định danh cá nhân.
+ Nơi thường trú, thời gian đăng ký thường trú.
- Thông tin: Kết quả rèn luyện, học tập các năm học lớp 6, 7, 8, 9.
- Các giấy tờ xác định việc hưởng chế độ ưu tiên, tuyển thẳng.
- Ảnh màu (cỡ 03 cm x 04 cm) của học sinh (kiểu Thẻ căn cước công dân), được chụp trong năm 2026.
- Thông tin cha/mẹ/người giám hộ (nếu có) của học sinh: Họ và tên, dân tộc, Số điện thoại liên hệ. Đối với học sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển sinh trường phổ thông dân tộc nội trú phải có thêm thông tin địa chỉ thường trú, thời gian thường trú của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh.
Phụ lục V HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH
(Kèm theo Công văn số /SGDĐT-QLCL ngày tháng 4 năm 2026
của Sở GDĐT Lâm Đồng)
1. Thành lập Hội đồng tuyển sinh
- Mỗi trường THPT thành lập một Hội đồng tuyển sinh do Sở GDĐT ban hành Quyết định, gồm các thành phần theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 30.
- Đối với các trung tâm GDNN-GDTX, GDTX tỉnh thành lập tổ xét tuyển do Giám đốc trung tâm ban hành Quyết định.
2. Nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng tuyển sinh
- Triển khai cho các thành viên trong Hội đồng học tập nội dung tại các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, UBND tỉnh, Sở GDĐT liên quan đến công tác tuyển sinh lớp 10.
- Thông báo, hướng dẫn những quy định cụ thể đến học sinh đăng ký dự tuyển.
- Tiếp nhận, nhập liệu hồ sơ dự tuyển của thí sinh tự do vào PMTS. Việc giao nhận hồ sơ phải được ghi nhận cụ thể vào sổ, tránh thất lạc hồ sơ của học sinh.
- Tiếp nhận dữ liệu học sinh dự tuyển từ các trường gửi về và tổ chức xét tuyển theo đúng quy định.
- Kiểm tra, đối chiếu sự chính xác và tính hợp lệ của các giấy tờ trước khi nhận hồ sơ dự tuyển của thí sinh tự do. Nhập liệu thông tin ĐKTS của thí sinh tự do lên PMTS theo đúng thời hạn quy định.
- Phối hợp với Phòng Quản lý chất lượng, Sở GDĐT xây dựng phương án xét tuyển.
- Đối với trường THPT chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú phải hoàn thành công tác tuyển sinh đúng thời gian quy định tại Phụ lục III để các trường THPT không chuyên tổ chức xét tuyển. Trình kết quả tuyển sinh lên hệ thống quản lý văn bản điện tử theo quy định tại Phụ lục III.
- Trên cơ sở danh sách học sinh trúng tuyển đã được Sở GDĐT phê duyệt, Hội đồng tuyển sinh thông báo công khai danh sách học sinh trúng tuyển theo đúng quy định.
- Tiếp nhận, tổ chức kiểm dò, đối chiếu sự chính xác và tính hợp lệ của hồ sơ học sinh trúng tuyển đến làm thủ tục nhập học với dữ liệu của PMTS. Nếu phát hiện sai lệch, Hội đồng tuyển sinh phải báo cáo Sở GDĐT để xử lý.
3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả tuyển sinh Hội đồng tuyển sinh lập hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả tuyển sinh gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả tuyển sinh của đơn vị.
- Biên bản của hội đồng tuyển sinh có đầy đủ chữ ký của tất cả các thành viên trong hội đồng.
- Danh sách học sinh đăng ký dự tuyển.
- Danh sách học sinh đề nghị phê duyệt trúng tuyển theo mẫu xuất từ phần PMTS (danh sách sắp xếp theo thứ tự học sinh tuyển thẳng (nếu có), học sinh trúng tuyển nguyện vọng 1, học sinh trúng tuyển nguyện vọng 2 (nếu có)). Tất cả hồ sơ trình trên hệ thống quản lý văn bản điện tử để Sở GDĐT phê duyệt.
Phụ lục VI
QUY ĐỊNH TUYỂN SINH ĐỐI VỚI TRƯỜNG THCS&THPT TÀ NUNG (Kèm theo Công văn số /SGDĐT-QLCL ngày tháng 4 năm 2026
của Sở GDĐT Lâm Đồng)
| Trường THCS&THPT Tà Nung | Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 tại Trường THCS&THPT Tà Nung; học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025 - 2026 thường trú thuộc thôn Hang Hớt, thôn Cổng Trời, thôn Buôn Chuối, thôn 2, thôn 3, thôn 5 xã Mê Linh, huyện Lâm Hà (cũ) nếu có nguyện vọng. |
Phụ lục VII QUY ĐỊNH TUYỂN SINH ĐỐI VỚI TRƯỜNG PHỔ THÔNG DTNT THCS&THPT ĐẠ TẺH
(Kèm theo Công văn số /SGDĐT-QLCL ngày tháng 4 năm 2026
của Sở GDĐT Lâm Đồng)
| Tên trường | Địa bàn tuyển sinh | Chỉ tiêu tuyển sinh |
| Trường phổ thông DTNT THCS&THPT Đạ Tẻh | Các xã: Cát Tiên, Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Đạ Huoai, Đạ Huoai 2, Đạ Huoai 3, Bảo Lâm 1, Bảo Lâm 2, Bảo Lâm 3, Bảo Lâm 4, Bảo Lâm 5, phường 1 - Bảo Lộc, phường 2 - Bảo Lộc, phường 3 - Bảo Lộc, phường B’Lao | 105 |
