Công văn 7473/BGDĐT-GDNNGDTX 2026 lấy ý kiến dự thảo Thông tư ngành nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO __________ Số: 7473/BGDĐT-GDNNGDTX V/v lấy ý kiến dự thảo Thông tư ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2026
|
| Kính gửi:
|
- Các Bộ, cơ quan nganh Bộ; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố. |
Thực hiện Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, Chương trình soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2026; căn cứ quy định pháp luật hiện hành về việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng dự thảo Thông tư ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; danh mục ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu trong giáo dục nghề nghiệp1 (dự thảo Thông tư kèm theo).
Để hoàn thiện dự thảo Thông tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo trân trọng đề nghị Quý cơ quan nghiên cứu, góp ý đối với dự thảo Thông tư nêu trên.
Văn bản góp ý của Quý cơ quan gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên2), địa chỉ: Tòa nhà làm việc liên cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 3, ngõ 7 Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội trước ngày 31/10/2026 (đồng thời gửi bản điện tử về địa chỉ email: [email protected] để tổng hợp, hoàn thiện dự thảo Thông tư.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của Quý cơ quan./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Bộ trưởng (để b/c); - Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (để thực hiện); - Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT; - Lưu: VT, GDNNGDTX . | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Lê Quân |
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO __________ Số: /2026/TT-BGDĐT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ____________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
THÔNG TƯ
Ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
danh mục ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu
______________
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và danh mục ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, giáo dục trung học nghề, trình độ sơ cấp (sau đây gọi tắt là ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) và danh mục ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp (sau đây gọi tắt là ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu); quy định về cập nhật, bổ sung ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Danh mục ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và danh mục ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu
1. Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (Phụ lục I).
2. Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu (Phụ lục II).
Điều 3. Cập nhật, bổ sung ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu
1. Danh mục ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và danh mục ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu được chỉnh sửa, bổ sung định kỳ ít nhất 01 lần trong 05 năm.
2. Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức đánh giá việc thực hiện danh mục ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và danh mục ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu. Trên cơ sở đó, trình Bộ trưởng xem xét chỉnh sửa, bổ sung ngành, nghề vào danh mục theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hằng năm tổ chức đánh giá việc thực hiện ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp mà cơ sở mình tổ chức đào tạo; báo cáo, đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường) bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh mục ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và danh mục ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Thông tư số 05/2023/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và Thông tư số 37/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Việc thực hiện quy định trong giáo dục nghề nghiệp đối với đào tạo các ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu đối với các khóa học tuyển sinh và tổ chức đào tạo trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Thông tư số 05/2023/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và Thông tư số 37/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu cho đến khi kết thúc khóa học.
4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban VHHX của Quốc hội; - Ban Tuyên giáo Trung ương; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL (Bộ Tư pháp); - Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực; - Bộ trưởng; - Các Thứ trưởng; - Như khoản 4 Điều 4; - Công báo; Cổng PLQG; Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ GDĐT; - Lưu: VT, PC, GDNNGDTX. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Lê Quân |
Phụ lục I
DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2026/TT-BGDĐT ngày tháng 11 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
| Mã ngành, nghề đào tạo | Tên ngành, nghề đào tạo | Trình độ (*) |
| I | Các ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trung học nghề | |
| 21 | Nghệ thuật |
|
| 2101 | Mỹ thuật |
|
| 210105 | Điêu khắc | THN, TC, CĐ |
| 2102 | Nghệ thuật trình diễn |
|
| 210208 | Nghệ thuật biểu diễn xiếc | THN, TC, CĐ |
| 210242 | Diễn viên múa | THN, TC, CĐ |
| 2104 | Mỹ thuật ứng dụng |
|
| 210407 | Đúc, dát đồng mỹ nghệ | THN, TC, CĐ |
| 210424 | Chạm khắc đá | THN, TC, CĐ |
| 210422 | Gia công và thiết kế sản phẩm mộc | THN, TC, CĐ |
| 51 | Công nghệ kỹ thuật |
|
| 5101 | Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng |
|
| 510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | THN, TC, CĐ |
| 510108 | Xây dựng và hoàn thiện công trình thủy lợi | THN, TC, CĐ |
| 510109 | Xây dựng công trình thủy | THN, TC, CĐ |
| 510112 | Lắp đặt cầu | THN, TC, CĐ |
| 510114 | Xây dựng công trình thủy điện | THN, TC, CĐ |
| 510116 | Kỹ thuật xây dựng mỏ | THN, TC, CĐ |
| 510127 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | THN, TC, CĐ |
| 5102 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
|
| 510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | TC, CĐ |
| 510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | THN, TC, CĐ |
| 510212 | Công nghệ chế tạo máy | THN, TC, CĐ |
| 510213 | Công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy | THN, TC, CĐ |
| 510217 | Công nghệ hàn | THN, TC |
| 5103 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông |
|
| 510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | THN, TC, CĐ |
| 5104 | Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường |
|
| 510401 | Công nghệ kỹ thuật hoá học | THN, TC, CĐ |
| 510403 | Công nghệ hoá vô cơ | THN, TC |
| 510404 | Hoá phân tích | THN, TC, CĐ |
| 510405 | Công nghệ hoá nhựa | THN, TC, CĐ |
| 510407 | Công nghệ hóa Silicat | THN, TC |
| 510410 | Công nghệ mạ | THN, TC, CĐ |
| 510411 | Công nghệ sơn | THN, TC |
| 510414 | Công nghệ sơn ô tô | THN, TC |
| 510423 | Công nghệ hoá hữu cơ | THN, TC, CĐ |
| 510424 | Công nghệ hoá nhuộm | THN, TC, CĐ |
| 510417 | Công nghệ nhiệt luyện | THN, TC, CĐ |
| 5105 | Công nghệ sản xuất |
|
| 510501 | Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy | THN, TC, CĐ |
| 510503 | Công nghệ sản xuất sản phẩm từ cao su | THN, TC, CĐ |
| 510505 | Công nghệ sản xuất ván nhân tạo | THN, TC, CĐ |
| 510508 | Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp | THN, TC, CĐ |
| 510509 | Sản xuất các chất vô cơ | THN, TC, CĐ |
| 510514 | Sản xuất xi măng | THN, TC, CĐ |
| 510516 | Sản xuất gạch ceramic | THN, TC, CĐ |
| 510517 | Sản xuất gạch granit | THN, TC, CĐ |
| 510519 | Sản xuất vật liệu chịu lửa | THN, TC |
| 510522 | Sản xuất sứ xây dựng | THN, TC, CĐ |
| 510536 | Sản xuất gốm xây dựng | THN, TC, CĐ |
| 510538 | Chế biến mủ cao su | THN, TC, CĐ |
| 5107 | Công nghệ dầu khí và khai thác |
|
| 510712 | Vận hành thiết bị chế biến dầu khí | THN, TC, CĐ |
| 5110 | Công nghệ kỹ thuật mỏ |
|
| 511003 | Khai thác mỏ | THN, TC |
| 511004 | Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò | THN, TC, CĐ |
| 511006 | Vận hành thiết bị sàng tuyển than | THN, TC, CĐ |
| 511008 | Khoan nổ mìn | THN, TC, CĐ |
| 511009 | Khoan đào đường hầm | THN, TC, CĐ |
| 52 | Kỹ thuật |
|
| 5201 | Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật |
|
| 520104 | Chế tạo thiết bị cơ khí | THN, TC, CĐ |
| 520113 | Lắp đặt thiết bị cơ khí | THN, TC, CĐ |
| 520121 | Cắt gọt kim loại | THN, TC, CĐ |
| 520122 | Gò | THN, TC, CĐ |
| 520123 | Hàn | THN, TC, CĐ |
| 520124 | Rèn, dập | THN, TC, CĐ |
| 520149 | Bảo trì thiết bị cơ điện | THN, TC, CĐ |
| 520151 | Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí | THN, TC, CĐ |
| 520157 | Bảo trì và sửa chữa thiết bị nhiệt | THN, TC, CĐ |
| 520159 | Bảo trì và sửa chữa ô tô | THN, TC, CĐ |
| 520182 | Vận hành cần, cầu trục | THN, TC, CĐ |
| 520183 | Vận hành máy thi công nền | THN, TC, CĐ |
| 520185 | Vận hành máy xây dựng | THN, TC, CĐ |
| 520198 | Cơ khí xây dựng | THN, TC, CĐ |
| 520199 | Cơ - Điện nông nghiệp | THN, TC |
| 5202 | Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông |
|
| 520201 | Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp | THN, TC, CĐ |
| 520205 | Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí | THN, TC, CĐ |
| 520223 | Điện công nghiệp và dân dụng | THN, TC |
| 520224 | Điện tử dân dụng | THN, TC, CĐ |
| 520225 | Điện tử công nghiệp | THN, TC, CĐ |
| 520226 | Điện dân dụng | THN, TC, CĐ |
| 520227 | Điện công nghiệp | THN, TC, CĐ |
| 520246 | Vận hành nhà máy thủy điện | THN, TC, CĐ |
| 520255 | Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh | THN, TC, CĐ |
| 520270 | Lắp đặt và bảo trì hệ thống năng lượng tái tạo | THN, TC, CĐ |
| 5203 | Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường |
|
| 520312 | Cấp, thoát nước | THN, TC, CĐ |
| 5290 | Khác |
|
| 529015 | Lặn thi công | TC |
| 54 | Sản xuất và chế biến |
|
| 5401 | Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống |
|
| 540101 | Công nghệ thực phẩm | THN, TC, CĐ |
| 58 | Kiến trúc và xây dựng |
|
| 5802 | Xây dựng |
|
| 580201 | Kỹ thuật xây dựng | THN, TC, CĐ |
| 580202 | Xây dựng dân dụng và công nghiệp | THN, TC |
| 580203 | Xây dựng cầu đường | THN, TC |
| 580205 | Xây dựng cầu đường bộ | THN, TC, CĐ |
| 580207 | Cốp pha - giàn giáo | THN, TC |
| 580208 | Cốt thép - hàn | THN, TC |
| 580209 | Nề - Hoàn thiện | THN, TC |
| 580210 | Mộc xây dựng và trang trí nội thất | THN, TC, CĐ |
| 62 | Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
|
| 6201 | Nông nghiệp |
|
| 620105 | Chăn nuôi | THN, TC |
| 620111 | Trồng trọt và bảo vệ thực vật | THN, TC, CĐ |
| 620112 | Bảo vệ thực vật | THN, TC, CĐ |
| 620120 | Chăn nuôi - Thú y | THN, TC, CĐ |
| 6203 | Thủy sản |
|
| 620301 | Nuôi trồng thủy sản | THN, TC, CĐ |
| 620302 | Chế biến và bảo quản thủy sản | THN, TC, CĐ |
| 620304 | Khai thác thủy sản | THN, TC, CĐ |
| 620305 | Nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ | THN, TC, CĐ |
| 64 | Thú y |
|
| 6401 | Thú y |
|
| 640101 | Thú y | THN, TC, CĐ |
| 6402 | Dịch vụ thú y |
|
| 640201 | Dịch vụ thú y | THN, TC, CĐ |
| 72 | Sức khỏe |
|
| 7201 | Y học |
|
| 720101 | Y sỹ đa khoa | TC, CĐ |
| 7202 | Dược học |
|
| 720201 | Dược học | TC, CĐ |
| 720202 | Kỹ thuật dược | TC, CĐ |
| 7203 | Điều dưỡng - Hộ sinh |
|
| 720301 | Điều dưỡng | TC, CĐ |
| 720302 | Hộ sinh | TC, CĐ |
| 7204 | Dinh dưỡng |
|
| 7206 | Kỹ thuật y học |
|
| 720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | TC, CĐ |
| 720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học | TC, CĐ |
| 720603 | Kỹ thuật phục hồi chức năng | TC, CĐ |
| 84 | Dịch vụ vận tải |
|
| 8401 | Khai thác vận tải |
|
| 840108 | Điều khiển phương tiện thủy nội địa | THN, TC, CĐ |
| 840109 | Điều khiển tàu biển | THN, TC, CĐ |
| 840110 | Khai thác máy tàu biển | THN, TC, CĐ |
| 840111 | Khai thác máy tàu thủy | THN, TC, CĐ |
| 840124 | Lái tàu diesel đường sắt | THN, TC, CĐ |
| 85 | Môi trường và bảo vệ môi trường |
|
| 8501 | Quản lý tài nguyên và môi trường |
|
| 850111 | An toàn phóng xạ | THN, TC |
| 86 | An ninh, quốc phòng |
|
| 8602 | Quân sự |
|
| 860208 | Trinh sát biên phòng | TC, CĐ |
| 860209 | Trinh sát đặc nhiệm | TC, CĐ |
| 860210 | Trinh sát kỹ thuật | TC, CĐ |
| 860216 | Sử dụng và sửa chữa thiết bị vô tuyến phòng không | TC |
| 860220 | Phân tích chất độc quân sự | TC |
| 860224 | Thông tin hải quân | TC, CĐ |
| 860225 | Ra đa tàu hải quân | TC, CĐ |
| 860228 | Kỹ thuật viễn thông | TC, CĐ |
| 860229 | Kỹ thuật vô tuyến điện | TC, CĐ |
| 860230 | Kỹ thuật máy bay động cơ quân sự | TC, CĐ |
| 860231 | Thiết bị hàng không quân sự | TC, CĐ |
| 860232 | Kỹ thuật vô tuyến điện tử hàng không quân sự | TC, CĐ |
| 860233 | Kỹ thuật vũ khí hàng không quân sự | TC, CĐ |
| 860234 | Kỹ thuật điện - khí hàng không quân sự | TC, CĐ |
| 860235 | Cơ giới trên không | CĐ |
| 860236 | Dù - tìm kiếm cứu nạn đường không | TC |
| 860237 | Phương tiện bay không người lái | TC, CĐ |
| 860238 | Kỹ thuật tác chiến điện tử | TC, CĐ |
| 860239 | Nghiệp vụ thông tin | TC |
| 860240 | Đặc công bộ | TC |
| 860241 | Đặc công nước - nhái | TC |
| 860242 | Đặc công biệt động | TC |
| 860243 | Chống khủng bố | TC |
| 860244 | Võ chiến đấu đặc công | TC |
| 860245 | Quản lý biên giới | TC, CĐ |
| 860246 | Quản lý cửa khẩu | TC, CĐ |
| 860247 | Phòng, chống ma túy và tội phạm | TC, CĐ |
| 860249 | Kỹ thuật xăng dầu | TC |
| 860250 | Tên lửa phòng không | CĐ |
| 860250 | Ra đa phòng không | CĐ |
| 860251 | Pháo phòng không | CĐ |
| 860252 | Trạm nguồn điện phòng không | CĐ |
| 860253 | Tác chiến điện tử | CĐ |
| 860254 | Sử dụng và bảo dưỡng thiết bị điện, cơ điện phòng không | TC |
| 860255 | Sử dụng và sửa chữa khí tài tác chiến điện tử dải sóng siêu cao tần | TC |
| 860256 | Kỹ thuật trạm nguồn điện quân sự | TC, CĐ |
| 860257 | Kỹ thuật quân khí | TC, CĐ |
| 860258 | Kỹ thuật vũ khí bộ binh | TC, CĐ |
| 860259 | Kỹ thuật khí tài quang học, quang học điện tử | TC, CĐ |
| 860260 | Kỹ thuật pháo mặt đất | TC, CĐ |
| 860261 | Kỹ thuật súng pháo phòng không | TC, CĐ |
| 860262 | Kỹ thuật đạn dược | TC, CĐ |
| 860263 | Kỹ thuật hóa nghiệm, thí nghiệm thuốc phóng, thuốc nổ | TC, CĐ |
| 860264 | Quân lực, quân khí | TC, CĐ |
| 860265 | Điệp báo chiến dịch - quân báo Nhân dân | TC, CĐ |
| 860266 | Sửa chữa cơ khí tăng thiết giáp | TC |
| 860267 | Sửa chữa máy tàu thủy quân sự | TC |
| 860268 | Vận hành, khai thác máy tàu thủy quân sự | TC, CĐ |
| 860269 | Vận hành, khai thác tuabin khí tàu thủy quân sự | TC |
| 860270 | Sô na hải quân | TC |
| 860271 | Sửa chữa thiết bị cơ khí tàu thủy quân sự | TC |
| 860272 | Vận hành, khai thác thiết bị cơ khí tàu thủy quân sự | TC |
| 860273 | Thợ sửa chữa xe máy công binh | TC |
| 860274 | Thợ xây dựng công trình chiến đấu | TC |
| 860275 | Sửa chữa và khai thác khí tài hóa học | TC |
| 860276 | Huấn luyện chó nghiệp vụ phát hiện ma túy | TC |
| 860277 | Huấn luyện chó nghiệp vụ chiến đấu | TC |
| 860278 | Huấn luyện chó nghiệp vụ tìm kiếm cứu nạn | TC |
| 860279 | Huấn luyện chó nghiệp vụ phát hiện thuốc nổ | TC |
| II | Các nghề đào tạo trình độ sơ cấp | |
| 21 | Nghệ thuật |
|
| 2101 | Mỹ thuật |
|
| 2101003 | Điêu khắc | SC |
| 51 | Công nghệ kỹ thuật |
|
| 5102 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | SC |
| 5102001 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | SC |
| 5102002 | Công nghệ ô tô | SC |
| 5102006 | Công nghệ hàn | SC |
| 5102007 | Công nghệ ô tô (phần điện) | SC |
| 5102008 | Công nghệ ô tô (phần động cơ) | SC |
| 5102009 | Công nghệ ô tô (phần gầm) | SC |
| 52 | Kỹ thuật |
|
| 5201 | Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật |
|
| 5201013 | Lắp đặt thiết bị cơ khí | SC |
| 5201019 | Gầm ô tô | SC |
| 5201020 | Cắt gọt kim loại trên máy CNC | SC |
| 5201021 | Cắt gọt kim loại | SC |
| 5201022 | Gò | SC |
| 5201023 | Hàn | SC |
| 5201024 | Rèn, dập | SC |
| 5201037 | Sửa chữa cơ khí động cơ | SC |
| 5201047 | Tiện | SC |
| 5201078 | Bảo trì và sửa chữa thiết bị cơ khí | SC |
| 5201093 | Hàn (hàn điện - hàn hơi - hàn inox) | SC |
| 5201094 | Hàn (cắt khí) | SC |
| 5201095 | Hàn (cắt kim loại) | SC |
| 5201097 | Hàn (3G, 5G, 6G) | SC |
| 5201098 | Hàn (TIG, MIG, MAG) | SC |
| 5202 | Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông |
|
| 5202001 | Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp | SC |
| 5202005 | Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí | SC |
| 5202022 | Điện dân dụng | SC |
| 5202023 | Điện công nghiệp | SC |
| 5202041 | Vận hành nhà máy thủy điện | SC |
| 5290 | Khác |
|
| 5290010 | Vận hành máy nén khí, máy bơm, quạt gió mỏ hầm lò | SC |
| 58 | Kiến trúc và xây dựng |
|
| 5802 | Xây dựng |
|
| 5802009 | Điện - nước | SC |
| 64 | Thú y |
|
| 6401 | Thú y |
|
| 6401001 | Thú y | SC |
| 6401002 | Thú y cơ sở | SC |
| 84 | Dịch vụ vận tải |
|
| 8401 | Khai thác vận tải |
|
| 8401005 | Khai thác máy tàu thủy | SC |
| 86 | An ninh, quốc phòng |
|
| 8602 | Quân sự |
|
| 8602001 | Thủ kho, thống kê | SC |
| 8602002 | Lái xe PTS | SC |
| 8602003 | Lái phà GSP | SC |
| 8602004 | Lái ca nô | SC |
| 8602005 | Tác nghiệp cầu TMM | SC |
| 8602006 | Vận hành máy đào hào PZM-2 | SC |
| 8602007 | Thông tin | SC |
| 8602008 | Lái xe tăng thết giáp | SC |
| 8602009 | Vũ khí và bắn | SC |
| 8602010 | Chiến thuật | SC |
| 8602011 | Nhân viên báo vụ | SC |
| 8602012 | Lái xe ô tô quân sự hạng C, CE, D2, D | SC |
| 8602013 | Thợ sửa chữa xe máy công binh | SC |
| 8602014 | Kỹ thuật trạm nguồn điện quân sự | SC |
| 8602015 | Kỹ thuật quân khí | SC |
| 8602016 | Kỹ thuật vũ khí bộ binh | SC |
| 8602017 | Kỹ thuật khí tài quang học, quang học điện tử | SC |
| 8602018 | Kỹ thuật pháo mặt đất | SC |
| 8602019 | Kỹ thuật súng pháo phòng không | SC |
| 8602020 | Kỹ thuật đạn dược | SC |
| 8602021 | Kỹ thuật hóa nghiệm, thí nghiệm thuốc phóng, thuốc nổ | SC |
| 8602022 | Quân lực, quân khí | SC |
(*) Ghi chú:
THN, SC, TC, CĐ trong cột trình độ: Dùng để chỉ trình độ giáo dục trung học nghề, sơ cấp, trung cấp, cao đẳng của hệ thống giáo dục quốc dân. Việc quy định chữ số cụ thể chỉ trình độ giáo dục trung học nghề, trung cấp, cao đẳng trong danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Mã ngành, nghề đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, giáo dục trung học nghề là mã gồm 06 chữ số, trong đó 02 chữ số đầu tiên chỉ lĩnh vực giáo dục, đào tạo; 02 chữ số tiếp theo dùng chỉ nhóm ngành, nhóm nghề giáo dục, đào tạo trong các lĩnh vực khác nhau; 02 chữ số cuối dùng để chỉ ngành, nghề đào tạo.
Mã nghề đào tạo trình độ sơ cấp là mã gồm 07 chữ số, trong đó 02 chữ số đầu tiên chỉ lĩnh vực giáo dục, đào tạo; 02 chữ số tiếp theo dùng chỉ nhóm ngành, nhóm nghề giáo dục, đào tạo trong các lĩnh vực khác nhau; 03 chữ số cuối dùng để chỉ nghề đào tạo trình độ sơ cấp.
** Các cơ quan đề xuất bổ sung các ngành, nghề đưa vào danh mục phải bảo đảm theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này; liệt kê chính xác tên các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong ngành nghề đào tạo đó theo các văn bản quy phạm pháp luật1.
Phụ lục II
DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO KHÓ TUYỂN SINH NHƯNG XÃ HỘI CÓ NHU CẦU
(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2026/TT-BGDĐT ngày tháng 11 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
| Mã ngành, nghề đào tạo | Tên ngành, nghề đào tạo | Trình độ (*) |
| 21 | Nghệ thuật |
|
| 2102 | Nghệ thuật trình diễn |
|
| 210202 | Nghệ thuật biểu diễn dân ca | TC, CĐ |
| 210218 | Đờn ca nhạc tài tử Nam Bộ | TC, CĐ |
| 210245 | Nghệ thuật biểu diễn cải lương | TC, CĐ |
| 210246 | Nghệ thuật biểu diễn múa dân gian dân tộc | TC |
| 34 | Kinh doanh và quản lý |
|
| 3404 | Quản trị - Quản lý |
|
| 340429 | Quản lý khai thác công trình thủy lợi | TC, CĐ |
| 42 | Khoa học sự sống |
|
| 4202 | Sinh học ứng dụng |
|
| 420203 | Sinh học ứng dụng | TC, CĐ |
| 51 | Công nghệ kỹ thuật |
|
| 5101 | Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng |
|
| 510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | TC, CĐ |
| 5102 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
|
| 510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | TC, CĐ |
| 5103 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông |
|
| 510312 | Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông | TC, CĐ |
| 510314 | Công nghệ điện tử và năng lượng tòa nhà | TC, CĐ |
| 5104 | Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường |
|
| 510414 | Công nghệ sơn ô tô | TC |
| 52 | Kỹ thuật |
|
| 5201 | Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật |
|
| 520104 | Chế tạo thiết bị cơ khí | TC, CĐ |
| 520198 | Cơ khí xây dựng | TC, CĐ |
| 5290 | Khác |
|
| 529001 | Kỹ thuật lò hơi | TC, CĐ |
| 529002 | Kỹ thuật tua bin | TC, CĐ |
| 54 | Sản xuất và chế biến |
|
| 5401 | Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống |
|
| 540101 | Công nghệ thực phẩm | TC, CĐ |
| 58 | Kiến trúc và xây dựng |
|
| 5802 | Xây dựng |
|
| 580201 | Kỹ thuật xây dựng | TC, CĐ |
| 580203 | Xây dựng cầu đường | TC |
| 580212 | Điện - Nước | TC |
| 62 | Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
|
| 6201 | Nông nghiệp |
|
| 620110 | Khoa học cây trồng | TC, CĐ |
| 620111 | Trồng trọt và bảo vệ thực vật | TC, CĐ |
| 620112 | Bảo vệ thực vật | TC, CĐ |
| 620117 | Chăn nuôi gia súc, gia cầm | TC, CĐ |
| 620120 | Chăn nuôi - thú y | TC, CĐ |
| 620131 | Nông nghiệp công nghệ cao | TC, CĐ |
| 620137 | Trồng trọt | TC |
| 6202 | Lâm nghiệp |
|
| 620211 | Quản lý tài nguyên rừng | TC, CĐ |
| 6203 | Thủy sản |
|
| 620301 | Nuôi trồng thủy sản | TC, CĐ |
| 620302 | Chế biến và bảo quản thủy sản | TC, CĐ |
| 620304 | Khai thác thủy sản | TC, CĐ |
| 620305 | Nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ | TC, CĐ |
| 72 | Sức khỏe |
|
| 7203 | Điều dưỡng - Hộ sinh |
|
| 720302 | Hộ sinh | TC, CĐ |
| 76 | Dịch vụ xã hội |
|
| 7601 | Công tác xã hội |
|
| 760101 | Công tác xã hội | TC, CĐ |
| 84 | Dịch vụ vận tải |
|
| 8401 | Khai thác vận tải |
|
| 840109 | Điều khiển tàu biển | TC, CĐ |
| 840111 | Khai thác máy tàu thủy | TC, CĐ |
(*) Ghi chú: TC, CĐ trong cột trình độ: Dùng để chỉ trình độ trung cấp, cao đẳng của hệ thống giáo dục quốc dân.
Mã ngành, nghề đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp là mã gồm 06 chữ số, trong đó 02 chữ số đầu tiên chỉ lĩnh vực giáo dục, đào tạo; 02 chữ số tiếp theo dùng chỉ nhóm ngành, nhóm nghề giáo dục, đào tạo trong các lĩnh vực khác nhau; 02 chữ số cuối dùng để chỉ ngành, nghề đào tạo.
** Các cơ quan đề xuất bổ sung các ngành, nghề đưa vào danh mục phải bảo đảm các tiêu chí quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này; chỉ rõ tổng chỉ tiêu tuyển sinh/quy mô đào tạo mà bộ, tỉnh, thành phố giao cho các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trực thuộc hằng năm và tổng số tuyển sinh hằng năm của từng ngành, nghề đó.
Phụ lục III
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM VÀ NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO KHÓ TUYỂN SINH NHƯNG XÃ HỘI CÓ
NHU CẦU
(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2026/TT-BGDĐT ngày tháng 11 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Tiêu chí xác định ngành nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm Ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (NNĐHNH) trong giáo dục nghề nghiệp là ngành, nghề trong quá trình đào tạo, người học phải trực tiếp thực hành các công việc thuộc nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; đồng thời có mức độ, cường độ hoặc thời gian tiếp xúc đáng kể với các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.
Ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là ngành, nghề đáp ứng đầy đủ cả 02 tiêu chí sau:
Tiêu chí 1: Thuộc danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Tiêu chí 2: Có tổng thời gian người học trực tiếp thực hành2 các công việc ở mức nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trở lên chiếm từ 50% trở lên so với tổng thời gian thực hành của chương trình đào tạo hoặc có thời gian thực hành, thực hiện công việc ở mức đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm chiếm từ 30% trở lên so với tổng thời gian thực hành trong chương trình đào tạo. Trường hợp chưa đạt tỷ lệ trên nhưng quá trình thực hành, thực hiện các công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại ở mức cao, có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, an toàn của người học thì được xem xét trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro và đặc thù của ngành, nghề.
Đối với ngành, nghề đào tạo đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoài các quy định nêu trên, được xem xét trên cơ sở tính chất, đặc điểm nhiệm vụ, điều kiện, môi trường đào tạo, yêu cầu thực hành và quy định của ngành, nghề có liên quan.
2. Tiêu chí xác định ngành nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu
Ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu là ngành, nghề đào tạo có nhu cầu sử dụng nhân lực hiện tại hoặc trong tương lai để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nhưng khó thu hút người học; ngành, nghề có tỷ lệ tuyển sinh thực tế thấp so với chỉ tiêu tuyển sinh được xác định phù hợp với năng lực đào tạo và nhu cầu nhân lực hoặc quy mô tuyển sinh liên tục giảm, không đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động trong 03 năm liên tiếp.
Một ngành, nghề đào tạo được đưa vào danh mục ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu trong giáo dục nghề nghiệp phải đồng thời đáp ứng cả bốn tiêu chí (1), (2), (3), (4) và thuộc một trong những nội dung, lĩnh vực trong tiêu chí (5) hoặc (6):
Tiêu chí 1: Thuộc danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Tiêu chí 2: Ngành, nghề đào tạo thường xuyên không đạt chỉ tiêu tuyển sinh/quy mô đào tạo trong 3 năm liền tại các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp của các bộ, ngành, địa phương3 (tỷ lệ tuyển sinh bình quân đạt dưới 70% so với chỉ tiêu tuyển sinh).
Tiêu chí 3: Ngành, nghề đào tạo mà xã hội có nhu cầu sử dụng nhân lực hiện tại và dự báo có nhu cầu trong tương lai, được xác định trên cơ sở nhu cầu sử dụng lao động hiện tại và dự báo nhu cầu nhân lực trong tương lai của cơ quan nhà nước, cơ quan đơn vị quốc phòng, an ninh, doanh nghiệp, địa phương và thị trường lao động (thể hiện qua: số lao động đang thiếu; nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp; nhu cầu của bộ, ngành, địa phương; dự báo nhu cầu nhân lực; chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, vùng, địa phương…)[4].
Tiêu chí 4: Ngành, nghề có tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành, nghề đào tạo ở mức cao so với tỷ lệ bình quân chung của giáo dục nghề nghiệp[5]; đồng thời có bằng chứng cho thấy thị trường lao động tiếp tục có nhu cầu tuyển dụng nhân lực.”
Tiêu chí 5: Ngành, nghề có tính chất đặc thù về công việc, điều kiện lao động, yêu cầu về năng lực hoặc năng khiếu, địa bàn làm việc hoặc lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội đặc thù làm hạn chế khả năng thu hút người học (ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; điều kiện lao động hoặc môi trường làm việc đặc thù; làm việc tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; lĩnh vực kinh tế biển, nông - lâm - ngư nghiệp, khai khoáng, môi trường... có điều kiện đặc thù; nghề yêu cầu năng khiếu, năng lực hoặc điều kiện thể chất đặc biệt; nghề phục vụ các lĩnh vực đặc thù, thiết yếu, bảo tồn giá trị văn hóa, nghệ thuật hoặc các lĩnh vực xã hội cần duy trì nguồn nhân lực).
Tiêu chí 6: Ngành, nghề có vai trò cần thiết đối với phát triển ngành kinh tế chiến lược; chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chuyển đổi xanh, chuyển đổi số; phát triển vùng, địa bàn khó khăn; bảo đảm dịch vụ thiết yếu; quốc phòng, an ninh hoặc các nhiệm vụ đặc biệt khác theo quy định.
Ngoài các ngành, nghề đáp ứng các tiêu chí trên, đối với ngành, nghề mới hoặc tạm dừng tuyển sinh; ngành, nghề phục vụ lĩnh vực kinh tế trọng điểm, công nghệ mới, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh hoặc nhiệm vụ chiến lược quốc gia, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, nhiệm vụ đặc biệt của Nhà nước chưa có đủ dữ liệu tuyển sinh 03 năm thì được xem xét đưa vào danh mục trên cơ sở dự báo nhu cầu nhân lực, nhu cầu tuyển dụng của xã hội.
1 Trước đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Công văn số 6436/BGDĐT-GDNNGDTX ngày 21/9/2026 về việc tham gia ý kiến để xây dựng Thông tư ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; ngành nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu gửi một số bộ liên quan và các tỉnh, thành.
2 Thông tin trao đổi với đồng chí Nguyễn Viết Vinh, chuyên viên Bộ GD&ĐT; ĐT: 0988.356.323.
1 (i) Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; (ii) Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH ban hành bổ sung Danh mục nghề, công việc nặng độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; (iii) Thông tư số 28/2025/BNV ngày 31/12/2025 của Bộ Nội vụ ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong Quân đội; (iv) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2 “Thời gian thực hành công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm” là thời gian người học trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, thao tác nghề nghiệp có liên quan đến công việc được xác định là nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm dưới sự hướng dẫn, giám sát của nhà giáo hoặc người hướng dẫn thực hành.
3 Chỉ tiêu tuyển sinh/quy mô đào tạo là tổng chỉ tiêu/quy mô đào tạo mà bộ, tỉnh, thành phố giao cho các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trực thuộc.
4 Yêu cầu chỉ rõ nguồn chứng minh, như thông tin thị trường lao động, nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, số vị trí việc làm thiếu hụt, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án trọng điểm và dự báo nhân lực của bộ, ngành, địa phương.
5 Thời điểm khảo sát người học sau 06 tháng tốt nghiệp; tỷ lệ người học có việc làm ngay sau tốt nghiệp trong GDNN trong nhiều năm gần đây luôn đạt trên 80%.
