quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 46/2026/QĐ-TTg hướng dẫn dự án xanh và tiêu chí tuần hoàn (46/2026/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  5. 05Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  6. 06Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  7. 07Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  8. 08Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  9. 09Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  10. 10Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Công văn
    Công văn 2689/CT-CS 2026 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng
    Cơ quanCục Thuế
    Ngày BH24/04/2026
    0 chương·0 điều·0 khoản
    Công văn

    Công văn 2689/CT-CS 2026 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng

    Cơ quan ban hành
    Cục Thuế
    Người ký
    Nguyễn Thị Thanh Hằng
    Ngày ban hành
    24/04/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    BỘ TÀI CHÍNH
    CỤC THUẾ
    ______
    Số: 2689/CT-CS
    V/v chính sách giá trị gia tăng

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _____________________
    Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026

    Kính gửi: Thuế thành phố Hà Nội.

    Cục Thuế nhận được công văn số 5054/HAN-NVDTPC ngày 13/02/2026 của Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

    Căn cứ khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ bổ sung Điều 28a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 quy định điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan.

    Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định về hoàn thuế GTGT;

    Căn cứ Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;

    Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định về hoàn thuế đối với xuất khẩu;

    Căn cứ khoản 9 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 149/2025/QH15) quy định điều kiện hoàn thuế;

    Căn cứ Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về hoàn thuế đối với xuất khẩu;

    Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%;

    Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

    Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất 0%;

    Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào;

    Căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;

    Căn cứ Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

    Căn cứ khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 100/2016/NĐ-CP về Luật thuế GTGT">130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016, Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

    Căn cứ điểm b khoản 2 điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ hoàn thuế GTGT.

    Căn cứ khoản 1 Điều 107 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình;

    Căn cứ khoản 7, khoản 16 Điều 16 và khoản 1 Điều 81 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/1/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.

    Căn cứ các quy định trên, đối với trường hợp vướng mắc của Công ty cổ phần xây dựng Hợp Lực, Tổng cục Thuế đã có công văn số 873/TCT-CS ngày 26/02/2025 trả lời Cục Thuế thành phố Hà Nội (nay là Thuế thành phố Hà Nội). Cục Thuế đã có công văn số 2782/CT-CS ngày 30/07/2025 trả lời Thuế thành phố Hà Nội.

    Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.

    Đề nghị Thuế thành phố Hà Nội căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế để xử lý theo quy định và theo thẩm quyền.

    Cục Thuế có ý kiến để Thuế thành phố Hà Nội được biết./.

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Phó CTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
    - Cục CST, Vụ PC - BTC;
    - Ban PC, NVT - CТ;
    - Website СT;
    - Lưu: VT, CS.

    TL. CỤC TRƯỞNG
    TRƯỞNG BAN BAN CHÍNH SÁCH, THUẾ QUỐC TẾ

    Nguyễn Thị Thanh Hằng

    BỘ TÀI CHÍNH
    TỔNG CỤC THUẾ
    _________
    Số: 873/TCT-CS
    V/v chính sách giá trị gia tăng

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________
    Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2025

    Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

    Tổng cục Thuế nhận được công văn số 65477/CTHN-TTKT9 ngày 10/12/2024 của Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

    Căn cứ khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ bổ sung Điều 28a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 quy định điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan.

    Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định về hoàn thuế GTGT;

    Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

    Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất 0%;

    Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào;

    Căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;

    Căn cứ Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

    Căn cứ khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018, Thông tư số 100/2016/NĐ-CP về Luật thuế GTGT">130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

    Căn cứ điểm b khoản 2 điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT.

    Pháp luật thuế GTGT và pháp luật quản lý thuế hiện hành không có quy định điều kiện hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có Giấy phép xây dựng hay giấy tờ về đất đai. Việc xác định doanh nghiệp chế xuất được hưởng chế độ của khu phi thuế quan thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ.

    Đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội căn cứ các quy định nêu trên và tình hình thực tế của doanh nghiệp để thực hiện theo đúng quy định và theo thẩm quyền.

    Trường hợp phát sinh vướng mắc trong việc xác định trình tự, thủ tục thực hiện công trình thì đề nghị Cục Thuế trao đổi với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại địa phương, trên cơ sở đó xem xét xử lý theo đúng quy định.

    Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
    - Các Vụ/đơn vị: PC, CST, TCHQ (BTC);
    - Các Vụ: PC, KK&KTT (TCT);
    - Website TCT;
    - Lưu: VT, CS.

    TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
    VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH


     

    Nguyễn Thị Thanh Hằng

    BỘ TÀI CHÍNH
    CỤC THUẾ
    ______
    Số: 2782/CT-CS
    V/v chính sách giá trị gia tăng

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _____________
    Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2025

    Kính gửi: Thuế thành phố Hà Nội.

    Cục Thuế nhận được công văn số 12516/CCTKV01-TTKT3 của Chi cục Thuế khu vực I (nay là Thuế thành phố Hà Nội) về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

    Căn cứ khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ bổ sung Điều 28a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 quy định điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan.

    Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định về hoàn thuế GTGT;

    Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

    Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất 0%;

    Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào;

    Căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;

    Căn cứ Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

    Căn cứ khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTС ngày 12/8/2016, Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

    Căn cứ điểm b khoản 2 điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hồ sơ hoàn thuế GTGT.

    Căn cứ khoản 1 Điều 107 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình;

    Căn cứ khoản 7, khoản 16 Điều 16 và khoản 1 Điều 81 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/1/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.

    1. Đối với trường hợp vướng mắc của Công ty cổ phần xây dựng Hợp Lực:

    Tổng cục Thuế đã có công văn số 873/TCT-CS ngày 26/02/2025 trả lời Cục Thuế thành phố Hà Nội (nay là Thuế thành phố Hà Nội).

    Đề nghị Thuế thành phố Hà Nội căn cứ hồ sơ thực tế tại doanh nghiệp để xác định doanh nghiệp chế xuất có đáp ứng điều kiện áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ hay không? Trên cơ sở đó, căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế để xem xét, xử lý theo quy định và theo thẩm quyền.

    2. Đối với đề xuất nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chính sách của Chỉ cục Thuế khu vực I (nay là Thuế thành phố Hà Nội):

    Về nguyên tắc, trường hợp tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, các công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng của doanh nghiệp chế xuất đã được cấp Giấy phép xây dựng (cho cả các công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trước khi được cấp Giấy phép xây dựng) và không thuộc trường hợp phải phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm theo quy định pháp luật về xây dựng thì cơ sở kinh doanh là nhà thầu được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng cho doanh nghiệp chế xuất theo quy định của pháp luật thuế GTGT.

    Nội dung này đã được Cục Thuế tổng hợp, tham gia ý kiến với Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí trong quá trình hoàn thiện dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

    Tại Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các đơn vị trong Bộ về dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT (Kèm theo Tờ trình Bộ số 217/TTr-CST ngày 04/6/2025), Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí đã giải trình như sau:

    “Pháp luật thuế GTGT và pháp luật quản lý thuế hiện hành không có quy định điều kiện hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có Giấy phép xây dựng hay giấy tờ về đất đai như hồ sơ để nghị hoàn thuế đối với dự án đầu tư.

    Việc hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp xây dựng cho DNCX không thể gắn với giấy phép xây dựng của DNCX. Theo đó, đề nghị không bổ sung vào dự thảo Nghị định. Trường hợp doanh nghiệp vi phạm quy định về xây dựng thì phải xử lý theo pháp luật về xây dựng."

    Ngày 01/7/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng không có quy định điều kiện hoàn thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt cho dự án đầu tư của doanh nghiệp chế xuất phải có Giấy phép xây dựng.

    Cục Thuế có ý kiến để Thuế thành phố Hà Nội được biết./.

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Phó CTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
    - Ban PC, NVT, KT-CT;
    - Lưu: VT, CS.

    TL. CỤC TRƯỞNG
    TRƯỞNG BAN BAN CHÍNH SÁCH, THUẾ QUỐC TẾ

    Nguyễn Thị Thanh Hằng

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Đối tượng chịu thuếThuế suất áp dụngKhai báo & nộp thuếVi phạm về thuếCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương0
    Điều0
    Khoản0
    Hỏi AI ngay →