Công văn 17212/BTC-ĐTPT 2026 của Bộ Tài chính về báo cáo nhanh phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công
BỘ TÀI CHÍNH _______ Số:17212/BTC-ĐTPT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________ Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2026 |
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 659/VPCP-CĐS ngày 19/01/2026 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai bộ công cụ KPI theo dõi, giám sát giải ngân vốn đầu tư công, Bộ Tài chính báo cáo nhanh tình hình phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) - lũy kế đến hết ngày 22/10/2026 như sau:
1. Kế hoạch đầu tư công nguồn NSNN năm 2026:
1.1. Tổng kế hoạch đầu tư công vốn NSNN năm 2026 đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao là 1.022.607 tỷ đồng, bao gồm: vốn ngân sách trung ương (NSTW) là 372.380,4 tỷ đồng1và vốn ngân sách địa phương (NSĐP) là 650.226,6 tỷ đồng2. Tổng số vốn còn lại thuộc thẩm quyền của Chính phủ chưa giao (so với số Quốc hội quyết định) là 83.216,4 tỷ đồng (vốn NSTW)33.
1 Trong đó có (i) 30.576,6 tỷ đồng bổ sung cho các địa phương để xây dựng trường học cho các xã biên giới theo Thông báo kết luận số 81-TB/TW của Bộ Chính trị; (ii) 210,2 tỷ đồng bổ sung lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số từ nguồn tăng thu NSTW năm 2024 được chuyển nguồn sang năm 2026; (iii) 15.100 tỷ đồng bổ sung thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
2 Đối với kế hoạch vốn NSĐP, các địa phương chỉ thực hiện phân bổ theo quy định tại Nghị quyết số 245/2025/QH15 của Quốc hội và Quyết định số 2691/QĐ-TTg ngày 10/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 135/NQ-CP ngày 22/5/2026 của Chính phủ về phạm vi, đối tượng và nguyên tắc thực hiện tiết kiệm chi ngân sách nhà nước năm 2026 là 619.551,22 tỷ đồng, số vốn còn lại là 30.675,4 tỷ đồng các địa phương thực hiện tiết kiệm để đầu tư công trình đường sắt Lào Cai- Hà Nội - Hải Phòng.
3 Bao gồm: (i) 44.810,55 tỷ đồng sẽ bố trí cho các dự án khởi công mới sau khi đã đánh giá được hiệu quả đầu tư và được giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030. (ii) 9.900 tỷ đồng dự kiến bố trí cho các nhiệm vụ, dự án thuộc các CTMTQG. (iii) 9.877,95 tỷ đồng dự kiến bố trí cho các nhiệm vụ, dự án khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo tổng hợp của Bộ Khoa học và Công nghệ, (iv) 18.627,9 tỷ đồng từ nguồn điều chỉnh giảm kế hoạch vốn năm 2026 của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo Nghị quyết số 176/NQ-CP ngày 03/7/2026.
1.2. Kế hoạch vốn cân đối NSĐP năm 2026 các địa phương giao tăng so với kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (theo số liệu cập nhật trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về đầu tư công đến thời điểm báo cáo) là 48.948,6 tỷ đồng.
Như vậy, tổng kế hoạch giao năm 2026 đến thời điểm báo cáo (gồm: kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, kế hoạch vốn cân đối địa phương giao tăng) là 1.071.555,6 tỷ đồng.
1.3. Kế hoạch phân bổ:
- Tổng số vốn các bộ, cơ quan trung ương và địa phương đã phân bổ chi tiết cho các nhiệm vụ, dự án là 1.061.786,7 tỷ đồng (bao gồm: vốn NSTW là 362.6113 tỷ đồng, vốn NSĐP là 699.1754 tỷ đồng). Nếu không tính kế hoạch vốn cân đối NSĐP các địa phương giao tăng 48.948,6 tỷ đồng, tổng số vốn đã phân bổ chi tiết là 1.012.338,1 tỷ đồng, đạt 99% kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ giao (bao gồm 5% tiết kiệm NSĐP cho đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng).
- Số vốn chưa phân bổ chi tiết là 9.768,9 tỷ đồng vốn NSTW (chiếm 1,0% kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ giao) của 05 bộ, cơ quan trung ương và 20 địa phương44 chủ yếu chưa phân bổ do: (i) dự kiến giao cho các dự án khởi công mới chưa đủ thủ tục đầu tư, chưa được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-203055; (ii) vốn chương trình mục tiêu quốc gia, các trường biên giới, vốn giao bổ sung kế hoạch vào tháng 6, tháng 7 và tháng 8/2026 cho các địa phương chưa được phân bổ chi tiết cho các dự án do đang hoàn thiện thủ tục đầu tư66; (iii) đề xuất điều chỉnh giảm kế hoạch vốn do không còn nhu cầu để điều chuyển cho bộ, cơ quan và địa phương có nhu cầu sử dụng77.
4 Trong đó, một số cơ quan có tỷ lệ vốn chưa phân bổ còn lớn 50 với kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao như Tòa án nhân dân tối cao (47,9%); Lạng Sơn (20,2%); Quảng Trị (14,7%); Cao Bằng (14,8%).
5 Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Tài chính.
6 Các địa phương: Tuyên Quang, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, thành phố Đà Nẵng, Đắk Lắk...Việc phân bổ, giao dự toán chi NSTW cho CTMTQG chậm, chia nhiều đợt, tập trung từ tháng 6 đến tháng 9/2026, lý do chủ yếu do chưa kịp thời ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ và tỷ lệ vốn đối ứng thuộc thẩm quyền.
7 Tòa án nhân dân tối cao.
2. về giải ngân vốn kế hoạch năm 2026:
2.1. Số giải ngân từ đầu năm đến hết ngày 15/10/2026 là 660.7393 tỷ đồng, đạt 64,6% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.
2.2. Số giải ngân từ đầu năm đến hết ngày 22/10/2026 là 673.970,1 tỷ đồng, đạt 65,9% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.
Như vậy, số giải ngân phát sinh trong tuần 15/10/2026 - 22/10/2026 là 13.230,6 tỷ đồng8.
8 số giải ngân phát sinh trong tuần 08/10/2026 - 15/10/2026 là 8.614,1 tỷ đồng.
2.3. Kết quả tính đến hết ngày 22/10/20269, so với kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, có 06 bộ, cơ quan trung ương và 21 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt từ mức bình quân chung cả nước, bao gồm:
- Bộ, cơ quan trung ương: Ngân hàng Chính sách xã hội; Tổng công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC); Bộ Công an; Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Bộ Công thương; Bộ Quốc phòng.
- Địa phương: Tỉnh Hà Tĩnh; Thành phố Bắc Ninh; Thành phố Hà Nội; Tỉnh Lào Cai; Tỉnh Thái Nguyên; Thành phố Hải Phòng; Thành phố Đà Nẵng; Tỉnh Tây Ninh; Tỉnh Nghệ An; Thành phố Quảng Ninh; Tỉnh Khánh Hòa; Tỉnh Điện Biên; Thành phố Hồ Chí Minh; Tỉnh Cà Mau; Thành phố Đồng Nai; Tỉnh Gia Lai; Tỉnh Lạng Sơn; Tỉnh Tuyên Quang; Tỉnh Lai Châu; Tỉnh Thanh Hóa; Tỉnh Phú Thọ.
Một số bộ và địa phương có giá trị giải ngân lớn (lũy kế giải ngân trên 15 nghìn tỷ đồng) như:
+ Bộ Quốc phòng (34,4 nghìn tỷ đồng), Bộ Công an (34 nghìn tỷ đồng), Bộ Xây dựng (20,4 nghìn tỷ đồng);
+ Thành phố Hà Nội (120 nghìn tỷ đồng), Thành phố Hồ Chí Minh (107 nghìn tỷ đồng), Thành phố Hải Phòng (32,3 nghìn tỷ đồng), Tỉnh Hưng Yên (26,8 nghìn tỷ đồng), Tỉnh Tây Ninh (24,5 nghìn tỷ đồng), Thành phố Đồng Nai (19,4 nghìn tỷ đồng), Tỉnh An Giang (17,1 nghìn tỷ đồng), Thành phố Quảng Ninh (15,7 nghìn tỷ đồng), Tỉnh Ninh Bình (15,2 nghìn tỷ đồng), Thành phố Bắc Ninh (15,2 nghìn tỷ đồng).
Còn 27 bộ, cơ quan trung ương và 13 địa phương có tỷ lệ giải ngân dưới bình quân chung cả nước; trong đó, 08 bộ, cơ quan trung ương có tỷ lệ giải ngân dưới 20% và chưa giải ngân, bao gồm: Đài Truyền hình Việt Nam (19,7%); Bộ Xây dựng (16,8%); Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (13,8%); Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (12,6%); Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (12,4%); Bộ Dân tộc và Tôn giáo (10,5%); Bộ Khoa học và Công nghệ (6,9%); Liên minh hợp tác xã Việt Nam (0%).
9 Đánh giá kết quả của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương trên kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao không bao gồm 5% tiết kiệm NSĐP.
2.4. Nếu không tính 5% kế hoạch vốn đầu tư công NSĐP (tương đương 30.675,4 tỷ đồng)10 thực hiện tiết kiệm để dự kiến đầu tư cho đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, số giải ngân đến hết ngày 22/10/2026 của cả nước đạt 67,9% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (991.931,6 tỷ đồng).
(Chi tiết theo các Phụ lục kèm theo)
10 Số 5% dự toán chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách địa phương không bao gồm: (1) Vốn đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương; (2) Chi đầu tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 135/NQ-CP ngày 22/5/2026 của Chính phủ về phạm vi, đối tượng và nguyên tắc thực hiện tiết kiệm chi ngân sách nhà nước năm 2026.
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM VĂN BẢN
|
