quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Công điện
Công điện 64/CĐ-TTg 2026 tăng cường bảo đảm an toàn chất lượng bữa ăn nội trú bán trú
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày BH13/09/2026
0 chương·0 điều·0 khoản
Công điện

Công điện 64/CĐ-TTg 2026 tăng cường bảo đảm an toàn chất lượng bữa ăn nội trú bán trú

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Người ký
Lê Tiến Châu
Ngày ban hành
13/09/2026
Tình trạng
Chưa xác định

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
________

Số: 64/CĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm
2026

CÔNG ĐIỆN

Về việc tăng cường bảo đảm an toàn, chất lượng bữa ăn nội trú,
bán trú trong các cơ sở giáo dục

_____________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện:

 

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

Thời gian qua, các địa phương và cơ sở giáo dục đã có nhiều nỗ lực trong tổ chức bữa ăn nội trú, bán trú cho trẻ em, học sinh bảo đảm an toàn thực phẩm và dinh dưỡng hợp lý cho các em. Tuy nhiên, tại một số nơi, việc lựa chọn đơn vị cung cấp thực phẩm, suất ăn, dịch vụ nấu ăn; kiểm soát nguồn gốc, chất lượng nguyên liệu; điều kiện chế biến, vận chuyển, bảo quản thực phẩm; xây dựng thực đơn và kiểm soát dinh dưỡng còn bất cập, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn thực phẩm, ảnh hưởng đến chất lượng và giá trị dinh dưỡng của bữa ăn, sức khỏe của trẻ em, học sinh.

Để chấn chỉnh tình trạng nêu trên và nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm dinh dưỡng, an toàn thực phẩm trong trường học, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của trẻ em, học sinh, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Y tế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt, nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, nhất là tại Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2026 về tăng cường bảo đảm an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục; trong đó lưu ý một số nội dung sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:

a) Chỉ đạo, chịu trách nhiệm toàn diện việc tổ chức bữa ăn nội trú, bán trú tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn; khẩn trương rà soát việc thực hiện Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2026, kịp thời chấn chỉnh, khắc phục ngay những hạn chế, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện; không để xảy ra tình trạng buông lỏng quản lý, thiếu kiểm tra, giám sát hoặc không rõ trách nhiệm khi xảy ra sự cố. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc cung cấp thực phẩm, suất ăn và dịch vụ nấu ăn; kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc, chất lượng thực phẩm, nguyên liệu, điều kiện chế biến, bảo quản, vận chuyển, giao nhận, lưu mẫu thức ăn và các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định. Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm; kiên quyết đình chỉ, thay thế đơn vị cung cấp không đáp ứng yêu cầu.

b) Căn cứ quy định của pháp luật, quy định về phân cấp và điều kiện thực tế của địa phương, giao Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng với đơn vị cung cấp suất ăn, dịch vụ nấu ăn cho các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn; tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định của pháp luật; lấy yếu tố an toàn thực phẩm, chất lượng và giá trị dinh dưỡng của bữa ăn, năng lực cung ứng, khả năng truy xuất nguồn gốc thực phẩm và quyền lợi của trẻ em, học sinh làm yêu cầu cốt lõi; không lựa chọn đơn vị cung cấp thực phẩm chỉ dựa trên tiêu chí giá thấp. Đối với cơ sở giáo dục đủ điều kiện tổ chức bếp ăn tại trường học, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo việc lựa chọn, ký hợp đồng cung cấp thực phẩm, nguyên liệu theo đúng quy định; bảo đảm nguồn gốc rõ ràng, an toàn, chất lượng và phù hợp với yêu cầu dinh dưỡng.

c) Quy định rõ trách nhiệm giữa Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở giáo dục và đơn vị cung cấp trong từng khâu của quá trình tổ chức thực hiện, bảo đảm an toàn thực phẩm bữa ăn của học sinh trong cơ sở giáo dục trên địa bàn. Cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm tổ chức tiếp nhận, kiểm tra, giám sát trực tiếp chất lượng, số lượng suất ăn, việc giao nhận thực phẩm, tổ chức bữa ăn và chăm sóc trẻ em, học sinh tại trường; kịp thời phản ánh, báo cáo cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện nguy cơ hoặc vi phạm quy định.

d) Chỉ đạo ngành giáo dục, ngành y tế và chính quyền cấp xã tăng cường kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với bếp ăn trường học, cơ sở chế biến, cung cấp suất ăn; đặc biệt kiểm soát các cơ sở cung cấp suất ăn cho nhiều trường học, số lượng lớn học sinh và các khâu có nguy cơ cao về mất an toàn thực phẩm. Chuẩn bị các phương án xử lý sự cố an toàn thực phẩm, bảo đảm khi có vụ việc xảy ra phải kịp thời cấp cứu, điều trị, truy xuất nguồn gốc và xác định rõ nguyên nhân, khoanh vùng, xử lý nguồn nguy cơ và thông tin chính xác; tuyệt đối không để chậm trễ trong xử lý làm ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em, học sinh.

đ) Tăng cường công khai, minh bạch, kiểm tra, giám sát và thông tin chính xác về thực đơn, đơn vị cung cấp, nguồn thực phẩm và các nội dung cần thiết liên quan đến bữa ăn để cha mẹ học sinh biết và tham gia giám sát. Việc tham gia của cha mẹ học sinh nhằm tăng tính minh bạch và giám sát xã hội, không làm thay trách nhiệm quản lý của chính quyền địa phương và cơ sở giáo dục.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tập trung chỉ đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan, các địa phương:

a) Khẩn trương hoàn thiện, ban hành theo thẩm quyền quy định về tổ chức bữa ăn nội trú, bán trú trong các cơ sở giáo dục; quy định rõ điều kiện, quy trình tổ chức, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân; tăng cường trách nhiệm của chính quyền địa phương, đồng thời giảm các thủ tục hành chính không cần thiết và áp lực không thuộc trách nhiệm chuyên môn của nhà trường.

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế cập nhật, hướng dẫn xây dựng thực đơn và tổ chức bữa ăn đủ năng lượng, cân đối các chất dinh dưỡng, đa dạng thực phẩm, phù hợp với độ tuổi, tình trạng dinh dưỡng, thời gian trẻ em, học sinh ở trường, điều kiện vùng miền và mức tiền ăn; chú trọng phòng, chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì và các vấn đề dinh dưỡng học đường.

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu về tổ chức bữa ăn nội trú, bán trú trong ngành Giáo dục theo hướng liên thông, dùng chung, phục vụ quản lý, giám sát và cảnh báo nguy cơ; tăng cường ứng dụng công nghệ để hỗ trợ truy xuất nguồn gốc, quản lý đơn vị cung cấp và giám sát chất lượng bữa ăn, không làm phát sinh hồ sơ, thủ tục không cần thiết cho cơ sở giáo dục.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế tập trung chỉ đạo Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và địa phương:

a) Chủ trì rà soát, cập nhật và hướng dẫn cụ thể các yêu cầu về an toàn thực phẩm và dinh dưỡng đối với bữa ăn nội trú, bán trú phù hợp với từng độ tuổi, cấp học; hướng dẫn kiểm soát nguy cơ trong chế biến, bảo quản, vận chuyển, giao nhận và sử dụng thực phẩm tại cơ sở giáo dục.

b) Chỉ đạo cơ quan y tế địa phương tăng cường kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, cung cấp thực phẩm, suất ăn cho trường học; tập trung vào các cơ sở cung cấp với quy mô lớn hoặc cho nhiều trường học.

c) Bộ Y tế phối hợp chặt chẽ với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn khoa học, hợp lý; hướng dẫn theo dõi tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, học sinh và xử lý kịp thời các nguy cơ liên quan đến dinh dưỡng, an toàn thực phẩm trong trường học.

Đây là nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng, cấp bách; yêu cầu Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tập trung triển khai thực hiện, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình triển khai và kết quả thực hiện Công điện này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để b/c);
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN các PCN, Trợ lý TTg,
  các Vụ, Cục;
- Lưu: VT, KGVX (2). DNam.

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

 


Lê Tiến Châu

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  4. 04Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Khánh Hòa quy định ước tính tổng doanh thu, chi phí phát triển đất (70/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  5. 05Thông tư 20/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2026/TT-BNV) · 16/09/2026
  6. 06Quyết định 96/2026/QĐ-UBND An Giang mức thưởng và chi tiền thưởng cho HLV, VĐV thể thao (96/2026/QĐ-UBND) · 16/09/2026
  7. 07Thông tư 09/2026/TT-KTNN quy định hồ sơ và chế độ bảo quản của Kiểm toán Nhà nước (09/2026/TT-KTNN) · 15/09/2026
  8. 08Kế hoạch 353/KH-UBND Hà Nội 2026 tổ chức Cuộc thi Nghiên cứu Sáng tạo kết nối học sinh sinh viên · 15/09/2026
  9. 09Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (136/2026/TT-BTC) · 14/09/2026
  10. 10Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Lào Cai phân bổ vốn ngân sách Chương trình phòng chống ma túy (34/2026/NQ-HĐND) · 14/09/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 07Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 08Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học (361/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026