Chỉ thị 14/CT-UBND Bắc Ninh 2026 tăng cường kỷ luật, xử lý vi phạm đê điều, bến bãi
CHỈ THỊ Về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, xử lý dứt điểm các vi phạm pháp luật về đê điều, bến, bãi, trạm trộn bê tông ngoài bãi sông trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
Thời gian qua, UBND thành phố đã thường xuyên, quyết liệt chỉ đạo tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, bến, bãi ven sông. Tuy nhiên, theo Báo cáo số 799/BC-SNNMT ngày 30/9/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường, tình trạng vi phạm vẫn còn nghiêm trọng, kéo dài; nhiều bến, bãi chưa đủ điều kiện pháp lý nhưng vẫn hoạt động; nhiều công trình, nhà xưởng, trạm trộn bê tông, dây chuyền nghiền, sàng vật liệu xây dựng tồn tại trên bãi sông, trong phạm vi bảo vệ đê điều chưa được xử lý dứt điểm. Công tác rà soát, thống kê và tổ chức thực hiện tại một số địa phương còn chậm, thiếu quyết liệt;
việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị chưa đáp ứng yêu cầu.
Để chấn chỉnh, khắc phục ngay những tồn tại nêu trên, bảo đảm an toàn đê điều, phòng, chống thiên tai, lập lại trật tự, kỷ cương trong quản lý đất đai, xây dựng, môi trường và hoạt động bến thủy nội địa, Chủ tịch UBND thành phố yêu cầu các sở, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ sau:
1. Yêu cầu chung
- Xác định công tác kiểm tra, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, bến, bãi ven sông là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, phải tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện đến cùng; không để tình trạng vi phạm kéo dài, tái diễn, phát sinh mới mà không được phát hiện, xử lý kịp thời.
- Tổ chức đợt cao điểm kiểm tra, xử lý trên phạm vi toàn thành phố, huy động đầy đủ lực lượng của các sở, ngành, Công an thành phố, chính quyền cơ sở, lực lượng quản lý đê điều và các đơn vị liên quan. Việc kiểm tra phải thực chất, có hồ sơ, biên bản, xác định rõ hành vi vi phạm, chủ thể vi phạm, cơ quan có thẩm quyền xử lý, thời hạn hoàn thành và kết quả khắc phục.
- Thực hiện nguyên tắc vi phạm đến đâu, xử lý đến đó; rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ thời hạn, rõ trách nhiệm và rõ kết quả. Không chấp nhận việc chỉ dừng ở kiểm tra, lập biên bản, tuyên truyền, vận động hoặc ban hành kế hoạch nhưng không tổ chức thực hiện.
- Đặc biệt tập trung xử lý các bến, bãi hoạt động không đủ điều kiện pháp lý; các trạm trộn bê tông, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, nghiền, sàng vật liệu xây dựng hoạt động không phép, sử dụng đất sai mục đích hoặc xây dựng công trình vi phạm trên bãi sông, trong phạm vi bảo vệ đê điều. Kiên quyết đình chỉ,
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CT-UBND Bắc Ninh, ngày tháng 10 năm 2026 1427 chấm dứt hoạt động vi phạm; tổ chức tháo dỡ, di dời, giải tỏa theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục pháp luật.
- Việc phân loại, xử lý phải căn cứ hồ sơ pháp lý và hiện trạng thực tế của từng trường hợp; không đồng nhất việc có chủ trương đầu tư, có giấy tờ đất đai hoặc có một loại giấy phép với việc đã đủ điều kiện hoạt động. Không hợp thức hóa vi phạm đã phát sinh; không hướng dẫn hoàn thiện thủ tục để tiếp tục duy trì hoạt động trái pháp luật.
2. UBND các xã, phường Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chủ tịch UBND thành phố về kết quả rà soát, quản lý địa bàn và tổ chức xử lý vi phạm thuộc phạm vi quản lý. Khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Rà soát, thống kê, lập hồ sơ quản lý đầy đủ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản này, hoàn thành việc rà soát, cập nhật toàn bộ bến, bãi, điểm tập kết vật liệu xây dựng ven sông và các trường hợp vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn; gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, theo dõi.
Đối với từng bến, bãi, phải xác định cụ thể: chủ sử dụng, chủ đầu tư, tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp kinh doanh; vị trí, diện tích, hiện trạng hoạt động;
tình trạng pháp lý về đầu tư, quy hoạch, đất đai, xây dựng, môi trường, đê điều và bến thủy nội địa; các công trình, máy móc, thiết bị, vật liệu đang tồn tại; hành vi vi phạm, quyết định xử lý đã ban hành, kết quả chấp hành và phương án xử lý tiếp theo.
Đối với từng trường hợp vi phạm đê điều, phải xác định vị trí, tính chất, quy mô, thời điểm phát sinh, chủ thể vi phạm, tình trạng xử lý, nguyên nhân tồn đọng và thời hạn xử lý cụ thể. Khẩn trương bổ sung các trường hợp còn bỏ sót vào danh sách quản lý, kế hoạch xử lý; không để tình trạng vi phạm nằm ngoài hồ sơ theo dõi của chính quyền địa phương.
b) Tổ chức xử lý theo từng nhóm đối tượng
- Đối với bến, bãi đang hoạt động nhưng chưa được cấp phép theo quy định của pháp luật về đê điều, chưa có giấy phép bến thủy nội địa hoặc giấy phép đã hết hạn, không đủ điều kiện về đất đai, quy hoạch, môi trường hoặc điều kiện pháp lý khác: khẩn trương kiểm tra, xác định rõ từng vi phạm; yêu cầu chấm dứt hoạt động vi phạm, thực hiện đình chỉ hoặc biện pháp xử lý khác theo thẩm quyền và quy định pháp luật. Chỉ xem xét cho hoạt động trở lại khi đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện bắt buộc.
- Đối với trạm trộn bê tông, nhà xưởng, dây chuyền nghiền, sàng, sản xuất vật liệu xây dựng và các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh xây dựng trái phép trên bãi sông, trong phạm vi bảo vệ đê điều: lập hồ sơ riêng đối với từng công trình, thiết bị và hoạt động; xác định đầy đủ vi phạm về đê điều, đất đai, xây dựng, môi trường và các lĩnh vực liên quan; yêu cầu chấm dứt hoạt động vi phạm, xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển ngay hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp phải tháo dỡ, di dời, cưỡng chế thì xây dựng phương án, xác định thời gian thực hiện, lực lượng tham gia và trách nhiệm tổ chức thực hiện;
không để công trình, thiết bị tiếp tục hoạt động hoặc được lắp đặt, sử dụng trở lại trái quy định.
- Đối với bến, bãi đã dừng hoặc tạm dừng hoạt động nhưng còn công trình, máy móc, thiết bị, vật liệu và các hạng mục vi phạm: yêu cầu chủ thể liên quan thực hiện biện pháp khắc phục theo quy định; tổ chức giải tỏa, di dời các vật cản, vật liệu có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều, thoát lũ và phòng, chống thiên tai theo phương án được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
- Đối với bến, bãi có khả năng đáp ứng điều kiện hoạt động: hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định, xác định cụ thể cơ quan giải quyết từng thủ tục và thời hạn hoàn thành. Việc hướng dẫn không làm phát sinh quyền tiếp tục hoạt động khi chưa đủ điều kiện pháp lý.
c) Xử lý dứt điểm vi phạm đê điều tồn đọng
- Rà soát toàn bộ các trường hợp thuộc Kế hoạch số 248/KH-UBND ngày 02/7/2026 và các trường hợp tồn đọng khác; lập danh sách, kế hoạch xử lý cụ thể đến từng trường hợp, phân công cán bộ phụ trách, xác định mốc thời gian hoàn thành.
- Tập trung xử lý ngay các vi phạm mới phát sinh, các trường hợp tái phạm, các công trình ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn đê điều, thoát lũ và phòng, chống thiên tai. Đối với vi phạm tồn tại lâu năm, phải phân loại rõ căn cứ pháp lý, điều kiện xử lý, khó khăn và giải pháp; chủ động xây dựng phương án xử lý theo quy định, không lấy lý do vi phạm cũ, hồ sơ phức tạp hoặc thiếu nhân lực để trì hoãn vô thời hạn.
d) Tổ chức lực lượng và chịu trách nhiệm về kết quả
- Thành lập tổ công tác hoặc phân công lực lượng liên ngành phù hợp để tổ chức kiểm tra, xử lý tại các địa bàn trọng điểm; chủ động đề nghị Công an thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan phối hợp khi cần thiết.
- Chủ tịch UBND xã, phường trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra tiến độ; chịu trách nhiệm nếu không rà soát đầy đủ, không tổ chức xử lý theo thẩm quyền, để vi phạm mới phát sinh, tái diễn hoặc tiếp tục hoạt động sau khi đã có yêu cầu đình chỉ, xử lý mà không có biện pháp ngăn chặn kịp thời.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu UBND thành phố tổ chức, theo dõi và đôn đốc thực hiện đợt cao điểm xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, bến, bãi ven sông; hướng dẫn chuyên môn, kiểm tra thực địa và phối hợp với các sở, ngành, địa phương xử lý các trường hợp phức tạp.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản này, hướng dẫn thống nhất biểu mẫu rà soát, phân loại và báo cáo; yêu cầu các xã, phường cập nhật đầy đủ danh sách bến, bãi, trạm trộn bê tông, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất và các trường hợp vi phạm đê điều tồn đọng. Trên cơ sở đó, lập danh mục chung toàn thành phố, xác định rõ địa bàn trọng điểm, nhóm vi phạm và cơ quan chịu trách nhiệm xử lý.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, phân loại toàn bộ bến, bãi theo mức độ đáp ứng điều kiện pháp lý; xác định các trường hợp phải đình chỉ, đóng bến, giải tỏa hoặc tháo dỡ công trình vi phạm; các trường hợp có thể hướng dẫn hoàn thiện thủ tục và các trường hợp cần xin ý kiến cấp có thẩm quyền.
a) Tập trung kiểm tra, xử lý hoặc tham mưu xử lý các vi phạm thuộc lĩnh vực đê điều, phòng, chống thiên tai, đất đai, môi trường và các lĩnh vực được giao quản lý; đặc biệt là hoạt động tập kết vật liệu, trạm trộn bê tông, công trình, thiết bị lấn chiếm hoặc vi phạm hành lang bảo vệ đê điều, bãi sông. Trường hợp vượt thẩm quyền, hoàn thiện hồ sơ, đề xuất biện pháp xử lý và chuyển cơ quan có thẩm quyền, không để hồ sơ tồn đọng kéo dài.
b) Chỉ đạo lực lượng quản lý đê điều thường xuyên kiểm tra, giám sát tại các tuyến, địa bàn trọng điểm; phát hiện và báo cáo ngay các hành vi vi phạm mới phát sinh, tái hoạt động sau đình chỉ hoặc không chấp hành yêu cầu khắc phục. Phối hợp với chính quyền địa phương lập hồ sơ, xác định hiện trạng, tổ chức xử lý theo quy định.
c) Định kỳ hằng tuần tổng hợp kết quả thực hiện của các sở, ngành, xã, phường; báo cáo Chủ tịch UBND thành phố về số trường hợp đã kiểm tra, đã đình chỉ, đã xử lý, đã tháo dỡ, đã giải tỏa, số trường hợp còn tồn đọng và nguyên nhân, trách nhiệm cụ thể. Kịp thời đề xuất kiểm tra đột xuất đối với địa bàn, đơn vị chậm triển khai hoặc có dấu hiệu buông lỏng quản lý.
4. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an thành phố và UBND các xã, phường kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xây dựng, quy hoạch và hoạt động bến thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý; tập trung vào các trạm trộn bê tông, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, công trình phụ trợ và các công trình xây dựng trên bãi sông.
b) Rà soát điều kiện pháp lý của từng bến thủy nội địa; kiểm tra việc chấp hành giấy phép, phạm vi hoạt động, điều kiện khai thác và sự phù hợp với quy hoạch. Kịp thời xử lý, đình chỉ, thu hồi hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý giấy phép đối với các trường hợp vi phạm theo quy định.
c) Hướng dẫn, xác định rõ điều kiện, hồ sơ và thẩm quyền giải quyết các thủ tục thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông đường thủy và các lĩnh vực được giao quản lý. Phối hợp với địa phương xây dựng phương án tháo dỡ, khắc phục công trình vi phạm, bảo đảm đúng trình tự pháp luật.
d) Cử cán bộ chuyên môn tham gia các tổ công tác liên ngành; chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả xử lý các vụ việc thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Công an thành phố
a) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ và Công an xã, phường chủ động nắm tình hình, tăng cường kiểm tra tại các bến, bãi ven sông, các trạm trộn bê tông, nhà xưởng và cơ sở tập kết, kinh doanh vật liệu xây dựng có dấu hiệu vi phạm;
phối hợp phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền.
b) Tập trung kiểm tra các trường hợp tiếp tục hoạt động khi chưa đủ điều kiện, không chấp hành yêu cầu đình chỉ, tái hoạt động sau xử lý, có dấu hiệu vi phạm trong khai thác, vận chuyển, tập kết, kinh doanh khoáng sản, vật liệu xây dựng hoặc vi phạm pháp luật khác. Kịp thời chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền; trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì xử lý theo quy định.
c) Phối hợp với các sở, ngành và UBND xã, phường xây dựng phương án bảo đảm an ninh, trật tự khi tổ chức kiểm tra, đình chỉ hoạt động, tháo dỡ, di dời công trình, máy móc, thiết bị và cưỡng chế thi hành quyết định hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền; chủ động phòng ngừa, xử lý hành vi chống đối, cản trở người thi hành công vụ.
d) Tăng cường tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện phương tiện, hoạt động vận chuyển vật liệu có dấu hiệu vi phạm; phối hợp xử lý theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
6. Sở Tài chính và các cơ quan chuyên môn liên quan
a) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp rà soát hồ sơ quản lý, sử dụng đất, tài sản công, nguồn gốc và quá trình giao, cho thuê đất tại các khu vực bến, bãi ven sông; tham mưu xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp giao đất, cho thuê đất, sử dụng đất không đúng quy định.
b) Phối hợp xác định trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các khu đất, bãi sông, đất công do Nhà nước quản lý; hướng dẫn xử lý các vướng mắc thuộc lĩnh vực phụ trách, bảo đảm không sử dụng việc hoàn thiện hồ sơ làm căn cứ duy trì hoạt động vi phạm.
c) Các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp kiểm tra, cung cấp hồ sơ, tài liệu và tổ chức xử lý vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý; không đùn đẩy trách nhiệm hoặc yêu cầu địa phương tự giải quyết các nội dung vượt thẩm quyền.
7. Tổ chức đợt cao điểm kiểm tra, xử lý liên ngành
a) Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch kiểm tra liên ngành; tham mưu thành lập các Đoàn kiểm tra liên ngành của thành phố để chỉ đạo, đôn đốc, trực tiếp kiểm tra, xử lý vi phạm trình UBND thành phố xem xét, chỉ đạo triển khai ngay sau khi ban hành văn bản này.
b) Tổ chức kiểm tra trực tiếp tại các địa bàn có nhiều bến, bãi và vi phạm phức tạp; ưu tiên các bến, bãi chưa được cấp phép hoạt động theo Luật Đê điều, các bến thủy nội địa không phép hoặc hết hạn, các trạm trộn bê tông và cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đang hoạt động không đủ điều kiện, các công trình vi phạm tồn tại kéo dài và các trường hợp không chấp hành quyết định xử lý.
c) Mỗi trường hợp kiểm tra phải có biên bản, hồ sơ và kết luận rõ ràng;
xác định cụ thể hành vi vi phạm, chủ thể chịu trách nhiệm, biện pháp xử lý, thời hạn thực hiện và cơ quan chủ trì. Đối với vụ việc phức tạp hoặc vượt thẩm quyền, phải lập hồ sơ báo cáo, đề xuất ngay phương án giải quyết, không để kéo dài do thiếu phối hợp.
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản này, hoàn thành đợt kiểm tra, phân loại bước đầu trên toàn địa bàn; báo cáo Chủ tịch UBND thành phố kết quả, danh mục vụ việc và kế hoạch xử lý cụ thể. Đối với các vi phạm mới phát sinh, các trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều, thoát lũ hoặc đang hoạt động trái phép, phải kiểm tra, ngăn chặn và xử lý ngay, không chờ kết thúc đợt cao điểm.
8. Chế độ báo cáo, kiểm tra và trách nhiệm thực hiện
a) UBND các xã, phường gửi báo cáo rà soát ban đầu trong thời hạn 05 ngày làm việc; báo cáo kết quả thực hiện hằng tuần về Sở Nông nghiệp và Môi trường. Báo cáo phải thể hiện số liệu cụ thể, kết quả thực tế, hồ sơ chứng minh, khó khăn, vướng mắc, cơ quan chịu trách nhiệm và thời hạn khắc phục; không báo cáo chung chung, không chỉ nêu số văn bản đã ban hành.
b) Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; tổng hợp, tham mưu Chủ tịch UBND thành phố tổ chức kiểm tra trách nhiệm đối với địa phương, cơ quan, đơn vị chậm triển khai, báo cáo không đầy đủ hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c) Chủ tịch UBND các xã, phường, thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND thành phố nếu thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nhiệm vụ được giao; để xảy ra vi phạm mới, vi phạm tái diễn hoặc để các cơ sở tiếp tục hoạt động trái pháp luật mà không kịp thời phát hiện, xử lý.
d) Đối với cán bộ, công chức, người có trách nhiệm có hành vi bao che, tiếp tay, dung túng hoặc thiếu trách nhiệm trong thực thi công vụ, giao cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác minh, xử lý nghiêm theo quy định.
e) Giao Văn phòng UBND thành phố theo dõi, đôn đốc việc thực hiện văn bản này; tổng hợp các nội dung chậm tiến độ, các vụ việc phức tạp, vượt thẩm quyền để báo cáo Chủ tịch UBND thành phố xem xét, chỉ đạo.
Chủ tịch UBND thành phố yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Đây là nhiệm vụ trọng tâm, phải tập trung chỉ đạo quyết liệt, tổ chức thực hiện thực chất, bảo đảm có chuyển biến rõ rệt, xử lý dứt điểm các vi phạm theo quy định của pháp luật, không để tình trạng kéo dài, tái diễn hoặc phát sinh vi phạm mới. Thống nhất lấy kết quả tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị là cơ sở quan trọng để xem xét, nhận xét, đánh giá cán bộ./.
Nơi nhận: CHỦ TỊCH
- Như trên;
- TT Thành ủy, TT HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố;
- Bộ Chỉ huy quân sự thành phố;
- Công an thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND thành phố: LĐVP, NC;
Phạm Hoàng Sơn
- Lưu: VT, KTNNam.
