Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Cẩm L và ông Trần Hữu T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Cẩm L và ông Trần Hữu T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/2012 ngày 15/3/2012 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị). 2.2. Về con chung: Bà Bùi Thị Cẩm L và ông Trần Hữu T có 03 con chung là cháu Trần Trà M, sinh ngày 29/7/2012; Trần Hữu P, sinh ngày 20/12/2016 và Trần Hữu T1, sinh ngày 30/6/2019. Khi ly hôn giao cháu Trần Hữu P cho bà Bùi Thị Cẩm L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao các cháu Trần Trà M và Trần Hữu T1 cho ông Trần Hữu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. 1 Bà Bùi Thị Cẩm L và ông Trần Hữu T có quyền thăm nom con, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở bà Bùi Thị Cẩm L và ông Trần Hữu T thực hiện quyền này. 2.3. Về tài sản chung: Bà Bùi Thị Cẩm L và ông Trần Hữu T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Bà Bùi Thị Cẩm L thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0000540 ngày 03/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Trả lại cho bà Bùi Thị Cẩm L số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.