Việc thuận tình ly hôn và thỏả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kế từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: - Nguyên đơn: Chị Vi Thị Thảo L, sinh năm 2001; Trú tại: Làng N, xã T, tỉnh Nghệ An. - Bị đơn: Anh Trần Quốc Đ, sinh năm 1999; Trú tại: Làng N, xã T, tỉnh Nghệ An.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị Thảo L và anh Trần Quốc Đ thỏa thuận thống nhất ly hôn; - Về con chung: Chị Vi Thị Thảo L và anh Trần Quốc Đ thỏa thuận giao cháu Trần Quốc T, sinh ngày 22/10/2020 cho chị Vi Thị Thảo L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành. - Về cấp dưỡng: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Trân Quốc Đ Anh Trần Quốc Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn cứ hoặc có lý do chính đáng có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp anh Trần Quốc Đ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Vi Thị Thảo L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Về tài sản chung, nợ chung: Chị Vi Thị Thảo L và anh Trần Quốc Đ thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016: Chị Vi Thị Thảo L và anh Trần Quốc Đ thỏa thuận chị Vi Thị Thảo L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0001402 ngày 04 tháng 03 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Vi Thị Thảo L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.