Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị T, sinh năm 1996, CCCD: 040196030856 Trú tại: Bản N, xã N, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Vang Văn K, sinh năm 1995, CCCD: 040095023603 Trú tại: Bản N, xã N, tỉnh Nghệ An.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: - Về tình cảm: Chị Vi Thị T và anh Vang Văn K thỏa thuận nhất trí ly hôn. - Về con chung: Chị Vi Thị T và anh Vang Văn K thỏa thuận: + Giao cháu tên là Vang Mạnh V, sinh ngày 03/03/2017 cho anh Vang Văn K chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. + Cấp dưỡng: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị Vi Thị T. + Chị Vi Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc, con chung không ai được cản trở; Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung, nợ chung: Chị Vi Thị T và anh Vang Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Chị Vi Thị T và anh Vang Văn K là người đồng bào dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, lệ phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.