Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. [ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1999; HKTT: thôn K, xã M, tỉnh Ph; Bị đơn: Anh Bạch Công N, sinh năm 2003; HKTT: thôn M, xã M, tỉnh Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Bạch Công N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Bạch Gia L, sinh ngày 05/02/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác của Tòa án. Anh Bạch Công N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nguyễn Thị A với mức là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) trên một tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2026. Anh Bạch Công N có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở; chị Nguyễn Thị A và anh Bạch Công N có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4.Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị A tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0001654 ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự Ph, chị Nguyễn Thị A đã nộp đủ tiền án phí.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34, 36, 71; 72 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.