Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hờ Thị C và anh Vàng Mí M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Hờ Thị C và anh Vàng Mí M nhất trí thuận tình ly hôn, (theo giấy chứng nhận kết hôn số 25 ngày 25/6/2020 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện Đ, tỉnh Hà Giang; nay là xã L, tỉnh Tuyên Quang). - Về con chung: Chị Hờ Thị C và anh Vàng Mí M thỏa thuận, anh Vàng Mí M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Vàng Thị Ngọc G, sinh ngày 07/4/2017; Vàng Minh Đ, sinh ngày 11/02/2019 và Vàng Văn K, sinh ngày 22/3/2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Hờ Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Thời điểm giao con kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định. - Về tài sản, công nợ chung: Chị Hờ Thị C và anh Vàng Mí M xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho chị Hờ Thị C và anh Vàng Mí M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 4, Điều 6, Điều 7 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự/.