Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/6/2026 các đương sự đã trình bày và cùng thỏa thuận như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng T và chị Nguyễn Thanh T1 tự nguyện tìm hiểu rồi tiến tới hôn nhân. Anh chị đã tự nguyện đăng ký kết hôn và được UBND xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã L, tỉnh Đồng Tháp) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 138/2024 vào ngày 29/10/2024 nên quan hệ hôn nhan cua anh | va chị 11 là hợp pháp. Anh T và chị T1 cùng thông nhất vọ chông sông chung hạnh phúc đên ngày 14/8/2025 thì phát sinh mâu thuân và đên tháng 02/2026 thì sống ly thân cho đến nay không ai quan tâm đến ai, mạnh ai người đó sống. Nay anh T và chị T1 xác nhận tình cảm của vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh T và chị T1 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên có căn cứ công nhận.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Trọng T và chị Nguyễn Thanh T1 đều thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Trọng D, sinh ngày 14/8/2025. Con hiện nay đang do chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Nay ly hôn anh T và chị T1 thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Nguyễn Thanh T1 được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T1 khẳng định có đủ điều kiện để nuôi con nên không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện và bảo đảm quyền lợi của con chưa thành niên nên được chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Trọng T và chị Nguyễn Thanh T1 xác định đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[4] Về nợ chung: Anh Nguyễn Trọng T và chị Nguyễn Thanh T1 xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Trọng T và chị Nguyễn Thanh T1 phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
[6] Xét thấy việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Trọng T, chị Nguyễn Thanh T1 về việc nuôi con chung, tài sản chung và nợ chung được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/6/2026 là hoàn toàn tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng T và chị Nguyễn Thanh T1. 1.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Trọng T và chị Nguyễn Thanh T1 thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Nguyễn Trọng D, sinh ngày 14/8/2025 cho chị Nguyên Thanh T1 được tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thanh T1 không yêu cầu anh Nguyễn Trọng T cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở và người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con. 1.3. Về tài sản: Anh Nguyễn Trọng T và chị Nguyễn Thanh T1 xác định đã thoả thuận xong nên không yêu cầu Toà án giải quyết. 1.4. Về nợ chung: Anh Nguyễn Trọng T và chị Nguyễn Thanh T1 xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Vê lệ phí Tòa án: Anh Nguyên Trọng T và chị Nguyễn Thanh T1 phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đông) lệ phí sơ thâm giải quyết việc dân sự. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0008456 ngày 25/5/2026 của Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh T và chị T1 đã nộp xong.
3. Quyêt định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.