VBPLTin tứcÁn lệBản ánHỏi đáp AI
← Danh sách bản án
Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Hôn nhân và gia đìnhSơ thẩmCông bố
⚖️Nhận định của Tòa án

(1) Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Cao H và bà Bùi Thị Hoàng T là hợp pháp. Nay, ông H và bà T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của ông H và bà T hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. (2) Về con chung: Ống Cao H và bà Bùi Thị Hoàng T thỏa thuận: Giao các cháu Cao Minh C, sinh ngày 25/6/2024 và Cao Hoàng N, sinh ngày 04/5/2019 cho bà Bùi Thị Hoàng T quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Cao H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng, mỗi cháu 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2026 cho đến khi cháu Minh C' và Hoàng N đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. (3) Về tài sản chung và nợ chung: Ông Cao H và bà Bùi Thị Hoàng T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. (4) Về lệ phí Tòa án: Ông Cao H và bà Bùi Thị Hoàng T thỏa thuận chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thầm theo quy định (mỗi người 150.000 đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kề từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Quyết định

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thóa thuận của các đương sự, cụ thề như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao H và bà Bùi Thị Hoàng I, thuận tình ly hôn. 1.2 Về con chung: Ông Cao H và bà Bùi Thị Hoàng T thỏa thuận: Giao các cháu Cao Minh C, sinh ngày 25/6/2024 và Cao Hoàng N, sinh ngày 04/5/2019 cho bà Bùi Thị Hoàng T quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Cao H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng, mỗi cháu 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đông). Thời gian cấp dưỡng kề từ tháng 4/2026 cho đến khi cháu Minh C và Hoàng N đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Ông Cao H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông H thực hiện quyền này. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đói với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 1.3 Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Cao H và bà Bùi Thị Hoàng T mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001075 ngày 19/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

📄 Toàn văn bản án
100%
Đang tải PDF...