[1] Về hôn nhân: Bà Hoàng Thị Thanh Đ và và ông Ngô Việt H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 09/10/1989, tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là xã Đ, thành phố H). Sau khi kết hôn, thời gian đầu chung sống hạnh phúc, cùng có với nhau 03 người con chung; tuy nhiên, sau đó thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng; mặc dù đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả; nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông H và bà Đ làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Hoàng Thị Thanh Đ và và ông Ngô Việt H có 03 con chung là Ngô Thị Thảo U, sinh năm 1990; Ngô Thị Thùy L, sinh năm 1991 và Ngô Hoàng Việt A, sinh năm 2006; nay các con đã thành niên, tự quyết định cuộc sống của mình nên ông H và bà Đ không có yêu cầu gì.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Hoàng Thị Thanh Đ và và ông Ngô Việt H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1
[4] Về lệ phí Toà án: Bà Hoàng Thị Thanh Đ và và ông Ngô Việt H thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Thanh Đ và và ông Ngô Việt H (Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số 190, do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là xã Đ, thành phố H) cấp ngày 09/10/1989 hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này). 1.2. Về con chung: Các con đã thành niên, tự quyết định cuộc sống của mình nên bà Hoàng Thị Thanh Đ và và ông Ngô Việt H không có yêu cầu gì. 1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Hoàng Thị Thanh Đ và và ông Ngô Việt H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Hoàng Thị Thanh Đ và và ông Ngô Việt H thỏa thuận mỗi người chịu số tiền 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001231 ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Q (bà Đ và ông H đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.