Văn bản hợp nhất 38/VBHN-BNNMT 2026 định mức kinh tế kỹ thuật quy hoạch đê điều và phòng chống lũ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê [1]
Thông tư số 22/2022/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 tháng 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và quy hoạch đê điều, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; quy hoạch phòng chống lũ tuyến sông có đê;
Căn cứ Nghị định số 53/2019/NĐ-CP quy định điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê">05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên;
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê. [3]
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2023. [4]
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường [5] và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có các quy định mới phát sinh đề nghị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường [6] để tổng hợp, điều chỉnh, bổ sung kịp thời./.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Số: 38/VBHN-BNNMT Nơi nhận: | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026 KT. BỘ TRƯỞNG |
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
3. Nguyên tắc áp dụng định mức
4. Giải thích thuật ngữ và quy định chữ viết tắt
a) Vùng nghiên cứu là toàn bộ khu vực cần nghiên cứu để lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
b) Diện tích vùng nghiên cứu là diện tích tự nhiên của vùng nghiên cứu.
c) Vùng quy hoạch là vùng cần lập quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê.
d) Diện tích vùng quy hoạch là phần diện tích tự nhiên của vùng quy hoạch.
| TT | Chữ viết tắt | Nội dung được viết tắt |
| 1 | ĐMC | Đánh giá môi trường chiến lược |
| 2 | KS3 | Kỹ sư bậc 3/9 chuyên ngành phù hợp hoặc tương đương |
| 3 | KS5 | Kỹ sư bậc 5/9 chuyên ngành phù hợp hoặc tương đương |
| 4 | KSC3 | Kỹ sư chính bậc 3/8 chuyên ngành phù hợp hoặc tương đương |
| 5 | KTXH | Kinh tế - xã hội |
| 6 | QHĐĐPCL | Quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê |
5. Vùng chuẩn
| TT | Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội | Điều kiện vùng chuẩn |
| 1 | Diện tích vùng quy hoạch | 100.000 ha (1.000 km2) |
| 2 | Mật độ sông suối trong vùng quy hoạch | < 1,0 km/km2 |
| 3 | Mối quan hệ giữa mạng sông suối trong vùng quy hoạch với sông lớn bên ngoài | Không gắn với sông lớn bên ngoài |
| 4 | Lưu vực sông vùng nghiên cứu | Nằm trong một quốc gia |
| 5 | Ảnh hưởng thủy triều | Không quá 10% diện tích vùng quy hoạch |
| 6 | Tỷ lệ diện tích vùng nghiên cứu so với diện tích vùng quy hoạch | < 1,5 |
| 7 | Tỷ lệ diện tích đất phi nông nghiệp so với diện tích vùng quy hoạch | < 10% |
6. Hệ số điều chỉnh
| TT | Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội vùng quy hoạch | Giá trị hệ số phi chuẩn Ki | Số hiệu hệ số phi chuẩn |
| 1 | Mật độ sông suối trong vùng quy hoạch | K1 | |
| Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 đến 1,5 km/km2 | 0,1 | ||
| Vùng có mật độ sông suối > 1,5 km/km2 | 0,15 | ||
| 2 | Mạng sông suối trong vùng quy hoạch ảnh hưởng bởi chế độ dòng chảy, thủy lực và gắn với sông lớn bên ngoài | 0,15 | K2 |
| 3 | Tỷ lệ diện tích vùng nghiên cứu ngoài nước và diện tích vùng nghiên cứu | K3 | |
| < 20% | 0,10 | ||
| từ 20% trở lên | 0,20 | ||
| 4 | Tỷ lệ giữa diện tích vùng quy hoạch chịu ảnh hưởng thủy triều và diện tích vùng quy hoạch | K4 | |
| từ 10% đến < 30% | 0,10 | ||
| từ 30% đến < 50% | 0,15 | ||
| từ 50% trở lên | 0,20 | ||
| 5 | Tỷ lệ giữa diện tích vùng nghiên cứu và diện tích vùng quy hoạch | K5 | |
| từ 1,5 đến < 2,0 | 0,05 | ||
| từ 2,0 đến < 3,0 | 0,10 | ||
| từ 3,0 trở lên | 0,15 | ||
| 6 | Tỷ lệ diện tích đất phi nông nghiệp so với diện tích vùng quy hoạch | K6 | |
| từ 10% đến < 20% | 0,10 | ||
| từ 20% đến < 30% | 0,15 | ||
| từ 30% trở lên | 0,20 |
a) K F là hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng quy hoạch thực tế so với diện tích đất quy hoạch vùng chuẩn, được xác định theo Bảng 1.3.
b) Trường hợp diện tích vùng quy hoạch (Fv) nằm giữa 2 vùng quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh K F được xác định theo phép nội suy tuyến tính giữa hai quy mô cận trên và cận dưới, như sau:
c) Trường hợp quy mô diện tích vùng quy hoạch nằm ngoài các trị số quy mô lớn nhất và nhỏ nhất trong bảng, hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích K F được xác định theo phép ngoại suy tuyến tính.
| TT | Thời gian quy hoạch đã được phê duyệt | Hệ số điều chỉnh K |
| 1 | Dưới 3 năm | 0,50 |
| 2 | Từ 3 đến dưới 5 năm | 0,70 |
| 3 | Từ 5 đến dưới 7 năm | 0,85 |
| 4 | Từ 7 đến 10 năm | 0,95 |
| 5 | Từ trên 10 năm | 1,00 |
7. Thành phần định mức kinh tế - kỹ thuật
a) Định mức vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm ( thực hiện một công việc ); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm; định mức vật liệu phụ được tính bằng % định mức vật liệu chính trong bảng định mức vật liệu.
b) Định mức dụng cụ và thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính là ca/đơn vị sản phẩm; thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng; định mức dụng cụ phụ được tính bằng % định mức dụng cụ chính trong bảng định mức dụng cụ.
c) Số ca máy sử dụng thiết bị trong một năm: Máy ngoại nghiệp là 250 ca; máy nội nghiệp là 500 ca.
d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:
8. Cách tính định mức
a) Định mức cho việc điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê được tính trên cơ sở định mức quy hoạch lập mới và áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:
M = M QH x K
Trong đó:
M: Định mức điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;
M QH : Định mức lập mới quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;
K: hệ số điều chỉnh, K được xác định theo quy định tại Bảng 1.4.
8.3. Trường hợp điều chỉnh cục bộ quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê:
9. Định mức chi phí cho các hoạt động liên quan đến lập quy hoạch
| TT | Nội dung công việc | Chi phí lập quy hoạch (triệu đồng) | |||||||
| ≤ 200 | 500 | 700 | 1000 | 2000 | 5000 | 7000 | ≥ 10.000 | ||
| 1 | Lập đề cương | 8,0 | 6,0 | 5,0 | 4,5 | 3,0 | 2,0 | 1,8 | 1,6 |
| 2 | Quản lý lập quy hoạch | 6,0 | 5,0 | 4,5 | 4,0 | 3,0 | 2,0 | 1,8 | 1,6 |
| 3 | Thẩm tra, giám sát lập quy hoạch | 7,0 | 6,7 | 6,4 | 6,1 | 5,9 | 5,6 | 5,3 | 5,0 |
| 4 | Công bố quy hoạch | 7,0 | 5,5 | 4,5 | 4,0 | 3,0 | 2,0 | 1,8 | 1,6 |
10. Thành phần chi phí của dự toán chi phí lập quy hoạch
a) Chi phí lao động (C lđ ): Số lượng người lao động, thời gian làm việc xác định theo định mức cho từng nội dung công việc. Tiền lương người lao động (đã bao gồm các chi phí xã hội (đóng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,…) theo quy định thuộc trách nhiệm của người lao động tại thời điểm lập dự toán) được xác định trên cơ sở lương theo cấp bậc của người lao động (hệ số lương theo Bảng 3 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; thời gian làm việc xác định theo định mức này là 8 giờ/ngày, 26 ngày/tháng; mức lương cơ sở theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ ban hành quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang hoặc các văn bản thay thế) và phụ cấp lưu động xác định theo Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức.
b) Chi phí thiết bị (C tb ), Chi phí công cụ, dụng cụ (C dc ): Loại thiết bị, công cụ, dụng cụ, thời hạn sử dụng, ca máy xác định theo định mức. Giá thiết bị, công cụ, dụng cụ xác định theo giá thị trường trước thuế tại thời điểm lập dự toán.
c) Chi phí vật liệu (C vl ): Danh mục vật liệu, số lượng xác định theo định mức. Giá vật liệu xác định theo giá thị trường trước thuế tại thời điểm lập dự toán.
| Chi phí lao động (tỷ đồng) | Clđ < 1 | 1 < Clđ < 5 | Clđ ≥ 5 |
| Chi phí chung (tỷ lệ %) | 55 | 50 | 45 |
| TT | Khoản mục chi phí | Ký hiệu | Cách tính |
| I | Chi phí trực tiếp | Ctt | Clđ + Ctb + Cdc + Cvl |
| 1 | Chi phí lao động | Clđ | |
| 2 | Chi phí thiết bị, công cụ, dụng cụ | Ctb, Cdc | |
| 3 | Chi phí vật liệu | Cvl | |
| II | Chi phí chung | Cc | Clđ x Tỷ lệ |
| III | Chi phí các công việc chưa tính trong định mức | Cn | Tính theo đơn giá hiện hành hoặc chiết tính |
| IV | Thu nhập chịu thuế tính trước | TN | (Ctt + Cc) x Tỷ lệ |
| V | Thuế giá trị gia tăng | VAT | (Ctt + Cc + Cn + TN) x Tỷ lệ |
| VI | Chi phí dự phòng | Cdp | (Ctt + Cc + Cn + TN + VAT) x Tỷ lệ |
| Tổng cộng | Cqh | Ctt + Cc + Cn + TN + VAT + Cdp |
11. Các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Nội dung công việc lập đề cương
2. Nội dung công việc lập quy hoạch
a) Các loại bản đồ nền và bản đồ kỹ thuật số hiện có trong vùng nghiên cứu, các ảnh vệ tinh (nếu có);
b) Niên giám thống kê 3 năm gần nhất các địa phương thuộc vùng nghiên cứu lập quy hoạch;
c) Tài liệu khí tượng, thủy văn, hải văn;
d) Tài liệu về tình hình ngập lụt qua các năm;
a) Hiện trạng kinh tế - xã hội
b) Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch
c) Tài liệu về hiện trạng công tác phòng, chống lũ
d) Tài liệu về hiện trạng đê điều
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên
b) Phân tích, đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội, nguồn lực phát triển
c) Đánh giá hiện trạng phòng, chống lũ; kết quả thực hiện quy hoạch thời kỳ trước trên phạm vi vùng quy hoạch
d) Đánh giá hiện trạng đê điều, kết quả thực hiện quy hoạch thời kỳ trước trên phạm vi vùng quy hoạch
a) Dự báo xu thế mưa lũ trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
b) Dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến công tác phòng, chống lũ, đê điều.
a) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng trong công tác phòng, chống lũ với hạ tầng ngành nông nghiệp và các ngành khác;
b) Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hệ thống kết cấu hạ tầng công trình đê điều và các công trình phòng, chống lũ khác trong phạm vi vùng nghiên cứu;
c) Các cơ hội và thách thức đối với công tác phòng, chống lũ, đê điều trong vùng quy hoạch do phát triển KTXH, khoa học công nghệ, biến đổi khí hậu.
a) Quan điểm quy hoạch: Phù hợp với Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai; phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai; quy hoạch vùng;
b) Mục tiêu:
c) Nhiệm vụ:
d) Phạm vi quy hoạch: Xác định phạm vi về không gian; phạm vi về thời gian: thời gian quy hoạch, thời gian định hướng.
a) Phân tích, tính toán đặc điểm khí tượng, thủy văn, hải văn
b) Tính toán thủy lực lũ mạng lưới sông theo các phương án bằng mô hình toán
c) Tính toán phương án phòng, chống lũ
d) Tính toán phương án đê điều
e) Xác định các giải pháp đê điều:
a) Xác định danh mục các công trình đầu tư thực hiện.
b) Xác định kinh phí đầu tư.
c) Phân tích hiệu quả kinh tế
d) Đề xuất trình tự, phân giai đoạn thực hiện quy hoạch; Danh mục công trình, dự án ưu tiên trên cơ sở yêu cầu cấp bách của các khu vực, khả năng nguồn vốn và hiệu ích đầu tư.
3. Nội dung công việc điều chỉnh quy hoạch
4. Một số công việc liên quan đến hoạt động lập quy hoạch
1. Định mức lao động
| TT | Nội dung công việc | Định biên cấp bậc bình quân (người/nhóm) | Định mức lao động (công nhóm) | Hệ số phi chuẩn Ki áp dụng | |||
| KS3 | KS5 | KSC3 | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| I | Thu thập tài liệu cơ bản | 3 | 2 | 1 | 39,79 | KF, K1, K5 | |
| II | Điều tra, thu thập tài liệu dân sinh kinh tế | 2 | 2 | 2 | 35,84 | 44,8 | KF, K5, K6 |
| III | Các nội dung tính toán đề xuất giải pháp quy hoạch | KF, K1, K2, K3, K4, K5, K6 | |||||
| 1 | Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên; điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn lực; đánh giá hiện trạng phòng, chống lũ, kết quả thực hiện quy hoạch thời kỳ trước trên phạm vi vùng quy hoạch | 2 | 3 | 2 | 52,26 | ||
| 2 | Dự báo xu thế mưa lũ trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, thiên tai; dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến công tác phòng, chống lũ | 2 | 3 | 2 | 23,24 | ||
| 3 | Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; cơ hội và thách thức đối với công tác phòng, chống lũ trên vùng quy hoạch | 2 | 3 | 2 | 31,37 | ||
| 4 | Xác định quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi quy hoạch | 2 | 3 | 2 | 31,37 | ||
| 5 | Tính toán quy hoạch | ||||||
| 5.1 | Phân tích đặc điểm khí tượng thủy văn, hải văn | 2 | 2 | 3 | 79,53 | 19,89 | |
| 5.2 | Tính toán thủy lực, phương án phòng, chống lũ, đê điều | 2 | 2 | 3 | 106,04 | 26,51 | |
| 5.3 | Xác định các giải pháp phòng, chống lũ | 2 | 2 | 3 | 78,55 | 19,64 | |
| 5.4 | Xác định yêu cầu tiêu chuẩn phòng, chống lũ | 2 | 2 | 3 | 10,31 | 2,58 | |
| 5.5 | Xác định các giải pháp đê điều | 2 | 2 | 3 | 27,49 | 6,87 | |
| 6 | Đề xuất danh mục công trình, ước tính vốn đầu tư, phân tích hiệu quả kinh tế, thứ tự ưu tiên | 1 | 3 | 2 | 62,75 | 15,69 | |
| 7 | Xác định nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình phòng, chống lũ | 1 | 3 | 2 | 39,17 | ||
| 8 | Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch | 1 | 3 | 2 | 23,53 | ||
| 9 | Lập báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt | 0 | 4 | 4 | 116,95 | 29,24 | |
| 10 | Lập các loại bản đồ | 2 | 2 | 2 | 48,38 | ||
| 11 | Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch | 2 | 2 | 2 | 36,29 |
2. Định mức thiết bị
| TT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp |
| 1 | Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW | Bộ | 96 | 1.510 | - |
| 2 | Máy Photocopy - 1KW | Cái | 96 | 496 | - |
| 3 | Máy tính xách tay - 0,04KW | Cái | 60 | 1.510 | 187 |
| 4 | Máy GPS cầm tay | Cái | 120 | - | 101 |
3. Định mức dụng cụ
| TT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp |
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 60 | 3.776 | - |
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 60 | 3.776 | - |
| 3 | Máy in lazer A4 0,5KW | Cái | 60 | 944 | - |
| 4 | USB | Cái | 12 | 3.776 | 202 |
| 5 | Tủ đựng tài liệu | Cái | 60 | 1.889 | - |
| 6 | Dụng cụ khác | % | 3,5 | 1,5 |
4. Định mức vật liệu
| TT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp |
| 1 | Bút viết | Cái | 674 | 166 |
| 2 | Giấy A4 quy đổi | Ram | 506 | - |
| 3 | Mực in A4 quy đổi | Hộp | 114 | - |
| 4 | Mực photocopy | Hộp | 86 | - |
| 5 | Sổ ghi chép | Quyển | 338 | - |
| 6 | Sổ nhật ký | Quyển | - | 166 |
| 7 | Túi nhựa đựng tài liệu | Cái | 2.109 | 166 |
| 8 | Vật liệu khác | % | 6,0 | 2,0 |
5. Định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ, máy móc thiết bị cho công tác nội nghiệp
| TT | Nội dung công việc | Hệ số |
| I | Thu thập tài liệu cơ bản | 0,03 |
| II | Điều tra, thu thập tài liệu dân sinh kinh tế | 0,04 |
| III | Các nội dung tính toán đề xuất giải pháp quy hoạch | |
| 1 | Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên; điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn lực; đánh giá hiện trạng phòng, chống lũ, kết quả thực hiện quy hoạch thời kỳ trước trên phạm vi vùng quy hoạch | 0,08 |
| 2 | Dự báo xu thế mưa lũ trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, thiên tai; dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến công tác phòng, chống lũ. | 0,03 |
| 3 | Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với phòng, chống lũ; cơ hội và thách thức đối với công tác phòng, chống lũ trên vùng quy hoạch | 0,03 |
| 4 | Xác định quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi quy hoạch | 0,03 |
| 5 | Tính toán quy hoạch | |
| 5.1 | Phân tích, tính toán đặc điểm khí tượng, thủy văn, hải văn | 0,12 |
| 5.2 | Tính toán thủy lực, phương án phòng, chống lũ | 0,15 |
| 5.3 | Xác định các giải pháp phòng, chống lũ | 0,09 |
| 5.4 | Xác định yêu cầu tiêu chuẩn phòng, chống lũ | 0,05 |
| 5.5 | Xác định các giải pháp đê điều | 0,09 |
| IV | Đề xuất danh mục công trình, ước tính vốn đầu tư, phân tích hiệu quả kinh tế, thứ tự ưu tiên | 0,07 |
| V | Xác định nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình phòng, chống lũ | 0,03 |
| VI | Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch | 0,01 |
| VII | Lập báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt quy hoạch | 0,22 |
| VIII | Lập các loại bản đồ | 0,04 |
| IX | Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch | 0,03 |
