[1] Thông tư số 56/2019/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định và Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.”
Thông tư số 142/2026/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bưu chính số 49/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và Nghị định số 182/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.”
[2] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[3] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[4] Cụm từ “khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ” được thay thế bởi cụm từ “khoản 1 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[5] Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[7] Cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (sau đây gọi là Nghị định số 59/2018/NĐ-CP)” được thay thế bởi cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[8] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[9] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[10] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[11] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[12] Cụm từ “Mục 5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (dưới đây gọi là Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính)” được thay thế bởi cụm từ “Mục 5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24, khoản 25, khoản 26, khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[13] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[14] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[15] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019
[16] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019
[17] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019
[18] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[19] Cụm từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan” theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[20] Cụm từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan” theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[21] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[22] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[23] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[24] Cụm từ “Điều 48 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “Điều 48 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[25] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[26] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[27] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[28] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[29] Cụm từ “khoản 3 Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP” được thay thế bởi cụm từ “khoản 2 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[30] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[31] Cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP” được thay thế bởi cụm từ “điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[32] Cụm từ “01 bản chụp” được bãi bỏ theo quy định tại điểm k khoản 3 Điều 3 Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 11 năm 2026
[33] Cụm từ “01 bản chụp” được bãi bỏ theo quy định tại điểm k khoản 3 Điều 3 Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 11 năm 2026
[34] Cụm từ “khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản 4 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[35] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[36] Cụm từ “khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản 8 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[37] Cụm từ “ Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “ Hải quan” ” theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[38] Cụm từ “ Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “ Hải quan” ” theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[39] Cụm từ “ Chi cục trưởng” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng” theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[40] Cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026
[41] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019
[42] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[43] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[44] Cụm từ “khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản 10 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026;
[45] Cụm từ “khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản 10 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026
[46] Cụm từ “các Điều 23, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12, khoản 13 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “Điều 23 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026;
[47] Cụm từ “Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và khoản 9, khoản 14, khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “ Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và khoản 8, khoản 12 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026;
[48] Cụm từ “Chi cục Hải quan cửa khẩu” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan cửa khẩu” theo quy định tại điểm h khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026
[49] Cụm từ “khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026;
[50] Cụm từ “khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026;
[51] Cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC và sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018 và Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[52] Cụm từ “Quản lý” được thay thế bởi cụm từ “Thủ tục” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[53] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[54] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[55] Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[56] Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại tiết điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[57] Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại tiết điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[58] Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại tiết điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[59] Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại tiết điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[60] Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[61] Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[62] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[63] Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[64] Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[65] Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[66] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026
[67] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[68] Cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25, khoản 26 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[69] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[70] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[71] Mẫu số này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[72] Mẫu số này được sửa đổi theo quy định tại điểm b2 khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[73] Cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25, khoản 26 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[74] Mẫu này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/ TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[75] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b3 khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[76] Cụm từ “khoản 28 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản 20 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[77] Cụm từ “Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[78] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[79] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
[80] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026
[81] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[82] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[83] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[84] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[85] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[86] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
[87] Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Trong thời gian nâng cấp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để đáp ứng các quy định tại Thông tư này:
1. Đối với doanh nghiệp được chỉ định theo quy định của Luật Bưu chính:
Thực hiện thủ tục hải quan đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhóm 1 theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này.
2. Đối với doanh nghiệp chuyển phát nhanh:
a) Thực hiện khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhóm 1 theo quy định về khai hải quan trong trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố.
b) Thực hiện khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhóm 2 theo chỉ tiêu thông tin được hướng dẫn tại phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.