Thông tư 95/2008/TT-BTC Của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 95/2008/TT-BTC NGÀY 24 THÁNG 10 NĂM 2008
HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
- Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
- Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
- Căn cứ vào Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Căn cứ Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán;
Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các công ty chứng khoán.
2. Thông tư này hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số tài khoản và phương pháp ghi chép một số tài khoản kế toán; mẫu báo cáo tài chính, giải thích nội dung, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán cho công ty chứng khoán. Những nội dung kế toán không hướng dẫn trong Thông tư này, công ty chứng khoán thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 (dưới đây gọi là Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính.
3. Công ty chứng khoán phải mở sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ và lập báo cáo tài chính theo qui định.
II. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán thực hiện theo qui định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các sửa đổi, bổ sung sau:
1. Đổi tên và bổ sung tài khoản kế toán cấp 2 của các Tài khoản cấp 1 đã ban hành tại Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
1.1. Đổi tên Tài khoản 121 - “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” thành “Chứng khoán thương mại”.
Tài khoản 121 có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1211 - Cổ phiếu.
- Tài khoản 1212 - Trái phiếu.
- Tài khoản 1213 - Chứng chỉ quỹ.
- Tài khoản 1218 - Chứng khoán khác.
1.2. Đổi tên Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu”.
Tài khoản 511 có 8 Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán.
- Tài khoản 5112 - Doanh thu hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn.
- Tài khoản 5113 - Doanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán.
- Tài khoản 5114 - Doanh thu hoạt động tư vấn.
- Tài khoản 5115 - Doanh thu lưu ký chứng khoán.
- Tài khoản 5116 - Doanh thu hoạt động uỷ thác đấu giá.
- Tài khoản 5117 - Doanh thu cho thuê sử dụng tài sản.
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác.
1.3. Đổi tên Tài khoản 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Các khoản giảm trừ doanh thu”.
1.4. Đổi tên Tài khoản 631 - “Giá thành sản xuất” thành “Chi phí hoạt động kinh doanh”.
Tài khoản 631 có 8 Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6311 - Chi phí hoạt động môi giới chứng khoán.
- Tài khoản 6312 - Chi phí hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn.
- Tài khoản 6313 - Chi phí bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán.
- Tài khoản 6314 - Chi phí hoạt động tư vấn.
- Tài khoản 6315 - Chi phí hoạt động lưu ký chứng khoán.
- Tài khoản 6316 - Chi phí dự phòng.
- Tài khoản 6317 - Chi phí cho thuê sử dụng tài sản.
- Tài khoản 6318 - Chi phí khác.
1.5. Đổi tên Tài khoản 002 - “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công” thành “Vật tư, chứng chỉ có giá nhận giữ hộ”.
1.6. Đổi tên Tài khoản 003 - “Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược” thành “Tài sản nhận ký cược”.
2. Bổ sung 17 Tài khoản cấp 1 so với Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
2.1. Tài khoản 117 - Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành
2.2. Tài khoản 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Tài khoản 118 có 3 Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1181 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của công ty chứng khoán.
- Tài khoản 1182 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư trong nước.
- Tài khoản 1183 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài.
2.3. Tài khoản 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán
Tài khoản 135 có 5 Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1351 - Phải thu của Sở (Trung tâm) giao dịch chứng khoán.
- Tài khoản 1352 - Phải thu của khách hàng về giao dịch chứng khoán.
- Tài khoản 1353 - Phải thu của tổ chức phát hành (bảo lãnh phát hành) chứng khoán.
- Tài khoản 1355 - Phải thu Trung tâm lưu ký chứng khoán.
- Tài khoản 1358 - Phải thu thành viên khác.
2.4. Tài khoản 224 - Đầu tư chứng khoán dài hạn
Tài khoản 224 có 2 Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2241 - Chứng khoán sẵn sàng để bán.
- Tài khoản 2242 - Chứng khoán nắm giữ đến ngày đáo hạn.
2.5. Tài khoản 245 - Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán
Tài khoản 245 có 3 Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2451 - Tiền nộp ban đầu.
- Tài khoản 2452 - Tiền nộp bổ sung hàng năm.
- Tài khoản 2453 - Tiền lãi phân bổ hàng năm.
2.6. Tài khoản 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
2.7. Tài khoản 322 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu.
2.8. Tài khoản 324 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Tài khoản 324 có 2 Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3241 - Nhận ký quỹ ngắn hạn của nhà đầu tư.
- Tài khoản 3248 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn khác.
2.9. Tài khoản 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán
Tài khoản 325 có 5 Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3251 - Phải trả Sở (Trung tâm) GDCK.
- Tài khoản 3252 - Phải trả vay Quỹ hỗ trợ thanh toán của các thành viên khác.
- Tài khoản 3253 - Phải trả về chứng khoán giao, nhận đại lý phát hành.
Tài khoản 3253 có 2 Tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 32531 - Phải trả giao dịch chứng khoán.
+ Tài khoản 32532 - Phải trả phí phát hành.
- Tài khoản 3255 - Phải trả Trung tâm lưu ký chứng khoán.
- Tài khoản 3258 - Phải trả tổ chức, cá nhân khác.
2.10. Tài khoản 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán
2.11. Tài khoản 353 - Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư
2.12. Tài khoản 637 - Chi phí trực tiếp chung
Tài khoản 637 có 5 Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6371 - Chi phí nhân viên trực tiếp.
- Tài khoản 6372 - Chi phí vật tư, đồ dùng.
- Tài khoản 6373 - Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Tài khoản 6374 - Chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
- Tài khoản 6378 - Chi phí bằng tiền khác.
2.13. Tài khoản 012 - Chứng khoán lưu ký
2.14. Tài khoản 013 - Chứng khoán lưu ký công ty đại chúng chưa niêm yết
2.15. Tài khoản 014 - Chứng khoán chưa lưu ký của khách hàng
2.16. Tài khoản 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của công ty chứng khoán
2.17. Tài khoản 017 - Chứng khoán nhận uỷ thác đấu giá
3. Không sử dụng một số tài khoản kế toán sau:
- Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường.
- Tài khoản 155 - Thành phẩm.
- Tài khoản 156 - Hàng hoá.
- Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán.
- Tài khoản 158 - Hàng hóa kho bảo thuế.
- Tài khoản 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Tài khoản 161 - Chi sự nghiệp.
- Tài khoản 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
- Tài khoản 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng.
- Tài khoản 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB.
- Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp.
- Tài khoản 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
- Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
- Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại.
- Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại.
- Tài khoản 611 - Mua hàng.
- Tài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
- Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
- Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công.
- Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung.
- Tài khoản 635 - Chi phí tài chính.
- Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng.
(Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán sau khi sửa đổi, bổ sung - Phụ lục số 01).
4. Hướng dẫn một số nội dung các tài khoản bổ sung áp dụng cho công ty chứng khoán
4.1. Tài khoản 117 - Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tài khoản tiền gửi thu được do bán chứng khoán bảo lãnh phát hành tại ngân hàng chỉ định do tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán thực hiện (kể cả do bảo lãnh phụ, hoặc đại lý bán chứng khoán thực hiện).
Tài khoản này chỉ sử dụng ở công ty chứng khoán có hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán (bảo lãnh chính hoặc phụ); không sử dụng tài khoản này ở đơn vị đại lý bán chứng khoán.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TK 117 - TIỀN GỬI VỀ BÁN CHỨNG KHOÁN BẢO LÃNH PHÁT HÀNH
Bên Nợ:
- Phản ánh số tiền bán chứng khoán do công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán thực hiện gửi vào tài khoản tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành tại ngân hàng;
- Phản ánh số tiền bán chứng khoán do các công ty đại lý bán chứng khoán bảo lãnh phát hành thực hiện gửi vào tài khoản tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành tại ngân hàng.
Bên Có:
- Phản ánh số tiền thực chuyển trả cho tổ chức phát hành chứng khoán sau khi quyết toán với tổ chức phát hành chứng khoán;
- Phản ánh số chiết khấu trên giá phát hành chứng khoán mà tổ chức phát hành chứng khoán chấp nhận trả cho công ty chứng khoán thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán.
Số dư bên Nợ:
Số tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành hiện còn tại ngân hàng.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi người mua chứng khoán trên thị trường sơ cấp chuyển tiền mua chứng khoán phát hành đến ngân hàng chỉ định nơi mở tài khoản Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành của tổ chức phát hành chứng khoán do công ty chứng khoán trực tiếp phát hành, thì ngân hàng chỉ định phải làm các thủ tục ghi nhận tiền vào tài khoản tiền gửi theo quy định và gửi giấy báo có, hoặc sổ phụ ngân hàng cho công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán về số tiền nhận được. Công ty thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán căn cứ vào giấy báo có, hoặc sổ phụ ngân hàng này, ghi:
Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành
Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán.
2. Khi đại lý bán chứng khoán phát hành chuyển tiền đến ngân hàng chỉ định mở tài khoản tiền gửi của tổ chức phát hành chứng khoán, thì ngân hàng chỉ định phải làm các thủ tục ghi nhận tiền vào tài khoản tiền gửi theo quy định và gửi giấy báo có, hoặc sổ phụ ngân hàng cho công ty chứng khoán bảo lãnh phát hành chứng khoán về số tiền nhận được của đại lý. Căn cứ vào giấy báo có, hoặc sổ phụ ngân hàng này, ghi:
Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành
Có TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3253).
3. Trường hợp công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán bán lẻ chứng khoán cho nhà đầu tư bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK111 - Tiền mặt
Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán.
Đồng thời, công ty chứng khoán phải chuyển số tiền mặt thu được về bán chứng khoán cho tổ chức phát hành vào tài khoản tiền gửi của tổ chức phát hành chứng khoán tại ngân hàng chỉ định, ghi:
Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành
Có TK 111 - Tiền mặt.
4. Khi đơn vị nhận đại lý bán chứng khoán phát hành quyết toán với công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán về số chứng khoán phát hành mà đại lý đã bán, ghi:
Nợ TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3253)
Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán.
5. Khi công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán quyết toán với tổ chức phát hành chứng khoán về số chứng khoán bảo lãnh phát hành đã bán (quyết toán toàn bộ số chứng khoán do bản thân công ty chứng khoán và đại lý thực hiện), đồng thời thực hiện việc chuyển tiền cho tổ chức phát hành chứng khoán, ghi:
Nợ TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán
Có TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành.
6. Trường hợp tổ chức phát hành chứng khoán đồng ý thanh toán khoản chiết khấu trên giá phát hành chứng khoán từ tài khoản tiền gửi bán chứng khoán bảo lãnh phát hành của tổ chức phát hành chứng khoán do công ty chứng khoán quản lý. Khi chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi bán chứng khoán bảo lãnh phát hành của tổ chức phát hành chứng khoán về tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành.
Đồng thời, công ty chứng khoán xác định doanh thu bảo lãnh phát hành chứng khoán trên số chiết khấu chứng khoán phát hành được hưởng khi quyết toán với tổ chức phát hành chứng khoán, ghi:
Nợ TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán
Có TK 511 - Doanh thu (5113)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3331 - Nếu có).
7. Trường hợp công ty chứng khoán cam kết mua toàn bộ số chứng khoán phát hành còn lại, ghi:
7.1. Khi chuyển tiền mua số chứng khoán còn lại vào tài khoản tiền gửi của tổ chức phát hành chứng khoán tại ngân hàng chỉ định, ghi:
Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
7.2. Khi công ty chứng khoán thực nhận chứng khoán lưu ký về chứng khoán bảo lãnh phát hành mua nốt số chứng khoán còn lại, ghi:
Nợ các TK 121, 224
Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán.
Đồng thời ghi tăng chứng khoán lưu ký của công ty tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký
(0121 - Chứng khoán giao dịch)
(01211 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký).
7.3. Khi công ty chứng khoán nhận phí bảo lãnh chứng khoán được hưởng theo cam kết của hợp đồng bảo lãnh phát hành chứng khoán, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu (5113).
4.2. Tài khoản 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động về số tiền của công ty chứng khoán, của nhà đầu tư tại tài khoản của công ty chứng khoán mở ở ngân hàng chỉ định để sẵn sàng tham gia thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.
Đối với các công ty chứng khoán thực hiện tổng hợp tiền của các nhà đầu tư vào ngày khớp lệnh thành công để chuẩn bị cho thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán thì tài khoản này vừa phản ánh số tiền sẵn sàng tham gia thanh toán bù trừ của chính công ty chứng khoán và các nhà đầu tư. Công ty chứng khoán phải mở chi tiết để theo dõi riêng biệt số hiện có và tình hình biến động của tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của công ty chứng khoán và nhà đầu tư.
Đối với các công ty chứng khoán thoả thuận với các ngân hàng chịu trách nhiệm về số dư tiền chờ thanh toán giao dịch chứng khoán đã khớp lệnh của nhà đầu tư thì Tài khoản này chỉ sử dụng để phản ánh số tiền sẵn sàng tham gia thanh toán bù trừ hoạt động mua bán chứng khoán của chính công ty chứng khoán mà không phản ánh số tiền thanh toán bù trừ chứng khoán của nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TK 118 - TIỀN GỬI THANH TOÁN BÙ TRỪ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Bên Nợ:
- Các khoản tiền của công ty chứng khoán, nhà đầu tư tại ngân hàng chỉ định chuẩn bị sẵn sàng tham gia thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán (Sau đây gọi tắt là Trung tâm LKCK).
- Các khoản tiền của công ty chứng khoán, nhà đầu tư nhận được sau thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại ngân hàng chỉ định.
Bên Có:
- Các khoản tiền của công ty chứng khoán, của nhà đầu tư chuyển vào tài khoản của Trung tâm LKCK tại ngân hàng chỉ định để tham gia thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
- Trả Trung tâm giao dịch chứng khoán (sau đây gọi tắt là Trung tâm GDCK), Sở giao dịch chứng khoán (sau đây gọi tắt là Sở GDCK) về các loại phí giao dịch, chi phí khác liên quan đến hoạt động của công ty chứng khoán, của nhà đầu tư ở Trung tâm GDCK, Sở GDCK,…
- Trả Trung tâm LKCK phí lưu ký chứng khoán.
- Các khoản chi trả Trung tâm GDCK, Sở GDCK theo lệnh của Trung tâm GDCK, Sở GDCK như: Trả nợ vay Quỹ hỗ trợ thanh toán, hoặc trả các loại phí kinh doanh chứng khoán mà công ty chứng khoán, của nhà đầu tư chưa trả được Trung tâm GDCK, Sở GDCK theo thời gian quy định.
Số dư bên Nợ:
Khoản tiền của công ty chứng khoán, của nhà đầu tư tại ngân hàng chỉ định trước khi thực hiện thanh toán bù trừ sẵn sàng tham gia thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
Tài khoản 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1181 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của công ty chứng khoán: Phản ánh số tiền hiện có và tình hình biến động về tiền gửi của công ty chứng khoán tại ngân hàng chỉ định để tham gia thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại Trung tâm LKCK.
- Tài khoản 1182 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư trong nước: Phản ánh số tiền sẵn sàng tham gia thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán đã được khớp lệnh của nhà đầu tư trong nước thuộc tài khoản của công ty chứng khoán tại ngân hàng chỉ định.
- Tài khoản 1183 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài: Phản ánh số tiền sẵn sàng tham gia thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán đã được khớp lệnh của nhà đầu tư nước ngoài thuộc tài khoản của công ty tại ngân hàng chỉ định.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi công ty chứng khoán chuyển tiền của công ty chứng khoán hoặc tiền từ tài khoản ký quỹ của nhà đầu tư vào tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại ngân hàng chỉ định để chuẩn bị sẵn sàng tham gia thanh toán bù trừ giao dịch mua chứng khoán tại Trung tâm LKCK, ghi:
Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
(1181, 1182, 1183)
Có các TK 111, 112.
2. Căn cứ vào lệnh chuyển tiền của Trung tâm LKCK khi ngân hàng chỉ định trích số tiền phải thanh toán theo kết quả thanh toán bù trừ mua chứng khoán từ tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của công ty chứng khoán hoặc của nhà đầu tư chuyển vào tài khoản thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của Trung tâm LKCK mở tại ngân hàng chỉ định để thanh toán giao dịch mua chứng khoán của công ty chứng khoán hoặc của nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
( 1181, 1182, 1183).
3. Khi nhận được chứng từ thanh toán về kết quả thanh toán bù trừ mua chứng khoán của công ty chứng khoán do Trung tâm LKCK chuyển cho công ty chứng khoán, ghi:
Nợ các TK 121, 224
Có TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
Đồng thời ghi tăng chứng khoán lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khoán (Cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký
(0121 - Chứng khoán giao dịch)
(01211 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký).
4. Khi công ty chứng khoán thực nhận tiền bán chứng khoán theo kết quả thanh toán bù trừ bán chứng khoán tự doanh của Trung tâm LKCK, ghi:
Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
(1181, 1182, 1183)
Có TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
5. Khi công ty chứng khoán bị khấu trừ tiền trên tài khoản thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại ngân hàng chỉ định theo lệnh của Trung tâm LKCK theo qui định để trả nợ vay Quỹ hỗ trợ thanh toán bù đắp thiếu hụt thanh toán, ghi:
Nợ TK 245 - Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán
Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (1181).
6. Khi trả Trung tâm GDCK, Trung tâm LKCK các khoản chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hoặc giao dịch chứng khoán tự doanh hoặc chứng khoán của người uỷ thác đầu tư (Chi phí giao dịch, chi phí lưu ký chứng khoán, chi phí sử dụng hệ thống giao dịch, chi phí tư vấn,…) bằng tiền gửi tại ngân hàng chỉ định, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh
Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (1181).
4.3. Tài khoản 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu của công ty chứng khoán với Trung tâm GDCK, Sở GDCK, Trung tâm LKCK với nhà đầu tư là khách hàng của công ty, với tổ chức phát hành chứng khoán hoặc bảo lãnh phát hành chứng khoán, các khoản phải thu từ các hoạt động kinh doanh giao dịch chứng khoán.
NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TÀI KHOẢN NÀY
1. Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, cho từng nội dung phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng, hoặc các đối tượng có quan hệ kinh tế với công ty chứng khoán và chưa thanh toán tiền khi đã nhận dịch vụ cung cấp về hoạt động giao dịch chứng khoán và chấp nhận thanh toán.
2. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (tiền mặt hoặc séc hoặc đã thu qua ngân hàng).
3. Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ: Khoản nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 135 - PHẢI THU HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Bên Nợ:
Số phải thu của Trung tâm GDCK, Sở GDCK, Trung tâm LKCK;
Các khoản phải thu của nhà đầu tư về doanh thu cung cấp dịch vụ chưa trả tiền;
Các khoản phải thu của tổ chức phát hành chứng khoán hoặc bảo lãnh phát hành chứng khoán;
Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên Có:
Số tiền Trung tâm GDCK, Sở GDCK, Trung tâm LKCK đã trả;
Số tiền nhà đầu tư của công ty đã trả;
Số tiền tổ chức phát hành hoặc bảo lãnh phát hành chứng khoán đã trả.
Số dư bên Nợ:
Số tiền còn phải thu của khách hàng.
Tài khoản 135 - Phải thu hoạt động giao dịch CK, có 5 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1351 - Phải thu Sở (Trung tâm) GDCK: Phản ánh các khoản nợ phải thu của công ty chứng khoán với Sở (Trung tâm) GDCK.
- Tài khoản 1352 - Phải thu khách hàng về giao dịch chứng khoán: Phản ánh các khoản nợ phải thu của công ty chứng khoán về tiền cung cấp dịch vụ, phí cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư từ các hoạt động kinh doanh chứng khoán.
- Tài khoản 1353 - Phải thu của tổ chức phát hành (bảo lãnh phát hành) chứng khoán: Phản ánh các khoản tổ chức phát hành chứng khoán hoặc bảo lãnh phát hành chứng khoán phải trả cho công ty khi thực hiện việc phát hành chứng khoán hoặc bảo lãnh phát hành chứng khoán.
- Tài khoản 1355 - Phải thu Trung tâm lưu ký chứng khoán: Phản ánh các khoản nợ phải thu của công ty chứng khoán với Trung tâm LKCK về các khoản liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán.
- Tài khoản 1358 - Phải thu thành viên khác: Phản ánh các khoản nợ phải thu của công ty chứng khoán về các hoạt động kinh doanh chứng khoán với các thành viên ngoài các thành viên đã phản ánh ở các TK 1351, 1352, 1353, 1355.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Xác định số tiền phải thu Trung tâm GDCK, Sở GDCK, Trung tâm LKCK hoặc khách hàng do công ty chứng khoán trả số phải trả, kế toán ghi:
Nợ TK 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán (1351, 1352, 1355)
Có các TK liên quan.
- Khi thực thu được tiền trả lại từ Trung tâm GDCK, Sở GDCK, Trung tâm LKCK hoặc từ khách hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (1121)
Có TK 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán
(1351, 1352, 1355).
2. Xác định số phí phải thu của nhà đầu tư khi cung cấp các dịch vụ liên quan đến hoạt động dịch vụ kinh doanh môi giới chứng khoán cho nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán (1352)
Có TK 511 - Doanh thu
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
- Khi thực thu được tiền phí giao dịch chứng khoán từ nhà đầu tư, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (1121)
Có TK 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán (1352).
3. Xác định phí bảo lãnh, hoa hồng đại lý phát hành chứng khoán mà tổ chức phát hành hoặc bảo lãnh phát hành chứng khoán phải trả cho công ty chứng khoán khi thực hiện đại lý phát hành chứng khoán hoặc bảo lãnh phát hành chứng khoán, ghi:
Nợ TK 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán
Có TK 511 - Doanh thu
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
- Khi nhận được tiền do tổ chức phát hành hoặc công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán trả tiền liên quan đến việc cung cấp dịch vụ bảo lãnh hay đại lý phát hành chứng khoán, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán (1353).
4. Nếu có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được, phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xoá nợ, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (nếu đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng)
Có TK 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán.
Đồng thời, ghi vào bên Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn qui định để có thể truy thu người mắc nợ số tiền đó.
- Khi truy thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Đồng thời ghi Có TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý (tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán).
4.4. Tài khoản 224 - Đầu tư chứng khoán dài hạn
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại chứng khoán đầu tư dài hạn với mục đích nắm giữ đến ngày đáo hạn và chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán.
1. Chứng khoán nắm giữ đến ngày đáo hạn là các chứng khoán phi phái sinh hưởng các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định và có thời gian đáo hạn cố định mà công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn.
Một loại chứng khoán đầu tư sẽ không được xếp vào nhóm nắm giữ đến ngày đáo hạn nếu trong năm tài chính hiện hành hoặc trong hai năm tài chính gần nhất, được bán hoặc phân loại lại với một số lượng đáng kể các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn trước ngày đáo hạn, trừ khi việc bán và phân loại lại là:
- Rất gần với thời điểm đáo hạn;
- Công ty đã thu về phần lớn tiền vốn gốc của loại chứng khoán theo kế hoạch thanh toán hoặc được thanh toán trước hạn, hoặc;
- Do một sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát của công ty, sự kiện này mang tính đơn lẻ không lập lại và không thể dự đoán trước được.
2. Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán: là các chứng khoán phi phái sinh được xác định là sẵn sàng để bán mà không phải là các khoản đầu tư chứng khoán nắm giữ đến ngày đáo hạn hoặc là chứng khoán thương mại.
3. Trong trường hợp công ty chứng khoán không có ý định hoặc không có khả năng nắm giữ khoản chứng khoán cho đến lúc đáo hạn thì nó được phân loại lại vào nhóm “Chứng khoán sẵn sàng để bán” và được ghi nhận theo giá trị hợp lý. Khoản chênh lệch giữa giá trị hợp lý và ghi sổ được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu.
NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TÀI KHOẢN NÀY
1. Chỉ hạch toán vào tài khoản này các chứng khoán đầu tư với mục đích nắm giữ đến ngày đáo hạn và các chứng khoán đầu tư với mục đích sẵn sàng để bán. Không hạch toán vào tài khoản này các chứng khoán mua vào bán ra với mục đích thương mại.
2. Các khoản đầu tư chứng khoán dài hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc hoặc theo giá trị hợp lý và cộng với chi phí giao dịch liên quan trực tiếp đến việc mua. Sau khi ghi nhận ban đầu công ty có thể chọn một trong hai nguyên tắc sau:
2.1. Theo nguyên tắc giá gốc thì khi lập trình bày báo cáo tài chính nếu có bằng chứng khách quan cho thấy sự giảm giá trị chứng khoán thì phải lập dự phòng (Sử dụng TK 229).
2.2. Theo nguyên tắc giá hợp lý thì khi lập trình bày báo cáo tài chính cần phải được xác định các khoản đầu tư chứng khoán dài hạn được phân loại vào nhóm sẵn sàng để bán theo giá trị hợp lý. Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu mà không thực hiện lập dự phòng khi khoản đầu tư chứng khoán dài hạn bị giảm giá.
Trường hợp các khoản đầu tư dài hạn vào công cụ vốn chủ sở hữu không có giá niêm yết trên Sở (Trung tâm) giao dịch chứng khoán và giá trị hợp lý không thể xác định một cách đáng tin cậy thì sẽ phản ánh theo giá trị ghi sổ.
2.3. Các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn sẽ được phản ánh theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực tế.
2.4. Nếu công ty thay đổi ý định hoặc khả năng và phương pháp xác định giá trị hợp lý không còn phù hợp hoặc do thời hạn “2 năm tài chính trước gần nhất” đã kết thúc, một tài sản được định giá theo giá mua (chi phí) hoặc giá trị phân bổ là phù hợp hơn so với việc định giá theo giá trị hợp lý thì giá trị hợp lý ghi sổ mang sang của tài sản vào ngày có sự thay đổi đó sẽ được phản ánh vào Báo cáo kết quả kinh doanh hoặc giá trị phân bổ mới. Bất kỳ khoản lỗ hay lãi phát sinh từ tài sản này mà trước đây đã được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu sẽ được xử lý như sau:
- Trong trường hợp tài sản tài chính có kỳ hạn cố định, khoản lỗ hoặc lãi sẽ được phân bổ dần vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong suốt vòng đời còn lại của khoản đầu tư “giữ đến ngày đáo hạn” sử dụng phương pháp lãi suất thực. Bất kỳ chênh lệch nào giữa giá trị phân bổ mới và giá trị đáo hạn sẽ được phân bổ trong suốt vòng đời còn lại của tài sản tài chính sử dụng phương pháp lãi suất thực, thực hiện tương tự như việc phân bổ một khoản giá trị phụ trội hoặc giá trị chiết khấu. Nếu sau đó tài sản tài chính bị giảm giá trị thì bất kỳ khoản lỗ hay lãi nào đã được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu sẽ được chuyển vào ghi nhận trên Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Trong trường hợp tài sản tài chính không có kỳ hạn cố định, khoản lãi hoặc lỗ sẽ vẫn được giữ ở vốn chủ sở hữu cho đến khi tài sản đó được bán đi hoặc chuyển nhượng và lúc đó, khoản lãi hoặc lỗ này sẽ được ghi nhận vào Báo cáo kết quả kinh doanh. Nếu sau đó, tài sản tài chính này bị giảm giá trị, bất kỳ khoản lỗ hoặc lãi nào đã được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu sẽ được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 224 - ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN DÀI HẠN
Bên Nợ:
Giá trị các loại chứng khoán đầu tư dài hạn tăng.
Bên Có:
Giá trị các loại chứng khoán đầu tư dài hạn giảm.
Số dư bên Nợ:
Giá trị các loại chứng khoán đầu tư dài hạn hiện có cuối kỳ.
Tài khoản 224 - Đầu tư chứng khoán dài hạn, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2241 - Chứng khoán sẵn sàng để bán: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản đầu tư chứng khoán nắm giữ với mục đích sẵn sàng để bán.
- Tài khoản 2242 - Chứng khoán nắm giữ đến ngày đáo hạn: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản đầu tư chứng khoán với mục đích và có khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Kế toán tăng chứng khoán đầu tư dài hạn
1.1. Kế toán mua chứng khoán đầu tư dài hạn
1.1.1. Mua chứng khoán tại thị trường sơ cấp
Khi công ty chứng khoán mua chứng khoán phát hành của tổ chức phát hành chứng khoán lần đầu phát hành trên thị trường sơ cấp với mục đích đầu tư dài hạn:
- Trường hợp mua chứng khoán của tổ chức phát hành nhưng do công ty chứng khoán trực tiếp nhận bảo lãnh phát hành chứng khoán này:
+ Khi chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành, ghi:
Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành
Có các TK 111, 112.
+ Khi Trung tâm LKCK thông báo cho công ty chứng khoán về quyền sở hữu chứng khoán bảo lãnh phát hành đã mua, ghi:
Nợ TK 224 - Đầu tư chứng khoán dài hạn (2241, 2242)
Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán.
Đồng thời, ghi tăng chứng khoán lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký
(0121 - Chứng khoán giao dịch )
(01211 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký).
- Trường hợp mua chứng khoán của tổ chức phát hành qua các đại lý phát hành chứng khoán với mục đích đầu tư dài hạn:
+ Khi chuyển tiền cho đại lý phát hành chứng khoán để mua chứng khoán của tổ chức phát hành, ghi:
Nợ TK 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán (1353)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
+ Khi Trung tâm LKCK thông báo cho công ty chứng khoán về quyền sở hữu chứng khoán bảo lãnh phát hành đã mua, ghi:
Nợ TK 224 - Đầu tư chứng khoán dài hạn
Có TK 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán (1353).
Đồng thời, ghi tăng chứng khoán lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký
(0121 - Chứng khoán giao dịch )
(01211 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký).
1.1.2. Mua chứng khoán tại thị trường thứ cấp
- Khi công ty chứng khoán chuyển tiền của công ty vào tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại ngân hàng thanh toán để chuẩn bị sẵn sàng tham gia thanh toán bù trừ giao dịch mua chứng khoán tại Trung tâm LKCK, ghi:
Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (1181)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, hoặc
Có TK 111 - Tiền mặt.
- Căn cứ vào lệnh chuyển tiền của Trung tâm LKCK, khi ngân hàng thanh toán trích số tiền phải thanh toán theo kết quả thanh toán bù trừ mua chứng khoán từ tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của công ty chứng khoán chuyển vào tài khoản thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của Trung tâm LKCK mở tại ngân hàng thanh toán để thanh toán giao dịch mua chứng khoán của công ty chứng khoán, ghi:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (1181).
- Khi công ty chứng khoán nhận được kết quả thanh toán bù trừ về mua, bán chứng khoán của Trung tâm LKCK liên quan đến chứng khoán đầu tư dài hạn, ghi:
Nợ TK 224 - Đầu tư chứng khoán dài hạn (2241, 2242)
Có TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
Đồng thời, ghi tăng chứng khoán lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký
(0121 - Chứng khoán giao dịch )
(01211 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký).
1.1.3. Mua lẻ chứng khoán của nhà đầu tư
- Khi công ty chứng khoán mua lẻ chứng khoán từ nhà đầu tư (nếu được phép), ghi:
Nợ TK 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của công ty chứng khoán.
- Khi công ty chứng khoán làm thủ tục gửi lưu ký chứng khoán mua lẻ này về Trung tâm LKCK để lưu ký và nhận được phiếu xác nhận chứng khoán lưu ký tại Trung tâm LKCK, ghi:
Nợ TK 224 - Đầu tư chứng khoán dài hạn (2241, 2242)
Có TK 111 - Tiền mặt, hoặc
Có TK 113 - Tiền đang chuyển.
Đồng thời ghi:
Có TK 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của công ty chứng khoán.
Và ghi tăng chứng khoán lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký
(0121 - Chứng khoán giao dịch )
(01211 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký).
1.2. Nhận cổ tức bằng cổ phiếu (nếu có), ghi:
- Khi công ty chứng khoán nhận được thông báo của tổ chức phát hành chứng khoán về khoản cổ tức được hưởng bằng cổ phiếu của số chứng khoán đầu tư dài hạn thuộc sở hữu của công ty mà tổ chức phát hành đã thông qua Trung tâm LKCK kế toán ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý của số cổ phiếu nhận cổ tức ghi:
Nợ TK 224 - Đầu tư chứng khoán dài hạn
Có TK 511 - Doanh thu (5112).
- Đồng thời, ghi tăng chứng khoán lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu):
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký
(0121 - Chứng khoán giao dịch )
(01211 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký).
2. Kế toán giảm chứng khoán đầu tư dài hạn
2.1. Khi nhận được tiền bán chứng khoán đầu tư dài hạn theo kết quả thanh toán bù trừ về bán chứng khoán đầu tư dài hạn của Trung tâm LKCK, ghi:
2.1.1. Trường hợp bán chứng khoán có lãi:
Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (1181)
Có TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
Đồng thời xác định doanh thu hoạt động bán chứng khoán đầu tư dài hạn, ghi:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Có TK 224 - Đầu tư chứng khoán dài hạn (2241) (Giá vốn)
Có TK 511 - Doanh thu (51122) (Lãi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
Đồng thời ghi giảm chứng khoán lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán):
Có TK 012 - Chứng khoán lưu ký
(0121 - Chứng khoán giao dịch )
(01211 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký).
- Khi chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại ngân hàng thanh toán về tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
- Khi chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại ngân hàng thanh toán về tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty và Trung tâm LKCK khấu trừ các khoản (nếu có) như: Trả vay Quỹ hỗ trợ thanh toán do thiếu hụt tạm thời trong thanh toán mua chứng khoán hoặc trả phí giao dịch mua, bán chứng khoán trên số tiền bán chứng khoán, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121)
Nợ TK 245 - Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán
Nợ TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3251, 3255)
Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
2.1.2. Trường hợp bán chứng khoán bị lỗ:
- Khi nhận được tiền bán chứng khoán đầu tư dài hạn theo kết quả thanh toán bù trừ về bán chứng khoán của Trung tâm LKCK, ghi:
Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (1181)
Có TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
- Đồng thời xác định số lỗ về bán chứng khoán đầu tư dài hạn, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh (6312) (Số lỗ)
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (Số tiền thu bán
chứng khoán)
Có TK 224 - Đầu tư chứng khoán dài hạn (2241) (Giá vốn).
- Ghi giảm chứng khoán lưu ký, chuyển tiền từ tài khoản thanh toán bù trừ về tài khoản tiền gửi của công ty chứng khoán,… tương tự như các bút toán của trường hợp bán chứng khoán có lãi.
2.2. Kế toán nhận lợi tức được hưởng của chứng khoán đầu tư dài hạn
- Khi nhận được thông báo của tổ chức phát hành chứng khoán về khoản lợi tức của chứng khoán đầu tư dài hạn do công ty chứng khoán nắm giữ được hưởng, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388), hoặc
Có TK 511 - Doanh thu (5112).
- Khi nhận được tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 138 - Phải thu khác (1388).
- Trường hợp công ty chứng khoán nhận được khoản cổ tức được hưởng hoặc lãi trái phiếu, chứng chỉ quỹ dồn tích trước khi công ty đầu tư thì khoản thu nhập này không được coi là doanh thu khoản đầu tư mà phải tính trừ vào trị giá chứng khoán mua vào, ghi:
Nợ các TK 111,112
Có TK 224 - Đầu tư chứng khoán dài hạn.
2.3. Trường hợp công ty chứng khoán nhận lại gốc trái phiếu thuộc quyền sở hữu của công ty chứng khoán tính trừ vào tổng số tiền cổ tức hoặc gốc và lãi trái phiếu do Trung tâm LKCK uỷ quyền cho công ty chứng khoán trả nợ cho người sở hữu chứng khoán, ghi:
Nợ TK 322 - Phải trả nợ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu (3221)
Có TK 224 - Đầu tư chứng khoán dài hạn (2242).
Đồng thời làm thủ tục giảm chứng khoán lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) khi nhận được thông báo về chứng khoán lưu ký giảm: Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào:
Có TK 012 - Chứng khoán lưu ký
(0121 - Chứng khoán giao dịch)
(01211 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký).
2.4. Trường hợp công ty chứng khoán nhận lại vốn góp (tài sản được chia) khi kết thúc thời hạn kinh doanh hoặc khi phá sản, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán (6318) (Số lỗ)
Có TK 511 - Doanh thu (51122) (Số lãi)
Có TK 224 - Đầu tư chứng khoán dài hạn (2241, 2242) (Giá vốn).
Đồng thời làm thủ tục giảm chứng khoán lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) khi nhận được thông báo về chứng khoán lưu ký giảm: Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào:
Có TK 012 - Chứng khoán lưu ký
(0121 - Chứng khoán giao dịch)
(01211 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký).
4.5. Tài khoản 245 - Tiền nộp quỹ hỗ trợ thanh toán
Tài khoản này phản ánh số hiện có và sự biến động của khoản tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán cho Trung tâm LKCK theo quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước khi công ty chứng khoán là đơn vị thành viên của Trung tâm LKCK.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 245 - TIỀN NỘP QUỸ HỖ TRỢ THANH TOÁN
Bên Nợ:
- Số tiền công ty chứng khoán nộp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định hiện hành;
- Số tiền công ty chứng khoán trả nợ vay Quỹ hỗ trợ thanh toán (phần vay Quỹ hỗ trợ thanh toán của công ty).
Bên Có:
Số tiền công ty chứng khoán vay từ Quỹ hỗ trợ thanh toán khi thiếu tiền trong thanh toán mua chứng khoán tự doanh của công ty (vay trong phần đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán của công ty).
Rút tiền khỏi Quỹ hỗ trợ thanh toán khi công ty chứng khoán rút khỏi thành viên của Trung tâm LKCK.
Số dư bên Nợ:
Số tiền hiện có của công ty chứng khoán đã đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán tại Trung tâm LKCK.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi thực nộp tiền đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán tại Trung tâm LKCK theo quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, ghi:
Nợ TK 245 - Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán
Có các TK 111, 112 (1121).
2. Khi nhận lại tiền đóng góp từ Quỹ hỗ trợ thanh toán do Trung tâm LKCK quản lý khi công ty chứng khoán rút ra khỏi thành viên của Trung tâm LKCK, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (1121)
Có TK 245 - Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán.
3. Khi công ty chứng khoán được Trung tâm LKCK cho vay Quỹ hỗ trợ thanh toán để bù đắp thiếu hụt tạm thời cho thanh toán mua chứng khoán thương mại:
3.1. Vay Quỹ hỗ trợ thanh toán trong phần đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán của công ty, ghi:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Có TK 245 - Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán.
3.2. Vay Quỹ hỗ trợ thanh toán trong phần đóng góp của các công ty thành viên khác, ghi:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Có TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3252).
4. Khi thực trả nợ vay Quỹ hỗ trợ thanh toán cho Trung tâm LKCK (gốc vay) bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng:
4.1. Trả vay Quỹ hỗ trợ thanh toán (phần vay trong số đóng góp của công ty), ghi:
Nợ TK 245 - Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán
Có các TK 111, 112 (1121).
4.2. Trả vay Quỹ hỗ trợ thanh toán (phần vay Quỹ hỗ trợ thanh toán - số đóng góp của thành viên khác), ghi:
Nợ TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3252)
Có các TK 111, 112 (1121).
4.3. Trả lãi phạt do vay Quỹ hỗ trợ thanh toán, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh (6312)
Có các TK 112, 118.
5. Trường hợp công ty chứng khoán bị Trung tâm LKCK khấu trừ tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại ngân hàng thanh toán để trả khoản vay Quỹ hỗ trợ thanh toán, ghi:
Nợ TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3252)
(Phần vay Quỹ HTTT- phần đóng góp của các thành viên khác)
Nợ TK 245 - Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán (Phần vay Quỹ HTTT - phần
đóng góp của bản thân công ty chứng khoán)
Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
4.6. Tài khoản 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Tài khoản này dùng để phản ánh chi tiết kết quả thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của chính công ty chứng khoán đầu tư và của nhà đầu tư do Trung tâm LKCK thực hiện.
Tài khoản này chỉ sử dụng ở các công ty chứng khoán thực hiện tổng hợp tiền của các nhà đầu tư vào ngày khớp lệnh thành công để chuẩn bị cho thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
Kế toán phải theo dõi chi tiết kết quả thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của công ty chứng khoán và của từng nhà đầu tư.
KẾT CẤU, NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 321 - THANH TOÁN BÙ TRỪ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Bên Nợ:
- Phản ánh số tiền của công ty chứng khoán hoặc của nhà đầu tư được ngân hàng thanh toán theo lệnh của Trung tâm LKCK trích chuyển vào tài khoản của Trung tâm LKCK tại ngân hàng chỉ định để thanh toán mua chứng khoán tự doanh hoặc mua chứng khoán cho nhà đầu tư.
Bên Có:
- Phản ánh giá trị chứng khoán tự doanh thực nhận của công ty chứng khoán sau kết quả thanh toán bù trừ do Trung tâm LKCK thực hiện.
- Phản ánh số tiền thực nhận về bán chứng khoán tự doanh của công ty chứng khoán sau kết quả thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán do Trung tâm LKCK thực hiện (trường hợp khoản chênh lệch của số tiền bán chứng khoán lớn hơn số tiền mua chứng khoán).
- Phản ánh số tiền thực nhận về bán chứng khoán của nhà đầu tư sau kết quả thanh toán bù trừ do Trung tâm LKCK thực hiện cho nhà đầu tư của công ty chứng khoán.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Trường hợp mua, bán chứng khoán của công ty chứng khoán
1.1. Trường hợp công ty chứng khoán mua chứng khoán cho chính công ty đầu tư
- Khi công ty chứng khoán chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi vào tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại ngân hàng thanh toán để chuẩn bị sẵn sàng tham gia thanh toán giao dịch mua chứng khoán tự doanh, ghi:
Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Có các TK 111, 112.
- Khi ngân hàng thanh toán trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại ngân hàng thanh toán của công ty chứng khoán vào tài khoản thanh toán bù trừ của Trung tâm LKCK để thanh toán giao dịch mua chứng khoán theo yêu cầu của công ty, ghi:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
- Phản ánh giá trị chứng khoán tự doanh thực nhận sau kết quả thanh toán bù trừ mua chứng khoán do Trung tâm LKCK thực hiện, ghi:
Nợ các TK 121, 224
Có TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
Đồng thời ghi tăng chứng khoán lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khoán (Cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký
(0121 - Chứng khoán giao dịch)
(01211 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký).
- Khi công ty nhận khoản vay từ quỹ hỗ trợ thanh toán ở Trung tâm LKCK để bù đắp thiếu hụt tạm thời cho thanh toán mua chứng khoán tự doanh, ghi:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Có TK 245 - Tiền nộp quỹ hỗ trợ thanh toán
(Vay Quỹ HTTT - Phần đóng góp của công ty)
Có TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán
(Vay Quỹ HTTT - Phần đóng góp của thành viên khác).
1.2. Trường hợp bán chứng khoán của chính công ty đầu tư
Trường hợp có lãi:
- Phản ánh số tiền thực nhận về bán chứng khoán thương mại sau kết quả thanh toán bù trừ do Trung tâm LKCK thực hiện, ghi:
Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (1181)
Có TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
- Phản ánh trị giá vốn và lãi của chứng khoán tự doanh bán ra, ghi:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (giá bán)
Có TK 121 - Chứng khoán thương mại (giá vốn)
Có TK 511 - Doanh thu (số lãi).
Trường hợp lỗ:
- Phản ánh số tiền thực nhận về bán chứng khoán tự doanh theo kết quả thanh toán bù trừ do Trung tâm LKCK thực hiện, ghi:
Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (1181)
Có TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
- Phản ánh giá trị vốn và lỗ của chứng khoán thương mại bán ra, ghi:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
(Theo số tiền bán chứng khoán thực thu)
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh (6312) (Chênh lệch lỗ)
Có TK 121 - Chứng khoán thương mại (giá vốn).
- Khi chuyển tiền bán chứng khoán từ tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán về tài khoản tiền gửi của công ty chứng khoán, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (1181).
1.3. Trường hợp công ty chứng khoán vừa có hoạt động mua và bán chứng khoán tự doanh
1.3.1. Trường hợp bán chứng khoán có lãi và đồng thời mua chứng khoán thông qua Sở (Trung tâm) GDCK:
- Trường hợp thanh toán bù trừ tiền mà không bù trừ chứng khoán: Căn cứ vào hồ sơ thanh toán bù trừ về bán và mua chứng khoán tự doanh của công ty, ghi:
Nợ các TK 121, 224 (giá trị chứng khoán mua vào)
Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (1181)
(Số tiền thực nhận theo kết quả bù trừ)
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
(Giá bán chứng khoán)
Có các TK 121, 224 (Giá trị gốc chứng khoán bán ra)
Có TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (Giá trị chứng
khoán mua vào và số chênh lệch giữa giá trị chứng khoán
mua vào và giá bán chứng khoán)
Có TK 511 - Doanh thu (5112) (Lãi bán chứng khoán tự doanh).
Đồng thời ghi giảm chứng khoán lưu ký số chứng khoán bán ra
Có TK 0121 - Chứng khoán giao dịch (01211).
- Trường hợp có sự tham gia thanh toán tiền mua, bán chứng khoán:
+ Kế toán bán chứng khoán, căn cứ vào các chứng từ về thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán, ghi giá vốn, doanh thu chứng khoán bán ra:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (Số tiền thu được)
Có các TK 121, 224 (Giá vốn)
Có TK 511 - Doanh thu (Số lãi).
Khi nhận tiền bán chứng khoán, ghi:
Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ chứng khoán
Có TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
Đồng thời, ghi giảm chứng khoán lưu ký:
Có TK 0121 - Chứng khoán giao dịch (01211).
+ Kế toán mua chứng khoán, căn cứ vào các chứng từ mua và thanh toán bù trừ:
Nợ TK 121, 224 (Giá trị chứng khoán mua vào)
Có TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
Căn cứ vào hồ sơ chuyển tiền thanh toán bù trừ, ghi:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ chứng khoán (1181).
Khi nhận được thông báo lưu ký chứng khoán, ghi đơn:
Nợ TK 0121 - Chứng khoán giao dịch (01211).
1.3.2. Trường hợp bán chứng khoán bị lỗ và đồng thời mua chứng khoán thông qua Sở (Trung tâm) GDCK:
- Trường hợp bán và mua chứng khoán của công ty có sự bù trừ tiền, căn cứ vào hồ sơ thanh toán bù trừ, ghi:
Nợ các TK 121, 224 (Giá trị chứng khoán mua vào)
Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
(Số tiền thực được nhận về)
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán
(Số lỗ bán chứng khoán)
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
(Giá trị bán chứng khoán)
Có các TK 121, 224 (Giá vốn chứng khoán bán ra)
Có TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (Giá trị chứng
khoán mua vào và chênh lệch giữa giá trị chứng khoán mua vào và giá bán chứng khoán).
Nếu giá trị mua chứng khoán lớn hơn giá trị chứng khoán bán ra theo giá bán thì ghi Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (Số tiền thực phải trả).
Đồng thời ghi: Nợ TK 0121 - Chứng khoán giao dịch (01211) (Giá trị chứng khoán mua vào theo mệnh giá) và Có TK 0121 - Chứng khoán giao dịch (01211) (Giá trị chứng khoán bán ra theo mệnh giá).
- Trường hợp bán và mua chứng khoán của công ty có sự tham gia thanh toán tiền, căn cứ vào hồ sơ thanh toán bù trừ, ghi nhận như sau:
+ Ghi nhận số tiền thực nhận do bán chứng khoán:
Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Có TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
+ Giá trị chứng khoán bán ra:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (Giá bán)
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh (Số lỗ)
Có các TK 121, 224 (Giá trị chứng khoán bán theo giá ghi sổ).
+ Ghi nhận giá trị chứng khoán mua vào:
Nợ TK 121, 224
Có TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
+ Ghi nhận số tiền mua chứng khoán:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
Đồng thời ghi giảm số chứng khoán bán ra theo mệnh giá và ghi tăng số chứng khoán mua vào theo mệnh giá ở tài khoản chứng khoán lưu ký như sau:
Nợ TK 0121 - Chứng khoán giao dịch (01211) (Giá trị chứng khoán mua
vào theo mệnh giá)
Có TK 0121 - Chứng khoán giao dịch (01211)
(Giá trị chứng khoán bán ra theo mệnh giá).
2. Công ty chứng khoán kế toán chi tiết về kết quả thanh toán bù trừ mua, bán chứng khoán và tình hình biến động chứng khoán lưu ký cho từng nhà đầu tư trong công ty sau kết quả giao dịch mua, bán chứng khoán của nhà đầu tư.
2.1. Trường hợp nhà đầu tư mua chứng khoán
- Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng thanh toán trích chuyển tiền theo lệnh của khách hàng từ tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư tại ngân hàng thanh toán vào tài khoản của Trung tâm LKCK tại ngân hàng thanh toán để thanh toán bù trừ giao dịch mua chứng khoán của nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (1182).
- Đồng thời, ghi tăng chứng khoán lưu ký của nhà đầu tư mua chứng khoán tại Trung tâm LKCK (tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký
(0121 - Chứng khoán giao dịch)
(01212 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký).
2.2. Trường hợp nhà đầu tư bán chứng khoán
- Khi thực nhận được tiền bán chứng khoán thu được từ tài khoản tiền gửi của Trung tâm LKCK tại ngân hàng thanh toán chuyển vào tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư bán chứng khoán mà công ty chứng khoán quản lý, ghi:
Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (1182)
(Chi tiết của nhà đầu tư bán chứng khoán)
Có TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
- Đồng thời, ghi giảm chứng khoán lưu ký của nhà đầu tư tại Trung tâm LKCK (tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào:
Có TK 012 - Chứng khoán lưu ký
(0121 - Chứng khoán giao dịch)
(01212 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký).
4.7. Tài khoản 322 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu
Tài khoản này dùng để phản ánh số phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu cho người sở hữu cổ phiếu, trái phiếu mà công ty chứng khoán có nhiệm vụ trả hộ nhà phát hành (Chính phủ hoặc công ty) cổ phiếu, trái phiếu thông qua Trung tâm GDCK, Sở GDCK uỷ quyền.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 322 - PHẢI TRẢ HỘ CỔ TỨC, GỐC VÀ LÃI TRÁI PHIẾU
Bên Nợ:
Số cổ tức, gốc và lãi trái phiếu đã trả cho người sở hữu cổ phiếu, trái phiếu mà công ty chứng khoán có nhiệm vụ trả hộ cho tổ chức phát hành chứng khoán theo uỷ quyền qua Trung tâm GDCK, Sở GDCK hoặc trực tiếp.
Bên Có:
Số cổ tức, gốc và lãi trái phiếu phải trả cho người sở hữu cổ phiếu, trái phiếu mà công ty chứng khoán có nhiệm vụ trả hộ cho tổ chức phát hành chứng khoán theo uỷ quyền qua Trung tâm GDCK, Sở GDCK hoặc trực tiếp.
Số dư bên Có:
Số cổ tức, gốc và lãi trái phiếu còn phải trả cho người sở hữu cổ phiếu, trái phiếu mà công ty chứng khoán có nhiệm vụ trả hộ cho tổ chức phát hành theo uỷ quyền.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi thực nhận được tiền chuyển khoản của Trung tâm LKCK về việc thanh toán hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu cho người sở hữu chứng khoán theo uỷ quyền, kế toán ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 322 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu (3221).
- Khi thực trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu cho người sở hữu chứng khoán (thuộc khách hàng của công ty chứng khoán), ghi:
Nợ TK 322 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu (3221)
Có các TK 111, 112.
2. Trường hợp công ty chứng khoán nhận lại tiền gốc trái phiếu thuộc quyền sở hữu của công ty chứng khoán tính trừ trong tổng số tiền cổ tức hoặc gốc và lãi trái phiếu do Trung tâm LKCK uỷ quyền cho công ty chứng khoán trả cho người sở hữu chứng khoán, ghi:
Nợ TK 322 - Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu (3221)
Có TK 121 (1212), 224.
Đồng thời làm thủ tục giảm chứng khoán lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) khi nhận được thông báo về chứng khoán (trái phiếu) lưu ký giảm: Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khoán (Cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào:
Có TK 012 - Chứng khoán lưu ký hoặc
Có TK 013 - Chứng khoán lưu ký của công ty đại chúng chưa niêm yết
(0121, 0131 - Chứng khoán giao dịch)
(01211, 01311 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký).
4.8. Tài khoản 324 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền mà công ty nhận ký quỹ, ký cược của nhà đầu tư và các đối tượng khác với thời hạn dưới một năm để đảm bảo cho các dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh được thực hiện đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết, như nhận tiền ký cược, ký quỹ để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng kinh tế, hợp đồng đại lý, … Các trường hợp nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn bằng hiện vật không phản ánh ở tài khoản này mà được theo dõi ở tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán (TK 003 - Tài sản nhận ký cược).
Kế toán nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn phải theo dõi chi tiết từng khoản tiền nhận ký quỹ, ký cược của từng khách hàng là nhà đầu tư và các đối tượng khác.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 324 - NHẬN KÝ QUỸ, KÝ CƯỢC NGẮN HẠN
Bên Nợ:
- Hoàn trả tiền nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn;
- Khoản phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết với công ty chứng khoán.
Bên Có:
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn bằng tiền.
Số dư bên Có:
Số tiền nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn chưa trả.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi nhận tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn của các nhà đầu tư và các đơn vị, cá nhân bên ngoài công ty chứng khoán, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 324 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
(Chi tiết từng khách hàng).
2. Khi hoàn trả tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 324 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có các TK 111, 112.
3. Trường hợp đơn vị ký quỹ, ký cược vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết với công ty chứng khoán, bị phạt theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế:
3.1. Khi có quyết định phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết và khấu trừ vào tiền nhận ký quỹ, ký cược, ghi:
Nợ TK 324 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 711 - Thu nhập khác.
3.2. Khi thực trả khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn còn lại, ghi:
Nợ TK 324 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn (Đã khấu trừ tiền phạt)
Có các TK 111, 112.
4. Nhận và hoàn trả tài sản ký quỹ, ký cược (Xem giải thích ở TK 003 - Tài sản nhận ký cược).
4.9. Tài khoản 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phí hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán cho Sở (Trung tâm) GDCK, Trung tâm LKCK, các khoản phải trả thiếu hụt Quỹ Hỗ trợ thanh toán (phần vay Quỹ Hỗ trợ thanh toán của các thành viên khác), phải trả đại lý phát hành chứng khoán của công ty chứng khoán.
NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TÀI KHOẢN NÀY
1. Phải phản ánh chi tiết từng khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả này với các tổ chức có liên quan như: Sở (Trung tâm) giao dịch chứng khoán, Trung tâm LKCK,…
2. Phải hạch toán rành mạch phần vay và thanh toán Quỹ hỗ trợ thanh toán (vay trong phần đóng góp của các thành viên khác).
3. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, dịch vụ, lao vụ đã thanh toán tiền ngay (tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua ngân hàng) hoặc chưa thanh toán tiền.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 325 - PHẢI TRẢ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả cho Sở (Trung tâm) GDCK, Trung tâm LKCK về phí hoạt động kinh doanh, môi giới chứng khoán, lưu ký thanh toán bù trừ,…
- Số tiền đã trả về khoản vay Quỹ hỗ trợ thanh toán (phần vay Quỹ hỗ trợ thanh toán của thành viên khác);
- Số tiền đã quyết toán với đại lý phát hành đã bán;
- Số hoa hồng đại lý phát hành chứng khoán thực trả cho đại lý phát hành chứng khoán.
Bên Có:
- Số tiền phải trả cho Sở (Trung tâm) GDCK, Trung tâm LKCK về phí hoạt động kinh doanh, giao dịch chứng khoán;
- Số tiền phải trả về khoản vay Quỹ hỗ trợ thanh toán (phần vay Quỹ HTTT của thành viên khác) về vay bù thiếu hụt trong thanh toán giao dịch chứng khoán;
- Trị giá chứng khoán bảo lãnh phát hành do đại lý phát hành chứng khoán đã bán và đã thu được tiền;
- Phí hoa hồng chứng khoán bảo lãnh phát hành phải trả cho đại lý phát hành chứng khoán.
Số dư bên Có:
- Số tiền còn phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán cuối kỳ.
Tài khoản 325, có 5 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3251 - Phải trả Sở (Trung tâm) GDCK: dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả Sở (Trung tâm) GDCK của công ty chứng khoán trong hoạt động kinh doanh giao dịch chứng khoán.
- Tài khoản 3252 - Phải trả vay Quỹ hỗ trợ thanh toán của các thành viên khác: Phản ánh khoản vay và trả nợ Quỹ hỗ trợ thanh toán phần vay Quỹ hỗ trợ thanh toán của các thành viên khác.
- Tài khoản 3253 - Phải trả về chứng khoán giao, nhận đại lý phát hành: Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ về chứng khoán bảo lãnh phát hành giao cho các đại lý phát hành.
Tài khoản 3253 - Phải trả về chứng khoán giao, nhận đại lý phát hành có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 32531 - Phải trả phí giao dịch chứng khoán: Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ về phí giao dịch chứng khoán cho các đại lý phát hành.
+ Tài khoản 32532 - Phải trả phí phát hành: Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phí phát hành chứng khoán mà công ty chứng khoán phải trả cho các đại lý phát hành chứng khoán.
- Tài khoản 3255 - Phải trả Trung tâm lưu ký chứng khoán: Dùng để phản ánh các khoản công ty chứng khoán phải trả cho Trung tâm LKCK.
- Tài khoản 3258 - Phải trả tổ chức, cá nhân khác: Dùng để phản ánh các khoản phải trả trong giao dịch chứng khoán cho các tổ chức, cá nhân khác mà chưa được phản ánh từ TK 3251 đến 3255.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi xác định số phí, lệ phí hoạt động kinh doanh chứng khoán phải nộp cho Sở (Trung tâm) GDCK, Trung tâm LKCK phí giao dịch lưu ký chứng khoán, tư vấn, sử dụng thiết bị, sử dụng thông tin, ghi:
Nợ các TK 121, 224 (Phí giao dịch mua chứng khoán)
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán
(Phí giao dịch bán chứng khoán, phí lưu ký, tư vấn,…)
Có TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán.
- Khi xuất tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng trả, ghi:
Nợ TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3251)
Có các TK 111, 112.
- Trung tâm LKCK khấu trừ phí, lệ phí phải trả cho Trung tâm LKCK trên TK 118, ghi:
Nợ TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3251)
Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
2. Trường hợp công ty chứng khoán vay Quỹ HTTT để thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của công ty:
- Khi công ty chứng khoán nhận nợ vay từ Quỹ HTTT tại Trung tâm LKCK để thực hiện thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của công ty, kế toán ghi:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Có TK 245 - Tiền nộp Quỹ HTTT
(Trả tiền vay Quỹ HTTT - Phần đóng góp của công ty).
Có TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán
(3252 - Phải trả vay Quỹ HTTT của các thành viên khác).
- Khi thực trả nợ vay Quỹ HTTT cho Trung tâm LKCK bằng tiền mặt (nếu có), tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ TK 245 - Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán
(Trả tiền vay Quỹ HTTT - Phần đóng góp của công ty)
Nợ TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3252)
(Trả tiền vay Quỹ HTTT - Phần vay của thành viên khác)
Có các TK 111, 112.
- Trường hợp Trung tâm LKCK khấu trừ tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của công ty chứng khoán tại ngân hàng thanh toán để trả nợ vay Quỹ hỗ trợ thanh toán, ghi:
Nợ TK 245 - Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán
(Trả tiền vay Quỹ HTTT - Phần đóng góp của công ty)
Nợ TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3252)
(Trả tiền vay Quỹ HTTT - Phần vay của thành viên khác)
Có TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (1181).
3. Đối với hoạt động giao đại lý phát hành chứng khoán bảo lãnh phát hành:
- Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng thanh toán về số tiền bán chứng khoán bảo lãnh phát hành do các đại lý phát hành thực hiện, ghi:
Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành
Có TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3253).
- Khi chấp nhận bản quyết toán về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành của các đại lý phát hành, ghi:
Nợ TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán
Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán.
- Khi công ty chứng khoán xác định hoa hồng đại lý phải trả cho đại lý phát hành chứng khoán, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh
Có TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3253).
- Khi trả tiền hoa hồng đại lý cho tổ chức đại lý phát hành chứng khoán, ghi:
Nợ TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3253)
Có các TK 111, 112.
4.10. Tài khoản 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình nhận và thanh toán khoản phải trả tổ chức phát hành chứng khoán về tiền bán chứng khoán bảo lãnh phát hành do công ty chứng khoán thực hiện ở công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán chính hoặc phụ, kể cả trường hợp công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán bán chứng khoán phát hành qua các đại lý.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 327 - PHẢI TRẢ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
Bên Nợ:
- Khoản chênh lệch giữa giá thực bán chứng khoán phát hành và giá thoả thuận phải trả cho tổ chức phát hành chứng khoán theo phương thức chiết khấu chứng khoán;
- Khoản thu nhập từ hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán (sau khi quyết toán với tổ chức phát hành chứng khoán);
- Quyết toán số tiền bán chứng khoán phát hành với tổ chức phát hành khi kết thúc đợt phát hành (đối với phương thức nhận bán chứng khoán phát hành và hưởng phí bảo lãnh phát hành).
- Công ty chứng khoán tổng quyết toán về chứng khoán bảo lãnh phát hành với tổ chức phát hành chứng khoán (kể cả chứng khoán nhận đại lý)
Bên Có:
- Khoản tiền bán chứng khoán cho tổ chức phát hành chứng khoán do công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán chính hoặc phụ thực hiện;
- Khi các đại lý bán chứng khoán phát hành quyết toán với công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán về chứng khoán phát hành đã bán (vào cuối đợt phát hành).
Số dư bên Có:
Số tiền còn phải trả tổ chức phát hành chứng khoán về số chứng khoán bảo lãnh phát hành đã bán.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Tại công ty chứng khoán thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán:
1.1. Hoạt động bảo lãnh phát hành theo phương thức chiết khấu
1.1.1. Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng thanh toán quản lý tiền bán chứng khoán phát hành của tổ chức phát hành về tiền bán chứng khoán bảo lãnh phát hành do công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán thực hiện:
Trường hợp công ty bảo lãnh phát hành cam kết mua toàn bộ số chứng khoán phát hành còn lại, ghi:
- Khi chuyển tiền mua số chứng khoán phát hành còn lại vào tài khoản tiền gửi của tổ chức phát hành chứng khoán tại ngân hàng thanh toán, ghi:
Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
- Khi công ty chứng khoán thực nhận chứng khoán lưu ký về số chứng khoán bảo lãnh phát hành mua số chứng khoán phát hành còn lại, ghi:
Nợ các TK 121, 224
Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán.
Đồng thời ghi tăng chứng khoán lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khoán (Cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào.
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký
(0121 - Chứng khoán giao dịch thành viên lưu ký).
1.1.2. Trường hợp công ty chứng khoán bảo lãnh phát hành chứng khoán thu được tiền mặt về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111)
Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán.
- Công ty chứng khoán nộp số tiền mặt về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành vào ngân hàng thanh toán nơi quản lý tiền bán chứng khoán phát hành của tổ chức phát hành chứng khoán, ghi:
Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành
Có TK 111 - Tiền mặt (1111).
1.1.3. Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng thanh toán về số tiền bán chứng khoán do các đại lý bán chứng khoán thực hiện, ghi:
Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành
Có TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3253).
1.1.4. Khi nhận được bản quyết toán về bán chứng khoán phát hành của các đại lý bán chứng khoán bảo lãnh phát hành, ghi:
Nợ TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3253)
Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán.
1.1.5. Khi công ty chứng khoán xác định hoa hồng đại lý phải trả cho đại lý bán chứng khoán phát hành, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán
Có TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3253).
Khi thực trả tiền hoa hồng đại lý cho tổ chức phát hành bán chứng khoán phát hành, ghi:
Nợ TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3253)
Có các TK 111, 112.
1.1.6. Khi tổng quyết toán về chứng khoán bảo lãnh phát hành với tổ chức phát hành chứng khoán:
- Khi tổng quyết toán về bán chứng khoán phát hành với tổ chức phát hành chứng khoán và xác định số chiết khấu chứng khoán được hưởng, ghi:
Nợ TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán
Có TK 511 - Doanh thu (5113).
- Khi thực nhận được tiền chiết khấu chứng khoán được hưởng, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành.
1.2. Hoạt động bảo lãnh phát hành theo phương thức phí bảo lãnh phát hành:
1.2.1. Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng thanh toán chỉ định nơi quản lý tiền bán chứng khoán của tổ chức phát hành về số tiền bán chứng khoán do công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán thực hiện, ghi:
Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành
Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán.
1.2.2. Trường hợp công ty bảo lãnh phát hành cam kết mua toàn bộ số chứng khoán phát hành còn lại, ghi:
- Khi chuyển tiền mua nốt số chứng khoán phát hành còn lại vào tài khoản tiền gửi của tổ chức phát hành chứng khoán tại ngân hàng thanh toán, ghi:
Nợ TK 117- Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
- Khi công ty chứng khoán thực nhận chứng khoán lưu ký số chứng khoán phát hành còn lại công ty chứng khoán mua, ghi:
Nợ các TK 121, 224
Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán.
Đồng thời ghi tăng chứng khoán lưu ký của công ty tại Trung tâm LKCK (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán): Theo dõi cả số lượng và giá trị. Giá trị được ghi theo mệnh giá của chứng khoán (Cổ phiếu hoặc trái phiếu) mua vào.
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký
(0121 - Chứng khoán giao dịch thành viên lưu ký).
1.2.3. Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng thanh toán nơi được uỷ quyền quản lý tiền bán chứng khoán của tổ chức phát hành về số tiền bán chứng khoán của các đại lý nhận bán chứng khoán phát hành, ghi:
Nợ TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành
Có TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3253).
1.2.4. Khi nhận được bản quyết toán bán chứng khoán đại lý phát hành của đại lý bán chứng khoán bảo lãnh phát hành của các công ty đại lý, ghi:
Nợ TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3253)
Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán.
1.2.5. Khi công ty chứng khoán xác định số tiền hoa hồng đại lý phải trả cho đại lý bán chứng khoán phát hành, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh
Có TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán.
- Khi thực trả tiền hoa hồng đại lý cho tổ chức đại lý bán chứng khoán phát hành, ghi:
Nợ TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3253)
Có các TK 111, 112.
1.2.6. Khi tổng quyết toán về chứng khoán bảo lãnh phát hành với tổ chức phát hành chứng khoán và thực trả toàn bộ tiền thu được về bán chứng khoán hiện gửi tại ngân hàng chỉ định cho tổ chức phát hành chứng khoán, ghi:
Nợ TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán
Có TK 117 - Tiền gửi về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành.
1.2.7. Căn cứ vào bản tổng quyết toán về bán chứng khoán bảo lãnh phát hành với tổ chức phát hành chứng khoán, xác định phí bảo lãnh phát hành chứng khoán mà công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán được hưởng, ghi:
Nợ TK 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán
Có TK 511 - Doanh thu (5113).
- Khi thực thu được tiền phí bảo lãnh phát hành chứng khoán do tổ chức phát hành chứng khoán thực trả, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán (1353).
1.3. Trường hợp công ty bảo lãnh phát hành nhận chứng khoán chứng chỉ để phân phối cho các đại lý phát hành hoặc bán trực tiếp cho cá nhân hoặc tổ chức:
- Khi thực nhận chứng khoán nhận bán bảo lãnh phát hành, ghi:
Nợ TK 014 - Chứng khoán chưa lưu ký của khách hàng.
- Khi giao chứng khoán cho các đại lý phát hành hoặc giao cho cá nhân hoặc tổ chức mua chứng khoán phát hành hoặc chuyển chứng khoán phát hành gửi lưu ký tại Trung tâm LKCK theo yêu cầu của nhà đầu tư, ghi:
Có TK 014 - Chứng khoán chưa lưu ký của khách hàng.
2. Tại công ty chứng khoán nhận làm đại lý bán chứng khoán bảo lãnh phát hành:
2.1. Khi xác định số tiền hoa hồng đại lý bán chứng khoán phát hành được hưởng, ghi:
Nợ TK 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán (1353)
Có TK 511 - Doanh thu (5113).
- Khi thực thu được tiền hoa hồng đại lý bán chứng khoán bảo lãnh phát hành do công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán thực trả, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán (1353).
2.2. Sau khi gửi báo cáo về danh sách các cá nhân, tổ chức mua chứng khoán phát hành do đại lý bán chứng khoán phát hành thực hiện, công ty làm đại lý phát hành chứng khoán nhận được xác nhận kết quả.
- Khi nhận chứng khoán chứng chỉ của công ty bảo lãnh phát hành, ghi đơn:
Nợ TK 014 - Chứng khoán chưa lưu ký của khách hàng.
- Khi giao chứng khoán cho các cá nhân hoặc tổ chức mua chứng khoán phát hành, ghi đơn:
Có TK 014 - Chứng khoán chưa lưu ký của khách hàng.
- Trường hợp nếu công ty nhận đại lý bán chứng khoán chỉ thực hiện các bước đăng ký danh sách mua chứng khoán của cá nhân, tổ chức và cá nhân hoặc tổ chức mua chứng khoán trả tiền mua chứng khoán bằng chuyển khoản về ngân hàng thanh toán nơi quản lý tiền bán chứng khoán phát hành: Trong trường hợp này công ty nhận đại lý bán chứng khoán phát hành không theo dõi về số tiền bán chứng khoán phát hành này; số tiền bán chứng khoán phát hành này sẽ được theo dõi luôn ở công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán.
- Trường hợp đại lý nhận bán hộ chứng khoán phát hành thu bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán.
Khi đại lý nhận bán hộ chứng khoán phát hành chuyển tiền vào tài khoản quản lý tiền bán chứng khoán phát hành do một ngân hàng thanh toán quản lý, ghi:
Nợ TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3253)
Có TK 111 - Tiền mặt.
4.11. Tài khoản 353 - Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng quỹ bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo quy định của cơ chế tài chính.
Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư được trích lập hàng năm tính vào chi phí quản lý dùng để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư trong trường hợp công ty chứng khoán gây thiệt hại cho nhà đầu tư. Trong năm tài chính nếu không sử dụng hết số dự phòng đã lập thì được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp.
Về nguyên tắc, cuối mỗi năm tài chính khi khoá sổ kế toán, công ty chứng khoán phải tiến hành trích lập dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.
Công ty chứng khoán chỉ được sử dụng tài khoản khi có chính sách tài chính cho phép công ty chứng khoán được lập dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư. Công ty chứng khoán không được tự ý trích lập khoản dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư trái với quy định của cơ chế tài chính.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 353 - DỰ PHÒNG BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CHO NHÀ ĐẦU TƯ
Bên Nợ:
Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư giảm do chi bồi thường thiệt hại cho các nhà đầu tư trong trường hợp công ty chứng khoán gây thiệt hại cho các thành viên giao dịch.
Bên Có:
Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư tăng do trích lập hàng năm.
Số dư bên Có:
Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư hiện có cuối kỳ.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi tạm trích lập dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư, căn cứ khối lượng giao dịch và tỷ lệ (%) được trích dự phòng theo quy định của cơ chế tài chính, công ty chứng khoán tiến hành trích lập dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 353 - Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư.
2. Cuối kỳ kế toán năm, căn cứ khối lượng giao dịch của kỳ kế toán, tỷ lệ (%) được trích lập dự phòng theo quy định và số dư của dự phòng bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch, kế toán tính, xác định số phải trích lập dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 353 - Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư.
3. Khi phát sinh các khoản thiệt hại phải bồi thường cho các nhà đầu tư căn cứ quyết định bồi thường của cấp có thẩm quyền, căn cứ hồ sơ bồi thường và chứng từ chi, ghi:
Nợ TK 353 - Dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư
Có các TK 111, 112.
4.12. Tài khoản 511 - Doanh thu
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán tự doanh, doanh thu cung cấp dịch vụ cho khách hàng (nhà đầu tư và các khách hàng khác), doanh thu từ các hoạt động đầu tư tài chính trong một kỳ hoạt động của công ty chứng khoán.
Doanh thu là khoản thu lãi chênh lệch bán chứng khoán tự doanh của công ty chứng khoán, khoản doanh thu cung cấp dịch vụ của các hoạt động dịch vụ chứng khoán (như thu phí môi giới chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, đại lý phát hành chứng khoán, chiết khấu chứng khoán bảo lãnh phát hành, phí tư vấn đầu tư chứng khoán và các loại phí khác,…), doanh thu từ các hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính khác của công ty (như thu lợi tức cổ phiếu, lãi trái phiếu, cho thuê thiết bị,…).
Đối với hoạt động bảo lãnh hoặc đại lý phát hành chứng khoán, doanh thu các hoạt động này được xác định khi thực hiện quyết toán với tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán.
NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TÀI KHOẢN NÀY
1. Chỉ phản ánh vào Tài khoản 511 - “Doanh thu” số doanh thu về kinh doanh chứng khoán, dịch vụ cung cấp cho nhà đầu tư và khách hàng đã xác định là tiêu thụ.
Doanh thu kinh doanh chứng khoán được xác định là tiêu thụ là số lượng chứng khoán đã bán, số lượng dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng (nhà đầu tư và các tổ chức khác) và đã được khách hàng thanh toán ngay bằng tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc cam kết sẽ thanh toán (ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các chứng từ liên quan khác), hoặc được khấu trừ vào tiền thu bán chứng khoán của khách hàng.
2. Đối với các hoạt động kinh doanh chứng khoán tự doanh, môi giới, lưu ký, chuyển khoản chứng khoán cho nhà đầu tư, doanh thu của các loại hoạt động này chỉ coi là hoàn thành và ghi nhận doanh thu khi nhận được kết quả thực hiện giao dịch và kết quả thanh toán bù trừ chứng khoán của Trung tâm LKCK.
3. Doanh thu được xác định theo các loại sau:
- Doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán: Là khoản phí giao dịch chứng khoán mà công ty chứng khoán được hưởng từ các hoạt động môi giới kinh doanh chứng khoán cho nhà đầu tư, doanh thu này được xác định vào cuối mỗi tháng;
- Doanh thu hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn: Là khoản chênh lệch lãi bán chứng khoán tự doanh của công ty chứng khoán (được ghi nhận khi nhận được kết quả thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của Trung tâm LKCK), thu lợi tức cổ phiếu, lãi trái phiếu, thu từ hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết;
- Doanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán:
+ Theo phương thức bảo lãnh phát hành chứng khoán và hưởng phí bảo lãnh phát hành chứng khoán: Là số phí bảo lãnh phát hành được hưởng tính trên trị giá chứng khoán bảo lãnh phát hành đã bán, đã thu tiền và tỷ lệ phí bảo lãnh phát hành được hưởng theo thoả thuận với tổ chức phát hành trên hợp đồng bảo lãnh phát hành chứng khoán theo phương thức bảo lãnh phát hành chứng khoán và hưởng phí bảo lãnh phát hành chứng khoán. Doanh thu này được ghi nhận khi có biên bản quyết toán với tổ chức phát hành chứng khoán.
+ Theo phương thức hưởng chiết khấu tiền chứng khoán phát hành đã bán, đã thu tiền: Là khoản chênh lệch giữa chứng khoán phát hành đã bán, đã thu tiền với giá chiết khấu chứng khoán thỏa thuận thanh toán lại với tổ chức phát hành mà công ty chứng khoán được hưởng khi thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán theo phương thức chiết khấu và được ghi nhận doanh thu khi có biên bản quyết toán với tổ chức phát hành chứng khoán.
+ Doanh thu đại lý phát hành chứng khoán: Là số tiền hoa hồng được hưởng từ đại lý phát hành chứng khoán cho tổ chức phát hành chứng khoán hoặc cho tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán tính trên giá trị chứng khoán đã bán, đã thu tiền cho người giao đại lý phát hành chứng khoán.
- Doanh thu hoạt động tư vấn: Là số phí công ty chứng khoán được hưởng từ việc tư vấn đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư của công ty đã thực hiện trong kỳ kế toán.
- Doanh thu lưu ký chứng khoán: Là khoản phí lưu ký chứng khoán thu được của nhà đầu tư có chứng khoán gửi lưu ký chứng khoán ở Trung tâm LKCK. Doanh thu này được xác định vào cuối mỗi tháng.
- Doanh thu cho thuê sử dụng tài sản là khoản tiền thu được về cho thuê TSCĐ sử dụng thiết bị thông tin theo thoả thuận giữa nhà đầu tư và công ty chứng khoán trong hợp đồng kinh tế hoặc văn bản thoả thuận khác.
- Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi chênh lệch tỷ giá, doanh thu hoạt động tài chính khác;
4. Không phản ánh vào tài khoản này các trường hợp sau:
- Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Số tiền thu được từ các khoản đền bù tổn thất, tài sản có bảo hiểm;
- Thu nợ phải thu khó đòi đã xử lý, thu nhập khác.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 511 - DOANH THU
Bên Nợ:
- Các khoản khấu trừ (giảm trừ) doanh thu;
- Kết chuyển doanh thu thuần.
Bên Có:
- Thu phí môi giới chứng khoán cho nhà đầu tư;
- Thu chênh lệch lãi bán chứng khoán tự doanh, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi trái phiếu;
- Thu phí bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán;
- Thu phí tư vấn đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư;
- Thu phí lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư;
- Thu các loại phí khác liên quan đến hoạt động dịch vụ chứng khoán;
- Thu nhập về cho thuê tài sản, sử dụng thiết bị, sử dụng thông tin;
- Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi chênh lệch tỷ giá, doanh thu khác.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 - Doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán có 8 tài khoản cấp 2, gồm:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán: Phản ánh doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán giao dịch mua, bán chứng khoán cho nhà đầu tư;
- Tài khoản 5112 - Doanh thu hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn: Phản ánh doanh thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và khoản thu lãi chênh lệch bán chứng khoán đầu tư của công ty chứng khoán;
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 51121 - Cổ tức, lợi nhuận, lãi trái phiếu
+ Tài khoản 51122 - Chênh lệch lãi bán khoản đầu tư chứng khoán, góp vốn.
- Tài khoản 5113 - Doanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán: Phản ánh doanh thu phí bảo lãnh phát hành chứng khoán, doanh thu tiền hoa hồng đại lý phát hành chứng khoán cho tổ chức phát hành hoặc cho tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán;
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 51131 - Doanh thu bảo lãnh
+ Tài khoản 51132 - Doanh thu đại lý phát hành.
- Tài khoản 5114 - Doanh thu hoạt động tư vấn: Phản ánh doanh thu phí tư vấn đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư, tư vấn tài chính và các tư vấn khác.
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 51141 - Doanh thu hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán
+ Tài khoản 51142 - Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính
+ Tài khoản 51148 - Doanh thu hoạt động tư vấn khác.
- Tài khoản 5115 - Doanh thu lưu ký chứng khoán: Phản ánh doanh thu phí lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư, người uỷ thác đầu tư mà công ty chứng khoán quản lý;
- Tài khoản 5116 - Doanh thu hoạt động uỷ thác đấu giá: Phản ánh doanh thu hoạt động uỷ thác đấu giá của công ty chứng khoán phát sinh trong kỳ.
- Tài khoản 5117 - Doanh thu cho thuê sử dụng tài sản: Phản ánh doanh thu cho thuê sử dụng tài sản của công ty chứng khoán phát sinh trong kỳ.
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Phản ánh các khoản doanh thu khác chưa được phản ánh từ TK 5111 đến 5117.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Đối với hoạt động môi giới chứng khoán của nhà đầu tư:
Khi xác định phí giao dịch mua, bán chứng khoán phải thu của nhà đầu tư tính trên giá trị giao dịch mua, bán chứng khoán cho nhà đầu tư và tỷ lệ phí theo quy định hoặc theo thoả thuận, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 118, 131,…
Có TK 511 - Doanh thu
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3331 - nếu có).
2. Đối với hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn:
2.1. Định kỳ trực tiếp nhận lãi trái phiếu do công ty đầu tư, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 511 - Doanh thu
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3331 - nếu có).
2.2. Trường hợp nhận tiền lãi trái phiếu, cổ tức trên số cổ phiếu, trái phiếu thuộc sở hữu của công ty kế toán phản ánh doanh thu tiền lãi trái phiếu, cổ tức và lợi nhuận được chia, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 511 - Doanh thu (5112)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3331 - nếu có).
2.3. Trường hợp đầu tư trái phiếu nhận lãi sau, định kỳ công ty xác định số lãi được nhận của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 511 - Doanh thu (5112).
2.4. Nhận tiền gốc và lãi khi đáo hạn trái phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 224 - Đầu tư chứng khoán dài hạn (2242)
Có TK 138 - Phải thu khác (1388) (Số lãi của các kỳ trước)
Có TK 511 - Doanh thu (5112) (Số lãi của các kỳ này).
2.5. Khi xác dịnh doanh thu hoạt động tự doanh chứng khoán theo kết quả thanh toán bù trừ chứng khoán của Trung tâm LKCK, ghi:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (Tổng tiền thu)
Có các TK 121, 224 (2241) (Giá vốn)
Có TK 511 - Doanh thu (5112) (Chênh lệch lãi).
3. Đối với hoạt động bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán:
3.1. Xác định phí bảo lãnh phát hành chứng khoán được hưởng tính trên trị giá chứng khoán bảo lãnh phát hành đã bán, đã thu tiền và tỷ lệ phí bảo lãnh phát hành được hưởng theo thoả thuận với tổ chức phát hành trên hợp đồng bảo lãnh phát hành chứng khoán theo phương thức bảo lãnh phát hành chứng khoán và hưởng phí bảo lãnh phát hành chứng khoán, khi có biên bản quyết toán với tổ chức phát hành chứng khoán, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 118, 135,…
Có TK 511 - Doanh thu (5113)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3331 - nếu có).
3.2. Xác định chiết khấu chứng khoán phát hành được hưởng trên số chứng khoán phát hành đã bán, đã thu tiền theo thoả thuận với tổ chức phát hành, khi có biên bản quyết toán với tổ chức phát hành chứng khoán, ghi:
Nợ TK 135 - Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán, hoặc
Nợ TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán
Có TK 511 - Doanh thu (5113)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3331 - nếu có).
3.3. Xác định hoa hồng đại lý được hưởng từ đại lý phát hành chứng khoán cho tổ chức phát hành chứng khoán, hoặc cho tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán tính trên giá trị chứng khoán đã bán, đã thu tiền cho người giao đại lý phát hành chứng khoán, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 118, 135,…
Có TK 511 - Doanh thu (5113)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3331 - nếu có).
4. Xác định doanh thu tư vấn đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư theo hợp đồng, hoặc thoả thuận, ghi:
Nợ các TK 111,112, 118, 135,…
Có TK 511 - Doanh thu (5114)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3331 - nếu có).
5. Cuối tháng xác định doanh thu phí lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư hoặc người uỷ thác đầu tư có chứng khoán gửi lưu ký chứng khoán ở Trung tâm LKCK, ghi:
Nợ các TK 111,112, 118, 131,…
Có TK 511 - Doanh thu (5115)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3331 - nếu có).
6. Doanh thu cho thuê tài sản, thu sử dụng thiết bị, sử dụng thông tin là khoản thoả thuận giữa nhà đầu tư và công ty chứng khoán trong hợp đồng kinh tế hoặc văn bản thoả thuận khác thực tế phát sinh, ghi:
Nợ các TK 111,112, 118, 131,…
Có TK 511 - Doanh thu (5117)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3331 - nếu có).
7. Doanh thu lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi chênh lệch tỷ giá và doanh thu khác, ghi:
Nợ các TK 111, 112,…
Có TK 511 - Doanh thu (5118)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3331 - nếu có).
8. Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có) vào TK 511 - Doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu
Có TK 532 - Các khoản giảm trừ doanh thu.
9. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
4.13. Tài khoản 532 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu, như: Giảm giá dịch vụ đã cung cấp cho nhà đầu tư hoặc các dịch vụ cho thuê tài chính, thiết bị giao dịch,…
Chi phí phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ doanh thu ngoài hoá đơn bán hàng mà công ty chứng khoán đã cung cấp cho khách hàng.
Không phản ánh vào tài khoản này các khoản chiết khấu thanh toán mà công ty chứng khoán đã thực hiện cho khách hàng.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 532 - CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
Bên Nợ:
Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh.
Bên Có:
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu vào bên Nợ TK 511 “Doanh thu”.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có), ghi:
Nợ TK 532 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Có các TK 111, 112, 131, …
2. Kết chuyển các khoản giảm trừ vào tài khoản doanh thu trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu
Có TK 532 - Các khoản giảm trừ doanh thu.
4.14. Tài khoản 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán tự doanh, cung cấp dịch vụ cho khách hàng (nhà đầu tư và các khách hàng khác), chi phí hoạt động đầu tư khác trong kỳ của công ty chứng khoán.
Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm: Khoản lỗ bán chứng khoán tự doanh, các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến thực hiện các hoạt động dịch vụ chứng khoán (như hoạt động môi giới chứng khoán, bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán và các hoạt động khác như chi phí cho thuê sử dụng tài sản, chi phí dự phòng, …
NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TÀI KHOẢN NÀY
1. Chỉ phản ánh vào TK 631 - “Chi phí hoạt động kinh doanh” các chi phí thực tế phát sinh (đã chi tiền hoặc chưa chi tiền) nhưng có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính của công ty chứng khoán trong kỳ kế toán.
2. Chi phí hoạt động kinh doanh được xác định theo các loại sau:
- Chi phí hoạt động môi giới chứng khoán: Là khoản phí giao dịch chứng khoán tính trên khối lượng chứng khoán môi giới mà công ty chứng khoán đã thực hiện cho nhà đầu tư phải trả cho Trung tâm LKCK;
- Chi phí hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn gồm: Khoản lỗ bán chứng khoán thương mại, chứng khoán đầu tư dài hạn, khoản lỗ bán các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, các khoản phí giao dịch, pháp lý liên quan đến hoạt động tài chính chưa được ghi nhận vào giá gốc khoản đầu tư mà phải ghi vào chi phí phát sinh trong kỳ;
- Chi phí bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, gồm: Chi phí thực hiện việc bán chứng khoán bảo lãnh phát hành, hoa hồng đại lý phát hành chứng khoán,…
- Chi phí hoạt động tư vấn: Là các khoản chi phí tư vấn đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư của công ty;
- Chi phí hoạt động lưu ký chứng khoán: Là khoản phí lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư phải trả Trung tâm LKCK về lưu ký chứng khoán tại Trung tâm LKCK;
- Chi phí dự phòng gồm: Các khoản lập dự phòng giảm giá chứng khoán và đầu tư ngắn hạn, dài hạn vào cuối năm tài chính;
- Chi phí cho thuê sử dụng tài sản: Là các chi phí liên quan đến cho thuê TSCĐ, sử dụng thiết bị, sử dụng thông tin;
- Chi phí khác như: Lãi tiền vay, lỗ chênh lệch tỷ giá,…
3. Tài khoản 631 - “Chi phí hoạt động kinh doanh” không phản ánh các khoản chi phí sau: Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 631 - CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bên Nợ:
- Chi phí môi giới, lưu ký chứng khoán nhà đầu tư chứng khoán phải trả cho Trung tâm LKCK;
- Chi phí bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán;
- Chi phí tư vấn đầu tư chứng khoán phải trả;
- Chi phí phát sinh trong quá trình bán chứng khoán;
- Chênh lệch lỗ bán chứng khoán, lỗ bán các khoản góp vốn;
- Chi phí thuê tài sản, sử dụng thiết bị, sử dụng thông tin;
- Chi phí trả lãi trái phiếu, chi phí liên quan đến hoạt động liên doanh, liên kết của công ty chứng khoán;
- Các chi phí khác liên quan đến hoạt động của công ty chứng khoán như: lãi tiền vay, lỗ chênh lệch tỷ giá,….
Bên Có:
Kết chuyển chi phí vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán, có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6311 - Chi phí hoạt động môi giới chứng khoán: Phản ánh các chi phí hoạt động môi giới chứng khoán phải trả Trung tâm LKCK cho nhà đầu tư.
- Tài khoản 6312 - Chi phí hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn: Phản ánh chênh lệch lỗ bán chứng khoán tự doanh của công ty chứng khoán, phí giao dịch chứng khoán của khối lượng chứng khoán tự doanh bán ra trong kỳ kế toán, phí lưu ký của chứng khoán thương mại, chứng khoán đầu tư dài hạn lưu ký tại Trung tâm LKCK, chi phí và lỗ bán khoản góp vốn vào đơn vị khác
Tài khoản 6312 - Chi phí hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn, có 2 TK cấp 3:
+ Tài khoản 63121 - Chênh lệch lỗ bán khoản đầu tư chứng khoán, góp vốn.
+ Tài khoản 63122 - Chi phí hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn.
- Tài khoản 6313 - Chi phí bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán: Phản ánh các khoản chi về bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán;
- Tài khoản 6314 - Chi phí hoạt động tư vấn: Phản ánh các khoản chi phí tư vấn cho nhà đầu tư.
Tài khoản 6314 - Chi phí hoạt động tư vấn, có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 63141 - Chi phí hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán;
+ Tài khoản 63142 - Chi phí hoạt động tư vấn tài chính;
+ Tài khoản 63148 - Chi phí hoạt động tư vấn khác.
- Tài khoản 6315 - Chi phí hoạt động lưu ký chứng khoán: Phản ánh các chi phí lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư, người uỷ thác đầu tư mà công ty chứng khoán quản lý.
- Tài khoản 6316 - Chi phí dự phòng: Phản ánh chi phí dự phòng giảm giá chứng khoán thương mại, chứng khoán đầu tư dài hạn, đầu tư ngắn và dài hạn khác.
- Tài khoản 6317 - Chi phí cho thuê sử dụng tài sản: Phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động cho thuê TSCĐ, sử dụng thiết bị, sử dụng thông tin.
- Tài khoản 6318 - Chi phí khác: Phản ánh các chi phí khác phát sinh trong hoạt động của công ty chứng khoán như: chi phí lãi tiền vay, lỗ chênh lệch tỷ giá,….
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Đối với hoạt động môi giới chứng khoán của nhà đầu tư:
Khi xác định phí giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư phải trả cho Trung tâm LKCK tính trên giá trị giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư và tỷ lệ theo quy định hoặc theo thoả thuận vào cuối mỗi tháng, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán (6311)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán.
2. Đối với hoạt động tự doanh chứng khoán:
2.1. Khi phát sinh lỗ bán chứng khoán tự doanh, ghi:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (Số tiền thu bán
chứng khoán)
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh (6312)
(Chênh lệch lỗ bán chứng khoán)
Có TK 121 - Chứng khoán thương mại (giá vốn)
Có TK 224 - Đầu tư chứng khoán dài hạn (giá vốn).
2.2. Phí giao dịch chứng khoán tính trên khối lượng chứng khoán công ty đầu tư bán ra, phí lưu ký chứng khoán của công ty chứng khoán phải trả Trung tâm LKCK khi thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 118 (1181), 325.
3. Khi phát sinh chi phí hoạt động bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh (6313)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (3253)
Có các TK 111, 112.
4. Xác định phí tư vấn đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư theo hợp đồng hoặc thoả thuận, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh (6314)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán.
5. Xác định phí lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư phải trả cho Trung tâm LKCK tính trên số chứng khoán gửi lưu ký thuộc sở hữu của những nhà đầu tư này tại Trung tâm LKCK theo tỷ lệ quy định vào cuối tháng, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh (6315)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán.
6. Lập dự phòng:
Lập dự phòng giảm giá chứng khoán thương mại, đầu tư dài hạn vào cuối kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh (6316)
Có các TK 129, 229.
7. Chi phí hoạt động khác:
7.1. Chi phí thuê tài sản, sử dụng thiết bị, sử dụng thông tin thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh (6317)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 118, 331.
7.2. Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán khác thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh (6318)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 118, 331.
8. Kết chuyển chi phí trực tiếp chung, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh
Có TK 637 - Chi phí trực tiếp chung.
9. Kết chuyển chi phí hoạt động kinh doanh vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh.
4.15. Tài khoản 637 - Chi phí trực tiếp chung
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí chung phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của công ty, gồm: chi phí nhân viên trực tiếp, chi phí vật tư, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, chi phí bằng tiền khác.
Cuối kỳ kế toán công ty phải tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào bên Nợ TK 631 - “Chi phí hoạt động kinh doanh” theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 637 - CHI PHÍ TRỰC TIẾP CHUNG
Bên Nợ:
Các chi phí trực tiếp chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí trực tiếp chung;
- Kết chuyển chi phí trực tiếp chung vào bên Nợ TK 631.
Tài khoản 637 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 637 - Chi phí trực tiếp chung, có 5 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6371 - Chi phí nhân viên trực tiếp: Phản ánh các chi phí liên quan đến nhân viên trực tiếp hoạt động kinh doanh của công ty như: Chi phí lương, BHXH, …
- Tài khoản 6372 - Chi phí vật tư, đồ dùng: Phản ánh chi phí vật liệu văn phòng dùng trực tiếp cho hoạt động kinh doanh trong kỳ.
- Tài khoản 6373 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động kinh doanh trong kỳ.
- Tài khoản 6374 - Chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp: Phản ánh các khoản mua bảo hiểm nghề nghiệp công ty phải chi ra tính vào chi phí trong kỳ.
- Tài khoản 6378 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh trong kỳ.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Chi phí nhân viên trực tiếp phải trả trong kỳ:
- Tiền lương, tiền công phải trả, các khoản phải trả theo lương (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nghề nghiệp, thưởng trong lương, …), ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6371)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3342).
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định hiện hành, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3342) (Phần khấu trừ vào
lương)
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung (6371) (Phần tính vào chi phí)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384).
2. Chi phí vật liệu văn phòng cho hoạt động trực tiếp kinh doanh chứng khoán, ghi:
Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6372)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 331.
3. Chi phí công cụ, đồ dùng cho hoạt động trực tiếp kinh doanh chứng khoán, ghi:
Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6372)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 153, 331.
4. Chi phí khấu hao TSCĐ cho hoạt động trực tiếp kinh doanh chứng khoán, ghi:
4.1. Chi phí khấu hao TSCĐ của công ty chứng khoán, ghi:
Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6373)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141, 2143).
4.2. Chi phí khấu hao TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6373)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142).
5. Chi phí dịch vụ mua ngoài cho hoạt động trực tiếp kinh doanh chứng khoán, ghi:
Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6377)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331.
6. Chi phí bằng tiền khác cho hoạt động trực tiếp kinh doanh chứng khoán, ghi:
Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6378)
Có các TK 111, 112.
7. Khi chi tiền mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hàng năm, ghi:
Nợ TK 637- Chi phí trực tiếp chung (6378)
Có các TK 111, 112.
8. Trường hợp mua bảo hiểm trách nhiệm nhiều kỳ kế toán:
- Khi mua, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn, hoặc
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
Có các TK 111, 112.
- Định kỳ, phân bổ vào chi phí, ghi:
Nợ TK 637 - Chi phí trực tiếp chung
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn, hoặc
Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn.
9. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí vào bên Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh
Có TK 637 - Chi phí trực tiếp chung.
4.16. Tài khoản 012 - Chứng khoán lưu ký
Tài khoản này dùng để phản ánh số lượng và giá trị theo mệnh giá của các loại chứng khoán giao dịch, Chứng khoán tạm ngừng giao dịch, chứng khoán cầm cố, chứng khoán chờ thanh toán, chứng khoán phong toả chờ rút, chứng khoán chờ giao dịch, chứng khoán sửa lỗi giao dịch của công ty, nhà đầu tư của công ty chứng khoán là thành viên lưu ký được lưu ký tại Trung tâm LKCK.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 012 - CHỨNG KHOÁN LƯU KÝ
Bên Nợ:
Ghi tăng số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khoán lưu ký thuộc sở hữu của công ty, nhà đầu tư của công ty chứng khoán được lưu ký tại Trung tâm LKCK.
Bên Có:
Ghi giảm số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khoán lưu ký thuộc sở hữu của công ty, nhà đầu tư của công ty chứng khoán được lưu ký tại Trung tâm LKCK.
Số dư bên Nợ:
Số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khoán lưu ký thuộc sở hữu của công ty, nhà đầu tư của công ty chứng khoán đang được lưu ký tại Trung tâm LKCK.
Tài khoản 012 - Chứng khoán lưu ký, có 9 tài khoản cấp 2, gồm:
- Tài khoản 0121 - Chứng khoán giao dịch: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đã đủ điều kiện để tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán;
- Tài khoản 0122 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đang ngừng giao dịch;
- Tài khoản 0123 - Chứng khoán cầm cố: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đơn vị đang dùng để cầm cố phục vụ cho các hoạt động khác của đơn vị có chứng khoán đang lưu ký tại Trung tâm LKCK;
- Tài khoản 0124 - Chứng khoán tạm giữ: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đang trong thời gian tạm giữ do bị vi phạm về mặt dân sự, thanh toán, ... không được giao dịch trên thị trường chứng khoán của các thành viên lưu ký;
- Tài khoản 0125 - Chứng khoán chờ thanh toán: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đã được khớp lệnh mua, bán đang trong thời gian chờ thanh toán;
- Tài khoản 0126 - Chứng khoán phong toả chờ rút: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đang phong toả trong thời gian chờ rút chứng khoán không tiếp tục lưu ký tại Trung tâm LKCK;
- Tài khoản 0127 - Chứng khoán chờ giao dịch: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đang trong thời gian chờ hoàn tất thủ tục giao dịch để được giao dịch trên thị trường chứng khoán;
- Tài khoản 0128 - Chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán của nhà đầu tư, công ty chứng khoán đang trong thời gian ký quỹ đảm bảo các khoản vay;
- Tài khoản 0129 - Chứng khoán sửa lỗi giao dịch: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đang trong thời gian sửa lỗi sau giao dịch như sai số tài khoản, sai chứng khoán, nhầm lệnh mua,...
Các tài khoản cấp 2 từ Tài khoản 0121 đến Tài khoản 0128 của Tài khoản 012 - Chứng khoán lưu ký, đều có 4 tài khoản cấp 3 như sau:
+ Tài khoản 0121(2,3,4,5,6,7,8)1 - Chứng khoán giao dịch (tạm ngừng, cầm cố,...) của thành viên lưu ký;
+ Tài khoản 0121(2,3,4,5,6,7,8)2 - Chứng khoán giao dịch (tạm ngừng, cầm cố,...) của khách hàng trong nước;
+ Tài khoản 0121(2,3,4,5,6,7,8)3 - Chứng khoán giao dịch (tạm ngừng, cầm cố,...) của khách hàng nước ngoài;
+ Tài khoản 0121(2,3,4,5,6,7,8)8 - Chứng khoán giao dịch (tạm ngừng, cầm cố,...) của tổ chức khác.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Yêu cầu kế toán chứng khoán lưu ký tại công ty chứng khoán
1.1. Đối với chứng khoán tái lưu ký tại Trung tâm LKCK
Chứng khoán của công ty chứng khoán, nhà đầu tư lưu ký tại công ty chứng khoán phải được tái lưu ký tại Trung tâm LKCK theo qui định hiện hành.
Công ty chứng khoán phải kế toán chi tiết, rành mạch chứng khoán tái lưu ký tại Trung tâm LKCK cho từng nhà đầu tư và của công ty để theo dõi sự biến động và số hiện có (số lượng và mệnh giá) cho từng đối tượng này.
1.2. Chứng khoán chứng chỉ mua lẻ của công ty chứng khoán được lưu ký tại công ty chứng khoán và được tái lưu ký tại Trung tâm LKCK theo đúng qui định hiện hành. Khi lưu ký tại Trung tâm LKCK được theo dõi trên 2 tài khoản:
Tài khoản 121 - Chứng khoán thương mại (ghi kép);
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của công ty chứng khoán.
1.3. Chứng khoán của nhà đầu tư được theo dõi bên Nợ TK 014 - Chứng khoán chưa lưu ký của khách hàng.
Khi tái lưu ký tại Trung tâm LKCK, ghi đơn:
Có TK 014 - Chứng khoán chưa lưu ký của khách hàng
Có TK 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của công ty chứng khoán.
Đồng thời khi nhận được thông báo về chứng khoán của nhà đầu tư được tái lưu ký tại Trung tâm LKCK, ghi đơn:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký.
2. Kế toán lưu ký chứng khoán giao dịch gồm các nội dung sau:
2.1. Lưu ký chứng khoán sau hoạt động của thị trường sơ cấp
2.1.1. Đối với nhà đầu tư
- Khi nhận xác định kết quả giao dịch và lưu ký chứng khoán của Trung tâm LKCK liên quan đến kết quả hoạt động bảo lãnh, phát hành chứng khoán, đại lý phát hành chứng khoán ở công ty chứng khoán của nhà đầu tư để hạch toán chi tiết chứng khoán lưu ký cho từng nhà đầu tư, ghi đơn:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký.
2.1.2. Đối với công ty chứng khoán (hoạt động tự doanh)
- Khi nhận xác định kết quả giao dịch và lưu ký chứng khoán của Trung tâm LKCK liên quan đến kết quả hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán, đại lý phát hành chứng khoán của công ty chứng khoán để hạch toán chi tiết chứng khoán lưu ký của công ty chứng khoán, kế toán ghi:
Nợ các TK 121, 224
Có TK 327 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán
Có TK 325 - Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán.
Đồng thời theo dõi ngoài Bảng Cân đối kế toán, ghi đơn:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký.
2.2. Lưu ký chứng khoán sau hoạt động của thị trường thứ cấp
2.2.1. Đối với nhà đầu tư
- Khi nhận xác định kết quả giao dịch của Trung tâm LKCK liên quan đến kết quả hoạt động mua, bán chứng khoán trên thị trường giao dịch chứng khoán, hạch toán chi tiết chứng khoán lưu ký cho từng nhà đầu tư.
+ Trường hợp nhà đầu tư mua, bán chứng khoán là khách hàng trong cùng một công ty, kế toán ghi:
Đối với nhà đầu tư mua chứng khoán, ghi đơn:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký (01212) (Người mua chứng khoán).
Đồng thời đối với nhà đầu tư bán chứng khoán, ghi đơn:
Có TK 012 - Chứng khoán lưu ký (01212) ( Người bán chứng khoán).
+ Trường hợp nhà đầu tư mua chứng khoán của nhà đầu tư khác công ty, ghi tăng chứng khoán lưu ký cho người mua là khách hàng của công ty:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký (01212) (Người mua chứng khoán).
+ Trường hợp nhà đầu tư bán chứng khoán cho nhà đầu tư khác công ty, ghi giảm chứng khoán lưu ký của người bán là khách hàng của công ty:
Có TK 012 - Chứng khoán lưu ký (01212) (Người bán chứng khoán).
2.2.2. Đối với công ty chứng khoán (hoạt động tự doanh)
Khi nhận xác định kết quả giao dịch của Trung tâm LKCK liên quan đến kết quả hoạt động tự doanh mua, bán chứng khoán của công ty chứng khoán trên thị trường giao dịch chứng khoán để kế toán như sau:
- Khi mua chứng khoán tự doanh, ghi:
Nợ các TK 121, 224
Có TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán.
Đồng thời theo dõi ngoài Bảng Cân đối kế toán, ghi đơn:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký (01211).
- Khi bán chứng khoán tự doanh:
+ Trường hợp lãi, ghi:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (Giá bán)
Có các TK 121, 224 (Giá vốn)
Có TK 511 - Doanh thu (5112) (Số lãi).
Đồng thời theo dõi ngoài Bảng Cân đối kế toán, ghi đơn:
Có TK 012 - Chứng khoán lưu ký (01211).
+ Trường hợp lỗ, kế toán ghi:
Nợ TK 321 - Thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán (Giá bán)
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động kinh doanh (6312) (Số lỗ)
Có các TK 121, 224 (Giá vốn).
Đồng thời theo dõi ngoài Bảng Cân đối kế toán, ghi đơn:
Có TK 012 - Chứng khoán lưu ký (01211).
2.3. Lưu ký chứng khoán chứng chỉ mua lẻ cho công ty chứng khoán, nhà đầu tư.
- Khi xuất chứng khoán mua lẻ của công ty chứng khoán để tái lưu ký tại Trung tâm LKCK, ghi đơn:
Có TK 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của công ty chứng khoán.
- Khi hoàn thành các thủ tục tái lưu ký chứng khoán chứng chỉ mua lẻ (được phép) cho công ty chứng khoán, nhà đầu tư ở Trung tâm LKCK và được Trung tâm LKCK thông báo kết quả lưu ký tại Trung tâm LKCK, ghi:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký
(01211, 01212, 01213).
2.4. Rút chứng khoán chứng chỉ lưu ký trả cho nhà đầu tư theo yêu cầu của các đối tượng này:
- Khi nhận được thông báo của Trung tâm LKCK về giảm chứng khoán lưu ký của các đối tượng, ghi đơn:
Có TK 012 - Chứng khoán lưu ký
(01211, 01212, 01213).
Đồng thời, ghi tăng chứng khoán chưa lưu ký của khách hàng:
Nợ TK 014 - Chứng khoán chưa lưu ký của khách hàng.
- Khi trả chứng khoán chứng chỉ rút khỏi lưu ký ở công ty chứng khoán, ghi đơn:
Có TK 014 - Chứng khoán chưa lưu ký của khách hàng.
3. Kế toán chứng khoán tạm ngừng giao dịch, cầm cố, tạm giữ:
- Căn cứ thông báo của Trung tâm LKCK về việc tạm ngừng giao dịch, cầm cố, tạm giữ, ghi:
Nợ các TK 0122, 0123, 0124.
Đồng thời, ghi đơn:
Có TK 0121 - Chứng khoán giao dịch.
- Căn cứ thông báo của Trung tâm LKCK về việc thôi ngừng giao dịch, thôi cầm cố, thôi tạm giữ, ghi:
Nợ TK 0121 - Chứng khoán giao dịch.
Đồng thời, ghi đơn:
Có các TK 0122, 0123, 0124.
- Căn cứ vào thông báo của Trung tâm LKCK về việc các chứng khoán đã xác định được người mua, người bán thông qua khớp lệnh mua, bán tại Sở GDCK (Trung tâm GDCK) nhưng còn chờ thanh toán (T+3), ghi:
Nợ TK 0125 - Chứng khoán chờ thanh toán
Có TK 0121 - Chứng khoán giao dịch.
- Căn cứ vào thông báo của Trung tâm LKCK về việc các chứng khoán đang trong thời gian phong toả chờ rút, ghi:
Nợ TK 0126 - Chứng khoán phong toả chờ rút
Có các TK 0121, 0122, 0123, 0124.
- Căn cứ thông báo của Trung tâm LKCK về việc phong toả, ghi:
Nợ các TK 0121, 0122, 0123,...
Có TK 0126.
4.17. Tài khoản 013 - Chứng khoán lưu ký công ty đại chúng chưa niêm yết
Tài khoản này dùng để phản ánh số lượng và giá trị theo mệnh giá các chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết được lưu ký tại Trung tâm LKCK.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 013 - CHỨNG KHOÁN LƯU KÝ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
CHƯA NIÊM YẾT
Bên Nợ:
Ghi tăng số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khoán lưu ký thuộc sở hữu của công ty đại chúng chưa niêm yết của công ty chứng khoán thành viên được lưu ký tại Trung tâm LKCK.
Bên Có:
Ghi giảm số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khoán lưu ký thuộc sở hữu của công ty đại chúng chưa niêm yết của công ty chứng khoán thành viên được lưu ký tại Trung tâm LKCK.
Số dư bên Nợ:
Số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khoán lưu ký thuộc sở hữu của công ty đại chúng chưa niêm yết của công ty chứng khoán thành viên đang được lưu ký tại Trung tâm LKCK.
Tài khoản 013 - Chứng khoán lưu ký công ty đại chúng chưa niêm yết, có 7 tài khoản cấp 2, gồm:
- Tài khoản 0131 - Chứng khoán giao dịch:
+ Tài khoản 01311 - Chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký;
+ Tài khoản 01312 - Chứng khoán giao dịch của khách hàng trong nước;
+ Tài khoản 01313 - Chứng khoán giao dịch của khách hàng nước ngoài;
+ Tài khoản 01318 - Chứng khoán giao dịch của tổ chức khác.
- Tài khoản 0132 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch:
+ Tài khoản 01321 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch của thành viên lưu ký;
+ Tài khoản 01322 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch của khách hàng trong nước;
+ Tài khoản 01323 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch của khách hàng nước ngoài;
+ Tài khoản 01328 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch của tổ chức khác.
- Tài khoản 0133 - Chứng khoán cầm cố:
+ Tài khoản 01331 - Chứng khoán cầm cố của thành viên lưu ký;
+ Tài khoản 01332 - Chứng khoán cầm cố của khách hàng trong nước;
+ Tài khoản 01333 - Chứng khoán cầm cố của khách hàng nước ngoài;
+ Tài khoản 01338 - Chứng khoán cầm cố của tổ chức khác.
- Tài khoản 0134 - Chứng khoán tạm giữ:
+ Tài khoản 01341 - Chứng khoán tạm giữ của thành viên lưu ký;
+ Tài khoản 01342 - Chứng khoán tạm giữ của khách hàng trong nước;
+ Tài khoản 01343 - Chứng khoán tạm giữ của khách hàng nước ngoài;
+ Tài khoản 01348 - Chứng khoán tạm giữ của tổ chức khác.
- Tài khoản 0135 - Chứng khoán chờ thanh toán:
+ Tài khoản 01351 - Chứng khoán chờ thanh toán của thành viên lưu ký;
+ Tài khoản 01352 - Chứng khoán chờ thanh toán bù trừ của khách hàng trong nước;
+ Tài khoản 01353 - Chứng khoán chờ thanh toán bù trừ của khách hàng nước ngoài;
+ Tài khoản 01358 - Chứng khoán chờ thanh toán bù trừ của tổ chức khác.
- Tài khoản 0136 - Chứng khoán phong toả chờ rút:
+ Tài khoản 01361 - Chứng khoán phong toả chờ rút của thành viên lưu ký;
+ Tài khoản 01362 - Chứng khoán phong toả chờ rút của khách hàng trong nước;
+ Tài khoản 01363 - Chứng khoán phong toả chờ rút của khách hàng nước ngoài;
+ Tài khoản 01368 - Chứng khoán phong toả chờ rút của tổ chức khác.
- Tài khoản 0139 - Chứng khoán sửa lỗi giao dịch.
Kế toán chứng khoán lưu ký tại công ty chứng khoán tương tự như TK 012 - Chứng khoán lưu ký.
4.18. Tài khoản 014 - Chứng khoán chưa lưu ký của khách hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh số lượng và giá trị (theo mệnh giá) của các loại chứng khoán mà công ty chứng khoán nhận bán hộ cho tổ chức phát hành hoặc công ty chứng khoán bảo lãnh phát hành chứng khoán (chứng khoán chứng chỉ) và chứng khoán nhận lưu ký cho nhà đầu tư (chứng khoán chứng chỉ) mà chưa hoàn tất thủ tục lưu ký.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 014 - CHỨNG KHOÁN CHƯA LƯU KÝ CỦA KHÁCH HÀNG
Bên Nợ:
- Số lượng và giá trị chứng khoán chứng chỉ (theo mệnh giá) nhận bán hộ cho cho tổ chức phát hành, hoặc công ty chứng khoán bảo lãnh phát hành chứng khoán;
- Số lượng và giá trị chứng khoán chứng chỉ (theo mệnh giá) nhận lưu ký cho nhà đầu tư chưa hoàn tất thủ tục lưu ký.
Bên Có:
- Số lượng và giá trị chứng khoán chứng chỉ (theo mệnh giá) đã bán hoặc đã trả lại cho tổ chức phát hành, hoặc công ty chứng khoán bảo lãnh phát hành chứng khoán;
- Số lượng và giá trị chứng khoán chứng chỉ (theo mệnh giá) đã tái lưu ký tại Trung tâm LKCK cho nhà đầu tư;
- Số lượng và giá trị chứng khoán chứng chỉ (theo mệnh giá) trả lại cho nhà đầu tư do không đủ điều kiện để lưu ký.
Số dư bên Nợ:
- Số lượng và giá trị chứng khoán nhận bán hộ cho tổ chức phát hành hoặc cho công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán hiện có;
- Số lượng và giá trị chứng khoán nhận lưu ký cho nhà đầu tư mà chưa hoàn tất thủ tục lưu ký hiện có.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi nhận chứng khoán chứng chỉ bán cho tổ chức phát hành chứng khoán (nhận trực tiếp hoặc qua tổ chức uỷ quyền), hoặc nhận đại lý bán chứng khoán phát hành của công ty chứng khoán bảo lãnh phát hành chứng khoán, ghi đơn:
Nợ TK 014 - Chứng khoán chưa lưu ký của khách hàng.
2. Khi nhận chứng khoán của nhà đầu tư để thực hiện nghiệp vụ lưu ký, ghi đơn:
Nợ TK 014 - Chứng khoán chưa lưu ký của khách hàng.
3. Khi bán, hoặc giao lại chứng khoán chứng chỉ cho nhà đầu tư do không lưu ký được, cho tổ chức phát hành, hoặc cho công ty chứng khoán bảo lãnh phát hành, ghi đơn:
Có TK 014 - Chứng khoán chưa lưu ký của khách hàng.
4. Khi xuất chứng khoán gửi lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư tại Trung tâm LKCK, ghi đơn:
Có TK 014 - Chứng khoán chưa lưu ký của khách hàng.
Khi nhận được thông báo chứng khoán được lưu ký tại Trung tâm LKCK, ghi đơn:
Nợ TK 012 - Chứng khoán giao dịch của khách hàng trong nước (01212), hoặc
Nợ TK 013 - Chứng khoán giao dịch của khách hàng nước ngoài (01313).
4.19. Tài khoản 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của công ty chứng khoán
Tài khoản này dùng để phản ánh số lượng và giá trị (theo mệnh giá) của các loại chứng khoán chứng chỉ chưa lưu ký (cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán khác) của công ty chứng khoán.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 015 - CHỨNG KHOÁN CHƯA LƯU KÝ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Bên Nợ:
Số lượng và giá trị các loại chứng khoán chứng chỉ mà công ty chứng khoán mua trên thị trường chưa thực hiện thủ tục lưu ký.
Bên Có:
Số lượng và giá trị chứng khoán của công ty chứng khoán gửi đi lưu ký tại Trung tâm LKCK.
Số dư bên Nợ:
Số lượng và trị giá chứng khoán chứng chỉ chưa lưu ký hiện có tại công ty chứng khoán.
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi công ty chứng khoán mua lẻ chứng khoán chứng chỉ, ghi:
Nợ các TK 121, 224
Có TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112), hoặc
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
Đồng thời, ghi tăng chứng khoán chưa lưu ký của công ty chứng khoán (TK ngoài Bảng Cân đối kế toán):
Nợ TK 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của công ty chứng khoán.
2. Khi thực hiện các thủ tục lưu ký chứng khoán chứng chỉ mua lẻ ở Trung tâm LKCK:
- Khi xuất chứng khoán chưa lưu ký của công ty chứng khoán để lưu ký tại Trung tâm LKCK, ghi đơn:
Có TK 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của công ty chứng khoán.
- Khi nhận thông báo của Trung tâm LKCK về chứng khoán lưu ký của công ty chứng khoán về chứng khoán chứng chỉ mua lẻ lưu ký tại Trung tâm LKCK, ghi đơn:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký (01211).
4.20. Tài khoản 017 - Chứng khoán nhận uỷ thác đấu giá
Tài khoản này dùng để phản ánh số lượng và giá trị (theo mệnh giá) của các loại chứng khoán mà công ty được các nhà phát hành, các tổ chức chính phủ uỷ thác đấu giá.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 017 - CHỨNG KHOÁN NHẬN UỶ THÁC ĐẤU GIÁ
Bên Nợ:
Số lượng và giá trị chứng khoán chứng chỉ (theo mệnh giá) nhận uỷ thác đấu giá cho các tổ chức phát hành, tổ chức của Chính phủ.
Bên Có:
Số lượng và giá trị chứng khoán chứng chỉ (theo mệnh giá) nhận uỷ thác đấu giá đã hoàn thành việc đấu giá hoặc trả lại cho tổ chức phát hành.
Số dư bên Nợ:
Số lượng và giá trị chứng khoán, chứng chỉ (theo mệnh giá) nhận uỷ thác đấu giá hiện còn cuối kỳ.
III. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ
1.1. Báo cáo tài chính năm
Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho công ty chứng khoán bao gồm 4 biểu báo cáo sau:
- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - CTCK
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - CTCK
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03 - CTCK
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - CTCK
1.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ
Công ty chứng khoán phải lập 4 biểu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ như sau:
- Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ):
