quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Về kết nối dữ liệu giữa Cổng dịch vụ công quốc gia và cơ quan Nhà nước (4/2025/TT-VPCP) · 08/12/2025
  2. 02Nghị định 194/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan Nhà nước (194/2025/NĐ-CP) · 03/07/2025
  3. 03Sửa đổi Thông tư 21/2023/TT-BTTTT về Hệ thống thông tin hành chính (11/2025/TT-BKHCN) · 30/06/2025
  4. 04Quy định hoạt động thông tin cơ sở (49/2024/NĐ-CP) · 10/05/2024
  5. 05Tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ (21/2023/TT-BTTTT) · 31/12/2023
  6. 06Thông tư 18/2023/TT-BTTTT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật (18/2023/TT-BTTTT) · 30/11/2023
  7. 07Quy định dịch vụ công trực tuyến của cơ quan NN trên môi trường mạng (42/2022/NĐ-CP) · 24/06/2022
  8. 08Nghị định 14/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 15/2020/NĐ-CP và Nghị định 119/2020/NĐ-CP xử phạt VPHC lĩnh vực bưu chính, viễn thông và báo chí, xuất bản (14/2022/NĐ-CP) · 27/01/2022
  9. 09Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (45/2020/NĐ-CP) · 08/04/2020
  10. 10Đơn giản hóa điều kiện kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin truyền thông (150/2018/NĐ-CP) · 07/11/2018
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 76/2025/TT-BQP Quy chuẩn kỹ thuật lưu trữ tài liệu số lâu dài
    Cơ quanBộ Quốc phòng
    Ngày BH18/07/2025
    Hiệu lực02/09/2025
    1 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 76/2025/TT-BQP Quy chuẩn kỹ thuật lưu trữ tài liệu số lâu dài

    Cơ quan ban hành
    Bộ Quốc phòng
    Người ký
    Phan Văn Giang
    Ngày ban hành
    18/07/2025
    Ngày hiệu lực
    02/09/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ QUỐC PHÒNG
    _______
    Số: 76/2025/TT-BQP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ________________________
    Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2025 

    THÔNG TƯ

    Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xác thực
    lưu trữ tài liệu số lâu dài của các cơ quan Đảng, Nhà nước”

    __________

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;

    Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;

    Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 09/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Cơ yếu Chính phủ;

    Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

    Căn cứ Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ;

    Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ;

    Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xác thực lưu trữ tài liệu số lâu dài của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xác thực lưu trữ tài liệu số lâu dài của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

    Ký hiệu: QCVN 16:2025/BQP.

    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 9 năm 2025.

    Điều 3. Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Tỉnh ủy/thành ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Tổng Bí thư;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    - Lãnh đạo BQP;

    - Ban Cơ yếu Chính phủ;

    - Văn phòng/BQP;

    - Cục Pháp chế/BQP;

    - Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng/BTTM;

    - Cổng TTĐTBQP;

    - Lưu: VT, BCY. ATu236.

    BỘ TRƯỞNG







    Đại tướng Phan Văn Giang

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    QCVN 16:2025/BQP

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
    VỀ XÁC THỰC LƯU TRỮ TÀI LIỆU SỐ LÂU DÀI

    CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC

    National technical regulation on authentication long-term
    in digital document archives of party and state agencies

    HÀ NỘI - 2025

    MỤC LỤC

    1 QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1 Phạm vi điều chỉnh

    1.2 Đối tượng áp dụng

    1.3 Tài liệu viện dẫn

    1.4 Giải thích từ ngữ

    1.5 Chữ viết tắt

    1.6 Ký hiệu

    2 QUY ĐỊNH KĨ THUẬT

    2.1 Quy định về khuôn dạng chữ ký số

    2.1.1 Khuôn dạng chữ ký số

    2.1.2 Thông tin bắt buộc phải có trong các khuôn dạng chữ ký số

    2.2 Quy định về khuôn dạng dữ liệu phục vụ xác thực lâu dài

    2.3 Quy định về thuật toán mật mã

    2.3.1 Quy định về các thuật toán mật mã được sử dụng

    2.3.2 Quy định về thời gian sử dụng các thuật toán mật mã

    3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

    4 TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Lời nói đầu

    QCVN 16:2025/BQP do Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin - Ban Cơ yếu Chính phủ biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo kèm Thông tư số 76/2025/TT-BQP ngày 18 tháng 7 năm 2025.

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
    VỀ XÁC THỰC LƯU TRỮ TÀI LIỆU SỐ LÂU DÀI
    CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC

    National technical regulation
    on authentication long-term in digital document archives
    of party and state agencies

    1 QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1 Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định mức giới hạn các đặc tính kỹ thuật về xác thực trong hoạt động nghiệp vụ lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ số được ký số bằng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.

    1.2 Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong hoạt động nghiệp vụ lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ số.

    1.3 Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.

    Tiêu chuẩn ISO 14533-1:2022, Quy trình, phần tử dữ liệu và tài liệu trong thương mại, công nghiệp và quản trị - hồ sơ chữ ký dài hạn, Phần 1: Hồ sơ chữ ký điện tử nâng cao CMS (CAdES).

    Tiêu chuẩn ISO 14533-2:2021, Quy trình, phần tử dữ liệu và tài liệu trong thương mại, công nghiệp và quản trị - hồ sơ chữ ký dài hạn, Phần 2: Hồ sơ chữ ký điện tử nâng cao XML (XadES).

    Tiêu chuẩn ISO 14533-3:2017, Quy trình, phần tử dữ liệu và tài liệu trong thương mại, công nghiệp và quản trị - Hồ sơ chữ ký dài hạn, Phần 3: Hồ sơ chữ ký dài hạn cho Chữ ký Điện tử Nâng cao PDF (PAdES).

    Tiêu chuẩn ISO 14533-4:2019, Quy trình, phần tử dữ liệu và tài liệu trong thương mại, công nghiệp và quản trị - Hồ sơ chữ ký dài hạn, Phần 4: Thuộc tính trỏ đến đối tượng chỉ bằng chứng (bên ngoài) của sự tồn tại được sử dụng trong các định dạng chữ ký dài hạn (PoEAttributes).

    TCVN 11816-3:2017 (ISO/IEC 10118-3:2004) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm băm chuyên dụng”.

    Khuyến nghị RFC 3161, Giao thức dấu thời gian (TSP).

    Khuyến nghị RFC 6960, Giao thức kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số trực tuyến (OCSP).

    Tiêu chuẩn của Viện tiêu chuẩn và Công nghệ quốc gia Hoa Kỳ, FIPS 186-4, Tiêu chuẩn về chữ ký số (DSS), tháng 7 năm 2013.

    Tiêu chuẩn của Viện tiêu chuẩn và Công nghệ quốc gia Hoa Kỳ, FIPS 180-4, Tiêu chuẩn về Hàm băm an toàn (SHS), tháng 8 năm 2015.

    Tiêu chuẩn của Viện tiêu chuẩn và Công nghệ quốc gia Hoa Kỳ, FIPS 202, Tiêu chuẩn SHA-3: Hàm băm dựa trên hoán vị và hàm đầu ra có thể mở rộng, tháng 8 năm 2015.

    Tiêu chuẩn của tổ chức IETF, Bảo vệ dữ liệu bằng mật mã trên thiết bị lưu trữ theo khối, tháng 10 năm 2018.

    1.4 Giải thích từ ngữ

    Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1.4.1. Khuôn dạng dữ liệu phục vụ xác thực lâu dài

    Là một loại dữ liệu có cấu trúc, được tham chiếu đến hồ sơ, tài liệu lưu trữ nhằm chứng minh sự tồn tại (thời điểm bắt đầu đưa vào lưu trữ), toàn vẹn của hồ sơ, tài liệu đó.

    1.4.2. Mật mã

    Là những quy tắc, quy ước riêng dùng để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin nhằm bảo đảm bí mật, xác thực, toàn vẹn của nội dung thông tin.

    1.4.3. Kỹ thuật mật mã

    Là phương pháp, phương tiện có ứng dụng mật mã để bảo vệ thông tin.

    1.4.4. Mã hóa

    Là quá trình dùng kỹ thuật mật mã để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin.

    1.4.5. Giải mã

    Là phép biến đổi ngược của quá trình mã hóa tương ứng.

    1.4.6. Khóa

    Là dãy ký tự điều khiển hoạt động của biến đổi mật mã.

    1.4.7. Mật mã không đối xứng

    Là mật mã trong đó khóa được sử dụng cho phép mã hóa hoặc giải mã gồm hai thành phần là khóa công khai và khóa bí mật với đặc tính có thể dễ dàng tính toán được khóa công khai nếu biết khóa bí mật nhưng không khả thi về mặt tính toán để tính được khóa bí mật từ khóa công khai.

    1.4.8. Thuật toán băm

    Là thuật toán thực hiện quá trình biến đổi chuỗi dữ liệu đầu vào có độ dài bất kỳ thành một chuỗi dữ liệu đầu ra đặc trưng có độ dài cố định.

    1.4.9. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ

    Là Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin trực thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    1.4.10. Chứng thư chữ ký số

    Là chứng thư chữ ký điện tử đối với chữ ký số.

    1.5 Chữ viết tắt

    Chữ viết tắt

    Tên tiếng anh

    Tên tiếng việt

    EC

    Elliptic Curve

    Đường cong Elliptic

    ECDSA

    Elliptic Curve Digital

    Signature Algorithm

    Thuật toán chữ ký số dựa trên đường cong Elliptic

    FIPS

    Federal Information

    Processing Standards

    Tiêu chuẩn xử lý thông tin liên bang (Hoa Kỳ)

    FIPS PUB

    Federal Information

    Processing Standards

    Publication

    Công bố tiêu chuẩn xử lý thông tin liên bang (Hoa Kỳ)

    NIST

    National Institute of Standards and Technology

    Viện Tiêu chuẩn và Kỹ thuật quốc gia (Hoa Kỳ)

    QCVN


    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (Việt Nam)

    RFC

    Request for Comments

    Đặc tả kỹ thuật do tổ chức IETF (Internet Engineering Task Force) công bố

    RSA

    Rivest - Shamir - Adleman

    Thuật toán, phương pháp mã hóa và chứng nhận thông tin điện tử do 3 nhà khoa học Rivest, Shamir và Adleman phát minh

    SHA

    Secure Hash Algorithm

    Thuật toán băm an toàn

    TCVN


    Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia (Việt Nam)

    1.6 Ký hiệu

    Ký hiệu

    Mô tả

    nlen

    Đối với thuật toán RSA: nlen là độ dài modulo theo bit;

    Đối với thuật toán ECDSA: nlen là độ dài theo bit của cấp của phần tử sinh

    2 QUY ĐỊNH KĨ THUẬT

    2.1 Quy định về khuôn dạng chữ ký số

    2.1.1 Khuôn dạng chữ ký số

    Sử dụng khuôn dạng chữ ký số trong danh sách sau:

    Bảng 1 - Danh mục các khuôn dạng chữ ký số được phép sử dụng

    STT

    Loại

    Tham chiếu

    1

    CAdES

    ISO 14533-1:2022

    2

    XadES

    ISO 14533-2:2021

    3

    PAdES

    ISO 14533-3:2017

    2.1.2 Thông tin bắt buộc phải có trong các khuôn dạng chữ ký số

    - Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của chủ thể thực hiện ký số và danh sách chứng thư chữ ký số bị thu hồi (CRL) hoặc trạng thái chứng thư chữ ký số trực tuyến (OCSP) được công bố bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ tại thời điểm đưa vào lưu trữ;

    - Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trung gian (nếu có) và danh sách chứng thư chữ ký số bị thu hồi (CRL) hoặc trạng thái chứng thư chữ ký số trực tuyến (OCSP) được công bố bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ tại thời điểm đưa vào lưu trữ;

    - Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gốc và danh sách chứng thư chữ ký số bị thu hồi (CRL) hoặc trạng thái chứng thư chữ ký số trực tuyến (OCSP) được công bố bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ tại thời điểm đưa vào lưu trữ.

    - Dấu thời gian hợp lệ trước thời điểm đưa vào lưu trữ; địa chỉ máy chủ dấu thời gian được công bố bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.

    2.2 Quy định về khuôn dạng dữ liệu phục vụ xác thực lâu dài

    Sử dụng khuôn dạng dữ liệu của thành phần phục vụ xác thực lâu dài cho tài liệu lưu trữ như sau:

    Bảng 2 - Khuôn dạng dữ liệu phục vụ xác thực lâu dài được phép sử dụng

    STT

    Loại

    Tham chiếu

    1

    PoEAttributes

    ISO 14533-4:2019

    2.3 Quy định về thuật toán mật mã

    2.3.1 Quy định về các thuật toán mật mã được sử dụng

    2.3.1.1 Thuật toán mật mã không đối xứng

    Sử dụng thuật toán trong danh sách sau:

    Bảng 3 - Danh mục thuật toán mật mã không đối xứng được phép sử dụng

    STT

    Thuật toán

    Tham chiếu

    1

    RSA

    [FIPS 186-4],

    [SP 800-56B Rev.2]

    2

    ECDSA

    [FIPS 186-4]

    2.3.1.2 Thuật toán băm

    Sử dụng thuật toán băm trong danh sách sau:

    Bảng 4 - Danh mục thuật toán băm được phép sử dụng

    STT

    Thuật toán

    Tham chiếu

    1

    SHA-256, SHA-384, SHA-512/256, SHA-512

    [TCVN 11816-3],

    [FIPS 180-4]

    2

    SHA3-256, SHA3-384, SHA3-512

    [FIPS 202]

    2.3.2 Quy định về thời gian sử dụng các thuật toán mật mã

    2.3.2.1 Thuật toán mật mã không đối xứng

    Sử dụng thuật toán mật mã không đối xứng phải tuân thủ các quy định sau:

    Bảng 5 - Quy định về đặc tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với thuật toán mật mã không đối xứng

    STT

    Thuật toán

    Kích thước tham số theo bit

    Sử dụng đến năm

    Tài liệu tham chiếu

    1

    RSA

    nlen ≥ 3072

    2027

    QCVN 15:2023/BQP

    2

    ECDSA

    nlen ≥ 256

    2027

    QCVN 15:2023/BQP

    CHÚ THÍCH:

    Các tiêu chuẩn cho tham số an toàn, các thuật toán sinh, các bộ tham số cụ thể cho các thuật toán RSA, ECDSA trong quy chuẩn này áp dụng theo tiêu chuẩn FIPS 186-4.

    2.3.2.2 Thuật toán băm

    Sử dụng thuật toán băm phải tuân thủ quy định sau:

    Bảng 6 - Quy định về đặc tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với thuật toán băm

    STT

    Thuật toán

    Sử dụng đến năm

    Tài liệu tham chiếu

    1

    SHA-256, SHA-384, SHA-512/256, SHA-512

    2027

    QCVN 15:2023/BQP

    2

    SHA3-256, SHA3-384, SHA3-512

    2027

    QCVN 15:2023/BQP

    3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

    3.1 Các mức giới hạn đặc tính kỹ thuật của chữ ký số chuyên dùng công vụ nêu tại Quy chuẩn này phục vụ quản lý tài liệu lưu trữ số lâu dài theo quy định của Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 ngày 21 tháng 6 năm 2024.

    3.2 Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ thuộc phạm vi điều chỉnh trong Mục 1.1 Quy chuẩn này phải đáp ứng quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này.

    3.3 Hoạt động kiểm tra, đánh giá tình hình sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ xác thực tài liệu lưu trữ số lâu dài của các cơ quan Đảng, Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ.

    4 TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    4.1 Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan khi sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ để xác thực trong hoạt động nghiệp vụ lưu trữ của các cơ quan Đảng, Nhà nước phải tuân thủ quy định trong Quy chuẩn này.

    4.2 Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.

    5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    5.1 Ban Cơ yếu Chính phủ chỉ đạo Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin hướng dẫn, tổ chức triển khai quản lý theo Quy chuẩn này.

    5.2 Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới. Trong trường hợp các tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.

    5.3 Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Quốc phòng (qua Ban Cơ yếu Chính phủ) để xem xét, quyết định./.

    __________

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    [1]. National Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-131A “Transitioning the Use of Cryptographic Algorithms and Key Lengths”, March 2019.

    [2]. ISO 17068:2017 Information and documentation - Trusted third party repository for digital records

    [3]. ISO 14721:2012 The Reference Model for an Open Archival Information System (OAIS)

    [4]. Recommendation ITU-T X.509 (2008)/ISO/IEC 9594-8 (2008): ”Information technology - Open Systems Interconnection - The Directory: Public-key and Attribute Certificate frameworks”.

    [5]. IETF RFC 3280 (2002): “Internet X.509 Public Key Infrastructure Certificate and Certificate Revocation List (CRL) Profile”.

    [6]. IETF RFC 2560 (1999): “X.509 Internet Public Key Infrastructure Online Certificate Status Protocol - OCSP”.

    [7]. IETF RFC 3852 (2004): “Cryptographic Message Syntax (CMS)” .

    [8]. IETF RFC 3161 (2001): “Internet X.509 Public Key Infrastructure Time-stamp Protocol (TSP)”.

    [9]. Recommendation ITU-T X680 (2008): “Information technology - Abstract Syntax Notation One (ASN.1): Specification of basic notation”.

    [10]. Recommendation ITU-T X.501 (2008)/ISO/IEC 9594-1 (2008): ”Information technology - Open Systems Interconnection - The Directory: Models”.

    [11]. IETF RFC 3370 (2002): “Cryptographic Message Syntax (CMS) Algorithms”.

    [12] . Recommendation ITU-T F.1: “Operational provisions for the international public telegram service”.

    [13]. Recommendation ITU-T X.500: “Information technology - Open Systems Interconnection - The Directory: Overview of concepts, models and services”.

    [14]. IETF RFC 3281 (2002): “An Internet Attribute Certificate Profile for Authorization”.

    [15]. Recommendation ITU-T X.208 (1988): “Specification of Abstract Syntax Notation One (ASN.1)”.

    [16]. IETF RFC 5035 (2007): “Enhanced Security Services (ESS) Update: Adding CertID Algorithm Agility”.

    [17]. IETF RFC 4998 (2007): “Evidence Record Syntax (ERS)”.

    [18]. ETSI TS 101 733: “Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); CMS Advanced Electronic Signatures (CAdES)”.

    [19]. W3C/IETF Recommendation: “XML-Signature Syntax and Processing”.

    [20]. IETF RFC 2119: “Key words for use in RFCs to Indicate Requirement Levels”.

    [21]. ETSI TR 102 038: “TC Security - Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); XML format for signature policies”.

    [22]. IETF RFC 3261: “Internet X.509 Public Key Infrastructure Time-Stamp protocol”.

    [23]. ISO 32000-1: “Document management - Portable document format - Part 1: PDF 1.7”. http://www.adobe.com/devnet/acrobat/pdfs/PDF32000_2008.pdf.

    [24]. ETSI EN 319 122-1: “Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); CAdES digital signatures; Part 1: Building blocks and CAdES baseline signatures”.

    [25]. IETF RFC 5652 (2009): “Cryptographic Message Syntax (CMS)”.

    [26]. IETF RFC 5280 (2008): “Internet X.509 Public Key Infrastructure Certificate and Certificate Revocation List (CRL) Profile”.

    [27]. IETF RFC 6960 (2013): “X.509 Internet Public Key Infrastructure Online Certificate Status Protocol - OCSP”.

    [28]. W3C Recommendation (May 2008): “Canonical XML Version 1.1”.

    [29]. IETF RFC 5816 (2010): “ESSCertIDv2 Update for RFC 3161”.

    [30]. IETF RFC 2315: “PKCS #7: Cryptographic Message Syntax Version 1.5”.

    [31]. ETSI EN 319 142-1: “Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); PAdES digital signatures; Part 1: Building blocks and PAdES baseline signatures”.

    [32]. ETSI EN 319 132-1: “Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); XAdES digital signatures; Part 1: Building blocks and XAdES baseline signatures”.

    [33]. ETSI EN 319 132-2: “Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); XAdES digital signatures; Part 2: Extended XAdES signatures”.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →