Thông tư 71/2024/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
BỘ
TÀI CHÍNH Số: 71/2024/TT-BTC |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2024 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
______________
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã); không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của hợp tác xã đối với ngân sách Nhà nước. Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào các chứng từ kế toán được phản ánh trên cơ sở các giao dịch kinh tế phát sinh và đã hoàn thành. Hợp tác xã phải tuân thủ các quy định của pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan khi thực hiện các giao dịch kinh tế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Quy định về tài khoản kế toán
1. Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.
2. Hợp tác xã áp dụng hệ thống tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ việc ghi sổ kế toán. Tài khoản kế toán áp dụng cho hợp tác xã bao gồm loại tài khoản trong bảng (bao gồm các tài khoản từ loại 1 đến loại 6 và tài khoản loại 9) và loại tài khoản ngoài bảng (tài khoản loại 0). Đối với các tài khoản trong bảng thì được hạch toán kép (nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào bên Nợ của ít nhất một tài khoản và hạch toán vào bên Có của ít nhất một tài khoản khác). Đối với các tài khoản ngoài bảng thì được hạch toán đơn (nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ hạch toán vào bên Nợ hoặc bên Có của một tài khoản, không hạch toán đối ứng với tài khoản khác).
3. Hợp tác xã được bổ sung các tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục I) ban hành kèm theo Thông tư này để hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
4. Trường hợp cần bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục I) ban hành kèm theo Thông tư này thì hợp tác xã phải thực hiện theo quy định của Luật Kế toán để đảm bảo thống nhất trong sử dụng tài khoản và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính, tránh bỏ sót hoặc trùng lặp thông tin báo cáo tài chính.
5. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán, giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán nêu tại Phụ lục I “Danh mục hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán” ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Quy định về chứng từ kế toán
1. Chứng từ kế toán áp dụng cho các hợp tác xã thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong Thông tư này.
2. Hợp tác xã được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại Luật Kế toán, phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản, nguồn vốn,... của hợp tác xã, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Chứng từ kế toán điện tử ngoài thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật kế toán còn phải thực hiện theo quy định của Luật giao dịch điện tử, các văn bản hướng dẫn Luật giao dịch điện tử, Luật quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn Luật quản lý thuế và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
4. Trường hợp hợp tác xã không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng đơn vị mình thì hợp tác xã áp dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán và phương pháp lập chứng từ kế toán theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Quy định về sổ kế toán
1. Các nội dung liên quan đến sổ kế toán Hợp tác xã thực hiện theo quy định về sổ kế toán tại Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến sổ kế toán và các quy định trong Thông tư này.
2. Hợp tác xã được chủ động tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán của riêng mình cho phù hợp với đặc điểm, hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, kiểm soát và dễ đối chiếu.
3. Trường hợp không tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán thì hợp tác xã áp dụng biểu mẫu sổ kế toán, phương pháp ghi sổ kế toán và hình thức sổ kế toán theo hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Quy định về Báo cáo tài chính
1. Các nội dung liên quan đến Báo cáo tài chính thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến Báo cáo tài chính và các quy định trong Thông tư này.
2. Hệ thống Báo cáo tài chính, biểu mẫu Báo cáo tài chính, nội dung và phương pháp lập, trình bày Báo cáo tài chính và các nội dung khác liên quan đến Báo cáo tài chính hợp tác xã thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Quy định chuyển tiếp
1. Hợp tác xã không tiếp tục sử dụng Tài khoản 332 - Phải trả của hoạt động tín dụng nội bộ trừ những hợp tác xã có hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 01 tháng 9 năm 2023 và đang còn hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng Tài khoản 332 - Phải trả của hoạt động tín dụng nội bộ để phản ánh số tiền thành viên gửi vào hợp tác xã để được hưởng lãi suất theo hình thức tín dụng nội bộ quy định tại Luật Hợp tác xã 2012 cho đến khi các hợp đồng tín dụng nội bộ này hết hạn.
2. Hợp tác xã có các hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 01 tháng 9 năm 2023 và đang còn hiệu lực thì sử dụng Tài khoản 6123 - Chi phí hoạt động cho vay nội bộ (mở chi tiết) để theo dõi các khoản chi phí lãi tiền gửi phải trả (tiền huy động từ thành viên) cho thành viên cho đến khi các hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 01 tháng 9 năm 2023 hết hạn.
3. Hợp tác xã không tiếp tục sử dụng Tài khoản 359 - Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng để phản ánh khoản trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Các Hợp tác xã đang còn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng thì chuyển số dư đang theo dõi trên Tài khoản 359 - Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sang theo dõi chi tiết trên Tài khoản 338 - Phải trả khác và trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.
4. Hợp tác xã thực hiện chuyển đổi số dư các Tài khoản sau:
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 132 - Phải thu của hoạt động tín dụng nội bộ để chuyển sang TK 132 - Phải thu của hoạt động cho vay nội bộ.
- Các Hợp tác xã đang ghi nhận và theo dõi khoản hỗ trợ của Nhà nước bằng tài sản phi tiền tệ không phải hoàn lại, quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất, các tài sản khác là tài sản cố định (chi tiết tài sản không chia), thì chuyển số dư chi tiết của Tài khoản 211 - Tài sản cố định (chi tiết tài sản không chia) sang theo dõi trên Tài khoản 212 - Tài sản chung không chia (chi tiết theo từng loại tài sản, từng đối tượng ghi tài sản). Đồng thời chuyển nguồn hình thành tài sản là các khoản hỗ trợ của Nhà nước bằng tài sản phi tiền tệ không phải hoàn lại, quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất, các tài sản khác là tài sản cố định đang theo dõi trên Tài khoản 442 - Nguồn vốn trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước sang Tài khoản 4422 - Nguồn hình thành tài sản chung không chia.
5. Các hợp tác xã đang áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện chuyển đổi số dư các Tài khoản sau:
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 121- Chứng khoán kinh doanh để chuyển sang TK 1218 - Đầu tư tài chính khác và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn để chuyển sang TK 1211 - Tiền gửi có kỳ hạn và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn để chuyển sang TK 1218 - Đầu tư tài chính khác và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý; Tài khoản 1386 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược, TK 1388 - Phải thu khác để chuyển sang TK 138 - Phải thu khác và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu, TK 153 - Công cụ, dụng cụ để chuyển sang TK 152 - Vật liệu, dụng cụ và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 155 - Thành phẩm, TK 156 - Hàng hóa để chuyển sang TK 156 - Thành phẩm, hàng hóa và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 2112 - TSCĐ thuê tài chính để chuyển sang TK 2114 - TSCĐ thuê tài chính và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 217 - Bất động sản đầu tư để chuyển sang TK 2117 - Bất động sản đầu tư và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính để chuyển sang TK 2144 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 2281 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, TK 2288 - Đầu tư khác để chuyển sang TK 1218 - Đầu tư tài chính khác và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, TK 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi, TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho để chuyển sang TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 2411 - Mua sắm TSCĐ, TK 2412 - Xây dựng cơ bản, TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ để chuyển sang TK 2422 - Xây dựng cơ bản dở dang và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 242 - Chi phí trả trước để chuyển sang TK 2421 - Chi phí chờ phân bổ và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu, TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân, TK 3336 - Thuế tài nguyên, TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất, TK 3338 - Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác, TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác để chuyển sang TK 3338 - Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp nhà nước và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra, TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu để chuyển sang TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 335 - Chi phí phải trả để chuyển sang TK 338 - Phải trả khác và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 3382 - Kinh phí công đoàn, TK 3383 - Bảo hiểm xã hội, TK 3384 - Bảo hiểm y tế, TK 3385 - Bảo hiểm thất nghiệp để chuyển sang TK 335 - Các khoản phải nộp theo lương và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết, TK 3386 - Nhận ký quỹ, ký cược, TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện, TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác để chuyển sang TK 338 - Phải trả khác và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 3411 - Các khoản đi vay, TK 3412 - Nợ thuê tài chính để chuyển sang TK 341 - Phải trả nợ vay và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 3521 - Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, TK 3522 - Dự phòng bảo hành công trình xây dựng, TK 3524 - Dự phòng khác để chuyển sang TK 338 - Phải trả khác và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 3534 - Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty để chuyển sang TK 3531 - Quỹ khen thưởng và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học công nghệ, TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học công nghệ đã hình thành TSCĐ để chuyển sang TK 338 - Phải trả khác và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
- Hợp tác xã căn cứ vào số dư TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước, TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay để chuyển sang TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hợp tác xã.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 10 năm 2024, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2025. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 24/2017/TT-BTC ngày 28/3/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Các Bộ, ngành, Ủy ban Nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các Hợp tác xã thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi
nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Võ Thành Hưng |
Bộ phận sử dụng:…………………………………………………………
Số TT |
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư |
Mã số |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Lý
do: |
A |
B |
C |
D |
1 |
E |
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ
TRÁCH BỘ PHẬN SỬ DỤNG |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 05 – VT |
BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
- Thời điểm kiểm kê….giờ ...ngày …tháng …năm…..
- Ban kiểm kê gồm :
Ông/ Bà: …………………………..Chức vụ……………………Đại diện:……………………………Trưởng ban
Ông/ Bà: …………………………..Chức vụ……………………Đại diện:………………………………...Ủy viên
Ông/ Bà: …………………………..Chức vụ……………………Đại diện:………………………………...Ủy viên
- Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây:
STT |
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư, dụng cụ,... |
Mã số |
Đơn vị tính |
Đơn giá |
Theo sổ kế toán |
Theo kiểm kê |
Chênh lệch |
Phẩm chất |
|||||||
Thừa |
Thiếu |
Còn tốt 100% |
Kém phẩm chất |
Mất phẩm chất |
|||||||||||
Số lượng |
Thành tiền |
Số lượng |
Thành tiền |
Số lượng |
Thành tiền |
Số lượng |
Thành tiền |
||||||||
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||||||||||||||
|
Cộng |
X |
X |
X |
X |
|
X |
|
X |
|
X |
|
X |
X |
X |
|
|
|
Ngày
… tháng … năm … |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 06 – VT |
|
BẢNG
KÊ MUA HÀNG |
|
- Họ và tên người mua:…………………………………………….
- Bộ phận (phòng, ban):……………………………………………
STT |
Tên, quy cách, phẩm chất hàng hoá (vật tư, công cụ...) |
Địa chỉ mua hàng |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
X |
X |
X |
|
Tổng số tiền (Viết bằng chữ):………………………………………….
* Ghi chú:………………………………………………………………
Người
mua |
KẾ
TOÁN TRƯỞNG |
Người
duyệt mua |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 07 – VT |
BẢNG
PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Tháng năm
Số:……………..
TT |
Ghi Có các TK Đối tượng sử dụng (Ghi Nợ các TK) |
Tài khoản 152 |
Tài khoản 2421 |
|
Giá hạch toán |
Giá thực tế |
|||
A |
B |
1 |
2 |
3 |
1 |
TK154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang |
|
|
|
2 |
TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh |
|
|
|
3 |
TK 2421- Chi phí trả trước |
|
|
|
4 |
…………………………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
Ngày
…. tháng …. năm….. |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 01 – BH |
BẢNG THANH TOÁN HÀNG ĐẠI LÝ, KÝ GỬI
Ngày... tháng... năm ... Quyển số:………
Số:………………
Nợ:……………...
Có:……………....
Căn cứ Hợp đồng số:…….ngày … tháng ... năm ... về việc bán hàng đại lý (ký gửi),
Chúng tôi gồm:
- Ông/Bà……….chức vụ……..Đại diện…………………..có hàng đại lý (ký gửi).
- Ông/Bà……….chức vụ……..Đại diện………………………………………..
- Ông/Bà……….chức vụ……..Đại diện…………..nhận bán hàng đại lý (ký gửi).
- Ông/Bà……….chức vụ……..Đại diện đơn vị …….…………………..
I- Thanh quyết toán số hàng đại lý từ ngày ..../.../... đến ngày .../.../.... như sau:
Số TT |
Tên, quy cách, phẩm chất sản phẩm (hàng hoá) |
Đơn vị tính |
Số lượng tồn đầu kỳ |
Số lượng nhận trong kỳ |
Tổng sổ |
Số hàng đã bán trong kỳ |
Số lượng tồn cuối kỳ |
||
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|||||||
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 = 1+2 |
4 |
5 |
6 |
7 = 3 - 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
|
X |
II- Số tiền còn nợ của các kỳ trước:……………………………………….
III- Số tiền phải thanh toán đến kỳ này: (III = II + Cột 6)…………………
IV- Số tiền được nhận lại:…………………………………………………
+ Hoa hồng………………………………………………………………..
+ Thuế nộp hộ……………………………………………………………..
+ Chi phí (nếu có)…………………………………………………………
+ ……………………………………………………………………………
V- Số tiền thanh toán kỳ này:
+ Tiền mặt:………………………………………………………………….
+ Séc: ...……………………………………………………………………..
VI- Số tiền nợ lại (VI= III – IV – V)
* Ghi chú:……………………………………………………………………
GIÁM
ĐỐC ĐƠN VỊ GỬI |
NGƯỜI
LẬP BẢNG |
GIÁM
ĐỐC ĐƠN VỊ NHẬN |
KẾ
TOÁN TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
KẾ
TOÁN TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 02 – BH |
THẺ QUẦY HÀNG
Ngày lập thẻ………………………..Tờ số:…………………..
- Tên hàng: ………………………………….Quy cách:…………………………
- Đơn vị tính:…………………………………Đơn giá:………………………….
Ngày tháng |
Tên người bán hàng |
Tồn đầu ngày (ca) |
Nhập từ kho trong ngày (ca) |
Nhập khác trong ngày (ca) |
Cộng tồn đầu ngày (ca) và nhập trong ngày (ca) |
Xuất bán |
Xuất khác |
Tồn cuối ngày (ca) |
||
Lượng |
Tiền |
Lượng |
Tiền |
|||||||
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 = 1+2+3 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
LẬP |
Hợp
tác xã: ………………. |
Mẫu
số 03 – BH |
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP
Ngày ….. tháng..... năm…… Số:…………
- Họ tên……..chức vụ.....Đại diện cho Hợp tác xã…………là bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
- Họ tên……..Đại diện cho thành viên là bên mua hàng hóa, dịch vụ của Hợp tác xã.
Cùng thoả thuận ký kết hợp đồng cung cấp và sử dụng hàng hóa, dịch vụ do Hợp tác xã cung cấp trong vụ.... năm... như sau:
Điều 1. ...nhận cung cấp hàng hóa và dịch vụ nông nghiệp cho thành viên.... thuộc đội, tổ theo bảng kê sau:
STT |
Tên hàng hóa, dịch vụ |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
Số lượng cung cấp theo thời gian |
Yêu cầu kỹ thuật về hàng hóa, dịch vụ và địa điểm cung cấp dịch vụ |
||
Tháng |
Tháng |
Tháng |
|||||||
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
D |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Thành viên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền dịch vụ đã nhận của Hợp tác xã.
Điều 3
Điều 4
- Hình thức thanh toán: (Bằng tiền, sản phẩm...)………………
- Thời hạn thanh toán:……………………
Điều 5
Hợp đồng được làm thành 3 bản, có giá trị pháp lý như nhau. Hợp tác xã giữ 1 bản, bộ phận thực hiện 1 bản, thành viên 1 bản.
THÀNH
VIÊN |
GIÁM
ĐỐC (TGĐ) HỢP TÁC XÃ |
Phần thanh toán khi kết thúc hợp đồng
Tên vật tư hoặc dịch vụ |
Đơn vị tính |
Số lượng hàng hóa, dịch vụ |
Thành tiền |
Ý kiến nhận xét của thành viên |
A |
B |
1 |
2 |
C |
|
|
|
|
|
Cộng |
x |
x |
|
x |
|
Ngày……tháng…..năm……. |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 01 – TT |
|
PHIẾU
THU |
Quyển
số:…….. |
Họ và tên người nộp tiền:………………………………………………..
Địa chỉ:……………………………………………………………………
Lý do nộp:…………………………………………………………………
Số tiền:………………………(Viết bằng chữ):…………………………..
…………………………………………………………………………….
Kèm theo:………………………………….Chứng từ gốc:
|
|
|
Ngày…….tháng……năm…….. |
|
GIÁM
ĐỐC |
KẾ
TOÁN |
Người
nộp tiền |
NGƯỜI
LẬP |
THỦ
QUỸ |
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):………………………………………….
+ Tỷ giá ngoại tệ:…………………………………………………………….
+ Số tiền quy đổi:…………………………………………………………….
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 02 – TT |
|
PHIẾU
CHI |
Quyển
số:…….. |
Họ và tên người nhận tiền:…………………………………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………
Lý do chi:…………………………………………………………………
Số tiền:………………………(Viết bằng chữ):…………………………..
…………………………………………………………………………….
Kèm theo:………………………………….Chứng từ gốc:
|
|
Ngày…….tháng……năm…….. |
||
GIÁM
ĐỐC |
KẾ
TOÁN |
THỦ
QUỸ |
NGƯỜI
LẬP |
Người
nhận tiền |
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):………………………………………….
+ Tỷ giá ngoại tệ:…………………………………………………………….
+ Số tiền quy đổi:…………………………………………………………….
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 03 – TT |
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày tháng năm
Số :………….
Kính gửi:………………………………………………………………………………
Tên tôi là:……………………………………………………………….
Bộ phận (hoặc Địa chỉ):………………………………………………..
Đề nghị cho tạm ứng số tiền:…………….(Viết bằng chữ)……………..
……………………………………………………………………………
Lý do tạm ứng:…………………………………………………………..
Thời hạn thanh toán:…………………………………………………….
GIÁM
ĐỐC |
KẾ
TOÁN |
PHỤ
TRÁCH BỘ |
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 04 – TT |
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
Ngày tháng năm Số:………………….
Nợ:……………..
Có:……………...
- Họ và tên người thanh toán:……………………………………….
- Bộ phận (hoặc địa chỉ):……………………………………………
- Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:
Diễn giải
|
Số tiền |
A |
1 |
I. Số tiền tạm ứng |
|
1. Số tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết |
………………………… |
|
|
2. Số tạm ứng kỳ này: |
…………………………. |
- Phiếu chi số………….ngày……… |
………………………… |
|
|
- Phiếu chi số………….ngày………. |
………………………… |
|
|
- …. |
………………………… |
II. Số tiền đã chi |
………………………… |
1. Chứng từ số……………….ngày………… |
………………………… |
2. ... |
………………………… |
III. Chênh lệch |
|
1. Sổ tạm ứng chi không hết (I - II) |
………………………… |
|
|
2. Chi quá số tạm ứng (II - I) |
………………………… |
GIÁM
ĐỐC |
KẾ
TOÁN |
KẾ
TOÁN THANH |
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 05 – TT |
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Ngày……tháng……năm……
Kính gửi:…………………………………………………………………………...
Họ và tên người đề nghị thanh toán:…………………………………..
Bộ phận (Hoặc địa chỉ):………………………………………………..
Nội dung thanh toán:…………………………………………………..
Số tiền:……………………………(Viết bằng chữ):…………………..
(Kèm theo…………..chứng từ gốc).
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN |
KẾ
TOÁN TRƯỞNG |
NGƯỜI
DUYỆT |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 06 – TT |
BIÊN LAI THU TIỀN
Ngày…… tháng ..… năm …..
Quyển số:……………
Số:……………….
- Họ và tên người nộp:…………………………………………………….
- Địa chỉ:…………………………………………………………………..
- Nội dung thu:……………………………………………………………
- Số tiền thu:……………………………. (Viết bằng chữ):………………..
……………………………………………………………………………..
NGƯỜI
NỘP TIỀN |
NGƯỜI
THU TIỀN |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 07 – TT |
BẢNG KÊ VÀNG BẠC, KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ
(Đính
kèm phiếu………………….. |
Quyển
số:………… |
STT |
Tên, loại, qui cách phẩm chất |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
Ghi chú |
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 |
D |
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
X |
X |
X |
|
|
|
|
Ngày……..tháng…….năm…… |
|
KẾ TOÁN
TRƯỞNG |
NGƯỜI
NỘP |
THỦ
QUỸ |
NGƯỜI
KIỂM NGHIỆM |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 08a – TT |
|
BẢNG
KIỂM KÊ QUỸ |
|
Hôm nay, vào……giờ……ngày…….tháng……..năm………
Chúng tôi gồm:
- Ông/Bà:…………………………………………đại diện kế toán
- Ông/Bà:…………………………………………đại diện thủ quỹ
- Ông/Bà:…………………………………………đại diện……….
Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt kết quả như sau:
STT |
Diễn giải |
Số lượng (tờ) |
Số tiền |
A |
B |
1 |
2 |
I |
Số dư theo số quỹ: |
x |
……………. |
II |
Số kiểm kê thực tế: |
x |
……………. |
1 |
Trong đó: - Loại |
……………. |
……………. |
2 |
- Loại |
……………. |
……………. |
3 |
- Loại |
……………. |
……………. |
4 |
- Loại |
……………. |
……………. |
5 |
- … |
……………. |
……………. |
III |
Chênh lệch (III = I - II): |
x |
……………. |
- Lý do: + Thừa:………………………………………………………………
+ Thiếu:…………………………...…………………………………
- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ:………………………………………………
KẾ
TOÁN TRƯỞNG |
THỦ
QUỸ |
NGƯỜI
CHỊU TRÁCH NHIỆM |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 08 b – TT |
BẢNG KIỂM KÊ VÀNG BẠC, KIM KHÍ QUÝ, ĐÁ QUÝ
Số:………………
Hôm nay, vào…….giờ…….ngày…….tháng……..năm……...
Chúng tôi gồm:
- Ông/Bà:………………………………….đại diện kế toán
- Ông/Bà:………………………………….đại diện thủ quỹ
- Ông/Bà:………………………………….đại diện……….
Cùng tiến hành kiểm kê quỹ ngoại tệ, vàng bạc ... kết quả như sau:
Số TT |
Diễn giải |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Tính ra VNĐ |
Ghi chú |
|
Tỷ giá |
VNĐ |
||||||
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 |
4 |
D |
I |
Số dư theo sổ kế toán |
X |
X |
……. |
……. |
……. |
……. |
II |
Số kiểm kê thực tế (*) |
X |
X |
……. |
……. |
……. |
……. |
1 |
- Loại |
……. |
……. |
……. |
……. |
……. |
……. |
2 |
- Loại |
……. |
……. |
……. |
……. |
……. |
……. |
3 |
- … |
……. |
……. |
……. |
……. |
……. |
……. |
III |
Chênh lệch (III = I - II) |
X |
X |
……. |
……. |
……. |
……. |
- Lý do : + Thừa:…………………………………………………………
+ Thiếu:………………………………………………………...
- Kết luận sau khi kiểm kê ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý:……….
………………………………………………………………………………..
THỦ
QUỸ |
KẾ
TOÁN TRƯỞNG |
NGƯỜI
CHỊU TRÁCH NHIỆM |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 09 – TT |
BẢNG
KÊ CHI TIỀN
Ngày.....
tháng.....
năm.....
Họ và tên người chi:…………………………………………………….
Bộ phận (hoặc địa chỉ): …………………………………………………
Chi cho công việc:……………………………………………………….
STT |
Chứng từ |
Nội dung chi |
Số tiền |
|
Số hiệu |
Ngày, tháng |
|||
A |
B |
C |
D |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
Số tiền bằng chữ:…………………………………………………
(Kèm theo.... chứng từ gốc).
NGƯỜI
LẬP BẢNG KÊ |
KẾ
TOÁN TRƯỞNG |
NGƯỜI
DUYỆT |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 01 – TSCĐ |
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Ngày…...tháng…...năm…...
Số:………………
Nợ:…………..
Có:…………..
Căn cứ Quyết định số:…………ngày…….tháng………năm…….của …….
………………………………….……về việc bàn giao TSCĐ…………..
Ban giao nhận TSCĐ gồm:
- Ông/Bà ……………….chức vụ ……………………..Đại diện bên giao
- Ông/Bà ……………….chức vụ ……………………..Đại diện bên nhận
- Ông/Bà ……………….chức vụ ……………………..Đại diện…………
Địa điểm giao nhận TSCĐ :………………………………………………..
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
STT |
Tên, ký hiệu quy cách (cấp hạng TSCĐ) |
Số hiệu TSCĐ |
Nước sản xuất (XD) |
Năm sản xuất |
Năm đưa vào sử dụng |
Công suất (diện tích thiết kế) |
Tính nguyên giá tài sản cố định |
|||||
Giá mua (ZSX) |
Chi phí vận chuyển |
Chi phí chạy thử |
|
Nguyên giá TSCĐ |
Tài liệu kỹ thuật kèm theo |
|||||||
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
E |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
|
|
x |
|
DỤNG CỤ, PHỤ TÙNG KÈM THEO
Số thứ tự |
Tên, qui cách dụng cụ, phụ tùng |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Giá trị |
A |
B |
C |
1 |
2 |
|
|
|
|
|
GIÁM
ĐỐC BÊN NHẬN |
KẾ
TOÁN TRƯỞNG |
NGƯỜI
NHẬN |
NGƯỜI
GIAO |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 02 – TSCĐ |
BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ
Ngày……tháng……..năm……
Số:……….
Nợ:…………
Có:…………
Căn cứ Quyết định số :………ngày ……tháng …….năm …….của…………
……………………………Về việc thanh lý tài sản cố định.
I. Ban thanh lý TSCĐ gồm:
Ông/Bà:……………………Chức vụ………………Đại diện…………….Trưởng ban
Ông/Bà:……………………Chức vụ………………Đại diện……………….Ủy viên
Ông/Bà:……………………Chức vụ………………Đại diện……………….Ủy viên
II. Tiến hành thanh lý TSCĐ:
- Tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ……………………………….
- Số hiệu TSCĐ……………………………………………………………….
- Nước sản xuất (xây dựng)…………………………………………………
- Năm sản xuất…………………………………………………………….
- Năm đưa vào sử dụng…………………….Số thẻ TSCĐ……………….
- Nguyên giá TSCĐ……………………………………………………….
- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý…………………………
- Giá trị còn lại của TSCĐ………………………………………………..
III. Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ:
…………………………………………………………………………………
|
Ngày…….tháng…….năm…… |
IV. Kết quả thanh lý TSCĐ:
- Chi phí thanh lý TSCĐ :……………………(viết bằng chữ)……………
- Giá trị thu hồi :………………………..…….(viết bằng chữ)……………
- Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày………tháng………năm………
|
Ngày
…….tháng……năm…… |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 03 – TSCĐ |
|
BIÊN
BẢN BÀN GIAO TSCĐ |
|
Căn cứ Quyết định số:…………..ngày ... tháng ... năm ... của………
Chúng tôi gồm:
- Ông /Bà ………….Chức vụ……….Đại diện…………….đơn vị sửa chữa
- Ông /Bà ………….Chức vụ……….Đại diện…………….đơn vị có TSCĐ.
Đã kiểm nhận việc sửa chữa TSCĐ như sau:
- Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ………………………………
- Số hiệu TSCĐ…………………….Số thẻ TSCĐ: ………………………..
- Bộ phận quản lý, sử dụng:…………………………………………………
- Thời gian sửa chữa từ ngày…..tháng……năm……đến……….ngày……tháng….. năm…….
Các bộ phận sửa chữa gồm có:
Tên bộ phận sửa chữa |
Nội dung (mức độ) công việc sửa chữa |
Giá dự toán |
Chi phí thực tế |
Kết quả kiểm tra |
A |
B |
1 |
2 |
3 |
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
Kết luận:…………………………………………………….
…………………………………………………….
KẾ
TOÁN TRƯỞNG |
ĐẠI
DIỆN ĐƠN VỊ NHẬN |
ĐẠI
DIỆN ĐƠN VỊ GIAO |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 04 – TSCĐ |
|
BIÊN
BẢN ĐÁNH GIÁ LẠI TSCĐ |
|
- Căn cứ Quyết định số:…….ngày ……tháng………năm…….
Của…………………………………………Về việc đánh giá lại TSCĐ
- Ông/Bà………….Chức vụ…………..Đại diện…………. Chủ tịch Hội đồng
- Ông/Bà………….Chức vụ…………..Đại diện……………………...Ủy viên
- Ông/Bà………….Chức vụ…………..Đại diện…………………..….Ủy viên
Đã thực hiện đánh giá lại giá trị các TSCĐ sau đây:
STT |
Tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ |
Số hiệu TSCĐ |
Số thẻ TSCĐ |
Giá trị đang ghi sổ |
Giá trị còn lại theo đánh giá lại |
Chênh lệch |
|||
Nguyên giá |
Hao mòn |
Giá trị còn lại |
Tăng |
Giảm |
|||||
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
X |
X |
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cột 4 “Giá trị còn lại theo đánh giá lại”. Nếu đánh giá lại cả giá trị hao mòn thì Cột 4 phải tách ra 3 cột tương ứng cột 1,2,3.
Kết luận:…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
|
|
Ngày…tháng…năm |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 05 – TSCĐ |
BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Thời điểm kiểm kê ……….giờ…….ngày……tháng…..năm……
Ban kiểm kê gồm:
- Ông/Bà……………………………………..Chức vụ…………………….Đại diện…………………Trưởng ban
- Ông/Bà……………………………………..Chức vụ…………………….Đại diện……………………..Ủy viên
- Ông/Bà……………………………………..Chức vụ…………………….Đại diện……………………..Ủy viên
Đã kiểm kê TSCĐ, kết quả như sau:
Số TT |
Tên TSCĐ |
Mã số |
Nơi sử dụng |
Theo sổ kế toán |
Theo kiểm kê |
Chênh lệch |
Ghi chú |
||||||
Số lượng |
Nguyên giá |
Giá trị còn lại |
Số lượng |
Nguyên giá |
Giá trị còn lại |
Số lượng |
Nguyên giá |
Giá trị còn lại |
|||||
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
x |
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
|
|
x |
|
|
(Ký, họ tên) |
Ngày……tháng…..năm……. |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số 06 – TSCĐ |
Số:………………
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng……năm………
Số TT |
Chỉ tiêu |
Tỷ lệ khấu hao (%) hoặc thời gian sử dụng |
Nơi sử dụng
Toàn DN |
TK
154 - Chi phí |
TK642 Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 2421 Chi phí trả trước |
… |
||||
Hoạt động |
Hoạt động |
Hoạt động |
Hoạt động |
||||||||
Nguyên giá TSCĐ |
Số khấu hao |
||||||||||
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
... |
1 |
I. Số khấu hao trích tháng trước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
II . Số KH TSCĐ tăng trong tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
III. Số KH TSCĐ giảm trong tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
IV. Số KH trích tháng này (I + II - III) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày
….. tháng …. năm… |
III. BIỂU MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: 01a – LĐTL |
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng ....năm…..
STT |
Họ và tên |
Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ |
Ngày trong tháng |
Quy ra công |
||||||||
1 |
2 |
3 |
... |
31 |
Số công hưởng lương sản phẩm |
Số công hưởng lương thời gian |
Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100% lương |
Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng ....% lương |
Số công hưởng BHXH |
|||
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 |
.... |
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày…tháng…năm… |
Ký hiệu chấm công:
- Lương SP: |
SP |
- Nghỉ phép: |
P |
- Lương thời gian: |
+ |
- Hội nghị, học tập: |
H |
- Ốm, điều dưỡng: |
Ô |
- Nghỉ bù: |
NB |
- Con ốm: |
Cô |
- Nghỉ không lương: |
KL |
- Thai sản: |
TS |
- Ngừng việc: |
N |
- Tai nạn: |
T |
- Lao động nghĩa vụ: |
LĐ |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: 01b – LĐTL |
Số:………………
BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ
Tháng…….năm…….
Số TT |
Họ và tên |
Ngày trong tháng |
Cộng giờ làm thêm |
||||||
1 |
2 |
... |
31 |
Ngày làm việc |
Ngày thứ bảy, chủ nhật |
Ngày lễ, tết |
Làm đêm |
||
A |
B |
1 |
2 |
... |
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ký hiệu chấm công
NT: Làm thêm ngày làm việc (Từ giờ……đến giờ)
NN: Làm thêm ngày thứ bảy, chủ nhật (Từ giờ……đến giờ)
NL: Làm thêm ngày lễ, tết (Từ giờ……đến giờ)
Đ: Làm thêm buổi đêm
Ngày…tháng…năm… |
|
|
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: 02 – LĐTL |
Số:………………………
BẢNG
THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng……..năm…….
Số TT |
Họ và tên |
Bậc lương |
Hệ số |
Lương sản phẩm |
Lương thời gian |
Nghỉ việc ngừng việc hưởng...% lương |
Phụ cấp thuộc quỹ lương |
Phụ cấp khác |
Tổng số |
Tạm ứng kỳ I |
Các khoản phải khấu trừ vào lương |
Kỳ II được lĩnh |
|||||||
Số SP |
Số tiền |
Số công |
Số tiền |
Số công |
Số tiền |
BHXH |
... |
Thuế TNCN phải nộp |
Cộng |
Số tiền |
Ký nhận |
||||||||
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
C |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số tiền (viết bằng chữ):……………………………………………………
|
|
Ngày….tháng…..năm… |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: 03 – LĐTL |
|
BẢNG
THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG |
|
STT |
Họ và tên |
Chức vụ |
Bậc lương |
Mức thưởng |
Ghi chú |
||
Xếp loại thưởng |
Số tiền |
Ký nhận |
|||||
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 |
D |
E |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
x |
x |
x |
|
x |
|
Tổng số tiền (Viết bằng chữ):…………………………………………..
|
|
Ngày….tháng…..năm… |
Đơn
vị: ……. |
Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
Mẫu
số: 04 – LĐTL |
GIẤY ĐI ĐƯỜNG
Số:…………………
Cấp cho:……………………………………………………………………
Chức vụ: :…………………………………………………………………..
Được cử đi công tác tại: :…………………………………………………..
Theo công lệnh (hoặc giấy giới thiệu) số…….ngày……tháng…..năm……
Từ ngày……..tháng…….năm…….đến ngày……..tháng…….năm……..
|
Ngày….tháng….năm….. |
Tiền ứng trước
Lương…………………..đ
Công tác phí……………đ
Cộng……………………đ
Nơi
đi
|
Ngày |
Phương tiện sử dụng |
Độ dài chặng đường |
Số ngày công tác |
Lý do lưu trú |
Chứng nhận của cơ quan (Ký tên, đóng dấu) |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
Nơi
đi... |
|
|
|
|
|
|
Nơi
đi... |
|
|
|
|
|
|
|
-
Vé người……………………………..vé |
x……………….đ
= ………………..đ x……………….đ = ………………..đ |
1- Phụ cấp đi đường: cộng…………………….đ
2- Phụ cấp lưu trú:
Tổng cộng ngày công tác:……………………..đ
|
Ngày…tháng…năm… |
|
||
NGƯỜI
ĐI CÔNG TÁC |
PHỤ
TRÁCH BỘ PHẬN |
KẾ
TOÁN TRƯỞNG |
||
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: 05 – LĐTL |
PHIẾU
XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC
CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
Ngày... tháng… năm…
Tên đơn vị (hoặc cá nhân):……………………………………….
Theo Hợp đồng số:…………… ngày…….tháng……….năm……
STT |
Tên sản phẩm (công việc) |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
Ghi chú |
A |
B |
B |
1 |
2 |
3 |
D |
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
Tổng số tiền (viết bằng chữ):…………………………………..
|
|
Ngày…tháng…năm…. |
|
NGƯỜI
GIAO |
NGƯỜI
NHẬN |
NGƯỜI
KIỂM TRA |
NGƯỜI
DUYỆT |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: 06 – LĐTL |
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LÀM THÊM GIỜ
Tháng……..năm………
Số:…………………..
TT |
Họ và tên |
Hệ số lương |
Hệ số phụ cấp chức vụ |
Cộng hệ số |
Tiền lương tháng |
Mức lương |
Làm thêm ngày làm việc |
Làm thêm ngày thứ bảy, chủ nhật |
Làm thêm ngày lễ, ngày tết |
Làm thêm buổi đêm |
Tổng cộng tiền |
Sổ ngày nghỉ bù |
Số tiền thực được thanh toán |
Người nhận tiền ký tên |
||||||
Ngày |
Giờ |
Số giờ |
Thành tiền |
Số giờ |
Thành tiền |
Số giờ |
Thành tiền |
Số giờ |
Thành tiền |
Số giờ |
Thành tiền |
|||||||||
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
C |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
x |
|
|
x |
|
Tổng số tiền (Viết bằng chữ):…………………………………………..
(Kèm theo.... chứng từ gốc: Bảng chấm công làm thêm ngoài giờ tháng.....năm.....)
|
|
Ngày….tháng….năm… |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: 07 – LĐTL |
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THUÊ NGOÀI
(Dùng cho thuê nhân công, thuê khoán việc)
Số:………………
Họ và tên người thuê:……………………………………………………………
Bộ phận (hoặc địa chỉ):………………………………………………………….
Đã thuê những công việc sau để:…………………….. tại địa điểm…………… từ ngày.../.../... đến ngày.../.../…
STT |
Họ và tên người được thuê |
Địa chỉ hoặc số CMT/thẻ căn cước |
Nội dung hoặc tên công việc thuê |
Số công hoặc khối lượng công việc đã làm |
Đơn giá thanh toán |
Thành tiền |
Tiền thuế khấu trừ |
Số tiền còn lại được nhận |
Ký nhận |
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 = 3-4 |
E |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị………..cho thanh toán số tiền:……………………………………………….
Số tiền (Viết bằng chữ):……………………………………………………………….
(Kèm theo … chứng từ kế toán khác)
|
|
Ngày…tháng…năm… |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: 08 – LĐTL |
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
Ngày... tháng... năm...
Số:
…………….
Họ và tên:…………………Chức vụ……………………………………………..
Đại diện…………………...bên giao khoán……………………………………...
Họ và tên:…………………Chức vụ..…………………………………………….
Đại diện…………………...bên nhận khoán………………………………………
CÙNG KÝ KẾT HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHƯ SAU:
I- Điều khoản chung:
- Phương thức giao khoán:…………………………………………
- Điều kiện thực hiện hợp đồng:……………………………………
- Thời gian thực hiện hợp đồng:……………………………………
- Các điều kiện khác:………………………………………………
II- Điều khoản cụ thể:
1. Nội dung công việc khoán:
- ………………………………………………………………………
- ………………………………………………………………………
2. Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người nhận khoán:
- ………………………………………………………………………
- ………………………………………………………………………
3. Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của bên giao khoán:
- ………………………………………………………………………
- ………………………………………………………………………
ĐẠI
DIỆN BÊN NHẬN KHOÁN |
ĐẠI
DIỆN BÊN GIAO KHOÁN |
|
Ngày…tháng…năm… |
NGƯỜI
LẬP |
KẾ
TOÁN TRƯỞNG BÊN GIAO KHOÁN |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: 09 – LĐTL |
Số:……………
BIÊN BẢN THANH LÝ (NGHIỆM THU) HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
Ngày ... tháng ... năm ...
Họ và tên:…………..Chức vụ…………Đại diện………..Bên giao khoán………..
Họ và tên:…………..Chức vụ…………Đại diện………..Bên nhận khoán……….
Cùng thanh lý Hợp đồng số ... ngày... tháng ... năm ...
Nội dung công việc (ghi trong hợp đồng) đã được thực hiện:……………..
Giá trị hợp đồng đã thực hiện:……………………………………………..
Bên……đã thanh toán cho bên…….số tiền là……….đồng (viết bằng chữ)……
Số tiền bị phạt do bên…..vi phạm hợp đồng:………...đồng (viết bằng chữ)……
Số tiền bên .....còn phải thanh toán cho bên……là…...đồng (viết bằng chữ)……
Kết luận:………………………………………………………………….
ĐẠI
DIỆN BÊN NHẬN KHOÁN |
ĐẠI
DIỆN BÊN GIAO KHOÁN |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: 10 – LĐTL |
BẢNG
KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG
Tháng….
năm...
Đơn vị tính…………
STT |
Số tháng trích BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,KPCĐ |
Tổng quỹ lương trích BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ |
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động |
Kinh phí công đoàn |
||||||
Tổng số |
Trong đó: |
Tổng sô |
Trong đó: |
Số phải nộp công đoàn cấp trên |
Số được để lại chi tại đơn vị |
|||||
Trích vào chi phí |
Trừ vào lương |
Trích vào chi phí |
Trừ vào lương |
|||||||
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày…tháng…năm… |
|
|
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: 11 – LĐTL |
BẢNG
PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM
XÃ HỘI
Tháng...
năm...
Số TT |
Ghi Có Tài khoản
Đối
tượng sử dụng (Ghi |
TK. 334 - Phải trả người lao động |
TK 335 - Các khoản phải nộp theo lương |
TK 338 Chi phí phải trả |
Tổng cộng |
|||||||
Lương |
Các khoản khác |
Cộng Có TK 334 |
Kinh phí công đoàn |
Bảo hiểm xã hội |
Bảo hiểm y tế |
Bảo hiểm thất nghiệp |
Bảo hiểm tai nạn lao động |
Cộng Có TK 335 |
||||
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
1
2 3 4 5 6 7 8 |
TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh TK 2421 - Chi phí trả trước TK 338- Phải trả khác TK 2422- Xây dựng cơ bản dở dang TK 334- Phải trả người lao động
…………………………….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày……tháng…..năm |
|
Bộ phận quản lý, sử dụng…………….Năm đưa vào sử dụng ………….
Công suất (diện tích thiết kế)……………………………………………
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày…….tháng……năm…
Lý do đình chỉ…………………………………………………………….
Số hiệu chứng từ |
Nguyên giá tài sản cố định |
Giá trị hao mòn tài sản cố định |
||||
Ngày, tháng, năm |
Diễn giải |
Nguyên giá |
Năm |
Giá trị hao mòn |
Cộng dồn |
|
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
Dụng cụ phụ tùng kèm theo
Số TT |
Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Giá trị |
A |
B |
C |
1 |
2 |
|
|
|
|
|
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số:……ngày.... tháng.... năm………
Lý do giảm: ……………………………………………………
|
|
Ngày…tháng…năm… |
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: S12-HTX |
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA (NGƯỜI BÁN)
(Dùng cho TK: 131, 331)
Tài khoản:……………
Đối tượng:…………..
Loại tiền: VNĐ
Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
TK đối ứng |
Thời hạn được chiết khấu |
Số phát sinh |
Số dư |
|||
Số hiệu |
Ngày, tháng |
Nợ |
Có |
Nợ |
Có |
||||
A |
B |
C |
D |
E |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
|
|
- Số dư đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ ………. ………. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng số phát sinh - Số dư cuối kỳ |
x x |
x x |
x |
x |
x |
x |
- Sổ này có… trang, đánh số từ trang 01 đến trang…
- Ngày mở sổ:…
|
|
Ngày…tháng…năm… |
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: S13-HTX |
SỔ
CHI TIẾT
THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA (NGƯỜI BÁN)
BẰNG NGOẠI TỆ
(Dùng cho TK: 131,331)
Tài khoản:…………………..
Đối tượng:…………………
Loại ngoại tệ:…………….
Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
TK đối ứng |
Tỷ giá hối đoái |
Thời hạn được chiết khấu |
Số phát sinh |
Số dư |
|||||||
Số hiệu |
Ngày, tháng |
Nợ |
Có |
Nợ |
Có |
|||||||||
Ngoại tệ |
Quy ra VNĐ |
Ngoại tệ |
Quy ra VNĐ |
Ngoại tệ |
Quy ra VNĐ |
Ngoại tệ |
Quy ra VNĐ |
|||||||
A |
B |
c |
D |
E |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
|
|
- Số dư đầu kỳ - Số phát sinh …. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng số phát sinh |
x |
x |
x |
|
|
|
|
x |
x |
x |
x |
|
|
|
- Số dư cuối kỳ |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
|
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ:...
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
|
|
Ngày…tháng…năm… |
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: S14-HTX |
SỔ THEO DÕI THANH TOÁN BẰNG NGOẠI TỆ
(Dùng cho các TK138,141,334,338)
Tài khoản:…………………
Đối tượng:…………………
Loại ngoại tệ:………………
Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
TK đối ứng |
Tỷ giá hối đoái |
số phát sinh |
Số dư |
|||||||
Sổ hiệu |
Ngày, tháng |
Nợ |
Có |
Nợ |
Có |
||||||||
Ngoại tệ |
Quy ra VNĐ |
Ngoại tệ |
Quy ra VNĐ |
Ngoại tệ |
Quy ra VNĐ |
Ngoại tệ |
Quy ra VNĐ |
||||||
A |
B |
C |
D |
E |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
|
|
- Số dư đầu kỳ - Số phát sinh … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng số phát sinh |
x |
x |
|
|
|
|
x |
x |
x |
x |
|
|
|
- Số dư cuối kỳ |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
|
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ:...
|
|
Ngày…tháng…năm… |
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: S15-HTX |
SỔ CHI TIẾT TIỀN VAY
(Dùng cho TK 341)
Tài khoản:…………………………
Đối tượng cho vay:………………..
Khế ước vay:……Số……ngày……
(Tỷ lệ lãi vay………….)
Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
TK đối ứng |
Ngày đến hạn thanh toán |
Số tiền |
||
Số hiệu |
Ngày, tháng |
Nợ |
Có |
||||
A |
B |
C |
D |
E |
G |
1 |
2 |
|
|
|
- Số dư đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ ……. |
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng số phát sinh - Số dư cuối kỳ |
x x |
x x |
|
|
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ:..
|
|
Ngày…tháng…năm… |
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: S16-HTX |
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
(Dùng cho các TK 511, 512)
Tên sản phẩm (hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ...):…………………..
Năm:.........................
Quyển số:……………..
Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
TK đối ứng |
Doanh thu |
Các khoản tính trừ |
||||
Số hiệu |
Ngày, tháng |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
Thuế |
Khác (521) |
|||
A |
B |
C |
D |
E |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng số phát sinh - Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Lãi gộp |
|
|
|
|
|
|
|||
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ:..
|
|
Ngày…tháng…năm… |
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: S17-HTX |
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
(Dùng cho các TK 154, 611, 612, 642, 658, 242)
|
- Tài khoản:………………………….. - Tên phân xưởng:…………………… - Tên sản phẩm, dịch vụ:……………. |
Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
Tài khoản đối ứng |
Ghi Nợ Tài khoản... |
||||||||
Số hiệu |
Ngày, tháng |
Tổng số tiền |
Chia ra |
|||||||||
|
... |
... |
... |
... |
... |
... |
||||||
A |
B |
c |
D |
E |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
|
|
- Số dư đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng số phát sinh trong kỳ - Ghi Có TK ... - Số dư cuối kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ:..
|
|
Ngày…tháng…năm… |
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: S18-HTX |
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
Tháng…………năm………………
Tên sản phẩm, dịch vụ:…………..
Chỉ tiêu |
Tổng số tiền |
Chia ra theo khoản mục |
|||||||
Nguyên liệu, vật liệu |
…. |
…. |
…. |
…. |
…. |
…. |
…. |
||
A |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
1. Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Giá thành sản phẩm, dịch vụ trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày…tháng…năm… |
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
Đơn
vị: ……………… |
Mẫu
số: S19-HTX |
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
(Dùng
cho các TK: 138,141,157,242,333,334,
335, 338, 353,411,421,...)
Tài khoản:………………….
Đối tượng:…………………
Loại tiền: VNĐ
Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
TK đối ứng |
Số phát sinh |
Số dư |
|||
Số hiệu |
Ngày, tháng |
Nợ |
Có |
Nợ |
Có |
|||
A |
B |
c |
D |
E |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
|
- Số dư đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ ……… |
|
|
|
|
|
- Cộng số phát sinh - Số dư cuối kỳ |
x x |
x |
x |
x |
x |
|||
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ:..
|
|
Ngày…tháng…năm… |
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
Đơn vị: …………………….. Địa chỉ: …………………….. |
Mẫu số S20-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ THEO DÕI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Năm: ....................
Chứng từ |
Diễn giải |
Số tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp |
Số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp |
|
Số hiệu |
Ngày, tháng |
|||
A |
B |
C |
1 |
2 |
|
|
Số dư đầu kỳ - Điều chỉnh số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ |
|
|
Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ |
|
|
||
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ: ...
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) |
Ngày ........ tháng ........ năm ...... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
Đơn vị: …………………….. Địa chỉ: …………………….. |
Mẫu số S21-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ CHI TIẾT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC HOÀN LẠI
Năm: ………………….
Chứng từ |
Diễn giải |
Số thuế giá trị gia tăng được hoàn lại |
Số thuế giá trị gia tăng đã hoàn lại |
|
Số hiệu |
Ngày, tháng |
|||
A |
B |
C |
1 |
2 |
|
|
Số dư đầu kỳ |
|
|
|
|
- Điều chỉnh số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ |
|
|
Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ |
|
|
||
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ: ...
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) |
Ngày ........ tháng ........ năm ...... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
Đơn vị: …………………….. Địa chỉ: …………………….. |
Mẫu số S22-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ CHI TIẾT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC MIỄN GIẢM
Năm: ………………..
Chứng từ |
Diễn giải |
Số thuế giá trị gia tăng được miễn giảm |
Số thuế giá trị gia tăng đã miễn giảm |
|
Số hiệu |
Ngày, tháng |
|||
A |
B |
c |
1 |
2 |
|
|
- Số dư đầu kỳ |
|
|
|
|
- Điều chỉnh số dư đầu kỳ - Số phát sinh trong kỳ |
|
|
- Cộng số phát sinh - Số dư cuối kỳ |
|
|
||
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ: ...
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) |
Ngày ........ tháng ........ năm ...... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
Đơn vị: …………………….. Địa chỉ: …………………….. |
Mẫu số S23-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ THEO DÕI CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO CÁC THÀNH VIÊN
Đội, tổ: ...................................
Tên thành viên: ......................
Ngày tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
Đơn vị tính |
Số lượng dịch vụ đã sử dụng |
Đơn giá |
Thành tiền |
Ghi chú |
||||||
Số hiệu |
Ngày tháng |
Thuỷ lợi |
Phòng trừ dịch bệnh |
|
|
|
|
||||||
A |
B |
c |
D |
E |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
F |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng cuối vụ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác nhận:
- Sổ này có ......... trang, đánh số từ 01 đến trang ...........
- Ngày mở sổ: ...................
NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) |
Ngày ........ tháng ........ năm ...... KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Đơn vị: …………………….. Địa chỉ: …………………….. |
Mẫu số S24-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ
CHI TIẾT PHẢI THU CỦA THÀNH VIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
NỘI BỘ
(Dùng cho tài khoản 132)
Tên thành viên ..............................................
Kỳ hạn vay (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng...) .........
Ngày đến hạn thanh toán: .....................
Phương thức thanh toán (cuối kỳ, hàng tháng) .........
Năm: ……..
Ngày tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
TKĐƯ |
Thời hạn |
Tỷ lệ |
Ngày đáo hạn |
Tổng số thu |
Trong đó |
|||
Số hiệu |
Ngày tháng |
Gốc cho vay |
Lãi cho vay chưa thu được |
Số tiền lãi đã thu |
|||||||
A |
B |
c |
D |
E |
F |
G |
H |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
|
Số dư đầu kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số dư cuối kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ này có ......... trang, đánh số từ 01 đến trang ...........
- Ngày mở sổ: ...................
NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) |
Ngày ........ tháng ........ năm ...... KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Đơn vị: …………………….. Địa chỉ: …………………….. |
Mẫu số S25-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ CHI TIẾT PHẢI TRẢ THÀNH VIÊN CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NỘI BỘ
(Dùng cho Tài khoản 332)
- Tên thành viên:
- Loại tiền gửi: (VNĐ, USD)
- Kỳ hạn gửi: (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng...)
- Ngày đến hạn thanh toán:
- Phương thức nhận lãi: (cuối kỳ, hàng tháng)
NTGS |
Chứng từ |
Diễn giải |
Số tiền |
Dư cuối kỳ |
||
Số hiệu |
Ngày tháng |
Nợ |
Có |
|||
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
|
|
|
Số dư đầu kỳ |
|
|
|
|
|
|
Số phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng phát sinh |
|
|
|
|
|
|
Số dư cuối kỳ |
|
|
|
- Sổ này có .......... trang, đánh số từ 01 đến trang .................
- Ngày mở sổ: ..............
NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) |
Ngày ........ tháng ........ năm ...... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) |
(*) Chỉ dùng cho các HTX có các Hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 1/9/2023 và đang còn hiệu lực.
Đơn vị: …………………….. Địa chỉ: …………………….. |
Mẫu số S26-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ
TỔNG HỢP KHOẢN PHẢI TRẢ THÀNH VIÊN CỦA
HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG NỘI BỘ
Năm: ……………
Ngày tháng năm |
Họ và tên thành viên |
Số dư đầu kỳ |
Tiền gửi vào trong kỳ |
Lãi suất % |
Rút tiết kiệm |
Số dư cuối kỳ |
Chữ ký của thành viên |
|
Gốc |
Lãi |
|||||||
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
C |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ này có ...... trang, đánh số từ 01 đến trang .......
- Ngày mở sổ: .....................
NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) |
Ngày ........ tháng ........ năm ...... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) |
(*) Chỉ dùng cho các HTX có các Hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 1/9/2023 và đang còn hiệu lực.
Đơn vị: …………………….. Địa chỉ: …………………….. |
Mẫu số S27-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ TỔNG HỢP PHẢI THU CỦA THÀNH VIÊN TỪ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY NỘI BỘ
Năm: ………..
Ngày tháng năm |
Họ và tên thành viên |
Số hồ sơ vay |
Ngày đáo hạn |
Dư nợ đầu kỳ |
Vay trong kỳ |
Số tiền trả |
Dư nợ cuối kỳ |
Số tiền nợ quá hạn |
Số ngày quá hạn |
Chữ ký của thành viên |
|||
Gốc |
Lãi |
Gốc |
Lãi |
||||||||||
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
E |
F |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ này có ...... trang, đánh số từ 01 đến trang .......
- Ngày mở sổ: .....................
NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) |
Ngày ........ tháng ........ năm ...... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Đơn vị: …………………….. Địa chỉ: …………………….. |
Mẫu số S28-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NỘI BỘ
(Dùng cho Tài khoản 6123)
Năm: ...............
Ngày tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
TK ĐƯ |
Tổng số chi |
Trong đó |
||||||
Số hiệu |
Ngày tháng |
Chi thanh toán lãi tiền gửi của thành viên |
Chi xử lý khoản cho vay nội bộ bị thất thoát |
Chi khác |
|
|
… |
||||
A |
B |
c |
D |
E |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
|
|
Số dư đầu kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số dư cuối kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ này có ..... trang, đánh số từ 01 đến trang ...........
- Ngày mở sổ: ......................
NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) |
Ngày ........ tháng ........ năm ...... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Đơn vị: …………………….. Địa chỉ: …………………….. |
Mẫu số S29-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ CHI TIẾT THEO DÕI QUỸ CHUNG KHÔNG CHIA CỦA HỢP TÁC XÃ
(Dùng cho Tài khoản 442)
Năm: ...............
Ngày tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
TKĐƯ |
Số tiền |
||
Số hiệu |
Ngày tháng |
Nợ |
Có |
|||
A |
B |
C |
D |
E |
1 |
2 |
|
|
|
Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ |
|
|
|
- Sổ này có ..... trang, đánh số từ 01 đến trang ...........
- Ngày mở sổ: ...................
NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) |
Ngày ........ tháng ........ năm ...... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Đơn vị: …………………….. Địa chỉ: …………………….. |
Mẫu số S30-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ CHI TIẾT THEO DÕI KHOẢN HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC PHẢI HOÀN LẠI
(Dùng cho Tài khoản 342)
Năm: ...........
Ngày tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
TKĐƯ |
Ngày đến hạn thanh toán |
Số tiền |
||
Số hiệu |
Ngày tháng |
Nợ |
Có |
||||
A |
B |
C |
D |
E |
G |
1 |
2 |
|
|
|
Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ |
|
|
|
|
- Sổ này có ........ trang, đánh số từ 01 đến trang .........
- Ngày mở sổ: ...............
NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) |
Ngày ........ tháng ........ năm ...... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Đơn vị: …………………….. Địa chỉ: …………………….. |
Mẫu số S31-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ THEO DÕI VỐN GÓP CỦA THÀNH VIÊN
Từ năm ........ đến năm ..........
Đợt thu |
Năm |
Năm |
.Năm |
Mức đóng tối thiểu |
|
|
|
Mức đóng tối đa |
|
|
|
Thành viên: .................................
NTGS |
chứng từ |
Diễn giải |
TK ĐƯ |
Số vốn đã góp |
Số vốn đã trả |
|||
Số hiệu |
Ngày tháng |
Số tiền |
Xác nhận của thành viên |
Số tiền |
Ký nhận của thành viên |
|||
A |
B |
C |
D |
E |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ này có ..................... trang, đánh số từ 01 đến trang ………..
- Ngày mở sổ: .................................
NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) |
Ngày ........ tháng ........ năm ...... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Đơn vị: …………………….. Địa chỉ: …………………….. |
Mẫu số S32-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ
THEO DÕI CÁC QUỸ CỦA HỢP TÁC XÃ
(Dùng cho TK 418)
Năm: ........
Loại quỹ: ............
NTGS |
Chứng từ |
Diễn giải |
TK ĐƯ |
Số tiền |
Ghi chú |
|||
Số hiệu |
Ngày tháng |
Ghi tăng quỹ |
Ghi giảm quỹ |
Dư quỹ |
||||
A |
B |
C |
D |
E |
1 |
2 |
3 |
F |
|
|
|
Dư đầu kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng số phát sinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số dư cuối kỳ |
|
|
|
|
|
- Sổ này có ......... trang, đánh số từ 01 đến trang .........
- Ngày mở sổ: ....................
NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) |
Ngày ........ tháng ........ năm ...... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Đơn vị: …………………….. Địa chỉ: …………………….. |
Mẫu số S33-HTX (Kèm theo Thông tư số 71/2024/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ THEO DÕI CHI TIẾT VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ SỞ HỮU
NTGS |
Số hiệu |
Ngày tháng |
Diễn giải |
TKĐƯ |
Số phát sinh |
Số dư |
||||
Nợ (giảm) |
Có (Tăng) |
Vốn góp của thành viên |
Vốn khác |
|||||||
Vốn góp của thành viên |
Vốn khác |
Vốn góp của thành viên |
Vốn khác |
|||||||
A |
B |
C |
D |
E |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
|
Số dư đầu kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số phát sinh trong kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng số phát sinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sổ dư cuối kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ này có ......... Trang, đánh dấu từ trang 01 đến trang .........
- Ngày mở sổ: ....................
NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) |
Ngày ........ tháng ........ năm ...... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) |
II. PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP SỔ KẾ TOÁN
A. Giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ tổng hợp
1. Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký - sổ Cái:
Sổ kế toán tổng hợp của hình thức kế toán Nhật ký - sổ Cái chỉ có một quyển sổ duy nhất là sổ Nhật ký - sổ Cái (Mẫu số S01-HTX)
a) Nội dung:
- Nhật ký - Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp duy nhất dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế (Theo tài khoản kế toán).
- Số liệu ghi trên Nhật ký - sổ Cái dùng để lập Báo cáo tài chính.
b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
+ Kết cấu:
Nhật ký - Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp gồm 2 phần: Phần Nhật ký và phần sổ Cái.
Phần Nhật ký: gồm các cột: Cột “Ngày, tháng ghi sổ”, cột “Số hiệu”, cột “Ngày, tháng” của chứng từ, cột “Diễn giải” nội dung nghiệp vụ và cột “Số tiền phát sinh”. Phần Nhật ký dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian.
Phần Sổ Cái: Có nhiều cột, mỗi tài khoản ghi 2 cột: cột Nợ, cột Có. Số lượng cột nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng các tài khoản sử dụng ở đơn vị kế toán. Phần Sổ Cái dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế (Theo tài khoản kế toán).
+ Phương pháp ghi sổ:
- Ghi chép hàng ngày:
Hàng ngày, mỗi khi nhận được chứng từ kế toán, người giữ Nhật ký - sổ Cái phải kiểm tra tính chất pháp lý của chứng từ. Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ ghi trên chứng từ để xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có. Đối với các chứng từ kế toán cùng loại, kế toán lập “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại”. Sau đó ghi các nội dung cần thiết của chứng từ kế toán hoặc “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại” vào Nhật ký - sổ Cái.
Mỗi chứng từ kế toán hoặc “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại” được ghi vào Nhật ký - Sổ Cái trên một dòng, đồng thời cả ở 2 phần: Phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Trước hết ghi vào phần Nhật ký ở các cột: Cột “Ngày, tháng ghi sổ”, cột “Số hiệu” và cột “Ngày, tháng” của chứng từ, cột “Diễn giải” nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và căn cứ vào số tiền ghi trên chứng từ để ghi vào cột “số tiền phát sinh”. Sau đó ghi số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào cột ghi Nợ, cột ghi Có của các tài khoản liên quan trong phần sổ Cái, cụ thể:
- Cột F, G: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng của nghiệp vụ kinh tế;
- Cột H: Ghi số thứ tự dòng của nghiệp vụ trong Nhật ký - sổ Cái;
- Từ cột 2 trở đi: Ghi số tiền phát sinh của mỗi tài khoản theo quan hệ đối ứng đã được định khoản ở các cột F,G.
Cuối tháng phải cộng số tiền phát sinh ở phần nhật ký và số phát sinh nợ, số phát sinh có, tính ra số dư và cộng luỹ kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.
2. Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
(1) Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02b-HTX)
a) Nội dung:
Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian (Nhật ký), sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu với Bảng cân đối tài khoản.
b) Kết cấu và phương pháp ghi chép:
Cột A: Ghi số hiệu của Chứng từ ghi sổ.
Cột B: Ghi ngày, tháng lập Chứng từ ghi sổ.
Cột 1: Ghi số tiền của Chứng từ ghi sổ.
Cuối trang sổ phải cộng số luỹ kế để chuyển sang trang sau.
Đầu trang sổ phải ghi số cộng trang trước chuyển sang.
Cuối tháng, cuối năm, kế toán cộng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, lấy số liệu đối chiếu với Bảng cân đối tài khoản.
(2) Sổ Cái (Mẫu số S02C1-HTX và S02c2- HTX)
a) Nội dung:
Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.
Số liệu ghi trên sổ Cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên Bảng tổng hợp chi tiết hoặc các Sổ (thẻ) kế toán chi tiết và dùng để lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo Tài chính.
b) Kết cấu và phương pháp ghi Sổ Cái:
Sổ Cái của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ được mở riêng cho từng tài khoản. Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc một số trang tuỳ theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản.
Sổ Cái có 2 loại: sổ Cái ít cột và sổ Cái nhiều cột.
+ Sổ Cái ít cột: thường được áp dụng cho những tài khoản có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc nghiệp vụ kinh tế phát sinh đơn giản.
Kết cấu của Sổ Cái loại ít cột (Mẫu số S02c1-HTX)
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của Chứng từ ghi sổ.
- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
- Cột 1,2: Ghi số tiền ghi Nợ, ghi Có của tài khoản này.
+ Sổ Cái nhiều cột: thường được áp dụng cho những tài khoản có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc nghiệp vụ kinh tế phát sinh phức tạp cần phải theo dõi chi tiết có thể kết hợp mở riêng cho một trang sổ trên sổ Cái và được phân tích chi tiết theo tài khoản đối ứng.
Kết cấu của Sổ Cái loại nhiều cột (Mẫu số S02c2-HTX)
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của Chứng từ ghi sổ.
- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
- Cột 1, 2: Ghi tổng số tiền phát sinh Nợ, phát sinh Có của tài khoản này.
- Cột 3 đến cột 10: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ, bên Có của các tài khoản cấp 2.
* Phương pháp ghi sổ Cái:
- Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó Chứng từ ghi sổ được sử dụng để ghi vào sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
- Hàng ngày, căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Cái ở các cột phù hợp.
- Cuối mỗi trang phải cộng tổng số tiền theo từng cột và chuyển sang đầu trang sau.
- Cuối tháng, (quý, năm) kế toán phải khoá sổ, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, tính ra số dư và cộng luỹ kế số phát sinh từ đầu quý, đầu năm của từng tài khoản để làm căn cứ lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính.
3. Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:
(1) Nhật ký chung (Mẫu số 03a-HTX)
a) Nội dung:
Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản (Định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi sổ Cái. Số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung được dùng làm căn cứ để ghi vào sổ Cái.
b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
Kết cấu sổ Nhật ký chung được quy định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ này:
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.
- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh của chứng từ kế toán.
- Cột E: Đánh dấu các nghiệp vụ ghi sổ Nhật ký chung đã được ghi vào sổ Cái.
- Cột G: Ghi số thứ tự dòng của Nhật ký chung
- Cột H: Ghi số hiệu các tài khoản ghi Nợ, ghi Có theo định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh. Tài khoản ghi Nợ được ghi trước, Tài khoản ghi Có được ghi sau, mỗi tài khoản được ghi một dòng riêng.
- Cột 1: Ghi số tiền phát sinh các Tài khoản ghi Nợ.
- Cột 2: Ghi số tiền phát sinh các Tài khoản ghi Có.
Cuối trang sổ, cộng số phát sinh luỹ kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.
Về nguyên tắc tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung. Tuy nhiên, trong trường hợp một hoặc một số đối tượng kế toán có số lượng phát sinh lớn, để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi sổ Cái, doanh nghiệp có thể mở các sổ Nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán đó.
Các sổ Nhật ký đặc biệt là một phần của sổ Nhật ký chung nên phương pháp ghi chép tương tự như sổ Nhật ký chung. Song để tránh sự trùng lặp các nghiệp vụ đã ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt thì không ghi vào sổ Nhật ký chung. Trường hợp này, căn cứ để ghi sổ Cái là sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt.
Dưới đây là hướng dẫn nội dung, kết cấu và cách ghi sổ của một số Nhật ký đặc biệt thông dụng.
(1.1) Sổ Nhật ký thu tiền (Mẫu số 03a1-HTX)
a) Nội dung: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ thu tiền của doanh nghiệp. Mẫu số này được mở riêng cho thu tiền mặt, thu qua ngân hàng, cho từng loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi thu tiền (Ngân hàng A, Ngân hàng B...).
b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.
- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh của chứng từ kế toán.
- Cột 1: Ghi số tiền thu được vào bên Nợ của tài khoản tiền được theo dõi trên sổ này như: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng...
- Cột 2, 3, 4, 5, 6: Ghi số tiền phát sinh bên Có của các tài khoản đối ứng.
Cuối trang sổ, cộng số phát sinh luỹ kế để chuyển sang trang sau.
Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.
(1.2) Nhật ký chi tiền (Mẫu số S03a2-HTX)
a) Nội dung: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ chi tiền của doanh nghiệp. Mẫu số này được mở riêng cho chi tiền mặt, chi tiền qua ngân hàng, cho từng loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi chi tiền (Ngân hàng A, Ngân hàng B...).
b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ.
- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ kế toán.
- Cột 1: Ghi số tiền chi ra vào bên Có của tài khoản tiền được theo dõi trên sổ này, như: Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng...
- Cột 2, 3, 4, 5, 6 : Ghi số tiền phát sinh bên Nợ của các tài khoản đối ứng.
Cuối trang sổ, cộng số phát sinh luỹ kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.
(1.3) Nhật ký mua hàng (Mẫu số S03a3-HTX)
a) Nội dung: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo từng loại hàng tồn kho của đơn vị, như: Nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hoá;...
Sổ Nhật ký mua hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo hình thức trả tiền sau (mua chịu). Trường hợp trả tiền trước cho người bán thì khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng cũng ghi vào sổ này.
b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ.
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.
- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ kế toán.
- Cột 1, 2, 3 : Ghi Nợ các tài khoản hàng tồn kho như: Hàng hoá, nguyên liệu vật liệu, công cụ, dụng cụ... Trường hợp đơn vị mở sổ này cho từng loại hàng tồn kho thì các cột này có thể dùng để ghi chi tiết cho loại hàng tồn kho đó như: Hàng hoá A, hàng hoá B...
- Cột 4: Ghi số tiền phải trả người bán tương ứng với số hàng đã mua.
Cuối trang sổ, cộng số luỹ kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.
(1.4) Nhật ký bán hàng (Mẫu số S03a4-HTX)
a) Nội dung: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp như: Bán hàng hoá, bán thành phẩm, bán dịch vụ.
Sổ Nhật ký bán hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng theo hình thức thu tiền sau (bán chịu). Trường hợp người mua trả tiền trước thì khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng cũng ghi vào sổ này.
b) Kết cấu và cách ghi sổ:
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ.
- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ kế toán.
- Cột 1: Ghi số tiền phải thu từ người mua theo doanh thu bán hàng.
- Cột 2, 3, 4: Mở theo yêu cầu của doanh nghiệp để ghi doanh thu theo từng loại nghiệp vụ: Bán hàng hoá, bán thành phẩm, bán bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ... Trường hợp doanh nghiệp mở sổ này cho từng loại doanh thu: Bán hàng hoá, bán thành phẩm, bán bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ... thì các cột này có thể dùng để ghi chi tiết cho từng loại hàng hoá, thành phẩm, bất động sản đầu tư, dịch vụ. Trường hợp không cần thiết, doanh nghiệp có thể gộp 3 cột này thành 1 cột để ghi doanh thu bán hàng chung.
Cuối trang sổ, cộng số luỹ kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.
Doanh nghiệp có thể mở một hoặc một số sổ Nhật ký đặc biệt như đã nêu trên để ghi chép. Trường hợp cần mở thêm các sổ Nhật ký đặc biệt khác phải tuân theo các nguyên tắc mở sổ và ghi sổ đã quy định.
(2) Sổ Cái (Mẫu số S03b- HTX)
a) Nội dung: sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Mỗi tài khoản được mở một hoặc một số trang liên tiếp trên sổ Cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán.
b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:
Sổ Cái được quy định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ này.
Cách ghi Sổ Cái được quy định như sau:
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán được dùng làm căn cứ ghi sổ.
- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh.
- Cột E: Ghi số trang của sổ Nhật ký chung đã ghi nghiệp vụ này.
- Cột G: Ghi số dòng của sổ Nhật ký chung đã ghi nghiệp vụ này.
- Cột H: Ghi số hiệu của các tài khoản đối ứng liên quan đến nghiệp vụ phát sinh với tài khoản trang sổ Cái này (Tài khoản ghi Nợ trước, tài khoản ghi Có sau).
- Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ hoặc bên Có của Tài khoản theo từng nghiệp vụ kinh tế.
Đầu tháng, ghi số dư đầu kỳ của tài khoản vào dòng đầu tiên, cột số dư (Nợ hoặc Có). Cuối tháng, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, tính ra số dư và cộng luỹ kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để làm căn cứ lập Bảng cân đối tài khoản và báo cáo tài chính.
B. Giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ chi tiết
Sổ chi tiết dùng chung cho các hình thức kế toán nên hướng dẫn chung như sau:
SỔ
QUỸ TIỀN MẶT
(Mẫu số S04a- HTX)
{Sổ chi tiết quỹ tiền mặt (mẫu số S04a-HTX)}
1. Mục đích: Sổ này dùng cho thủ quỹ (hoặc dùng cho kế toán tiền mặt) để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam của đơn vị.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ này mở cho thủ quỹ: Mỗi quỹ dùng một sổ hay một số trang sổ. Sổ này cũng dùng cho kế toán chi tiết quỹ tiền mặt và tên sổ sửa lại là “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt”. Tương ứng với 1 sổ của thủ quỹ thì có 1 sổ của kế toán cùng ghi song song.
- Căn cứ để ghi sổ quỹ tiền mặt là các Phiếu thu, Phiếu chi đã được thực hiện nhập, xuất quỹ.
- Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.
- Cột B: Ghi ngày tháng của Phiếu thu, Phiếu chi.
- Cột C, D: Ghi số hiệu của Phiếu thu, số hiệu Phiếu chi liên tục từ nhỏ đến lớn.
- Cột E: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của Phiếu thu, Phiếu chi.
- Cột 1: Số tiền nhập quỹ.
- Cột 2: Số tiền xuất quỹ.
- Cột 3: Số dư tồn quỹ cuối ngày, số tồn quỹ cuối ngày phải khớp đúng với số tiền mặt trong két.
Định kỳ kế toán kiểm tra, đối chiếu giữa “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” với “Sổ quỹ tiền mặt”, ký xác nhận vào cột G.
* Chú ý: Để theo dõi quỹ tiền mặt, kế toán quỹ tiền mặt phải mở “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” (Mẫu số S04b-HTX). Sổ này có thêm cột F “Tài khoản đối ứng” để phản ánh số hiệu Tài khoản đối ứng với từng nghiệp vụ ghi Nợ, từng nghiệp vụ ghi Có của Tài khoản 111 “Tiền mặt”.
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
(Mẫu số S05-HTX)
1. Mục đích: Sổ này dùng cho kế toán theo dõi chi tiết tiền Việt Nam của doanh nghiệp gửi tại Ngân hàng. Mỗi ngân hàng có mở tài khoản tiền gửi thì được theo dõi riêng trên một quyển sổ, phải ghi rõ nơi mở tài khoản và số hiệu tài khoản giao dịch.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ để ghi vào sổ là giấy báo Nợ, báo Có hoặc sổ phụ của ngân hàng.
Đầu kỳ: Ghi số dư tiền gửi kỳ hước vào cột 8.
Hàng ngày:
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ (giấy báo Nợ, báo Có) dùng để ghi sổ.
Cột D: Ghi tóm tắt nội dung của chứng từ.
Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
Cột 1, 2: Ghi số tiền gửi vào hoặc rút ra khỏi tài khoản tiền gửi.
Cột 3: Ghi số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng.
Cuối tháng:
Cộng số tiền đã gửi vào, hoặc đã rút ra trên cơ sở đó tính số tiền còn gửi tại Ngân hàng chuyển sang tháng sau. Số dư trên sổ tiền gửi được đối chiếu với số dư tại Ngân hàng nơi mở tài khoản.
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
(Mẫu số S06-HTX)
1. Mục đích: Dùng để theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất và tồn kho cả về số lượng và giá trị của từng thứ nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá ở từng kho làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ này được mở theo từng tài khoản (Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ; Thành phẩm; Hàng hoá: 152, 153, 155, 156) theo từng kho và theo từng thứ vật liệu, dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá.
Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ nhập, xuất kho vật liệu, dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá.
- Cột C: Ghi diễn giải nội dung của chứng từ dùng để ghi sổ.
- Cột D: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
- Cột 1: Ghi đơn giá (giá vốn) của 1 đơn vị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá nhập, xuất kho.
- Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá nhập kho.
- Cột 3: Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho ghi giá trị (số tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá nhập kho (Cột 3 = cột 1 x cột 2).
- Cột 4: Ghi số lượng sản phẩm, dụng cụ, vật liệu, hàng hoá xuất kho.
- Cột 5: Ghi giá trị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá xuất kho (Cột 5 = cột 1 x Cột 4).
- Cột 6: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá tồn kho.
- Cột 7: Ghi giá trị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá tồn kho (Cột 7 = cột 1 x cột 6).
BẢNG
TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ,
SẢN PHẨM,
HÀNG HOÁ
(Mẫu số S07-HTX)
1. Mục đích: Dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ, thẻ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá, nhằm đối chiếu với số liệu Tài khoản 152, 153, 155,156 trên sổ Cái hoặc Nhật ký - sổ Cái.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Mỗi tài khoản vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá được lập một bảng riêng. Bảng này được lập vào cuối tháng, căn cứ vào số liệu dòng cộng trên sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá để lập.
- Cột A: Ghi số thứ tự vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
- Cột B: Ghi tên, qui cách vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá theo Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mỗi thứ ghi 1 dòng).
- Cột 1: Ghi giá trị tồn đầu kỳ (Số liệu dòng tồn đầu kỳ ở cột 7 trên Sổ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá ).
- Cột 2: Ghi giá trị nhập trong kỳ (Số liệu dòng cộng cột 3 trên Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá).
- Cột 3: Giá trị xuất trong kỳ (Lấy số liệu dòng cộng cột 5 trên Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá).
- Cột 4: Giá trị tồn cuối kỳ (Lấy số liệu tồn cuối kỳ ở cột 7 trên Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá).
Sau khi ghi xong tiến hành cộng Bảng tổng hợp. Số liệu trên dòng tổng cộng được đối chiếu với số liệu trên Nhật ký - sổ Cái hoặc trên sổ Cái của các Tài khoản 152, 153, 155 và 156.
+ Số liệu cột 1: Được đối chiếu số dư đầu kỳ.
+ Số liệu cột 2: Được đối chiếu với số phát sinh Nợ.
+ Số liệu cột 3: Đối chiếu với số phát sinh Có.
+ Số liệu cột 4: Đối chiếu với số dư cuối kỳ.
THẺ
KHO (SỔ KHO)
(Mẫu số S08-HTX)
1. Mục đích: Theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn, kho từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá ở từng kho. Làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Thẻ kho là sổ tờ rời. Nếu đóng thành quyển thì gọi là “Sổ kho”. Thẻ tờ rời sau khi dùng xong phải đóng thành quyển. “Sổ kho” hoặc “thẻ kho” sau khi đóng thành quyển phải có chữ ký của giám đốc.
Mỗi thẻ kho dùng cho một thứ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá cùng nhãn hiệu, quy cách ở cùng một kho. Phòng kế toán lập thẻ và ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày. Hàng ngày thủ kho căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho ghi vào các cột tương ứng trong thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi 1 dòng, cuối ngày tính số tồn kho.
- Cột A: Ghi số thứ tự;
- Cột B: Ghi ngày tháng của Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho;
- Cột C, D: Ghi số hiệu của Phiếu nhập kho hoặc Phiếu xuất kho;
- Cột E: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
- Cột F: Ghi ngày nhập, xuất kho;
- Cột 1: Ghi số lượng nhập kho;
- Cột 2: Ghi số lượng xuất kho;
- Cột 3: Ghi số lượng tồn kho sau mỗi lần nhập, xuất hoặc cuối mỗi ngày.
Theo định kỳ, nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép Thẻ kho của Thủ kho, sau đó ký xác nhận vào Thẻ kho (Cột G).
Sau mỗi lần kiểm kê phải tiến hành điều chỉnh số liệu trên Thẻ kho cho phù hợp với số liệu thực tế kiểm kê theo chế độ quy định.
SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, TÀI SẢN CHUNG KHÔNG CHIA
(Mẫu số S09-HTX)
1. Mục đích: Sổ tài sản cố định, tài sản chung không chia dùng để đăng ký, theo dõi và quản lý chặt chẽ tài sản trong đơn vị từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm tài sản cố định.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Mỗi một sổ hoặc một số trang sổ được mở theo dõi cho một loại TSCĐ, tài sản chung không chia (nhà cửa, máy móc thiết bị...). Căn cứ vào chứng từ tăng, giảm TSCĐ, tài sản chung không chia để ghi vào sổ TSCĐ, tài sản chung không chia:
- Cột A: Ghi số thứ tự
- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ
- Cột D: Ghi tên, đặc điểm, ký hiệu của TSCĐ, tài sản chung không chia
- Cột E: Ghi tên nước sản xuất TSCĐ, tài sản chung không chia
- Cột G: Ghi tháng, năm đưa TSCĐ, tài sản chung không chia vào sử dụng vào sử dụng
- Cột H: Ghi số hiệu TSCĐ, tài sản chung không chia
- Cột 1: Ghi nguyên giá TSCĐ, tài sản chung không chia
- Cột 2: Ghi tỷ lệ khấu hao một năm
- Cột 3: Ghi số tiền khấu hao một năm
- Cột 4: Ghi số khấu hao TSCĐ tính đến thời điểm ghi giảm TSCĐ
- Cột I, K: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ, tài sản chung không chia
- Cột L: Ghi lý do giảm TSCĐ, tài sản chung không chia (nhượng bán, thanh lý...).
SỔ
THEO DÕI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG CỤ,
DỤNG CỤ
TẠI NƠI SỬ DỤNG
(Mẫu số S10-HTX)
1. Mục đích: Sổ này dùng để ghi chép tình hình tăng, giảm tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại từng nơi sử dụng nhằm quản lý tài sản và dụng cụ đã được cấp cho các phòng, ban làm căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê định kỳ.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Mỗi đơn vị hoặc bộ phận (phân xưởng, phòng ban...) thuộc doanh nghiệp phải mở một sổ để theo dõi tài sản. Căn cứ vào chứng từ gốc về tăng, giảm tài sản để ghi vào sổ tài sản theo đơn vị sử dụng như sau:
- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ tăng tài sản cố định và công cụ, dụng cụ.
- Cột C: Ghi tên nhãn hiệu TSCĐ và công cụ, dụng cụ
- Cột D: Ghi đơn vị tính (cái, chiếc...)
- Cột 1: Ghi số lượng
- Cột 2: Ghi nguyên giá TSCĐ hoặc đơn giá công cụ, dụng cụ
- Cột 3: Ghi số tiền (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2)
- Cột E, G: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ ghi giảm tài sản cố định và công cụ, dụng cụ.
- Cột H: Ghi lý do giảm tài sản cố định và công cụ, dụng cụ
- Cột 4: Ghi số lượng tài sản cố định và công cụ, dụng cụ giảm
- Cột 5: Ghi nguyên giá tài sản cố định và giá trị công cụ, dụng cụ giảm.
THẺ
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(Mẫu số S11-HTX)
1. Mục đích: Theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ để lập thẻ TSCĐ:
- Biên bản giao nhận TSCĐ;
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ;
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ;
- Biên bản thanh lý TSCĐ;
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan.
Thẻ được lập cho từng đối tượng ghi tài sản cố định. Thẻ TSCĐ dùng chung cho mọi TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, cây, con, gia súc... Thẻ tài sản cố định bao gồm 4 phần chính:
1. Ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ như: tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng); số hiệu, nước sản xuất (xây dựng); năm sản xuất, bộ phận quản lý, sử dụng; năm bắt đầu đưa vào sử dụng, công suất (diện tích) thiết kế; ngày, tháng, năm và lý do đình chỉ sử dụng TSCĐ.
2. Ghi các chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ ngay khi bắt đầu hình thành TSCĐ và qua từng thời kỳ do đánh giá lại, xây dựng, trang bị thêm hoặc tháo bớt các bộ phận... và giá trị hao mòn đã trích qua các năm.
Cột A, B, C, 1: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ, lý do hình thành nên nguyên giá và nguyên giá của TSCĐ tại thời điểm đó.
Cột 2: Ghi năm tính giá trị hao mòn TSCĐ.
Cột 3: Ghi giá trị hao mòn TSCĐ của từng năm.
Cột 4: Ghi tổng số giá trị hao mòn đã trích cộng dồn đến thời điểm vào thẻ. Đối với những TSCĐ không phải trích khấu hao nhưng phải tính hao mòn (như TSCĐ dùng cho sự nghiệp, phúc lợi, ...) thì cũng tính và ghi giá trị hao mòn vào thẻ.
3. Ghi số phụ tùng, dụng cụ kèm theo TSCĐ.
Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên quy cách và đơn vị tính của dụng cụ, phụ tùng.
Cột 1, 2: Ghi số lượng và giá trị của từng loại dụng cụ, phụ tùng kèm theo TSCĐ.
Cuối tờ thẻ, ghi giảm TSCĐ: Ghi số ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ và lý do giảm.
Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng ký soát xét và giám đốc ký. Thẻ được lưu ở phòng, ban kế toán suốt quá trình sử dụng tài sản.
SỔ
CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA (NGƯỜI BÁN)
(Mẫu
số S12-HTX)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi việc thanh toán với người mua (người bán) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) được mở theo từng tài khoản, theo từng đối tượng thanh toán.
- Cột A: Ghi ngày, tháng năm kế toán ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.
- Cột D: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
- Cột 1: Ghi thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán trên hoá đơn mua (bán) hàng hoặc các chứng từ liên quan đến việc mua (bán) hàng.
- Cột 2, 3: Ghi số phát sinh bên Nợ (hoặc bên Có) của tài khoản.
- Cột 4, 5: Ghi số dư bên Nợ (hoặc bên Có) của tài khoản sau từng nghiệp vụ thanh toán.
SỔ
CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA
(NGƯỜI BÁN) BẢNG
NGOẠI TỆ
(Mẫu số S13-HTX)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi việc thanh toán với người mua (người bán) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ chi tiết theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ được mở theo từng tài khoản, đối tượng thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.
- Cột A: Ghi ngày, tháng kế toán ghi sổ
- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.
- Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng với tài khoản thanh toán ghi trong sổ này.
- Cột 1: Ghi tỷ giá ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam.
- Cột 2: Ghi thời hạn được chiết khấu thanh toán trên hoá đơn mua (bán) hàng hoặc các chứng từ liên quan đến việc mua (bán) hàng.
- Cột 3: Ghi số tiền ngoại tệ (nguyên tệ) phát sinh bên Nợ.
- Cột 4: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ được quy đổi ra đồng Việt Nam (Cột 4 = Cột 1 x Cột 3).
- Cột 5: Ghi số tiền ngoại tệ phát sinh bên Có của tài khoản.
- Cột 6: Ghi số tiền phát sinh bên Có của tài khoản được quy đổi ra đồng Việt Nam (Cột 6 = Cột 1 x Cột 5).
- Cột 7, 9: Ghi số dư Nợ (hoặc dư Có) bằng ngoại tệ sau từng nghiệp vụ thanh toán.
- Cột 8, 10: Ghi số dư Nợ (hoặc dư Có) đã được quy đổi ra đồng Việt Nam sau từng nghiệp vụ thanh toán.
SỔ THEO DÕI THANH TOÁN BẰNG NGOẠI TỆ
(Mẫu số S14-HTX)
1. Mục đích: Sổ này dùng cho một số tài khoản thuộc loại thanh toán (ngoài TK 131, 331) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ chi tiết theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ được mở theo từng tài khoản, theo từng đối tượng thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.
- Cột A: Ghi ngày, tháng kế toán ghi sổ;
- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ;
- Cột D: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng;
- Cột 1: Ghi tỷ giá ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam;
- Cột 2: Ghi số tiền ngoại tệ (Nguyên tệ) phát sinh bên Nợ;
- Cột 3: Ghi số tiền ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam;
- Cột 4: Ghi số tiền phát sinh bên Cộ: số tiền bằng ngoại tệ;
- Cột 5: Ghi số phát sinh bên Có: số tiền bằng ngoại tệ đã quy đổi ra đồng Việt Nam;
- Cột 6, 8: Ghi số dư Nợ (hoặc dư Có) bằng ngoại tệ sau mỗi nghiệp vụ thanh toán;
- Cột 7, 9: Ghi số dư Nợ (hoặc dư Có) bằng ngoại tệ đã được quy đổi ra đồng Việt Nam sau mỗi nghiệp vụ thanh toán.
SỔ
CHI TIẾT TIỀN VAY
(Mã số S15-HTX)
1. Mục đích: Sổ này được dùng để theo dõi theo từng tài khoản, theo từng đối tượng vay (Ngân hàng, người cho vay...) và theo từng khế ước vay.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số hiệu ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.
- Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
- Cột G: Ghi ngày, tháng, năm đến hạn thanh toán.
- Cột 1: Ghi số tiền trả nợ vay vào bên Nợ.
- Cột 2: Ghi số tiền vay vào bên Có.
Sổ
CHI TIẾT BÁN HÀNG
(Mã số S16-HTX)
(Dùng cho các Tài khoản 511,512)
1. Mục đích: Sổ này mở theo từng sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ đã bán hoặc đã cung cấp được khách hàng thanh toán tiền ngay hay chấp nhận thanh toán.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
- Cột A: Ghi ngày tháng kế toán ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.
- Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
- Cột 1, 2, 3: Ghi số lượng, đơn giá và số tiền của khối lượng hàng hoá (sản phẩm, bất động sản đầu tư, dịch vụ) đã bán hoặc đã cung cấp.
- Cột 4: Ghi số thuế giá trị gia tăng (Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) phải nộp tính trên doanh số bán của số hàng hoá (sản phẩm, dịch vụ, BĐS đầu tư) đã bán hoặc đã cung cấp.
- Cột 5: Ghi số phải giảm trừ vào doanh thu (nếu có) như: Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán,...
Sau khi cộng “Số phát sinh”, tính Chỉ tiêu “Doanh thu thuần” ghi vào cột 3. Cột 3 = Cột 3 trừ (-) Cột 4 và Cột 5. Chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”: Ghi số giá vốn của hàng hoá (sản phẩm, bất động sản đầu tư, dịch vụ) đã bán.
Chỉ tiêu “Lãi gộp” bằng (=) chỉ tiêu “Doanh thu thuần” trừ (-) chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”.
SỔ
CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
(Mã số S17-HTX)
(Dùng cho các tài khoản 611, 612)
1. Mục đích: Sổ này mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí (Theo phân xưởng, bộ phận sản xuất, theo sản phẩm, nhóm sản phẩm,... dịch vụ hoặc theo từng nội dung chi phí).
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ vào sổ chi tiết chi phí SXKD kỳ trước - phần “Số dư cuối kỳ”, để ghi vào dòng “Số dư đầu kỳ” ở các cột phù hợp (Cột 1 đến Cột 8).
- Phần “Số phát sinh trong kỳ”: Căn cứ vào chứng từ kế toán (chứng từ gốc, bảng phân bổ) để ghi vào sổ chi tiết chi phí SXKD như sau:
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ;
- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ;
- Cột D: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng;
- Cột 1: Ghi tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
- Từ Cột 2 đến Cột 8: Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh để ghi vào các cột phù hợp tương ứng với nội dung chi phí đáp ứng yêu cầu quản lý của từng tài khoản của doanh nghiệp.
- Phần (dòng) “Số dư cuối kỳ” được xác định như sau:
Số dư cuối kỳ |
Số dư đầu kỳ |
Phát sinh Nợ |
Phát sinh Có |
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
(Mẫu số S18-HTX)
1. Mục đích: Dùng để theo dõi và tính giá thành sản xuất từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng kỳ hạch toán.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ vào Thẻ tính giá thành kỳ trước và sổ chi tiết chi phí SXKD kỳ này để ghi số liệu vào Thẻ tính giá thành, như sau:
- Cột A: Ghi tên các chỉ tiêu.
- Cột 1: Ghi tổng số tiền của từng chỉ tiêu.
- Từ Cột 2 đến Cột 9: Ghi số tiền theo từng khoản mục giá thành, số liệu ghi ở cột 1 phải bằng tổng số liệu ghi từ cột 2 đến cột 9.
- Chỉ tiêu (dòng) “Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ”: Căn cứ vào thẻ tính giá thành kỳ trước (dòng “chi phí SXKD dở dang cuối kỳ”) để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ” ở các cột phù hợp.
- Chỉ tiêu (dòng) “Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ”: Căn cứ vào số liệu phản ánh trên sổ kế toán chi tiết chi phí SXKD để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ” ở các cột phù hợp.
- Chỉ tiêu (dòng) “Giá thành sản phẩm, dịch vụ trong kỳ” được xác định như sau:
Giá thành sản phẩm |
Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ |
Chi phí SXKD phát sinh |
Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ |
- Chỉ tiêu (dòng) “Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ”: Căn cứ vào biên bản kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ”.
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
(Mã số S19-HTX)
(Dùng cho các TK: 121, 138, 141, 152, 154, 156, 157, 242, 333, 334,
555, 338, 353, 411, 421,...)
1. Mục đích: Sổ này dùng cho một số tài khoản thuộc loại thanh toán nguồn vốn mà chưa có mẫu sổ riêng.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ chi tiết các tài khoản được mở theo từng tài khoản, theo từng đối tượng thanh toán (theo từng nội dung chi phí, nguồn vốn...).
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.
- Cột D: Ghi diễn giải tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
- Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ hoặc bên Có.
- Cột 3, 4: Ghi số dư bên Nợ hoặc bên Có sau mỗi nghiệp vụ phát sinh.
- Số dư đầu kỳ: Được lấy số liệu từ sổ chi tiết theo dõi thanh toán của kỳ trước (dòng “Số dư cuối kỳ”) để ghi vào Cột 3 hoặc Cột 4 phù hợp.
SỔ THEO DÕI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Mẫu số S20-HTX)
1. Mục đích: Sổ này chỉ áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp, sổ này dùng để phản ánh số thuế giá trị gia tăng phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ này được mở hàng tháng, được ghi chép theo từng Hóa đơn giá trị gia tăng (Mỗi hóa đơn ghi 01 dòng). Riêng thuế giá trị gia tăng phải nộp có thể không ghi theo từng Hóa đơn, 1 tháng có thể ghi 1 lần vào thời điểm cuối tháng.
- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ (Hoá đơn giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng).
- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Cột 1: Ghi số tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp trong kỳ theo từng chứng từ.
- Cột 2: Ghi số tiền thuế giá trị gia tăng còn phải nộp đầu kỳ, số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh trong kỳ theo từng chứng từ, số tiền thuế giá trị gia tăng còn phải nộp cuối kỳ.
Cuối kỳ, kế toán tiến hành khóa sổ, cộng số phát sinh thuế giá trị gia tăng phải nộp, đã nộp trong kỳ và tính ra số thuế giá trị gia tăng còn phải nộp cuối kỳ. Sau khi khóa sổ kế toán, người ghi sổ và kế toán trưởng phải ký và ghi họ tên.
SỔ CHI TIẾT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC HOÀN LẠI
(Mẫu số S21-HTX)
1. Mục đích: Sổ này áp dụng cho các HTX thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, sổ này dùng để ghi chép phản ánh số thuế giá trị gia tăng được hoàn lại, đã hoàn lại và còn được hoàn lại cuối kỳ báo cáo.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ này được mở hàng tháng, được ghi chép theo từng chứng từ về thuế giá trị gia tăng được hoàn lại, đã hoàn lại trong kỳ báo cáo.
- Cột A, B: Ghi số hiệu ngày, tháng của chứng từ.
- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng chứng từ.
- Cột 1: Ghi số tiền thuế giá trị gia tăng còn được hoàn lại đầu kỳ, số thuế giá trị gia tăng được hoàn lại trong kỳ và số thuế giá trị gia tăng còn được hoàn lại cuối kỳ báo cáo.
- Cột 2: Ghi số tiền thuế giá trị gia tăng đã hoàn lại trong kỳ báo cáo.
Cuối kỳ, kế toán tiến hành khóa sổ, cộng số phát sinh thuế giá trị gia tăng được hoàn lại, đã hoàn lại và tính ra số thuế giá trị gia tăng còn được hoàn lại cuối kỳ báo cáo. Sau khi khoá sổ kế toán, người ghi sổ và kế toán trưởng phải ký và ghi rõ họ tên.
SỔ CHI TIẾT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC MIỄN GIẢM
(Mẫu số S22-HTX)
1. Mục đích: Sổ này áp dụng cho HTX được miễn, giảm thuế giá trị gia tăng. Sổ này dùng để ghi chép phản ánh số thuế giá trị gia tăng được miễn giảm, đã miễn giảm và còn được miễn giảm cuối kỳ báo cáo.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ này được mở hàng tháng, được ghi chép theo từng chứng từ về thuế giá trị gia tăng được miễn giảm, đã miễn giảm trong kỳ báo cáo.
- Cột A, B: Ghi số hiệu và ngày tháng của chứng từ.
- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng chứng từ.
- Cột 1: Ghi số tiền thuế giá trị gia tăng còn được miễn giảm đầu kỳ, số thuế giá trị gia tăng được miễn giảm trong kỳ và số thuế giá trị gia tăng còn được miễn giảm cuối kỳ báo cáo.
- Cột 2: Ghi số tiền thuế giá trị gia tăng đã miễn giảm trong kỳ báo cáo.
Cuối kỳ, kế toán tiến hành khóa sổ, cộng số phát sinh thuế giá trị gia tăng được miễn giảm, đã miễn giảm và tính ra số thuế giá trị gia tăng còn được miễn giảm cuối kỳ báo cáo. Sau khi khóa sổ kế toán, người ghi sổ và kế toán trưởng phải ký và ghi rõ họ và tên.
SỔ THEO CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO THÀNH VIÊN
(Mẫu số S23-HTX)
Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi việc cung cấp dịch vụ của HTX cho thành viên.
Căn cứ và phương pháp ghi:
Căn cứ ghi: Căn cứ vào Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành.
- Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ;
- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng chứng từ dùng để ghi sổ;
- Cột D: Ghi nội dung kinh tế của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ;
- Cột E: Ghi đơn vị tính;
- Từ Cột 1 đến Cột 6 ghi số lượng từng loại dịch vụ HTX đã cung cấp cho thành viên theo đơn vị tính thích hợp của từng dịch vụ;
- Cột 7: Ghi đơn giá dịch vụ;
- Cột 8: Ghi số tiền của từng dịch vụ trên Phiếu nghiệm thu.
Cuối vụ, tính ra số lượng và giá trị của từng dịch vụ thành viên đã sử dụng. Dòng cộng cuối vụ của từng thành viên được sử dụng để lập Bảng tổng hợp số lượng và giá trị từng loại dịch vụ.
SỔ CHI TIẾT PHẢI THU CỦA THÀNH VIÊN TỪ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY NỘI BỘ
(Mẫu số S24-HTX)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi tình hình thu lãi và các khoản thu liên quan từ hoạt động cho thành viên chính thức vay (cho vay nội bộ) theo tổng số thu và từng nguồn thu cụ thể nhằm để đối chiếu và cung cấp số liệu cho việc lập báo cáo thu chi hoạt động cho vay nội bộ của Hợp tác xã.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ:
Căn cứ ghi sổ: Căn cứ vào các phiếu thu và chứng từ khác có liên quan;
Phương pháp mở và ghi sổ:
- Cột A, B, C : Ghi ngày, tháng ghi sổ, số hiệu , ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ;
- Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ;
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng;
- Cột 1: Ghi tổng số tiền thu;
- Cột 2: Ghi số tiền của từng khoản lãi vay đến hạn;
- Cột 3: Ghi số tiền lãi đã thu được của vay được gia hạn;
- Cột 4: Ghi số tiền của khoản lãi vay quá hạn đã thu được;
- Cột 5: Ghi số tiền phí dịch vụ cho vay;
- Cột 6: Ghi số tiền thu khác;
- Cuối kỳ cộng số phát sinh trong kỳ và số luỹ kế từ đầu quý, đầu năm.
SỔ
CHI TIẾT PHẢI TRẢ THÀNH VIÊN CỦA
HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG NỘI BỘ
(Mẫu số S25-HTX)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi số tiền thành viên gửi vào, số tiền thành viên rút ra và số tiền gửi của thành viên hiện còn tại HTX.
* Sổ này chỉ dùng cho các HTX có các hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 01/9/2023 và đang còn hiệu lực
2. Căn cứ và phương pháp ghi:
Căn cứ ghi: Căn cứ vào phiếu thu tiền gửi tiết kiệm và các chứng từ khác có liên quan.
Phương pháp ghi:
- Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ;
- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ;
- Cột D: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
- Cột 1: Ghi số tiền gửi tiết kiệm thành viên đã rút ra;
- Cột 2: Ghi số tiền thành viên gửi vào trong kỳ;
- Cột 3: Ghi số tiền gửi tiết kiệm của thành viên còn lại cuối kỳ.
SỔ
TỔNG HỢP KHOẢN PHẢI TRẢ THÀNH VIÊN CỦA
HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG NỘI BỘ
(Mẫu số S26-HTX)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi tình hình gửi tiết kiệm, thanh toán tiết kiệm (gốc và lãi) theo hình thức tín dụng nội bộ của HTX.
* Sổ này chỉ dùng cho các HTX có các hợp đồng tín dụng nội bộ ký trước ngày 01/9/2023 và đang còn hiệu lực
2. Căn cứ và phương pháp ghi:
Căn cứ ghi: Căn cứ vào sổ chi tiết Tài khoản 332 - Tiền gửi của thành viên
Phương pháp ghi:
- Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ;
- Cột B: Ghi họ tên của thành viên gửi tiết kiệm;
- Cột 1: Ghi số tiền gửi tiết kiệm tại thời điểm đầu kỳ của thành viên;
- Cột 2: Ghi số tiền thành viên gửi vào trong kỳ;
- Cột 3: Ghi lãi suất tiền gửi tiết kiệm thành viên được hưởng;
- Cột 4, 5 : Ghi số tiền gốc và lãi thành viên rút ra trong kỳ;
- Cột 6: Ghi số tiền của thành viên hiện còn gửi tại HTX;
- Cột C: Chữ ký của từng thành viên xác nhận.
SỔ
TỔNG HỢP PHẢI THU CỦA THÀNH VIÊN TỪ
HOẠT ĐỘNG
CHO VAY NỘI BỘ
(Mẫu số S27-HTX)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi tình hình cho thành viên vay vốn theo hình thức cho vay nội bộ.
2. Căn cứ và phương pháp ghi:
Căn cứ ghi: Căn cứ vào sổ chi tiết của Tài khoản 132 - Cho thành viên vay.
Phương pháp ghi:
- Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ;
- Cột B: Ghi họ tên của thành viên vay vốn;
- Cột C: Ghi số hồ sơ vay hoặc số sổ của thành viên vay vốn;
- Cột D: Ghi ngày đến hạn thanh toán tiền vay;
- Cột 1: Ghi số tiền cho thành viên vay tại thời điểm đầu kỳ ;
- Cột 2: Ghi số tiền thành viên vay trong kỳ;
- Cột 3, 4 : Ghi số tiền gốc và lãi thành viên đã trả trong kỳ;
- Cột 5 : Ghi số tiền thành viên còn nợ cuối kỳ;
- Cột 6, 7: Ghi số tiền gốc vay và lãi vay đã đến hạn thanh toán nhưng thành viên chưa thanh toán chuyển sang nợ quá hạn;
- Cột E: Ghi số ngày quá hạn;
- Cột F: Chữ ký của từng thành viên xác nhận.
SỔ
CHI TIẾT CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NỘI BỘ
(Mẫu số
S28-HTX)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi các khoản chi trả lãi vay cho thành viên,HTX thành viên (đối với các hợp đồng tín dụng ký trước ngày 01/9/2023) và các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động cho vay nội bộ của Hợp tác xã và cung cấp số liệu cho việc lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ:
- Căn cứ ghi sổ: Căn cứ vào các phiếu chi và chứng từ khác có liên quan đến hoạt động tín dụng nội bộ;
- Phương pháp mở và ghi sổ:
- Cột A, B, C : Ghi ngày, tháng ghi sổ, số hiệu , ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ;
- Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ;
- Cột E: Ghi sổ hiệu tài khoản đối ứng;
- Cột 1: Ghi tổng số tiền chi;
- Cột 2, : Ghi số lãi tiền gửi tiết kiệm của thành viên (đối với các hợp đồng tín dụng ký trước ngày 1/9/2023);
- Cột 3: Ghi số tổn thất của khoản cho vay nội bộ bị thất thoát sau khi trừ đi số thu từ bồi thường của cá nhân, tập thể, bảo hiểm (nếu có);
- Cột 4: Ghi số tiền chi khác liên quan đến hoạt động cho vay nội bộ (nếu có)
- Cuối kỳ cộng số phát sinh trong kỳ và số luỹ kế từ đầu quý, đầu năm.
SỔ
CHI TIẾT QUỸ CHUNG KHÔNG CHIA CỦA HỢP TÁC XÃ
(Mẫu
số S29-HTX)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi quỹ chung không chia của HTX.
2. Căn cứ và phương pháp ghi:
Căn cứ ghi : Căn cứ vào sổ chi tiết của Tài khoản 442 - Quỹ chung không chia của HTX.
Phương pháp ghi:
- Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ;
- Cột B, c: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ;
- Cột D: Ghi ngày đến hạn thanh toán tiền vay;
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng;
- Cột 1: Ghi giảm nguồn quỹ chung không chia của HTX do đầu tư tài sản chung không chia, do xử lý quỹ chung không chia theo quy định;
- Cột 2: Ghi tăng quỹ chung không chia của HTX.
SỔ
CHI TIẾT THEO DÕI KHOẢN TRỢ CẤP, HỖ TRỢ
CỦA NHÀ
NƯỚC PHẢI HOÀN LẠI
(Mẫu số S30-HTX)
1. Mục đích: sổ này dùng để theo dõi khoản hỗ trợ của Nhà nước mà HTX có nghĩa vụ phải hoàn lại
2. Căn cứ và phương pháp ghi:
Căn cứ ghi: Căn cứ vào sổ chi tiết của Tài khoản 342 - Khoản hỗ trợ của Nhà nước phải hoàn lại.
Phương pháp ghi:
- Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ;
- Cột B, c: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ;
- Cột D: Ghi ngày đến hạn thanh toán tiền vay;
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng;
- Cột G: Ghi ngày, tháng, năm đến hạn phải hoàn trả lại cho Nhà nước;
- Cột 1: Ghi số tiền đã hoàn trả lại cho Nhà nước vào Bên Nợ;
- Cột 2: Ghi số tiền nhận hỗ trợ của Nhà nước mà HTX có nghĩa vụ phải hoàn lại.
SỔ THEO DÕI CHI TIẾT VỐN GÓP CỦA THÀNH VIÊN
(Mẫu số S31-HTX)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi việc góp vốn của thành viên và trả lại vốn cho thành viên.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ: Sổ được theo dõi liên tục trong nhiều năm, căn cứ vào các chứng từ thu, chi liên quan đến việc góp vốn của thành viên để ghi sổ.
- Mức đóng tối thiểu theo quy định chung của HTX khi cần huy động vốn;
- Mỗi thành viên ghi 1 trang sổ;
Cột A: Ngày tháng ghi sổ;
Cột B: Ghi số hiệu của chứng từ dùng để ghi sổ;
Cột C: Ghi ngày tháng năm của chứng từ dùng để ghi sổ;
Cột D: Ghi diễn giải nội dung góp vốn của thành viên, đóng bằng tiền, bằng hiện vật, ngày công lao động....
Cột E: Ghi tài khoản đối ứng;
Cột 1: Ghi số tiền, hoặc số hiện vật, ngày công mà thành viên góp quy ra tiền;
Cột 2: Xác nhận của thành viên sau mỗi lần góp vốn;
Cột 3: Ghi số tiền vốn đã trả lại cho thành viên;
Cột 4: Thành viên ký nhận tiền sau khi nhận lại vốn góp.
SỔ
THEO DÕI CÁC QUỸ CỦA HỢP TÁC XÃ
(Mẫu số S32-HTX)
1. Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi tình hình trích lập và sử dụng các quỹ của Hợp tác xã.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ:
- Mỗi loại quỹ phải được theo dõi trên 1 quyển sổ hoặc một số trang sổ riêng.
- Căn cứ ghi sổ: Căn cứ vào các chứng từ khác có liên quan đến việc trích lập và sử dụng các quỹ của Hợp tác xã và các chứng từ khác liên quan.;
- Phương pháp mở và ghi sổ:
- Cột A, B, C : Ghi ngày, tháng ghi sổ, số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ;
- Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ;
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng;
- Cột 1: Ghi số tiền tăng quỹ do trích lập hoặc thu được từ các thành viên;
- Cột 2: Ghi số tiền sử dụng quỹ;
- Cột 3: Ghi số tiền còn lại của quỹ.
SỔ THEO DÕI CHI TIẾT VỐN CHỦ SỞ HỮU
(Mẫu số S33-HTX)
1. Mục đích: Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn chủ sở hữu dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của HTX theo từng nội dung: Vốn góp ban đầu của thành viên, vốn nhận liên doanh, liên kết của cá nhân, đơn vị ngoài HTX, các khoản tặng, cho, tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho HTX và nguồn vốn khác ngoài phạm vi những nguồn vốn đã nêu ở trên.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ này theo dõi chi tiết nguồn vốn chủ sở hữu của HTX từ khi bắt đầu thành lập cho đến khi giải thể, phá sản. Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ góp vốn, tăng giảm vốn...
- Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ;
- Cột B, C: Ghi ngày, tháng và số hiệu của chứng từ dùng để ghi sổ;
- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng;
- Cột 1: Ghi số vốn góp ban đầu của thành viên bị giảm do hoàn trả vốn góp khi thành viên chấm dứt tư cách thành viên; trả lại vốn góp cho thành viên khi HTX bị giải thể, phá sản hoặc trả lại vốn góp nhận liên doanh, liên kết cho các bên góp vốn;
- Cột 2: Ghi giảm nguồn vốn khác của HTX;
- Cột 3: Ghi số vốn kinh doanh tăng do nhận vốn góp của thành viên, HTX thành viên, nhận liên doanh, liên kết;
- Cột 4: Ghi số vốn kinh doanh tăng do bổ sung từ lợi nhuận sau thuế;
Ghi số vốn kinh doanh tăng do nhận được các khoản quà tặng, quà biếu của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn vốn khác tăng;
- Cột 5 đến cột 6: số dư chi tiết của từng loại nguồn vốn.
Cuối tháng cộng sổ tính ra tổng số phát sinh tăng, phát sinh giảm và số dư cuối tháng để ghi vào cột phù hợp với từng loại nguồn vốn.
III. HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN
1. Các loại sổ kế toán và hình thức sổ kế toán
Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, sổ Cái. Sổ kế toán chi tiết, gồm: sổ, thẻ kế toán chi tiết.
a) Sổ kế toán tổng hợp
- Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở HTX. Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
+ Ngày, tháng ghi sổ;
+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
- Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho HTX. Số liệu kế toán trên sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của HTX. Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
+ Ngày, tháng ghi sổ;
+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của từng tài khoản.
b) Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được chi tiết trên sổ Nhật ký và sổ Cái. Số lượng, kết cấu các sổ, thẻ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các HTX căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn tại Chế độ kế toán về sổ, thẻ kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của HTX để mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp.
c) Các hình thức sổ kế toán
- Hình thức kế toán Nhật ký chung;
- Hình thức kế toán Nhật ký - sổ Cái;
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.
2. Hình thức kế toán Nhật ký chung
a) Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
b) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ 01 dưới đây)
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng cân đối tài khoản. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
Biểu số 01
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
3. Hình thức kế toán Nhật ký - sổ Cái
a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký - Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
b) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - sổ Cái (Sơ đồ số 02)
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký - sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,...) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ Nhật ký - sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào sổ Nhật ký - sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.
- Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong sổ Nhật ký - sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản, số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ Nhật ký - sổ Cái. số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.
Biểu số 02
TRÌNH
TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ
- SỔ CÁI
4. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi số được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Số Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Cái;
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
b) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ số 03)
- Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng cân đối tài khoản.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
Biểu số 03
TRÌNH
TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC
KẾ TOÁN CHỨNG TỪ
GHI SỔ
5. Hình thức kế toán trên máy vi tính
a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính: Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong ba hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
b) Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (Biểu số 04)
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- sổ Cái...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định.
Biểu số 04
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
