Thông tư 122/2025/TT-BTC Hướng dẫn chứng quyền có bảo đảm
BỘ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm
___________
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 29/2025/NĐ-CP về Bộ Tài chính">166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về chứng quyền có bảo đảm (sau đây gọi tắt là chứng quyền); chứng khoán cơ sở của chứng quyền; hạn mức chào bán, giao dịch, thanh toán, thực hiện chứng quyền; kiểu thực hiện và phương thức thực hiện chứng quyền; điều chỉnh chứng quyền; hoạt động tạo lập thị trường, phòng ngừa rủi ro, bảo vệ quyền lợi của người sở hữu chứng quyền; báo cáo, công bố thông tin và hoạt động khác liên quan đến chứng quyền.
2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:
a) Công ty chứng khoán, ngân hàng lưu ký;
b) Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c) Nhà đầu tư tham gia giao dịch chứng quyền;
d) Tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng khoán cơ sở là chứng khoán được sử dụng làm tài sản cơ sở của chứng quyền có bảo đảm.
2. Tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở là tổ chức phát hành chứng khoán làm tài sản cơ sở của chứng quyền có bảo đảm.
3. Tổ chức phát hành chứng quyền (sau đây gọi tắt là tổ chức phát hành) là công ty chứng khoán phát hành chứng quyền có bảo đảm.
4. Ngân hàng lưu ký là ngân hàng thực hiện việc lưu ký, giám sát tài sản do tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm ký quỹ để bảo đảm thanh toán cho các chứng quyền có bảo đảm đã phát hành.
5. Người sở hữu chứng quyền là nhà đầu tư sở hữu chứng quyền, đồng thời là chủ nợ có bảo đảm một phần của tổ chức phát hành và không phải là tổ chức phát hành chứng quyền.
6. Chứng quyền mua là loại chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền được nhận khoản tiền chênh lệch khi giá thanh toán cao hơn giá thực hiện tại thời điểm thực hiện.
7. Giá thực hiện là mức giá được tổ chức phát hành xác định để làm cơ sở xác định khoản tiền phải thanh toán cho người sở hữu chứng quyền tại ngày đáo hạn. Giá thực hiện được làm tròn đến hàng đơn vị.
8. Tỷ lệ chuyển đổi là tỷ lệ giữa số lượng chứng quyền có bảo đảm cần có để quy đổi thành một đơn vị chứng khoán cơ sở. Tỷ lệ chuyển đổi được làm tròn đến bốn chữ số thập phân sau dấu phẩy.
9. Ngày đáo hạn là ngày mà người sở hữu chứng quyền có bảo đảm thực hiện chứng quyền và tổ chức phát hành chứng quyền phải thanh toán đối với chứng quyền có lãi.
10. Chứng quyền đang lưu hành là chứng quyền chưa đáo hạn và đang được nắm giữ bởi người sở hữu chứng quyền.
11. Chứng quyền chưa lưu hành là chứng quyền đã phát hành nhưng chưa được sở hữu bởi nhà đầu tư. Chứng quyền chưa lưu hành được lưu ký trên tài khoản của tổ chức phát hành.
12. Chứng quyền có lãi là chứng quyền có giá thực hiện thấp hơn giá thanh toán chứng quyền.
13. Vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết là số lượng chứng khoán cơ sở dự kiến cần phải nắm giữ để phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền xác định theo phương án phòng ngừa rủi ro của tổ chức phát hành.
14. Vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế là vị thế được xác định bằng số lượng chứng khoán cơ sở thực có, số lượng chứng khoán cơ sở chờ về trên tài khoản tự doanh được dùng cho mục đích phòng ngừa rủi ro, số lượng chứng khoán phát sinh do thực hiện quyền (trả cổ tức bằng cổ phiếu, phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu) từ chứng khoán thực có trên tài khoản tự doanh được dùng cho mục đích phòng ngừa rủi ro và số lượng chứng khoán quy đổi trong trường hợp tổ chức phát hành sử dụng chứng khoán phòng ngừa rủi ro là chứng khoán có cùng chứng khoán cơ sở của chứng quyền. Chứng khoán có cùng chứng khoán cơ sở của chứng quyền bao gồm chứng khoán thực có trên tài khoản tự doanh và chứng khoán chờ về tài khoản tự doanh.
15. Tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng là tỷ lệ khối lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng so với khối lượng cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường.
Chương II
QUY
ĐỊNH VỀ CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM, CHỨNG KHOÁN CƠ
SỞ, HẠN MỨC CHÀO BÁN CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM,
ĐIỀU
CHỈNH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM, HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHỨC
PHÁT HÀNH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM,
THANH TOÁN VÀ
GIAO DỊCH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
Điều 3. Quy định chung về chứng quyền có bảo đảm
1. Loại chứng quyền: chứng quyền mua.
2. Kiểu chứng quyền: chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền chỉ được thực hiện quyền tại ngày đáo hạn.
3. Phương thức thực hiện chứng quyền: chứng quyền được thanh toán bằng tiền.
4. Thời hạn của chứng quyền: được tính từ ngày phát hành đến ngày đáo hạn tối thiểu là 03 tháng và tối đa là 02 năm. Trong đó, ngày phát hành là ngày bắt đầu nhận đăng ký mua chứng quyền theo thông báo của tổ chức phát hành tại bản thông báo phát hành.
5. Giá đăng ký chào bán chứng quyền: tối thiểu là 1.000 đồng/chứng quyền.
6. Số lượng chứng quyền đăng ký chào bán tối thiểu là 1.000.000 đơn vị và là bội số của 10.
7. Tên của chứng quyền không được trùng lặp hoặc gây hiểu nhầm với các loại chứng khoán khác đã phát hành, được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và kí hiệu, phát âm được và có ít nhất các thành tố sau đây:
a) Cụm từ “chứng quyền” kèm theo tên viết tắt của chứng khoán cơ sở và tên viết tắt của tổ chức phát hành;
b) Thời hạn của chứng quyền.
Mục 2
CHỨNG
KHOÁN CƠ SỞ CỦA CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM VÀ
HẠN
MỨC CHÀO BÁN CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
Điều 4. Chứng khoán cơ sở của chứng quyền có bảo đảm
1. Tổ chức phát hành chỉ được chào bán chứng quyền dựa trên chứng khoán cơ sở là chứng khoán trong danh sách chứng khoán đáp ứng tiêu chí chào bán chứng quyền; không được chào bán chứng quyền dựa trên cổ phiếu của chính tổ chức phát hành và chứng khoán của tổ chức là người có liên quan của tổ chức phát hành theo quy định tại Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14.
2. Chứng khoán cơ sở của chứng quyền là cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Thuộc chỉ số VN30 hoặc HNX30 (trước thời điểm Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh hoàn thành việc tiếp nhận cổ phiếu của tổ chức niêm yết từ Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội); Thuộc chỉ số VN30 (sau thời điểm Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh hoàn thành việc tiếp nhận cổ phiếu của tổ chức niêm yết từ Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội);
b) Giá trị vốn hóa hàng ngày bình quân trong 06 tháng gần nhất tính đến ngày chốt dữ liệu xem xét từ 5.000 tỷ đồng trở lên;
c) Tổng khối lượng giao dịch trong 06 tháng gần nhất tính đến ngày chốt dữ liệu xem xét tối thiểu đạt 25% số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng bình quân trong 06 tháng gần nhất, trong đó: số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng bình quân trong 06 tháng gần nhất = (số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng thời điểm đầu 06 tháng + số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng thời điểm cuối 06 tháng)/2 hoặc giá trị giao dịch hàng ngày bình quân trong 06 tháng gần nhất tính đến ngày chốt dữ liệu xem xét từ 50 tỷ đồng/ngày trở lên;
d) Tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng tại ngày chốt dữ liệu xem xét từ 20% trở lên;
đ) Có thời gian niêm yết từ 06 tháng trở lên tính đến thời điểm xem xét. Trường hợp cổ phiếu chuyển sàn niêm yết thì thời gian niêm yết được tính là tổng thời gian niêm yết ở cả hai Sở giao dịch chứng khoán;
e) Kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở có lãi và không có lỗ lũy kế căn cứ trên báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm xem xét, bao gồm báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét hoặc được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán. Trường hợp tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở là công ty mẹ thì kết quả hoạt động kinh doanh, lỗ lũy kế được căn cứ trên báo cáo tài chính hợp nhất. Trường hợp tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở có đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân, kết quả hoạt động kinh doanh, lỗ lũy kế được căn cứ trên báo cáo tài chính tổng hợp;
g) Không đang trong tình trạng bị cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch, tạm ngừng giao dịch, đình chỉ giao dịch, không trong diện hủy bỏ niêm yết theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.
3. Ngày chốt dữ liệu xem xét là ngày giao dịch cuối cùng của các tháng 3, 6, 9 và 12 trong năm.
Điều 5. Hạn mức chào bán chứng quyền có bảo đảm
1. Tổng hạn mức được phép phát hành đối với từng chứng khoán cơ sở là số lượng cổ phiếu quy đổi từ các chứng quyền đã phát hành của tất cả các tổ chức phát hành không vượt quá 10% tổng số cổ phiếu tự do chuyển nhượng của tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở. Số lượng cổ phiếu quy đổi từ chứng quyền = Số chứng quyền/Tỷ lệ chuyển đổi.
2. Hạn mức còn lại được phép chào bán đối với từng chứng khoán cơ sở
a) Hạn mức còn lại được phép chào bán đối với từng chứng khoán cơ sở = Tổng hạn mức được phép phát hành đối với từng chứng khoán cơ sở - Số lượng cổ phiếu quy đổi từ các chứng quyền đã phát hành.
b) Trường hợp đồng thời phát sinh nhiều hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền trên cùng một chứng khoán cơ sở dẫn đến vượt hạn mức còn được phép chào bán đối với chứng khoán cơ sở, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm cho tổ chức phát hành có hồ sơ đăng ký chào bán hợp lệ trước.
c) Khi tổng số lượng cổ phiếu quy đổi từ các chứng quyền đã phát hành thuộc tất cả các tổ chức phát hành vượt quá 9% so với tổng số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng, tổ chức phát hành phải thực hiện giảm số lượng chứng quyền niêm yết chưa lưu hành theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 119a Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 46 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP.
3. Hạn mức về số lượng cổ phiếu quy đổi từ chứng quyền đăng ký chào bán trong một đợt chào bán của một tổ chức phát hành: không vượt quá 1,5% tổng số cổ phiếu tự do chuyển nhượng của tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở.
4. Hạn mức giá trị chứng quyền đăng ký chào bán
a) Tổng giá trị chứng quyền đã phát hành (không tính số lượng chứng quyền đã hủy bỏ niêm yết hoặc đã đáo hạn) và giá trị chứng quyền đăng ký chào bán của một tổ chức phát hành so với giá trị vốn khả dụng của tổ chức phát hành đó không được vượt quá các mức sau:
- 0% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng từ 180% đến 250%;
- 5% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng trên 250% đến 300%;
- 10% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng trên 300% đến 450%;
- 15% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng trên 450% đến 600%;
- 20% đối với tổ chức phát hành có tỷ lệ vốn khả dụng trên 600%.
b) Tỷ lệ vốn khả dụng để xét hạn mức quy định tại điểm a khoản này là tỷ lệ vốn khả dụng thấp nhất của 06 tháng gần nhất liền trước tháng nộp hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền, căn cứ trên báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính hàng tháng của tổ chức phát hành gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trường hợp hồ sơ hợp lệ được nộp trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng, tỷ lệ vốn khả dụng để xét hạn mức quy định tại điểm a khoản này được tính đến tháng trước đó liền kề.
c) Tổng giá trị chứng quyền đã phát hành quy định tại điểm a khoản này được tính như sau:
- Tổng giá trị chứng quyền đã phát hành = Giá chào bán (đối với chứng quyền chưa niêm yết) x Số lượng chứng quyền chưa niêm yết + Giá đóng cửa của chứng quyền tại ngày giao dịch gần nhất (đối với chứng quyền niêm yết) X Số lượng chứng quyền niêm yết.
- Trường hợp chưa xác lập giá giao dịch chứng quyền, giá trị chứng quyền được tính theo giá chào bán.
- Giá chào bán chứng quyền được xác định như sau:
+ Đối với chứng quyền chào bán lần đầu: Là giá chào bán được tổ chức phát hành thông báo tại Bản thông báo phát hành chứng quyền.
+ Đối với chứng quyền chào bán bổ sung: Là giá đóng cửa của chứng quyền vào ngày giao dịch liền trước ngày công bố Bản thông báo phát hành chứng quyền.
d) Tổng giá trị chứng quyền đăng ký chào bán quy định tại điểm a khoản này được tính bằng giá đăng ký chào bán nhân với số lượng chứng quyền đăng ký chào bán; trong đó giá đăng ký chào bán chứng quyền được xác định như sau:
- Đối với chứng quyền đăng ký chào bán lần đầu: Tổ chức phát hành có thể đăng ký một mức giá chào bán cụ thể hoặc đăng ký khoảng giá chào bán chứng quyền (bao gồm giá chào bán cao nhất dự kiến và giá chào bán thấp nhất dự kiến). Trường hợp tổ chức phát hành đăng ký khoảng giá chào bán chứng quyền, giá đăng ký chào bán để tính tổng giá trị chứng quyền là mức giá chào bán cao nhất dự kiến.
- Đối với chứng quyền đăng ký chào bán bổ sung: Là giá đóng cửa của chứng quyền vào ngày giao dịch liền trước ngày nộp hồ sơ đăng ký chào bán bổ sung.
5. Giảm hạn mức chào bán chứng quyền
a) Đối với mỗi lần tổ chức phát hành bị cảnh báo do không tuân thủ phương án phòng ngừa rủi ro theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 10 Thông tư này, tổ chức phát hành bị giảm 25% hạn mức về số lượng cổ phiếu quy đổi từ chứng quyền đăng ký chào bán trong các đợt chào bán kế tiếp của một tổ chức phát hành đối với các lần đăng ký chào bán kế tiếp trong vòng 3 tháng.
b) Trường hợp tổ chức phát hành bị cảnh báo quá 03 lần trong vòng 03 tháng gần nhất, tổ chức phát hành không được chào bán chứng quyền trong vòng 06 tháng kể từ lần cảnh báo gần nhất.
6. Khi đăng ký chào bán chứng quyền, tổ chức phát hành phải đáp ứng quy định về hạn mức chào bán chứng quyền. Hạn mức chào bán chứng quyền quy định tại Điều này được áp dụng trong thời gian Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét Hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm ra công chúng.
Điều 6. Công bố danh sách chứng khoán đáp ứng tiêu chí làm chứng khoán cơ sở của chứng quyền có bảo đảm và hạn mức còn lại được phép chào bán
1. Định kỳ hàng quý, trong vòng 07 ngày làm việc đầu tiên của quý tiếp theo, Sở giao dịch chứng khoán công bố danh sách chứng khoán đáp ứng tiêu chí làm chứng khoán cơ sở của chứng quyền và hạn mức còn được phép chào bán đối với từng chứng khoán cơ sở theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam. Trường hợp chứng khoán thuộc danh sách trên không còn đáp ứng tiêu chí là chứng khoán cơ sở của chứng quyền hoặc có thay đổi về hạn mức còn được phép chào bán đối với từng chứng khoán cơ sở, Sở giao dịch chứng khoán công bố trong vòng 24 giờ kể từ khi có quyết định loại bỏ chứng khoán ra khỏi danh sách chứng khoán cơ sở hoặc kể từ khi có thay đổi về hạn mức còn được phép chào bán đối với từng chứng khoán cơ sở. Chứng quyền đã được phát hành dựa trên chứng khoán cơ sở bị loại vẫn có hiệu lực đến ngày đáo hạn và được thực hiện quyền theo phương thức đã được công bố tại Bản cáo bạch.
2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm giám sát việc công bố danh sách chứng khoán đáp ứng tiêu chí làm chứng khoán cơ sở chào bán chứng quyền của Sở giao dịch chứng khoán và có quyền yêu cầu Sở giao dịch chứng khoán loại bỏ chứng khoán ra khỏi danh sách trên.
Mục 3
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
Điều 7. Mẫu Bản cáo bạch, Bản thông báo phát hành và báo cáo kết quả phân phối
Tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm lập Bản cáo bạch, Bản thông báo phát hành và Báo cáo kết quả phân phối theo quy định sau:
1. Bản cáo bạch theo Mẫu tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này. Tổ chức phát hành phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ đối với người sở hữu chứng quyền theo các nội dung tại Bản cáo bạch;
2. Bản thông báo phát hành theo Mẫu tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này;
3. Báo cáo kết quả phân phối theo Mẫu tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Tổ chức phát hành khi lập Bản cáo bạch theo mẫu tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo các quy định sau:
a) Thông tin công bố trong Bản cáo bạch phải rõ ràng, chính xác, trung thực, không mâu thuẫn và có đầy đủ những nội dung có thể ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư; bao gồm các thông tin liên quan đến đợt phát hành chứng quyền, trong đó nêu rõ điều khoản về quyền của người sở hữu chứng quyền, phương án bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với người sở hữu chứng quyền trong các trường hợp đặc biệt;
b) Các thông tin quan trọng, thông tin mang tính so sánh trong Bản cáo bạch phải được nêu rõ nguồn tham chiếu thông tin;
c) Ngôn từ trong Bản cáo bạch phải đơn giản, dễ hiểu; trường hợp sử dụng từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành, kỹ thuật phải kèm theo giải thích rõ ràng. Bản cáo bạch phải được lập với hình thức rõ ràng, phông chữ và cỡ chữ được trình bày đảm bảo dễ đọc.
Điều 8. Điều chỉnh chứng quyền có bảo đảm khi chứng khoán cơ sở có thay đổi
1. Tổ chức phát hành phải điều chỉnh giá thực hiện, tỷ lệ chuyển đổi và các nội dung khác của chứng quyền trong các trường hợp giá chứng khoán cơ sở bị điều chỉnh và các trường hợp khác theo hướng dẫn tại quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.
2. Các trường hợp phải điều chỉnh chứng quyền, cách thức điều chỉnh chứng quyền phải được công bố tại Bản cáo bạch theo hướng dẫn tại quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.
Điều 9. Hoạt động tạo lập thị trường
1. Tổ chức phát hành có trách nhiệm thực hiện hoạt động tạo lập thị trường để tạo thanh khoản cho chứng quyền mà tổ chức đó phát hành. Giao dịch tạo lập thị trường thực hiện trên tài khoản tự doanh của tổ chức phát hành theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.
2. Chứng quyền trong tài khoản tự doanh của tổ chức phát hành dùng cho hoạt động tạo lập thị trường không được sử dụng để cầm cố, thế chấp, ký quỹ, cho vay hoặc làm tài sản bảo đảm.
3. Sở giao dịch chứng khoán hướng dẫn quyền và nghĩa vụ của tổ chức phát hành khi thực hiện chức năng tạo lập thị trường tại quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.
Điều 10. Hoạt động phòng ngừa rủi ro
1. Việc ban hành các quy trình, quy chế
a) Tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm phải ban hành các quy trình nghiệp vụ (bao gồm quy trình về chào bán, lưu ký, niêm yết, tạo lập thị trường, phòng ngừa rủi ro, thực hiện chứng quyền) và quy trình kiểm soát nội bộ đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật và đặc điểm hoạt động của công ty.
b) Tổ chức phát hành phải có quy trình quản trị rủi ro được cấp có thẩm quyền thông qua theo quy định về hoạt động của công ty chứng khoán, Điều lệ công ty và bao gồm các nội dung tối thiểu theo Mẫu tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư này. Tổ chức phát hành phải bố trí tối thiểu 01 nhân viên có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ hoặc chứng chỉ phân tích tài chính bậc II (CFA level II) tại vị trí quản lý rủi ro liên quan đến hoạt động phát hành chứng quyền.
c) Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế giám sát hoạt động phòng ngừa rủi ro của tổ chức phát hành sau khi đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận, trong đó bao gồm các hình thức xử lý vi phạm trong trường hợp tổ chức không tuân thủ phương án phòng ngừa rủi ro theo quy định tại Thông tư này.
2. Tổ chức phát hành phải đảm bảo có đủ số lượng chứng khoán cơ sở để phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền đang lưu hành theo Phương án đảm bảo thanh toán và phương án phòng ngừa rủi ro. Tổ chức phát hành phải ban hành Phương án đảm bảo thanh toán và phương án phòng ngừa rủi ro theo Mẫu tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Tài sản ký quỹ tại ngân hàng lưu ký phải được ký quỹ trong suốt thời gian có hiệu lực của chứng quyền và cho đến khi tổ chức phát hành hoàn tất nghĩa vụ thanh toán đối với nhà đầu tư sở hữu chứng quyền. Giá trị tài sản ký quỹ phải duy trì tối thiểu là 50% giá trị chứng quyền đã phát hành, không tính số chứng quyền đã hủy bỏ niêm yết. Tài sản này không được dùng để cầm cố, thế chấp, làm tài sản bảo đảm cho các khoản vay hoặc các nghĩa vụ tài chính khác của tổ chức phát hành hay của bất cứ bên thứ ba khác.
4. Hoạt động phòng ngừa rủi ro được thực hiện trên tài khoản tự doanh của tổ chức phát hành. Hoạt động phòng ngừa rủi ro của tổ chức phát hành bao gồm các giao dịch mua, bán, vay và các giao dịch khác phù hợp với quy định pháp luật, bảo đảm hạn mức đầu tư chứng khoán cơ sở của tổ chức kinh doanh chứng khoán và bảo đảm các quy định sau:
a) Chứng khoán trong giao dịch phòng ngừa rủi ro bao gồm chứng khoán cơ sở và các chứng khoán phát hành dựa trên chứng khoán cơ sở đó phù hợp với quy định pháp luật;
b) Chứng khoán dùng cho mục đích phòng ngừa rủi ro không được sử dụng để cầm cố, thế chấp, ký quỹ, cho vay hoặc làm tài sản bảo đảm;
c) Tổ chức phát hành có trách nhiệm quản lý, hạch toán độc lập danh mục chứng khoán phòng ngừa rủi ro và đáp ứng yêu cầu về mức độ phòng ngừa rủi ro theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.
5. Tổ chức phát hành thực hiện phòng ngừa rủi ro để đảm bảo độ chênh lệch giữa vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết và vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế tại cuối ngày giao dịch không vượt quá 20%. Vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế và vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết của từng đợt phát hành được xác định theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
6. Kể từ ngày niêm yết chứng quyền, hàng ngày tổ chức phát hành có trách nhiệm gửi báo cáo Sở giao dịch chứng khoán về hoạt động phòng ngừa rủi ro, bao gồm thông tin về vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế và vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết của từng chứng quyền theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của các số liệu trong báo cáo.
7. Sở giao dịch chứng khoán giám sát chênh lệch vị thế phòng ngừa rủi ro theo từng chứng quyền. Sở giao dịch chứng khoán có quyền yêu cầu tổ chức phát hành giải trình các thông số tính toán vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết trường hợp xét thấy các thông số đó được đưa ra chưa hợp lý.
8. Trường hợp tổ chức phát hành không tuân thủ phương án phòng ngừa rủi ro, Sở giao dịch chứng khoán áp dụng các biện pháp xử lý như sau:
a) Gửi thông báo yêu cầu tổ chức phát hành điều chỉnh vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế nếu chênh lệch giữa vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết và vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế trên 20% trong vòng 03 ngày làm việc liên tục và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán có thông báo, tổ chức phát hành phải thực hiện phòng ngừa rủi ro để giảm chênh lệch xuống bằng hoặc dưới 20%.
b) Yêu cầu tổ chức phát hành điều chỉnh vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế hoặc nộp tiền tương ứng với phần chênh lệch giữa vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết và vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế tính theo giá đóng cửa của chứng khoán cơ sở tại ngày tính toán nếu chênh lệch này vượt quá 50% trong 03 ngày làm việc liên tục. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán có thông báo yêu cầu, tổ chức phát hành phải điều chỉnh vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế hoặc nộp khoản tiền này vào tài khoản tự doanh. Trường hợp tổ chức phát hành nộp tiền vào tài khoản tự doanh, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ nộp tiền vào tài khoản, tổ chức phát hành phải thực hiện điều chỉnh vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế để giảm chênh lệch xuống bằng hoặc dưới 20%.
c) Cảnh báo trên toàn thị trường nếu tổ chức phát hành không thực hiện phòng ngừa rủi ro theo yêu cầu của Sở giao dịch chứng khoán nêu tại điểm a khoản này sau khi Sở giao dịch chứng khoán gửi thông báo yêu cầu đến lần thứ ba hoặc không thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.
d) Chứng quyền được đưa ra khỏi diện cảnh báo nếu tổ chức phát hành duy trì được mức chênh lệch giữa vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết và vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế không vượt quá 20% trong vòng 30 ngày giao dịch liên tục kể từ ngày cảnh báo hoặc tổ chức phát hành đã nộp tiền theo quy định tại điểm b khoản này.
9. Định kỳ hàng tháng, Sở giao dịch chứng khoán báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về các trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này.
Điều 11. Vị thế phòng ngừa rủi ro
1. Tổ chức phát hành sử dụng phương án phòng ngừa rủi ro dựa trên hệ số Delta với chứng khoán phòng ngừa rủi ro là chứng khoán cơ sở của chứng quyền hoặc sử dụng phương án phòng ngừa rủi ro khác.
2. Trường hợp tổ chức phát hành sử dụng phương án phòng ngừa rủi ro dựa trên hệ số Delta với chứng khoán phòng ngừa rủi ro là chứng khoán cơ sở của chứng quyền, vị thế phòng ngừa rủi ro được xác định như sau:
a) Vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết được xác định như sau:
P = Delta x OI/k
Trong đó:
P: Số lượng chứng khoán cơ sở dự kiến nắm giữ để phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền.
Delta: Hệ số phòng ngừa rủi ro delta, là giá trị thay đổi của giá chứng quyền ứng với một thay đổi trong giá chứng khoán cơ sở, được tính dựa trên công thức theo Phụ lục số VI ban hành kèm theo Thông tư này.
OI trong công thức xác định vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết được tính bằng số lượng chứng quyền đang lưu hành của đợt phát hành cộng với số lượng chứng quyền đã bán từ tài khoản tự doanh của tổ chức phát hành nhưng chưa được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bút toán ghi sổ vào tài khoản của nhà đầu tư trừ đi chứng quyền chờ về tài khoản tự doanh của tổ chức phát hành.
k: Tỷ lệ chuyển đổi của chứng quyền.
b) Độ chênh lệch giữa vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết và vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế trong ngày T của chứng quyền được xác định như sau:
∆ pT% = (PT - pT)/PT x 100 %
Trong đó:
∆ pT %: Độ chênh lệch giữa vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết và vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế trong ngày T.
PT: Vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết trong ngày T của chứng quyền.
pT: Vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế trong ngày T của chứng quyền.
3. Trường hợp tổ chức phát hành sử dụng chứng khoán phòng ngừa rủi ro là chứng khoán có cùng chứng khoán cơ sở của chứng quyền, tổ chức phát hành nêu rõ công thức quy đổi trong phương án phòng ngừa rủi ro và có trách nhiệm quy đổi phù hợp với số lượng chứng khoán cơ sở khi báo cáo thông tin về hoạt động phòng ngừa rủi ro hàng ngày cho Sở giao dịch chứng khoán.
4. Trường hợp tổ chức phát hành áp dụng các phương án phòng ngừa rủi ro khác, tổ chức phát hành nêu rõ cách xác định vị thế phòng ngừa rủi ro trong phương án phòng ngừa rủi ro.
Điều 12. Thực hiện chứng quyền có bảo đảm
1. Tổ chức phát hành có nghĩa vụ thực hiện chứng quyền theo phương thức thanh toán bằng tiền. Số tiền thanh toán được tính toán dựa trên giá thanh toán và giá thực hiện. Giá thanh toán chứng quyền khi thực hiện quyền là bình quân giá đóng cửa của cổ phiếu cơ sở trong 05 ngày giao dịch liền trước ngày đáo hạn, không bao gồm ngày đáo hạn. Trường hợp giá chứng khoán cơ sở bị điều chỉnh theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán trong 05 ngày giao dịch liền trước ngày đáo hạn, giá đóng cửa của cổ phiếu cơ sở vào những ngày trước ngày giao dịch không hưởng quyền sẽ được điều chỉnh tương ứng. Tổ chức phát hành xác định mức giá thanh toán làm căn cứ tính số tiền thanh toán và công bố mức giá này đối với các chứng quyền đang lưu hành vào ngày đáo hạn.
2. Nhà đầu tư chỉ được yêu cầu thực hiện quyền đối với chứng quyền có lãi hiện có trên tài khoản lưu ký của nhà đầu tư tại ngày thực hiện. Chứng quyền trong tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán mà do chính công ty chứng khoán phát hành không được thực hiện.
3. Trên cơ sở văn bản thông báo của tổ chức phát hành, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam lập danh sách người sở hữu chứng quyền tại ngày đáo hạn, tính toán và phân bổ tiền theo phương thức thực hiện chứng quyền được quy định khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
4. Nguồn tài sản dùng để thanh toán cho người sở hữu chứng quyền bao gồm:
a) Tài sản có trên tài khoản ký quỹ tại ngân hàng lưu ký;
b) Tài sản phòng ngừa rủi ro và các tài sản khác có trên tài khoản tự doanh;
c) Bảo lãnh thanh toán hoặc tài sản khác (nếu có).
Trường hợp không đủ tài sản để thanh toán thực hiện chứng quyền, việc giải quyết quyền lợi cho người sở hữu chứng quyền thực hiện theo quy định pháp luật liên quan áp dụng đối với chủ nợ có bảo đảm một phần.
5. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày đáo hạn, công ty chứng khoán, thành viên lưu ký, tổ chức phát hành có trách nhiệm phối hợp với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện thanh toán tiền cho nhà đầu tư theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
6. Thực hiện chứng quyền trong trường hợp hủy bỏ niêm yết chứng quyền theo quy định tại điểm a, b, d, e khoản 6 Điều 120 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được thực hiện theo trình tự sau:
a) Trong vòng 24 giờ kể từ ngày có quyết định hủy bỏ niêm yết chứng quyền, tổ chức phát hành phải công bố cách thức xác định giá thanh toán chứng quyền cho người sở hữu chứng quyền từ ngày hủy bỏ niêm yết có hiệu lực. Cách thức xác định mức giá này cũng phải phù hợp với nội dung tại Bản cáo bạch và theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán;
b) Kể từ ngày công bố thông tin theo quy định tại điểm a khoản này đến ngày liền trước ngày hủy bỏ niêm yết có hiệu lực, tổ chức phát hành thực hiện việc mua lại chứng quyền thông qua hoạt động tạo lập thị trường. Giá mua lại được xác định theo mức giá thị trường và theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán;
c) Kể từ ngày hủy bỏ niêm yết có hiệu lực, tổ chức phát hành có trách nhiệm phối hợp với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thanh toán tiền cho các nhà đầu tư vẫn nắm giữ chứng quyền theo mức giá được tính theo quy định tại điểm a khoản này. Việc thanh toán tiền được thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 13. Các biện pháp xử lý đặc biệt
1. Các biện pháp xử lý đặc biệt được tiến hành trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức phát hành không thực hiện chứng quyền theo quy định tại Điều 12 Thông tư này trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán;
b) Tổ chức phát hành hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản;
c) Các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của Sở giao dịch chứng khoán.
2. Các biện pháp xử lý đặc biệt bao gồm:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tổ chức phát hành có trách nhiệm giải quyết quyền lợi cho người sở hữu chứng quyền theo đề nghị của người sở hữu chứng quyền. Tổ chức phát hành phải trả lãi quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn quá hạn thanh toán tính từ ngày đến hạn thanh toán cho nhà đầu tư;
b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, việc giải quyết quyền lợi cho người sở hữu chứng quyền thực hiện theo quy định pháp luật liên quan về hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản doanh nghiệp;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, việc giải quyết quyền lợi cho người sở hữu chứng quyền thực hiện từ nguồn tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này.
3. Việc thanh toán cho người sở hữu chứng quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này được xác định trên cơ sở số lượng chứng quyền sở hữu và giá trị chứng quyền, trong đó giá trị chứng quyền được tính trên cơ sở giá đóng cửa vào ngày xảy ra sự kiện phải thanh toán, hay giá đóng cửa gần nhất so với ngày xảy ra sự kiện (nếu không thể xác định được giá đóng cửa tại ngày xảy ra sự kiện phải thanh toán) bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật liên quan.
Mục 4
THANH TOÁN, GIAO DỊCH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
Điều 14. Hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch chứng quyền có bảo đảm của nhà đầu tư
1. Chứng quyền chào bán ra công chúng được giao dịch thông qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán theo pháp luật về giao dịch chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán và hướng dẫn tại quy chế của Sở giao dịch chứng khoán. Ngoài các trường hợp chứng quyền bị tạm ngừng giao dịch theo quy định chung về tạm ngừng giao dịch chứng khoán, chứng quyền bị tạm ngừng giao dịch khi chứng khoán cơ sở của chứng quyền bị tạm ngừng giao dịch. Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế hướng dẫn về giao dịch chứng quyền sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
2. Hoạt động thanh toán giao dịch chứng quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Sau khi hoàn tất thanh toán giao dịch mua chứng quyền, nhà đầu tư trở thành người sở hữu chứng quyền, tổ chức phát hành phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ chứng quyền mà nhà đầu tư sở hữu.
4. Tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở không được đầu tư, giao dịch chứng quyền dựa trên chứng khoán của tổ chức đó.
5. Nhà đầu tư nước ngoài không bị hạn chế tỷ lệ sở hữu chứng quyền có bảo đảm.
Chương III
THÔNG
TIN GIỚI THIỆU SẢN PHẨM, BÁO CÁO VÀ
CÔNG BỐ THÔNG
TIN
Điều 15. Quy định về thông tin giới thiệu sản phẩm chứng quyền có bảo đảm
1. Trong thời gian Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền ra công chúng, tổ chức phát hành chỉ được sử dụng các thông tin trong Bản cáo bạch đã gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ các thông tin về ngày phát hành và giá chào bán là thông tin dự kiến theo quy định tại Điều 24 Luật số 54/2019/QH14.
2. Tài liệu, thông tin giới thiệu về chứng quyền phải có nội dung đầy đủ, chính xác, rõ ràng và không gây hiểu nhầm về chứng quyền là công cụ tài chính có thu nhập ổn định hoặc được bảo đảm về lợi nhuận; không được bao hàm các nhận định khiến nhà đầu tư hiểu nhầm là giá trị khoản đầu tư luôn luôn gia tăng hoặc được bảo đảm.
3. Tài liệu thông tin giới thiệu về chứng quyền phải khuyến cáo nhà đầu tư về các loại hình rủi ro khi đầu tư vào chứng quyền, giải thích rõ về các phương án phòng ngừa rủi ro.
4. Tổ chức phát hành và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính pháp lý về thông tin, tài liệu giới thiệu sản phẩm chứng quyền của mình.
Điều 16. Nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin của tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm
1. Tổ chức phát hành phải gửi báo cáo định kỳ dưới hình thức văn bản điện tử trên hệ thống cơ sở dữ liệu/hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán về chứng quyền như sau:
a) Báo cáo về hoạt động phòng ngừa rủi ro và số lượng đã chào bán trong ngày theo Phụ lục số VII ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất vào 17 giờ ngày làm việc tiếp theo;
b) Báo cáo định kỳ hàng tháng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc tháng theo Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thời gian chốt số liệu đối với báo cáo định kỳ quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Đối với báo cáo ngày: chốt tại thời điểm 17 giờ của ngày báo cáo;
b) Đối với báo cáo tháng: tính từ ngày đầu tiên của tháng báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.
3. Ngoài các nghĩa vụ công bố thông tin khác theo quy định pháp luật, tổ chức phát hành phải công bố thông tin bất thường trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
a) Khi tổ chức phát hành điều chỉnh chứng quyền theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;
b) Khi tổ chức phát hành không tuân thủ về tài sản ký quỹ theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này;
c) Quyết định thay đổi về ngân hàng lưu ký, ngân hàng bảo lãnh thanh toán (nếu có) hoặc khi nhận được thông báo ngân hàng lưu ký bị giải thể, phá sản hoặc bị kiểm soát đặc biệt theo quy định pháp luật ngân hàng;
d) Khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán nơi tổ chức phát hành niêm yết chứng quyền về các sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng quyền và cần phải xác nhận thông tin đó.
4. Tổ chức phát hành thực hiện công bố thông tin liên quan đến chào bán, phát hành, niêm yết, giao dịch, hủy bỏ niêm yết chứng quyền có bảo đảm theo quy định của pháp luật về công bố thông tin và theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.
5. Tổ chức phát hành thực hiện công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin theo quy định pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
6. Tổ chức phát hành được miễn trừ nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin của cổ đông lớn đối với phần sở hữu chứng khoán cho mục đích phòng ngừa rủi ro tính theo vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết.
7. Tối thiểu 10 ngày làm việc trước ngày đáo hạn của chứng quyền, tổ chức phát hành công bố thông tin và gửi Sở giao dịch chứng khoán về việc đáo hạn và thanh toán cho người sở hữu chứng quyền theo Phụ lục số IX ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 17. Nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin của nhà đầu tư
1. Người nội bộ của tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở và người có liên quan của đối tượng này khi tham gia giao dịch chứng quyền dựa trên chứng khoán cơ sở đó phải báo cáo và công bố thông tin tương tự như khi tham gia giao dịch cổ phiếu theo quy định pháp luật về báo cáo và công bố thông tin áp dụng đối với người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ.
2. Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế hướng dẫn tổ chức phát hành, các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan và nhà đầu tư công bố thông tin liên quan đến chứng quyền theo quy định.
Điều 18. Nghĩa vụ báo cáo của ngân hàng lưu ký
1. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc tháng, ngân hàng lưu ký lập và gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo giám sát tháng về tài sản ký quỹ của tổ chức phát hành theo Phụ lục số X ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo giám sát của ngân hàng lưu ký phải đánh giá việc tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định tại Bản cáo bạch như sau:
a) Đánh giá tính tuân thủ của tổ chức phát hành trong hoạt động ký quỹ;
b) Các vi phạm (nếu có) của tổ chức phát hành và kiến nghị hướng giải quyết, khắc phục.
2. Phương thức gửi báo cáo và thời gian chốt số liệu thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
3. Ngân hàng lưu ký có nghĩa vụ báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ khi vi phạm của tổ chức phát hành được phát hiện hoặc các trường hợp khác theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026 và thay thế Thông tư số 107/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 06 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chào bán và giao dịch chứng quyền có bảo đảm.
2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty chứng khoán, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Tòa án Nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - Công báo; cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Cổng thông tin điện tử Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; - Lưu: VT, UBCK (02b).70 |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ
TRƯỞNG |
