Quyết định 11/2008/QĐ-BTNMT Của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao"
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Số: 11/2008/QĐ-BTNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG LƯỚI ĐỘ CAO”
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ - CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ - CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ - CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Koa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao”.
Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 112/KT ngày 15 tháng 5 năm 1989 của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước ban hành “Quy phạm xây dựng lưới độ cao Nhà nước hạng 1, 2, 3 và 4”.
Điều 3.Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh , thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 11 : 2008/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ XÂY DỰNG LƯỚI ĐỘ CAO
National technical regulation on establisment of leveling network
HÀ NỘI – 2008
LỜI NÓI ĐẦU
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Xây dựng lưới độ cao QCVN 11: 2008/BTNMT do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ trình duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Quyết định số 11/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008. Quy chuẩn này được biên soạn trên cơ sở rà soát và chuyển đổi Tiêu chuẩn ngành “Quy phạm xây dựng lưới độ cao nhà nước hạng 1, 2, 3 và 4” do Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước ban hành theo quyết định số 112/KT ngày 15 tháng 5 năm 1989. Quy chuẩn này thay thế cho Quy phạm nêu trên.
MỤC LỤC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 | Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh 2. Đối tượng áp dụng 3. Giải thích từ ngữ: Phần II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 1. Quy định kỹ thuật chung về Lưới độ cao quốc gia 2. Thiết kế lưới độ cao 3. Khảo sát, chọn điểm trên các đường độ cao 4. Mốc và tường vây 5. Yêu cầu kỹ thuật đo chênh cao hạng I 5.1. Máy và mia 5.2. Kiểm tra và kiểm nghiệm máy thủy chuẩn 5.3. Kiểm tra và kiểm nghiệm mia thủy chuẩn 5.4. Đo chênh cao hạng I 6. Yêu cầu kỹ thuật đo chênh lệch độ cao hạng II 6.1. Máy và mia 6.2. Kiểm tra và kiểm nghiệm máy, mia thủy chuẩn 6.3. Đo chênh cao hạng II 7. Yêu cầu kỹ thuật đo chênh cao hạng III 7.1. Máy, mia, kiểm tra và kiểm nghiệm 7.2. Đo chênh cao hạng III 8. Yêu cầu kỹ thuật đo chênh cao hạng IV 8.1. Máy, mia, kiểm tra và kiểm nghiệm. 8.2. Đo chênh cao hạng IV 9. Đo chênh cao qua vật chướng ngại 9.1. Đo qua sông đối với hạng I và II. 9.2. Đo qua sông đối với hạng III và IV 10. Đo chênh cao trong các trường hợp đặc biệt 10.1. Đo nối và đo kiểm tra 10.2. Đo ngắm tại các điểm độ cao và các điểm cố định khác 11. Ghi chép, chỉnh lý thành quả ngoại nghiệp 12. Tính toán khái lược 12.1. Quy định chung 12.2. Quy định tính toán chênh cao khái lược hạng I, II 12.3. Quy định tính toán chênh cao khái lược hạng III, IV 12.4 Quy định kỹ thuật tính toán bình sai mạng lưới I, II, III và IV 12.5. Quy định về công tác kiểm tra nghiệm thu 12.6. Tổng kết kỹ thuật và giao nộp sản phẩm Phần III. CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ Phần IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Phần V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Phần Phụ Lục |
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ XÂY DỰNG LƯỚI ĐỘ CAO
National technical regulation on establishment of leveling network
Phần I.
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong việc xây dựng Lưới độ cao Quốc gia hạng I, II, III và IV; là cơ sở pháp lý để quản lý, thẩm định và phê duyệt các dự án, luận chứng kinh tế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật xây dựng Lưới độ cao.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng lưới độ cao Quốc gia phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.
3. Giải thích từ ngữ:
Trong quy chuẩn kỹ thuật này, các từ , ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Lưới độ cao quốc gia: là lưới khống chế về độ cao thống nhất trong toàn quốc.
Phương pháp đo cao hình học:là phương pháp đo chênh cao giữa 2 điểm bằng một tia ngắm nằm ngang của máy thuỷ chuẩn.
Mực chuẩn “0”: Là mực nước biển trung bình từ quan trắc nhiều năm tại trạm nghiệm triều khởi tính.
Độ cao chuẩn:Độ cao chuẩn của một điểm là khoảng cách tính theo phương dây dọi (đường sức trọng trường trái đất) từ điểm đó đến mặt Kvazigeoid.
Mốc cơ bản: Là mốc độ cao có thiết kế đặc biệt, có độ ổn định cao được chôn chìm ở những vị trí quan trọng hoặc chôn cách nhau theo một khoảng cách quy định trên đường độ cao.
Mốc thường: Là mốc độ cao được thiết kế theo quy định thông thường được chôn cách nhau khoảng từ 3 đến 6 km tùy theo điều kiện địa hình trên tất cả các đường độ cao hạng I, II, III và IV.
Điểm nút: Là giao điểm của ít nhất 3 đường độ cao cùng cấp hạng.
Điểm tựa: Là điểm độ cao hạng cao hoặc cùng hạng đã có từ trước mà điểm đầu hoặc điểm cuối của đường độ cao mới được đo nối vào.
Sai số khép: Là chênh lệch giữa giá trị đo được sau hiệu chỉnh với giá trị độ cao gốc.
Phần II.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1. Quy định kỹ thuật chung về Lưới độ cao quốc gia
1.1. Lưới độ cao quốc gia là lưới khống chế về độ cao thống nhất trong toàn quốc, được đo theo phương pháp đo cao hình học, là cơ sở để xác định độ cao phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng và nghiên cứu khoa học ở Việt Nam.
1.2. Lưới độ cao quốc gia được xây dựng theo trình tự từ hạng I, II đến III, IV.
1.3. Lưới độ cao hạng I, II quốc gia là cơ sở để phát triển và khống chế các lưới độ cao hạng III, IV. Lưới độ cao hạng III, IV trực tiếp phục vụ cho các mục đích khác nhau.
1.4. Lưới độ cao quốc gia lấy mực nước biển trung bình quan trắc nhiều năm tại trạm nghiệm triều Hòn Dấu (Đồ Sơn, Hải Phòng) làm mực chuẩn “0” về độ cao. Độ cao trong lưới độ cao quốc gia được tính theo hệ thống độ cao chuẩn.
1.5. Lưới độ cao hạng I gồm những đường hạng I nối với nhau. Lưới độ cao hạng II gồm những đường hạng II nối với nhau hoặc đường hạng I và II nối với nhau tạo thành các vòng khép.
Các đường độ cao hạng I, II được bố trí dọc theo đường giao thông chính, ở những vùng đi lại khó khăn thì bố trí dọc theo đường đất ổn định hoặc dọc theo bờ sông lớn.
1.6. Chu kỳ đo lặp lại tất cả các đường độ cao hạng I, II từ 20 đến 25 năm; trong trường hợp do hoạt động kiến tạo địa chất ảnh hưởng trực tiếp đến mạng lưới độ cao Quốc gia thì có thể rút ngắn thời gian của chu kỳ đo lặp.
1.7. Lưới độ cao hạng III, IV được phát triển từ các mốc hạng I, II và được thiết kế thành các đường đơn, hoặc thành đường vòng khép kín.Trường hợp địa hình thật khó khăn đường độ cao hạng III, IV được thiết kế thành đường treo (không khép với hạng cao).
1.8. Chiều dài đường đo độ cao các hạng (tính theo km) không được dài hơn quy định nêu ở bảng 1.
Bảng 1: Chiều dài tối đa đường độ cao theo cấp hạng
Cấp hạng Đường | Vùng | |||||
Đồng bằng | Trung du, núi | |||||
II | III | IV | II | III | IV | |
Giữa điểm tựa với điểm tựa Giữa điểm tựa với điểm nút Giữa điểm nút với điểm nút | 270 150 110 | 65 - 70 40 - 45 25 - 30 | 16 - 20 9 - 15 6 - 10 | 500 - - | 200 150 100 | 100 75 50 |
1.9. Đường độ cao hạng I được xây dựng với độ chính xác cao nhất bằng thiết bị và công nghệ tốt nhất tại thời điểm đó. Đường độ cao hạng I được đo đi, đo về bằng hai hàng mia (đối với máy thủy chuẩn điện tử đo 1 hàng mia) và đảm bảo sai số trung phương ngẫu nhiên của chênh cao trung bình đo đi đo về trên 1 km không được vượt quá 0,50 mm (đối với máy thủy chuẩn điện tử là 0,40 mm), sai số trung phương hệ thống không được vượt quá 0,05 mm.
1.10. Đường độ cao hạng II được đo đi đo về bằng một hàng mia và đảm bảo sai số trung phương ngẫu nhiên của chênh cao đo đi đo về trên 1 km không được vượt quá 1,00 mm, sai số trung phương hệ thống không được vượt quá 0,15 mm. Cách tính sai số trung phương ngẫu nhiên và sai số hệ thống theo quy định tại Phụ lục 2.
1.11. Đường độ cao hạng III được đo đi, đo về bằng một hàng mia. Đường độ cao hạng IV chỉ đo một chiều bằng một hàng mia. Đối với đường hạng IV treo, cần phải đo ngắm theo một trong các phương pháp dưới đây:
a) Đo đi và đo về;
b) Đo theo một chiều bằng hai hàng mia.
1.12. Sai số khép đường hoặc khép vòng của mỗi cấp hạng không được lớn hơn quy định tại bảng 2 dưới đây (đơn vị tính là mm).
Bảng 2: Quy định giới hạn sai số khép đường, khép vòng độ cao theo cấp hạng
Vùng | Cấp hạng | Ghi chú | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
I | II | III | IV |
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Địa hình bằng phẳng (Trung bình dưới 15 trạm/1 km) Địa hình dốc núi (Trung bình trên 15 trạm/1 km) | ± 2 1.13. Khi tính chênh cao đo được giữa các mốc độ cao hạng I, II và hạng III ở vùng núi, vùng mỏ phải đưa các số hiệu chỉnh chiều dài mia, hiệu chỉnh nhiệt vào kết quả đo và tính chuyển về hệ độ cao chuẩn. Khi tính chuyển về hệ độ cao chuẩn thì số cải chính δch phải cộng vào chênh cao đo được trước khi tính sai số khép. Trường hợp chưa đủ số liệu trọng lực để tính chuyển về hệ độ cao chuẩn thì chênh cao đo được phải hiệu chỉnh về hệ độ cao gần đúng (δch)gđ. 1.14. Khi đo chuyền độ cao tuỳ theo yêu cầu về độ chính xác của điểm chuyền độ cao để quyết định cấp hạng đo ngắm. Trường hợp địa hình không cho phép được đo rẽ nhánh. Đo độ cao rẽ nhánh phải bắt đầu từ điểm có cấp hạng cao hơn. Chiều dài đường nhánh không vượt quá 50 km. 1.15. Trên đường độ cao các hạng phải chôn mốc hoặc gắn dấu mốc lâu dài để lưu giữ lại độ cao. Phân biệt hai loại mốc độ cao: mốc cơ bản (mốc gắn 2 dấu mốc) và mốc thường (mốc gắn 1 dấu mốc). Khoảng cách giữa hai mốc gọi là đoạn, một số đoạn tạo thành chặng. 1.16. Mốc độ cao lâu dài gồm 2 loại: a) Loại “mốc cơ bản” có loại chôn chìm và loại gắn vào vỉa đá ngầm. Cách mốc cơ bản khoảng 50 - 150 m phải chôn một mốc thường . b) Loại “mốc thường” có loại chôn chìm, loại gắn gắn vào vỉa đá ngầm, và loại gắn vào chân tường nhà cao tầng, móng cầu hoặc các vật kiến trúc kiên cố khác. 1.17. Mốc cơ bản được chôn cách nhau khoảng 50 - 60 km trên đường hạng I, II và tại các điểm nút, gần các trạm nghiệm triều, các trạm thủy văn của sông và hồ lớn, các công trình xây dựng lớn. 1.18. Trên đường độ cao các hạng (kể cả đường nhánh) mốc thường được chôn cách nhau 3 - 5 km ở đồng bằng, cách nhau 4 - 6 km ở vùng núi. Ở vùng khó khăn khoảng cách giữa hai mốc được kéo dài đến 8 km. Ở thành phố hoặc nơi xây dựng công trình lớn cũng có thể rút ngắn khoảng cách trên cho thích hợp. 1.19. Tên đường độ cao gồm tên cấp hạng (viết bằng số La Mã) tiếp đến là tên địa danh nơi đặt mốc đầu và mốc cuối của đường độ cao thứ tự ưu tiên theo địa danh hành chính và không trùng với tên đường đã có. 1.20. Tên điểm độ cao gồm 3 phần: Tên cấp hạng viết bằng chữ số La Mã, tiếp đến tên đường viết tắt bằng chữ in hoa trong dấu ngoặc đơn và cuối cùng là tên thứ tự điểm viết bằng chữ số Ả Rập. 1.21. Mốc độ cao các hạng phải lập ghi chú điểm theo quy định tại Phụ lục 4. 1.22. Máy, mia dùng để đo chênh cao và thước Giơ-ne-vơ phải được kiểm nghiệm khi đạt yêu cầu kỹ thuật với cấp hạng đo mới được đưa vào sản xuất, kết quả kiểm nghiệm phải ghi vào lý lịch máy, giấy chứng chỉ của thước và mia. 2. Thiết kế lưới độ cao 2.1. Khi thiết kế lưới độ cao phải tuân theo các quy định kỹ thuật nêu ở quy chuẩn này. 2.2. Quá trình thiết kế lưới độ cao được chia làm 3 bước: - Thiết kế sơ bộ: Thu thập tài liệu cũ về độ cao, khí tượng, thủy văn, địa chất, dân cư, giao thông thủy bộ v.v…Trên cơ sở phân tích đánh giá tài liệu thu thập thiết kế sơ bộ mạng lưới; - Khảo sát thực địa; - Thiết kế chính thức. 2.3. Nội dung bản thiết kế kỹ thuật gồm hai phần chính: - Phần thiết kế kỹ thuật; - Phần dự toán giá thành. 2.4. Lưới độ cao hạng I, II được thiết kế tổng thể trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.000 hoặc 1/200.000, thiết kế kỹ thuật trên bản đồ 1/100.000 hoặc 1/50.000. Lưới độ cao hạng III, IV được thiết kế kỹ thuật trên bản đồ 1/50.000. Chọn đường tốt nhất để thiết kế lưới độ cao hạng I trên toàn lãnh thổ. Mạng lưới độ cao hạng II về cơ bản phải lập riêng cho từng vùng lãnh thổ và phải dựa vào hạng I tạo thành các vòng khép. Trên cơ sở mạng lưới độ cao hạng I, II và các đường độ cao hạng III, IV đã có tiến hành thiết kế các đường hạng III, IV. 2.5. Khi thiết kế các đường độ cao phải dùng các ký hiệu để biểu thị các điểm tựa, điểm độ cao cơ bản, điểm độ cao thường. Trên bản đồ thiết kế phải vẽ các đường độ cao đã có trong khu vực. 2.6. Các đường độ cao được thiết kế trên bản đồ cần phải thỏa mãn các điều kiện sau: - Đường có độ dốc nhỏ nhất để có số trạm đo ít nhất. - Đường dễ đi nhất để thuận tiện cho đo ngắm và vận chuyển. 2.7. Điểm đầu và cuối các đường độ cao phải nối vào các điểm độ cao cũ (gọi là điểm tựa) hạng cao hơn hoặc cùng hạng. Các đường độ cao hạng I nếu nối với nhau nhất thiết phải nối vào các mốc cơ bản và phải đo kiểm tra một hoặc hai đoạn kề bên. Các đường đo hạng I cần phải tạo thành các vòng khép. Các đường độ cao hạng II cũng phải tạo thành vòng khép với nhau hoặc với các đường hạng I. Các đường độ cao hạng III, IV phải tạo thành các vòng khép và tựa vào các điểm hạng I, II. 2.8. Điểm tựa và điểm nút của các đường độ cao các hạng đều phải được vẽ sơ đồ theo quy định tại phụ lục 7. 2.9. Khi đo lặp phải tiến hành điều tra, khảo sát không được tự ý thay đổi thiết kế cũ. Các mốc độ cao cũ chất lượng còn đáp ứng yêu cầu của cấp hạng thiết kế mới thì vẫn được sử dụng làm mốc độ cao mới và tiến hành đo ngắm bình thường. 3. Khảo sát, chọn điểm trên các đường độ cao 3.1. Căn cứ thiết kế sơ bộ tiến hành khảo sát thực địa để đánh giá tổng thể và hoàn chỉnh mạng lưới độ cao đã thiết kế. 3.2. Trường hợp sử dụng lại các đường độ cao cũ cần phải kiểm tra khả năng sử dụng lại các mốc đó, kiểm tra vị trí điểm, chất lượng loại mốc đã chôn có thích hợp với cấp hạng không, nếu đạt yêu cầu thì lập lại ghi chú điểm và đánh dấu vị trí điểm trên bản đồ. 3.3. Trước khi đo lặp lại lưới độ cao theo chu kỳ, cần khảo sát đánh giá hiện trạng toàn bộ các mốc độ cao của lưới cũ, lập kế hoạch, khôi phục, tu sửa các mốc độ cao. 3.4. Không được coi những mốc chưa tìm thấy là những mốc bị mất. Mốc nào bị mất phải lập biên bản ghi rõ lý do cụ thể. 3.5. Trong quá trình khảo sát phải thu thập đầy đủ các tài liệu về điều kiện tự nhiên xã hội về địa bàn thi công (nhiệt độ, số ngày nắng, mưa, thời gian của các mùa mưa, mùa khô, tình hình gió mùa, tình hình chất đất, mực nước ngầm, tình hình vật liệu xây dưng, phương tiện giao thông, trật tự trị an, y tế, v.v…) để quyết định phương án thi công có lợi nhất. 3.6. Khi khảo sát đường đo qua vật chướng ngại phải vẽ sơ đồ bãi đo, lập báo cáo kỹ thuật và dự định phương án đo. 3.7. Khi chọn các đường đo phải bảo đảm thỏa mãn hai điều kiện đã ghi ở điểm 2.6 đồng thời cần tránh đường độ cao qua các vùng đất xốp, đầm lầy, bãi cát, qua sông lớn, hồ ao, khe núi và vật chướng ngại khác. 3.8. Vị trí chọn chôn mốc các điểm độ cao phải ổn định, lâu dài có nền vững chắc, thuận tiện cho việc đo ngắm. 3.9. Không được xây dựng mốc độ cao ở những nơi có nền địa chất không ổn định (dễ bị ngập nước, mức nước ngầm quá cao, nơi đất lở, sườn đất trượt, những nơi gần nghĩa địa, gò đống, đê, bờ sông bãi bồi), trong phạm vi chỉ giới đường giao thông, những nơi sắp xây dựng và khai thác, những nơi đá vôi bị nước xói mòn, trên các vật kiến trúc không chắc chắn. 3.10. Sau khi chọn xong địa điểm chôn mốc phải đóng cọc ghi tên đường đo, ghi số hiệu điểm (nếu là dấu gắn vào các vật kiến trúc thì dùng sơn đánh dấu vị trí mốc) đồng thời điền viết đầy đủ nội dung vào ghi chú điểm. 3.11. Tài liệu cần phải giao nộp gồm: - Ghi chú điểm của tất cả các loại mốc; - Sơ đồ mạng lưới các đường độ cao; - Bản báo cáo kỹ thuật trong đó có nêu: + Những vấn đề thay đổi so với thiết kế sơ bộ (có biên bản kèm theo); + Những vấn đề cần lưu ý khi chôn mốc và đo ngắm. 4. Mốc và tường vây 4.1. Trên các đường đo cao phải chôn các loại mốc độ cao theo vị trí đã chọn. Trước khi chôn mốc nếu thấy vị trí đã chọn không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật nữa thì chọn lại và vẽ lại ghi chú điểm, sơ đồ đường đo cao và các tài liệu khác có liên quan. Việc xây dựng mốc độ cao hạng I, II được tiến hành sau khi chọn xong toàn bộ đường đo cao. 4.2. Mốc cơ bản là loại mốc chôn chìm được gắn 2 dấu mốc, mốc được làm bằng bê tông cốt thép, gồm một trụ hình chóp cụt gắn liền với bệ đáy, quy cách xem hình 1; Ở những nơi có vỉa đá rắn nằm dưới mặt đất từ 0,4 – 1,0 m thì lợi dụng vỉa đá đó để làm mốc cơ bản, quy cách như hình 2. 4.3. Mốc thường là loại mốc chôn chìm được gắn 1 dấu mốc, mốc được làm bằng bê tông, quy cách như hình 3 tại phụ lục 1, hoặc có thể gắn dấu mốc thường vào đá ở những nơi có vỉa đá cứng, quy cách như hình 4 tại phụ lục 1, hoặc vào các công trình kiến trúc kiên cố như chân tường nhà cao tầng, móng cầu bê tông, lô cốt hoặc vách đá thẳng đứng v.v…, quy cách như hình 6 tại phụ lục 1; Ở vùng đất yếu, đất phù sa, đất mùn, cát chảy… dùng loại mốc thường vùng đất yếu, quy cách như hình 5 tại phụ lục 1. Các loại mốc trên những đường độ cao cũ nếu xét thấy chắc chắn, đảm bảo chất lượng thì có thể lợi dụng các loại mốc đó để thay thế cho các loại mốc thường . 4.4. Dấu mốc có ba loại: dấu bằng sứ dùng gắn vào mốc thường hoặc mặt trên phần đế mốc cơ bản quy cách như hình 7 tại phụ lục 1. Dấu bằng kim loại gắn vào chính giữa trên mặt mốc cơ bản quy cách như hình 8 phụ lục 1. Dấu gắn vào các công trình kiến trúc kiên cố, quy cách như hình 6 phụ lục 1. 4.5. Tất cả các loại mốc lâu dài (trừ các mốc gắn vào vật kiến trúc không thể xây tường vây) đều phải có nắp đậy quy cách như hình 9 và tường vây bảo vệ quy cách như hình 11, 12. Riêng mốc cơ bản còn có tấm báo hiệu hoặc lớp đá báo hiệu nếu là mốc cơ bản xây dựng trên vỉa đá ngầm, quy cách như hình 2. 4.6. Bê tông dùng để xây dựng mốc độ cao phải đạt mác M25 (39 TCVN 6025 1995). 4.7. Mốc bê tông, tấm báo hiệu, nắp đậy và tường vây đều phải đổ bê tông vào khuôn gỗ hoặc khuôn thép lá, khi đổ phải đầm chặt từng lớp một để khỏi bị rỗ. Chính giữa mặt trên trụ hình chóp cụt gắn dấu mốc, dùng bộ khuôn chữ và số để tu bổ mặt mốc và mặt tường vây, quy cách như hình 11, 12, 13. Nếu là mốc cơ bản thì đế dưới gắn một dấu sứ tại vị trí giữa của cạnh phía Bắc. Đổ mốc, tường vây xong phải tưới nước 2 - 3 lần, lúc tháo khuôn ra tưới nước một lần nữa. Khi chôn mốc ở vùng đồng chua, nước mặn phải quét hắc ín ở phía ngoài mốc để chống ăn mòn. 4.8. Thời gian từ khi đổ bê tông đến khi tháo khuôn đối với mốc thường ít nhất là 24 giờ, mốc cơ bản ít nhất là 48 giờ. 4.9. Thời gian được phép đo ngắm đối với mốc cơ bản và mốc thường trên đường hạng I, II phải qua một mùa mưa; mốc thường trên các đường hạng III, IV sau 15 ngày; dấu mốc gắn vào các công trình kiên cố sau 48 giờ. 4.10. Trước khi thực hiện xây dựng mốc, phải giải quyết các thủ tục về sử dụng được đất hoặc sử dụng công trình làm nơi đặt mốc, bảo đảm tiết kiệm đất và sử dụng lâu dài. Sau khi hoàn thành việc xây dựng dấu mốc phải lập biên bản bàn giao mốc độ cao kèm theo sơ đồ vị trí và tình trạng dấu mốc tại thực địa cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn với sự có mặt của chủ sử dụng đất hoặc chủ sở hữu công trình nơi đặt dấu mốc theo mẫu quy định tại phụ lục 5. 5. Yêu cầu kỹ thuật đo chênh cao hạng I 5.1. Máy và mia 5.1.1. Để đo chênh cao hạng I dùng máy thủy chuẩn quang cơ với mia inva, máy thủy chuẩn điện tử có bộ mia mã vạch và phải thỏa mãn điều kiện sai số trung phương ngẫu nhiên của chênh cao trung bình đo đi đo về trên 1 km không được vượt quá 0,50 mm; khi dùng các loại máy thủy chuẩn quang cơ (có ống bọt nước dài) và những máy có độ chính xác tương đương thì đặc tính kỹ thuật của máy phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Hệ số phóng đại của ống ngắm từ 40 lần trở lên (thủy chuẩn điện tử từ 30 lần trở lên). - Giá trị khoảng chia trên mặt ống bọt nước dài không vượt quá 12”/2 mm, hình ảnh khi bọt nước nằm ngang phải nhìn thấy được trong ống kính. - Giá trị vạch khắc vành đọc số của bộ đo cực nhỏ 0,05 mm và 0,10 mm. 5.1.2. Khi dùng máy thuỷ chuẩn thế hệ mới khác loại quy định trong điểm 5.1.1 thì trước khi đưa vào sử dụng để đo, máy phải được kiểm định và được Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam xác nhận. 5.1.3. Đo chênh cao hạng I bằng máy quang cơ dùng mia inva dài 3 m có khắc vạch thành thang chính và thang phụ đồng bộ với máy đo. Sai số khoảng chia 1 m của các thang số không được vượt quá 0,10 mm, đối với mia dùng để đo ở miền núi sai số này không được vượt quá 0,05 mm. Đối với máy thủy chuẩn điện tử dùng bộ mia mã vạch đã được kiểm tra khoảng cách từng dm, từ dm thứ 5 đến dm thứ 25 trên bãi kiểm tra chuẩn. Trên mia gắn ống nước tròn có giá trị khoảng chia từ 10” - 12”/2 mm. Dựng mia trên các cọc sắt đã đóng xuống đất ở độ sâu thích hợp. Cấu tạo và chất lượng cọc sắt phải đảm bảo ổn định về độ cao trong quá trình đo chênh cao. 5.1.4. Trước và sau đợt sản xuất phải kiểm nghiệm mia, xác định phương trình thước Giơ-ne-vơ trên máy MK1. Phương trình này phải bảo đảm xác định chiều dài của thước với sai số nhỏ hơn 0,01 mm. Ở nhiệt độ 20°C, chiều dài thước Giơ-ne-vơ không vượt quá giới hạn (1000 ± 0,05) mm. 5.1.5. Khi đo chênh cao hạng I phải đo nhiệt độ không khí với nhiệt kế có giá trị khoảng chia không lớn hơn 0,2°C. Ở mỗi trạm máy phải đọc nhiệt độ không khí ngang tầm máy một lần. 5.2. Kiểm tra và kiểm nghiệm máy thủy chuẩn 5.2.1. Trước khi đo thủy chuẩn hạng I, phải kiểm nghiệm máy theo các nội dung sau: - Xem xét máy; - Kiểm tra và hiệu chỉnh các ốc cân máy; - Kiểm tra máy quay quanh trục đứng có nhẹ nhàng không; - Kiểm tra và hiệu chỉnh ống bọt nước tròn; - Kiểm tra và hiệu chỉnh vị trí đặt lưới chỉ. Các mục từ 1- 5 (theo quy định tai phụ lục 8); - Kiểm tra và hiệu chỉnh vị trí tương hỗ giữa trục ngắm và trục ống bọt nước dài (theo quy định tai phụ lục 9); - Kiểm tra tính năng quang học của ống ngắm (theo quy định tai phụ lục 10); - Kiểm nghiệm giá trị khoảng chia ống bọt nước dài, xác định sai số trung phương trùng hợp hình ảnh hai đầu bọt nước (theo quy định tai phụ lục 11); - Kiểm nghiệm sự hoạt động cơ học của bộ đo cực nhỏ và xác định giá trị khoảng chia của nó (theo quy định tai phụ lục 12); - Kiểm tra độ chính xác trục ngắm khi điều chỉnh tiêu cự (theo quy định tai phụ lục 13); - Xác định hệ số đo khoảng cách và sự không đối xứng của lưới chỉ (theo quy định tai phụ lục 14); - Xác định hệ số phóng đại của ống ngắm (theo quy định tai phụ lục 15); - Kiểm nghiệm sự hoạt động của vít nghiêng và xác định giá trị khoảng chia của nó (theo quy định tai phụ lục 16); - Đối với máy thủy chuẩn sử dụng công nghệ mới, ngoài những yêu cầu trên cần tuân thủ quy trình kiểm tra, kiểm nghiệm thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất. - Đo đường độ cao để kiểm tra máy (theo quy định tai phụ lục 17). 5.2.2. Trước và trong đợt sản xuất, người đo ngắm phải kiểm tra các mục sau (xem các phụ lục 8, 9, 11, 12, 13, 16): a) Trước đợt sản xuất phải kiểm tra và kiểm nghiệm: - Xem xét máy; - Kiểm tra và hiệu chính ống bọt nước tròn; - Kiểm tra và hiệu chỉnh các vị trí đặt ống bọt nước dài; - Xác định giá trị khoảng chia trên mặt ống bọt nước dài và sai số trung phương trùng hợp hình ảnh hai đầu bọt nước bằng mia; - Xác định giá trị khoảng chia và vành đọc số của bộ đo cực nhỏ bằng mia trên những khoảng cách khác nhau; - Kiểm tra độ chính xác trục ngắm khi điều chỉnh tiêu cự; - Kiểm tra sự hoạt động của vít nghiêng bằng mia, nếu người đo ngắm trực tiếp kiểm tra toàn diện máy thì không cần kiểm tra mục này. b) Trong thời gian sản xuất phải kiểm tra và kiểm nghiệm: - Kiểm tra và hiệu chỉnh ống bọt nước tròn (hàng ngày trước khi đo ngắm); - Kiểm tra và hiệu chỉnh vị trí đặt ống bọt nước dài (kiểm tra góc i) mỗi ngày một lần vào những buổi khác nhau, nếu qua một tuần đầu thấy ổn định thì cứ 10 – 15 ngày kiểm tra một lần. Nếu sau khi kiểm tra thấy góc i giao động quá 12” thì hiệu chỉnh để tiếp tục đo và phải ghi chú vào “điều quan trọng” để sau này xử lý. Trước và sau khi kết thúc một đường, sau mỗi lần hiệu chỉnh góc i, bộ phận lưới chỉ, sau mỗi đợt vận chuyển dài hoặc khi nhiệt độ thay đổi đột ngột thì phải kiểm tra lại mục này; - Xác định giá trị khoảng chia vạch đọc số của bộ đo cực nhỏ bằng mia trên những khoảng cách khác nhau; trước và sau đợt sản xuất và cứ hai tháng một lần; - Kiểm tra sự hoạt động của vít nghiêng (bằng mia) mỗi tháng một lần. 5.3. Kiểm tra và kiểm nghiệm mia thủy chuẩn 5.3.1. Kiểm tra và kiểm nghiệm toàn diện mia dùng để đo chênh cao hạng I gồm các mục sau: a) Kiểm tra toàn bộ bên ngoài và dải inva; b) Kiểm tra sức căng của dải inva (dùng lực kế có độ chính xác cao kiểm tra trước lúc đưa mia vào kiểm nghiệm). Lực căng của dải inva so với sức căng tiêu chuẩn phải nhỏ hơn 1/20 nếu vượt quá thì điều chỉnh lại bằng ốc điều chỉnh hoặc thay lò xo; c) Để có số liệu tính hiệu chỉnh mia thì trước và sau đợt sản xuất phải xác định chiều dài thực của các khoảng chia cách nhau một mét trên thang chính và thang phụ mia inva bằng máy MK1. Chênh lệch giữa chiều dài kiểm nghiệm và chiều dài lý thuyết không được vượt quá 0,10 mm. Trong đợt sản xuất và cứ cách 2 tháng một lần kiểm nghiệm mia bằng thước Giơ-ne-vơ, nhưng nếu nhiệt độ thay đổi đột ngột hoặc có sự nghi ngờ chiều dài mia thay đổi thì phải kiểm tra lại mục này. Nếu sai lệch giữa hai kết quả kiểm nghiệm bằng thước Giơ-ne-vơ và bằng máy MK1 vượt quá 0,1 mm thì phải kiểm tra lại hai lần nữa, nếu vẫn vượt thì đem mia kiểm nghiệm lại trên máy MK1 theo quy định tai phụ lục 18; d) Xác định sai số các khoảng chia dm trên thang chính và thang phụ, sai số này không được vượt quá 0,15 mm (theo quy định tai phụ lục 19); e) Kiểm nghiệm mặt đáy mia (theo quy định tai phụ lục 20) có trùng với vạch “0” của thang chính không; có vuông góc với trục đứng của mia không (kiểm nghiệm một lần trước đợt sản xuất). f) Xác định sự chênh lệch vạch “0” của cặp mia, sự chênh lệch giữa thang chính và thang phụ của từng mia (theo quy định tai phụ lục 21); g) Kiểm nghiệm ống nước tròn trên mia (kiểm nghiệm hàng ngày trước khi đo, theo quy định tai phụ lục 22); h) Xác định độ võng của dải inva, nếu độ võng f lớn hơn 4 mm thì phải đổi mia khác hoặc phải cải chính chiều dài mia. Trước, sau khi đo và cứ cách hai tháng trong đợt sản xuất kiểm tra một lần, nếu nghi ngờ dải inva võng thì phải kiểm tra lại (theo quy định tai phụ lục 23). i) Đối với bộ mia mã vạch (fiber glass) mia phải được kiểm tra khoảng cách từng dm, từ dm thứ 5 đến dm thứ 25 trên bãi kiểm tra chuẩn sau mỗi đợt sản xuất, Chênh cao từng dm đo được so với chênh cao chuẩn không lớn hơn ± 0.3mm. 5.3.2. Tài liệu kiểm nghiệm máy, mia phải đóng thành quyển (máy riêng, mỗi cặp mia một quyển) nộp vào thành quả đo. 5.4. Đo chênh cao hạng I 5.4.1. Đo chênh cao hạng I phải đo đi và đo về theo hai hàng cọc dựng mia (Đối với máy thủy chuẩn điện tử đo theo 1 hàng mia). Hàng bên phải tạo thành đường bên phải, hàng bên trái tạo thành đường bên trái theo hướng đo. Đọc số trên máy theo phương pháp chập đọc. 5.4.2. Thứ tự thao tác trên trạm máy đo đi như sau: Đối với trạm lẻ: Đường bên phải Đường bên trái 1. Đọc số trên thang chính mia sau 2. Đọc số trên thang chính mia trước 3. Đọc số trên thang phụ mia trước 4. Đọc số trên thang phụ mia sau Các bước 5, 6, 7, 8 thao tác như ở các bước 1, 2, 3, 4 của đường bên phải Đối với máy thủy chuẩn điện tử 1. Đọc số lần1 trên mia mã vạch mia sau 2. Đọc số lần 1 trên mia mã vạch mia trước. 3. Đọc số lần 2 trên mia mã vạch mia trước. 4. Đọc số lần 2 trên mia mã vạch mia sau Đường bên phải Đường bên trái 1. Đọc số trên thang chính mia trước 2. Đọc số trên thang chính mia sau 3. Đọc số trên thang phụ mia sau 4. Đọc số trên thang phụ mia trước Các bước 5, 6, 7, 8 thao tác như ở các bước 1, 2, 3, 4 của đường bên phải. Đối với máy thủy chuẩn điện tử 1. Đọc số lần 1 trên mia mã vạch mia sau 2. Đọc số lần 1 trên mia mã vạch mia trước. 3. Đọc số lần 2 trên mia mã vạch mia trước. 4. Đọc số lần 2 trên mia mã vạch mia sau Khi đo về thứ tự đọc số tại trạm lẻ giống trạm chẵn của đo đi và trạm chẵn giống trạm lẻ của đo đi. 5.4.3.Thứ tự thao tác ở mỗi trạm máy như sau: a) Đặt máy, cẩn thận đưa bọt nước cân máy vào giữa; b) Hướng ống ngắm tới thang chính của mia cần ngắm: Đặt số đọc ở bộ đo cực nhỏ bằng 50, vặn vít nghiêng cho hình ảnh hai đầu bọt nước trùng hợp, đọc số đo khoảng cách theo chỉ trên và dưới (khi sử dụng máy WILD N3 cần cải chính hằng số khoảng cách theo bảng hiệu chỉnh của máy); c) Vặn vít nghiêng cho hình ảnh hai đầu bọt nước thật sự trùng hợp, vặn vành đo cực nhỏ để bộ chỉ hình nêm kẹp thật chính xác vạch chia gần nhất của thang chính, đọc số đọc trên mia và trên bộ đo cực nhỏ; d) Hướng ống ngắm tới thang chính của mia khác cùng hàng lặp lại các động tác như mục b và c; e) Dùng ốc vi chỉnh ngang đưa ống ngắm về thang phụ của mia ở mục d, vặn vít nghiêng đi ¼ vòng rồi vặn lại cho hình ảnh hai đầu bọt nước trùng hợp nhau, tiến hành kẹp vạch đọc số trên thang phụ và bộ đo cực nhỏ; f) Hướng ống ngắm về thang phụ của mia ngắm đầu tiên và làm theo thao tác như mục c; g) Chuyển mia sang hai cọc sắt hàng bên trái và thao tác lần lượt từ mục b đến mục g; Phải đợi cho hình ảnh hai đầu bọt nước thật sự trùng hợp và hoàn toàn ổn định mới được kẹp vạch và đọc số. Để tránh sai số hệ thống không được đọc số trên mia sớm hơn nửa phút sau khi dựng mia thẳng đứng; Trong thời gian chuyển trạm máy, mia sau khi chuyển lên làm mia trước của trạm sau, mia trước không chuyển nhưng phải nhấc ra khỏi cọc (đế) mia; Các kết quả đọc được phải ghi ngay vào sổ theo quy định tại phụ lục 24. 5.4.4. Đường đo độ cao hạng I được chia thành nhiều chặng, mỗi chặng dài từ 20 - 30 km bao gồm nhiều đoạn. Trường hợp đặc biệt chiều dài chặng có thể tăng lên, nhưng khi thấy sai số giữa đo đi và đo về của các đoạn cùng một loại dấu (âm hoặc dương) thì có thể giảm chiều dài chặng cho thích hợp. 5.4.5. Đo đi và đo về trong từng chặng phải được tiến hành đo theo khóa số 8, tức là nửa đầu của chặng đo theo hướng đo đi còn nửa thứ hai của chặng đo theo hướng đo về, sau đó thì tiến hành ngược lại. 5.4.6. Việc đo đi đo về trong cùng một chặng phải do cùng một người đo, cùng máy, cùng mia, cùng một loại cọc (hoặc đinh) và phải đo theo cùng một đường. 5.4.7. Số trạm máy trong một đoạn phải là số chẵn, số trạm đo đi và về phải bằng nhau. Khi qua đèo, đường sỏi đá, đo đi và về được chênh nhau từ hai đến bốn trạm. Số trạm phải ghi theo thứ tự từ 1 đến hết cho từng chiều đo trong mỗi đoạn. 5.4.8. Khi chuyển từ đo đi sang đo về phải theo đúng các quy định sau: - Đặt và cân lại máy; - Mia A và mia B đổi chỗ cho nhau. 5.4.9. Việc đo đi và đo về trong từng đoạn phải được tiến hành vào hai buổi khác nhau của mỗi ngày. Yêu cầu này không bắt buộc khi đo ngắm vào ngày trời râm mát liên tục hoặc nhiệt độ ngoài trời ít thay đổi. 5.4.10. Chiều dài tiêu chuẩn các tia ngắm là 50 m. Trong những trường hợp đặc biệt như đường có độ dốc lớn, đo vào mốc, khi sai số hệ thống rõ rệt thì chiều dài tia ngắm có thể rút ngắn đến 5 m. 5.4.11. Chiều cao tia ngắm so với mặt đất (vật chướng ngại) không được nhỏ hơn 0,8 m. Trường hợp đặc biệt khi chiều dài tia ngắm dưới 25 m thì chiều cao tia ngắm không được nhỏ hơn 0,5 m. Tuyệt đối không được đóng cọc, dựng mia trong hố hoặc dưới mương để tăng thêm chiều cao tia ngắm. Chiều cao tia ngắm không quy định khi mia đặt trên dấu mốc. 5.4.12. Chỉ được đo ngắm khi tầm nhìn hoàn toàn thông suốt, hình ảnh vạch chia trên mia ổn định và rõ nét. Thời gian bắt đầu đo quy định là sau khi mặt trời mọc một giờ và trước khi mặt trời lặn 30 phút. Không được đo ngắm trong các trường hợp sau: a) Trong khoảng một giờ 30 phút trước và sau giữa trưa (12 giờ), thời gian nghỉ trưa có thể ngắn hơn hoặc kéo dài tùy theo tình hình thời tiết, khí hậu từng vùng, từng mùa; b) Khi hình ảnh rung động khó kẹp chính xác hệ chỉ hình nêm (v) vào vạch chia trên mia; c) Khi nhiệt độ thay đổi nhanh và đột ngột; d) Khi sức gió từ cấp 4 trở lên (xem bảng 6). 5.4.13. Để tránh sự tăng giảm đột ngột của nhiệt độ bên ngoài làm ảnh hưởng đến chất lượng đo ngắm cần phải thực hiện các biện pháp sau đây: a) Máy phải đưa ra khỏi hòm để ở nơi râm mát trước khi đo 30 phút; b) Máy phải được che ô trong khi đo ngắm; c) Khi chuyển trạm máy phải được che bằng túi vải trắng dày, rộng và máy phải được giữ thắng đứng. 5.4.14. Dùng thước dây để đo khoảng cách từ máy tới mia, sau đó xác định lại khoảng cách bằng máy đang đo. Số chênh khoảng cách từ máy tới hai mia trong từng trạm không được vượt quá 0,5 m. Tổng số chênh khoảng cách một đoạn không quá 1 m. 5.4.15. Giá máy đặt trên các trạm đo không được cọ xát với các vật xung quanh. Cấm ấn quá mạnh các chân máy xuống đất, hai chân song song với hướng đo, còn chân kia lần lượt đặt sang bên phải và bên trái hướng đo; ba chân máy đặt choãi nghiêng như nhau, mũi chân cắm xuống chỗ chất đất giống nhau. Trình tự đặt chân máy khi đo như sau: 5.4.16. Cọc mia của đường bên phải và đường bên trái đóng vào chỗ đất chắc cách nhau hơn nửa mét, đồng thời đóng trên chỗ cao thấp khác nhau, trước khi đóng cọc phải dẫy hết cỏ và lớp đất xốp ở đó. Trên đoạn đường đá cứng dùng cọc sắt dài từ 10-20 cm đường kính từ 2-3 cm trên chóp cọc có đinh mũ tròn. Khi đo ở đường đất mềm thì dùng cọc gỗ 10x10x40 cm đóng đinh mũ ở giữa. Lúc đo về cố gắng đóng thêm các cọc sâu xuống để chênh cao cùng một trạm máy đo đi khác với đo về. Khi đo theo đường nhựa thì dùng loại đinh dài từ 3-8 cm đường kính từ 0,5-0,7 cm, có chóp nửa hình cầu đường kính 1 cm. Đinh đóng xuống đường sao cho mặt dưới hình chóp cầu vừa tiếp xúc với mặt đường nhựa. Những nơi đường quá cứng thì dùng đế mia nặng 6 kg. 5.4.17. Để đo cao hạng I dùng 4 - 5 cặp cọc, đóng trước 1 - 2 cặp và phải giữ lại 1 cặp cọc đã đóng ở trạm đo trước. 5.4.18. Khi nghỉ cần kết thúc đo ngắm trên mốc độ cao cố định, nếu không được thì trước khi nghỉ phải chôn sâu cọc gỗ trên có đinh mũ tròn hoặc sáu cọc sắt của trạm đo sau cùng (trước giữa và sau) vào giữa các lòng hố sâu khoảng 0,3 m và đo trên sáu cọc đó (hai trạm máy) thực hiện như cách đo các trạm đo khác. Đo xong đậy cỏ lên cọc và lấp đất lại cho an toàn. Khi tiếp tục đo phải đo lại bốn cọc mia ở trạm cuối cùng, nếu kết quả đo được so với kết quả cũ không sai lệch quá 0,7 mm thì tiếp tục đo từ trạm đó. Trường hợp quá 0,7 mm thì phải đo kiểm tra trạm trước và cũng so sánh với sai số trên nếu đạt thì đo từ hai cọc giữa đi, nhưng nếu vẫn vượt thì so sánh tổng chênh cao của hai trạm đo trước với hai trạm đo sau khi nghỉ, nếu không vượt quá 0,7 mm thì tiếp tục đo từ hai cọc trước (hoặc hai cọc sau) nhưng nếu vượt thì phải đo lại từ trạm đo của lần nghỉ trước hoặc từ mốc đầu của đoạn này. Các cọc nghỉ này chỉ có giá trị trong 15 ngày. Trong sổ đo phải vẽ sơ đồ vị trí cọc mia, ghi số hiệu mia đặt trên các cọc đó (trước, sau khi nghỉ) và ghi các điều kiện đo ngắm. 5.4.19. Trên mỗi trạm đo phải tính toán và kiểm tra các mục sau: a) Kiểm tra như điểm 5.4.10 và 5.4.11; b) Hiệu số của số đọc chỉ giữa thang chính với số đọc trung bình của chỉ trên và chỉ dưới cùng mia phải nhỏ hơn 5 mm; c) Chênh lệch giữa số đọc thang chính đã cộng hằng số K với số đọc thang phụ không được vượt quá 0,5 mm; d) Hiệu các chênh cao tính được theo thang chính và thang phụ của từng đường không được vượt quá 0,5 mm; e) Hiệu các chênh cao tính được theo thang chính và thang phụ giữa hai cọc mia của trạm đo trước và trạm đo sau không được vượt quá 0,7 mm; nếu vượt quá giới hạn trên thì phải thay đổi chiều cao máy đo lại trạm đo đó; nhưng nếu vẫn vượt giới hạn này thì phải đo lại trạm trước. 5.4.20. Hiệu chênh cao của đường bên phải và bên trái của cùng một chiều mỗi đoạn không được vượt quá ±2 Trạm lẻ Trạm chẵn 1. Số đọc thang chính mia sau 2. Số đọc thang chính mia trước 3. Số đọc thang phụ mia trước 4. Số đọc thang phụ mia sau 1. Số đọc thang chính mia trước 2. Số đọc thang chính mia sau 3. Số đọc thang phụ mia sau 4. Số đọc thang phụ mia trước Khi đo về thứ tự đọc số của trạm chẵn thực hiện như trạm lẻ đo đi và trạm lẻ đo về thực hiện như trạm chẵn đo đi. 6.3.3. Thao tác trên mỗi trạm đo như sau: - Nếu dùng máy có vít nghiêng thì tiến hành như điểm 5.4.2 và 5.4.3 trong phần đường bên phải. - Nếu dùng máy thuỷ chuẩn tự cân bằng thao tác một trạm máy theo các bước; a) Đặt máy cẩn thận, đưa bọt nước tròn vào giữa; b) Hướng ống ngắm về thang chính của mia thứ nhất. Đặt số đọc ở bộ đo cực nhỏ là 50. Đọc số đọc khoảng cách theo chỉ trên và chỉ dưới, tiếp đó dùng bộ đo cực nhỏ kẹp vạch đọc số; c) Quay máy ngắm về thang chính mia thứ hai, thao tác như mục b; d) Ngắm lên thang phụ của mia thứ hai kẹp vạch đọc số; e) Quay máy ngắm về thang phụ mia thứ nhất kẹp vạch đọc số. Các kết quả đọc được phải ghi vào sổ, tính toán kịp thời theo quy định tai phụ lục 25. 6.3.4. Đường hạng II được chia thành nhiều chặng, mỗi chặng dài 25 - 30 km và phải đo theo khoá số 8. Trong điều kiện đặc biệt chiều dài chặng có thể tăng lên hoặc giảm đi. Chiều đo đi và đo về của cùng một chặng phải cùng một người đo, một máy, một cặp mia, một loại cọc mia và phải đo theo một đường, số trạm máy của chiều đo đi và đo về phải là số chẵn, có thể hơn kém nhau hai hoặc bốn trạm (nếu đường đo qua đèo hoặc đường đá). Đánh số trạm từ 1 đến hết đoạn cho mỗi chiều đo. 6.3.5. Khi chuyển từ đo đi sang đo về mia phải thay đổi vị trí cho nhau. Chiều đo đi và đo về trong cùng một đoạn phải tiến hành vào hai buổi khác nhau của một ngày. Yêu cầu này không bắt buộc khi đo ngắm vào ngày thời thiết râm mát liên tục hoặc nhiệt độ ngoài trời ít thay đổi. Cứ cách từ 2 - 4 trạm máy đo nhiệt độ không khí một lần. 6.3.6. Chiều dài tia ngắm tiêu chuẩn là 50 m. Trong các trường hợp sau đây thì chiều dài tia ngắm có thể rút xuống, nhưng không thể nhỏ hơn 5 m: a). Đường đèo; b). Khi sai số hệ thống rõ rệt; c). Khi đo nối vào các mốc độ cao. Nếu hệ số phóng đại của ống ngắm từ 44 lần trở lên thì chiều dài tia ngắm có thể kéo dài tới 65 m. 6.3.7. Chiều cao tia ngắm so với mặt đất hoặc vật chướng ngại không nhỏ hơn 0,5 m. Trường hợp chiều dài tia ngắm dưới 30 m thì chiều cao tia ngắm không được nhỏ hơn 0,3 m (không áp dụng khi đặt mia vào mốc). Tuyệt đối không được đặt vào cọc, đế mia sắt trong hố hoặc dưới mương để tăng chiều cao tia ngắm. 6.3.8. Chỉ được đo ngắm khi tầm nhìn thông suốt và hình ảnh vạch chia trên mia ổn định, rõ nét. 6.3.9. Dùng thước dây để đo khoảng cách từ máy tới hai mia, sau đó dùng máy đang đo để xác định lại, số chênh lệch khoảng cách từ máy tới hai mia trong một trạm không quá một mét. Tích luỹ số chênh lệch trong một đoạn không quá 2 m. 6.3.10. Phải đặt chân máy như điểm 5.4.15. 6.3.11. Mia dựng trên cọc sắt hoặc đế mia. Cọc sắt phải đóng vào chỗ đất chắc. Trước khi đóng cọc phải dẫy hết cỏ và đất xốp ở đó, nếu đo trên đường đá hoặc đường nhựa thì thực hiện theo điểm 5.4.16. Để thuận tiện cho đo ngắm nên dùng bốn cọc sắt trở lên. 6.3.12. Trên mỗi trạm đo phải kiểm tra ngay các mục sau: a) Kiểm tra theo điểm 6.3.6; 6.3.7; 6.3.9; b) Hiệu của số đọc chỉ giữa thang chính với số đọc trung bình của chỉ trên và chỉ dưới cùng mia phải nhỏ hơn 5 mm; c) Chênh lệch giữa số đọc thang chính đã cộng bảng số K với số đọc thang phụ không được vượt quá 0,5 mm; d) Hiệu các chênh cao tính được theo thang chính và thang phụ không được vượt quá 0,7 mm; Sau khi kiểm tra xong các mục trên mới được chuyển trạm. Khi chuyển máy, mia phải được nhấc ra khỏi cọc và không được để đáy mia xuống đất. Mia sau được chuyển lên làm mia trước của trạm mới. 6.3.13. Khi nghỉ cần kết thúc trên mốc thường, nếu không được thì trước lúc nghỉ phải đóng 3 cọc gỗ kích thước đường kính từ 8 đến 10 cm, dài 40 cm trên có đinh mũ tròn hoặc ba cọc sắt vào giữa các hố sâu 0,3 m làm thành hai trạm máy. Phương pháp đo ngắm trên hai trạm này thực hiện như phương pháp đo trên các trạm đo khác, đo xong đậy cỏ lên cọc và phủ đất. Nên đóng các cọc mia ở nơi ổn định, ít bị tác động của bên ngoài làm ảnh hưởng đến độ cao và để dễ bảo vệ chúng; Khi tiếp tục đo, trước hết phải kiểm tra hai cọc ở trạm cuối theo phương pháp thông thường. Nếu số chênh giữa kết quả đo lại so với kết quả đo trước lúc nghỉ không vượt quá 1 mm (20 vạch) thì tiếp tục đo từ trạm đó. Nếu vượt giới hạn này thì tiến hành xử lý như điểm 5.4.18. Cách vẽ sơ đồ và cách ghi ở trạm kiểm tra thực hiện như quy định tại điểm 5.4.18. 6.3.14. Kiểm tra kết quả đo ngắm các đoạn trong chặng thực hiện như sau: a) Chênh lệch giữa hai giá trị chênh cao đo đi và đo về không được vượt quá ±4 Cấp hạng Sông rộng (m) Số lần đo Thời gian đo Phương pháp 1 Phương pháp 2 Phương pháp 3 A B A B A 1 2 3 4 5 6 7 8 I II 150-400 401-1000 > 1000 150-400 401-1000 > 1000 2 1 5 10 15 5 10 15 4 6 3 4 10 15 10 15 4 6 3 4 Sáng + Chiều 2 ngày 3 ngày Sáng + Chiều 2 ngày 2 ngày Ghi chú: Lần sau bắt đầu đo từ bờ sông vừa mới kết thúc lần đo trước. 9.1.12. Trong quá trình đo ngắm phải đảm bảo các các điều kiện sau: - Máy phải được bảo quản tốt, có ô che trong thời gian đo; - Khi chuyển từ bờ này sang bờ bên kia máy phải cho vào hòm, không được để bị chấn động mạnh làm thay đổi vị trí điều quang nếu đo theo cách A; - Bảng ngắm khi di chuyển phải cẩn thận không để va chạm hoặc rơi trong quá trình đo. Đảo ngược bảng ngắm khi đọc số từ thang chính sang thang phụ ở mia xa; - Trong sổ đo phải vẽ sơ đồ vị trí cọc đặt mia, máy của trạm đo và ghi đầy đủ các mục như đã quy định (ghi số hiệu mia vào mốc P1, P4 và hiệu chỉnh số chênh điểm 0 của bộ mia kể cả khi đã đổi mia sau mỗi lần đo); - Mỗi buổi trước khi đo phải hiệu chỉnh ống nước tròn trên mia. 9.1.13. Sự khác nhau giữa giá trị chênh cao của máy, mia thứ nhất và máy mia thứ hai trong cùng một lần đo không được vượt quá 12.S (mm). Sự khác nhau giữa giá trị chênh cao của các lần đo hoàn chỉnh không được vượt quá 8.S (mm). Trong các công thức trên S là chiều rộng sông tính bằng km. 9.1.14. Sai số trung phương của kết quả đo qua sông được tính theo công thức: Cấp hạng Chênh cao tại mỗi trạm đo mm Chênh cao giữa các mốc lâu dài mm Chênh cao trung bình giữa đo đi và đo về mm Độ cao khái lược mm I 0,05 0,05 0,01 0,1 II 0,05 0,05 0,1 1,0 III 0,1 1,0 1,0 1,0 IV 1,0 1,0 1,0 1,0 12.1.4. Độ cao khởi tính phải sao chép trực tiếp vào bảng tính chênh cao khái lược bằng mực đỏ. Các số liệu này phải được kiểm tra lại một lần nữa trước khi tính. Các số tính toán nếu sai được gạch bỏ và viết số đúng lên trên như quy định tại điểm 11.2. 12.2. Quy định tính toán chênh cao khái lược hạng I, II 12.2.1. Các số đo chênh cao và các bảng tính toán chênh cao khái lược phải được 2 người tính riêng biệt (trừ bước ở tổ) sau đó so sánh kết quả với nhau. 12.2.2. Bảng tính chênh cao khái lược hạng I thực hiện theo quy định tại phụ lục 31, hạng II thực hiện theo quy định tại phụ lục 32. - Số hiệu mốc và dấu mốc lấy từ số đo chênh cao và kiểm tra theo bản ghi chú điểm. - Khoảng cách giữa các mốc lấy từ sổ đo và lấy tròn số đến 0,1 km. - Số hiệu chỉnh mia phải được cộng vào giá trị chênh cao trung bình của từng đoạn đo đi và đo về (nếu là hạng I) và được cộng vào giá trị chênh cao của từng đoạn đo đi và đo về (nếu là hạng II và III). - Số hiệu chỉnh độ cao chuẩn hoặc độ cao gần đúng phải được cộng vào giá trị chênh cao trung bình của đo đi và đo về. Sau khi đã đưa tất cả các số hiệu chỉnh vào giá trị chênh cao thì mới tính sai số khép đường hoặc khép vòng. Nếu đạt giới hạn sai số mới phân phối sai số khép. 12.3. Quy định tính toán chênh cao khái lược hạng III, IV Cách tính toán chênh cao khái lược thực hiện theo quy định tại phụ lục 33, nếu là độ cao khái lược các mốc rẽ nhánh thực hiện theo quy định tại phụ lục 34. Cách tính các số hiệu chỉnh thực hiện theo quy định tại phụ lục 3. 12.4 Quy định kỹ thuật tính toán bình sai mạng lưới I, II, III và IV 12.4.1 Khi tính toán bình sai mạng lưới độ cao cần phải thực hiện các quy định sau: a) Thu thập, đánh giá tài liệu đo độ cao trên cơ sở sai số khép đường độ cao không được vượt quá giới hạn cho phép sau đây (đơn vị là mm): - Đối với đường độ cao hạng I: sai số khép cho phép Wcf =±2 PHỤ LỤC 1 CÁC HÌNH VẼ Hình 1: Mốc cơ bản chôn chìm Hình 2: Mốc cơ bản trên vỉa đá ngầm Hình 3: Mốc thường vùng đất chắc Hình 4: Mốc thường trên vỉa đá ngầm Hình 5: Mốc thường vùng đất yếu Hình 6: Mốc chân tường Chữ viết: Đúc chữ nổi 1 mm, cao 8 mm, rộng 3 mm, lực nét 1 mm, số cao 10 mm, rộng 5 mm, lực nét 1,5 mm Hình 7: Dấu sứ Đối với mốc kim loại đúc số và chữ nổi 1 mm, cao 10 mm, rộng 5 mm, lực nét 1,5 mm Hình 9: Nắp bảo vệ Hình 10: Mặt mốc độ cao QUY CÁCH TƯỜNG VÂY Hình 11. Quy cách tường vây mốc cơ bản Cạnh tường vây song song với cạnh mốc. Kích thước tường vây điểm độ cao hạng I, II, III, IV được quy định như sau: rộng 100 cm, dày 20 cm, cao 50 cm; riêng tường vây mốc cơ bản rộng 180 cm và xây lệch tâm mốc để đo dấu dưới). Kích thước chữ khắc trên tường vây dược quy định như sau: Dòng chữ cơ quan chủ quản “ BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG” và “ CỤC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ VIỆT NAM ”: cao 4cm, rông 2 cm, sâu 0,5 cm, lực nét 0,5 cm (hướng Bắc) Các chữ khác: cao 3 cm, rộng 2 cm, sâu 0,5 cm, lực nét 0,5 cm. Hình 12: Quy cách tường vây mốc thường: Hình 6 Cạnh tường vây song song với cạnh mốc. Kích thước tường vây điểm độ cao hạng I, II, III, IV được quy định như sau: rộng 100 cm, dày 20 cm, cao 50 cm; Kích thước chữ khắc trên tường vây dược quy định như sau: Dòng chữ cơ quan chủ quản “ BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG” và “ CỤC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ VIỆT NAM ”: cao 4cm, rộng 2 cm, sâu 0,5 cm, lực nét 0,5 cm (hướng Bắc) Các chữ khác: cao 3 cm, rộng 2 cm, sâu 0,5 cm, lực nét 0,5 cm. PHỤ LỤC 2 TÍNH SAI SỐ TRUNG PHƯƠNG NGẪU NHIÊN VÀ HỆ THỐNG TRÊN 1 KM ĐƯỜNG ĐỘ CAO Công thức tính: Phần cuối bảng tính chênh cao khái lược của đường đo cao hạng I, II cần phải tính sai số trung phương ngẫu nhiên và hệ thống cho 1 km bằng công thức: Trong đó: ∆ = Sai số khép chênh cao đo đi và đo về trong một đoạn, mm; Đối với hạng I thì ∆ chính là ∆5hoặc ∆6 ∆5= PHỤ LỤC 3 TÍNH SỐ HIỆU CHÍNH VÀO KẾT QUẢ CHÊNH LỆCH ĐỘ CAO Khi tính chênh cao phải lần lượt cộng thêm các số hiệu chỉnh sau: 1. Tính số hiệu chỉnh chiều dài 1 m của mia theo công thức Δδmia= f.h (mm) Trong đó: f : là chênh lệch giữa chiều dài kiểm nghiệm và chiều dài lý thuyết, mm h : là giá trị chênh cao đo đi hoặc đo về, m; 2. Tính số hiệu chỉnh về hệ độ cao chuẩn theo công thức: Trong đó: gm- giá trị trọng lực trung bình của mạng lưới, mgl; Hm- độ cao trung bình của 2 điểm A và B, m; PHỤ LỤC 4 BẢNG GHI CHÚ ĐIỂM ĐỘ CAO Điểm độ cao: hạng: Đường độ cao hạng: Φ = ° ’ λ = ° ’ Chỗ dán bản đồ địa hình PHỤ LỤC 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- tự do- hạnh phúc ------------------------- BIÊN BẢN BÀN GIAO MỐC ĐỘ CAO Thực hiện quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc ban hành kèm theo Quyết định số 16/2005/QĐ-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đơn vị đo đạc………………………………………Thuộc ………………………. ……………………………… đã tiến hành chôn mốc độ cao loại…………………..…. Số hiệu điểm …………. đường độ cao …………………………….. Hạng …………………………… nằm trên mảnh bản đồ 1: 100000 tại thôn ( phố) ………………………………………………………….. xã ( phường, thị trấn)………………………………………………….. huyện (thị xã) ……………………..tỉnh………………..……………… sơ đồ vị trí cụ thể như hình bên: Nay bàn giao mốc kể trên cho UBND xã ……................................. bảo quản. UBND xã đã cử ông (bà) …………………………………. chức vụ ………………………………….. đến tận nơi chôn mốc để xem xét tình trạng và vị trí chôn mốc; từ nay về sau đơn vị đo đạc nào muốn sử dụng mốc kể trên phải có giấy phép sử dụng mốc do cơ quan chôn mốc cấp và phải báo cho UBND xã biết. Sau khi sử dụng xong bàn giao mốc lại cho xã. Giấy này làm thành 2 bản: - 1 bản UBND địa phương giữ - 1 bản do đơn vị đo đạc giữ. BÊN GIAO Đơn vị đo đạc ………. (Chức vụ, ký tên) Ngày tháng năm BÊN NHẬN UBND ……………… Chức vụ, ký tên, đóng dấu) PHỤ LỤC 6 CÁCH VẼ SƠ ĐỒ ĐƯỜNG ĐỘ CAO 1. Sau khi chọn điểm độ cao các hạng, ngoài việc vẽ ghi chú điểm còn phải vẽ sơ đồ đường độ cao theo tỉ lệ 1:100.000 trên sơ đồ có lưới ô kinh, vĩ độ 2. Phải vẽ sơ đồ địa hình, địa vật ở hai bên đường độ cao đã chọn trong phạm vi 1km, Sơ đồ rộng 30 cm, dài tuỳ theo đường độ cao, chỗ ngoặt có thể vẽ thành đường gấp hình chữ “V” để gập lại cho thành quyển. 3. Khi vẽ sơ đồ đường độ cao lấy bản đồ địa hình tỉ lệ 1:100.000 làm cơ sở hoặc dùng các bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50.000, 1: 2.000.000 rồi ra thực địa chỉnh lý lại với phạm vi tầm mắt có thể nhìn thấy được. Nếu không có bản đồ địa hình, thì có thể dùng mắt vẽ sơ đồ các vị trí tương quan các địa vật nổi bật gần điểm độ cao như bia đá, cột km, giếng nước, nhà hoặc cây độc lập, v.v … Những địa vật, địa hình vẽ trên sơ đồ đường phải phù hợp với địa vật, địa hình vẽ trên ghi chú điểm. 4.Việc lấy, bỏ địa vật và dáng đất để biểu thị trên sơ đồ đường độ cao phải dùng ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ tương ứng. 5. Trên sơ đồ phải ghi chính xác tên làng, đường, địa điểm đi tới, số hiệu mốc đường độ cao, v.v … 6. Đường, điểm độ cao phải vẽ theo quy định ký hiệu của mục 9. Mốc cơ bản chôn trên điểm tựa và điểm nút phải đánh dấu bằng ký hiệu riêng. Điểm độ cao cũ, điểm toạ độ Nhà nước, trạm thuỷ văn, khí tượng, v.v… đo nối, đo kiểm tra hoặc đo rẽ nhánh và đường đo kiểm tra khác cũng phải vẽ lên sơ đồ theo các ký hiệu tương ứng. Đường độ cao, đo nối vượt quá phạm vi cần vẽ thì biểu thị bằng đường gấp khúc và ghi thêm số km của quãng đường như hình dưới đây: Sơ đồ đường gấp khúc 7. Điểm nút và điểm tựa vẽ sơ đồ riêng (theo quy định tai phụ lục 7). 8. Kiểu, cỡ chữ ghi chú trên sơ đồ đường độ cao qui định như sau: a) Tên đường dùng chữ in hoa cao 10 mm. b) Tên, số hiệu điểm độ cao viết kiểu chữ đậm cao 4 mm. c) Các ghi chú khác trên sơ đồ theo quy định của ký hiệu 9. Ký hiệu đường, mốc độ cao và các điểm cố định khác vẽ trên sơ đồ quy định như sau: PHỤ LỤC 7 SƠ ĐỒ ĐO NỐI ĐIỂM TỰA HOẶC ĐIỂM NÚT 5.1 Phần vẽ sơ đồ điểm và hình mặt cắt mốc Sơ đồ điểm được đo nối vẽ theo tỉ lệ 1:100 000 Hình dấu của điểm đo nối Số hiệu điểm …………….. 5.2 Phần thuyết minh Tình hình đo nối Hình dáng mốc Vị trí điểm tựa Đơn vị đo nối Đội đo đạc… Người đo ngắm Ngày … tháng … năm … đo PHỤ LỤC 8 XEM XÉT VÀ HIỆU CHỈNH CÁC BỘ PHẬN CỦA MÁY THUỶ CHUẨN (Dùng cho 4 cấp hạng) 1. Kiểm tra sơ bộ các bộ phận của máy như sau: a) Kính vật, kính mắt của ống ngắm và của bộ phận quang cơ khác có sạch sẽ hoặc xây xát gì không? b) Hình ảnh lưới chỉ, hai đầu bọt nước và các vạch khắc có rõ ràng không? c) Các ốc điều chỉnh máy, ốc hãm và toàn bộ máy chuyển động có đều không, điều chỉnh tiêu cự của ống ngắm để xem hình ảnh thu được có rõ ràng không? d) Chân máy và các bộ phận khác phải đồng bộ, vững chắc. e) Các phụ lục cần thiết theo lý lịch máy đã đủ chưa. 2. Xem xét và điều chỉnh các ốc cân máy sau khi vặn chặt ốc hãm máy và chân máy, các ốc vặn vào, vặn ra phải nhẹ nhàng đều đặn. Nếu khi vặn thấy chặt quá hoặc lỏng quá thì phải điều chỉnh như sau: Vặn ốc cân máy theo chiều vặn ra cho đến khi nhìn thấy lỗ điều chỉnh nằm ngang sau lỗ của vành đai bảo vệ. Dùng que hiệu chỉnh để hiệu chỉnh cho ốc cân máy chặt vào hay lỏng ra theo ý định của mình. Phải điều chỉnh từng ốc cân máy và hiệu chỉnh từ từ cho đến khi đạt được kết quả mong muốn. 3. Điều chỉnh bộ phận quay quanh trục đứng của máy. Nếu máy quay rất chặt và khó khăn thì phải dùng dầu xăng rửa trục máy và cho dầu máy vào. Việc làm phải cẩn thận và tiến hành trong phòng kín không cho bụi bám vào trục và bên trong của máy. 4. Kiểm tra và hiệu chỉnh các ống nước tròn cân máy để đưa trục đứng của máy về vị trí thẳng đứng. Dùng các ốc cân máy đưa bọt nước vào trung tâm sau đó quay máy đi 180o, nếu bọt nước lệch khỏi vị trí trung tâm thì dùng ốc hiệu chỉnh ống nước tròn để hiệu chỉnh ½ độ lệch, còn ½ thì dùng ốc cân máy để đưa bọt nước vào trung tâm, sau đó quay máy đi 180o nếu bọt nước vẫn lệch khỏi vị trí trung tâm thì hiệu chỉnh tiếp như lần trước, cứ tiếp tục hiệu chỉnh như trên cho đến khi đạt yêu cầu thì thôi. 5. Kiểm tra và hiệu chỉnh lưới chỉ: Chỉ đứng của lưới chỉ phải trùng với phương dây dọi, cách kiểm tra và hiệu chỉnh như sau: Nơi khuất gió cạnh bức tường treo quả dọi bằng dây chỉ, đặt máy cách tường 20-25 m, cân máy thật chính xác, sau đó để một đầu chỉ đứng trùng với dây dọi và nhìn xem toàn bộ chỉ đứng có trùng với dây dọi không. Nếu đầu kia lệch quá 0,5 mm thì phải hiệu chỉnh, cách làm như sau: Vặn lỏng các ốc điều chỉnh lưới chỉ sau đó xoay nhẹ nhàng bộ phận lưới chỉ để cho chỉ đứng thật trùng khít với dây dọi rồi vặn chặt các ốc điểu chỉnh bộ phận lưới chỉ lại. Sau khi hiệu chỉnh lưới chỉ phải xác định lại góc i. PHỤ LỤC 9 KIỂM TRA HIỆU CHỈNH VỊ TRÍ TƯƠNG HỖ GIỮA TRỤC NGẮM VÀ TRỤC ỐNG NƯỚC DÀI CỦA MÁY (Dùng chung cho 4 cấp hạng) Vị trí đặt ống bọt nước dài phải thoả mãn 2 điều kiện sau: 1) Mặt phẳng thẳng đứng đi qua trục ống bọt nước dài phải song song với mặt phẳng thẳng đứng đi qua trục ngắm của ống ngắm. 2) Góc i (hình chiếu lên mặt phẳng thẳng đứng của góc giữa trục ống bọt nước dài và trục ống ngắm) phải nhỏ hơn 12” đối với máy hạng I, II và 20” đối với máy hạng III, IV. 7.1 Kiểm tra và hiệu chỉnh điều kiện thứ nhất: Đặt máy cách mia khoảng 50 m sao cho 1 ốc cân máy nằm trong mặt phẳng đi qua trục ống ngắm còn 2 ốc kia nằm ở hai bên mặt phẳng ngắm. a) Cân bằng máy thật chính xác, vặn ốc nghiêng để cho hai đầu bọt nước dài thật trùng hợp, đọc số trên mia theo chỉ giữa (nếu máy có bộ đo cực nhỏ thì dùng hệ chỉ hình nêm kẹp vạch và đọc số). b) Xoay ốc cân máy ở bên phải (hoặc trái) đường ngắm hai vòng theo chiều kim đồng hồ để máy nghiêng về một bên, đồng thời xoay ốc cân máy bên kia ngược chiều kim đồng hồ sao cho chỉ giữa vẫn giữ nguyên số đọc trên mia của mục a lúc đó quan sát hai đầu bọt nước vẫn còn trùng hợp hay đã lệch đi bao nhiêu vạch. Sau đó đồng thời vặn 2 ốc cân máy theo chiều ngược lại đúng 2 vòng để 2 đầu bọt nước trở lại ăn khớp với điều kiện chỉ giữa vẫn giữ nguyên số đọc trên mia. Cũng bằng cách đó xoay ốc cân máy để máy lệch về bên kia với điều kiện chỉ giữa vẫn giữ nguyên số đọc trên mia và quan sát xem bọt nước còn trùng hợp hay lệch đi bao nhiêu vạch. c) Máy đạt yêu cầu nếu hai trường hợp của mục b bọt nước vẫn trùng hợp hoặc lệch đi cùng một số vạch và cùng hướng. Nếu lệch quá một vạch và lệch khác hướng thì máy phải được hiệu chỉnh như sau: vặn lỏng một ốc nằm ngang của ống bọt nước dài, còn ốc bên kia thì vặn chặt lại sao cho một đầu của bọt nước xê dịch về bên phải hoặc bên trái cho đến khi hình ảnh hai đầu bọt nước trùng hợp. Lưu ý: Khi hiệu chỉnh xong phải xiết lại ốc mà trước đã nới lỏng. Đối với máy có bộ phận Ni 007, Ni 025, HC3 tự cân bằng, cần xác định sai số tự điều chỉnh tia ngắm như sau: Đặt máy ở giữa đường thẳng nối hai mia, khoảng cách giữa hai mia là 100m. Xác định chênh cao trên trạm đo lần lượt theo 5 vị trí của bọt nước tròn ở giữa, phải, trái, trên và dưới. Ở mỗi vị trí xác định chênh cao 3 lần. Chênh cao trung bình xác định ở vị trí phải, trái, trên và dưới so với chênh cao trung bình đo được ở vị trí giữa không được lớn hơn 1 mm đối với hạng II, 3 mm và 5 mm đối với hạng III và IV. Nếu vượt quá giới hạn sai số trên thì máy phải được đem vào xưởng sửa chữa. Lúc kiểm nghiệm phải có gậy để chống mia vững chắc. Thời gian kiểm nghiệm: cứ 2 tháng phải xác định sai số tự điều chỉnh 1 lần ở 1 khoảng cách 100 m giữa 2 mia. Trước và sau mùa sản xuất phải xác định sai số này ở các khoảng cách sau: Đối với hạng II là 50 m, 100 m và 140 m. Đối với hạng III và IV là 50 m, 100 m và 200 m. Các số liệu xác định sai số tự cân bằng phải được lập thành bảng mẫu theo các mẫu hiện hành. 7.2 Kiểm tra và hiệu chỉnh điều kiện thứ 2 Đóng 2 cọc A, B cách nhau 40 – 50 m, trên cọc có đinh mũ tròn để dựng mia, ở giữa AB, đặt trạm máy I1 và trên đường BA kéo dài đặt trạm máy I2 I2A = 1/10AB: Khoảng cách I 1A và I 1B chênh nhau không quá 2 dm (xem hình vẽ 27). Lần lượt đặt máy trên I1 và I2 dùng phương pháp chập đọc số a1b1a1b1và a22b22trên mia A và B. Góc i tính theo công thức: PHỤ LỤC 10 KIỂM TRA TÍNH NĂNG QUANG HỌC CỦA ỐNG NGẮM (Dùng chung cho 4 cấp hạng) Đặt mia cách 100 – 150 m. Điều chỉnh tiêu cự cho tốt mà thấy hình ảnh mờ, chứng tỏ ống ngắm của máy chất lượng kém. Cũng có thể kiểm tra bằng cách ngắm lên một ngôi sao sáng. Trong ống ngắm sẽ nhìn thấy một điểm hoặc một hình tròn sáng. Khi điều chỉnh tiêu cự một ít mà điểm sáng vẫn có hình dạng là hình tròn, thì ống ngắm tốt, nếu hình ảnh là một hình méo mó thì ống ngắm kém chất lượng. Có thể dùng phương pháp quan sát hình vẽ chính xác như hình tròn, hình vuông. Nếu máy tốt thì nhìn thấy hình tròn hoặc hình vuông rõ nét. PHỤ LỤC 11 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHOẢNG CHIA ỐNG BỌT NƯỚC DÀI 1. Đối với máy đo hạng I, II 1.1 Công tác chuẩn bị: Đối với các máy không có khoảng chia trên ống bọt nước dài thì phải kẻ sẵn vạch chia thật chính xác lên giấy bóng mờ hoặc giấy ô li và dán cẩn thận vào. Tùy theo loại máy, trước lúc tháo vỏ bọc máy để dán vạch chia vào phải được sự đồng ý của cấp trên. Chọn dải đất bằng phẳng, đóng 3 cọc để đặt chân máy, cách máy 50m đóng 2 cọc thành hàng ngang cao hơn nhau 15 – 20 cm, khoảng cách giữa tâm máy và hai cọc phải đo 2 lần bằng thước dây. Chênh lệch giữa hai lần không được vượt quá 3 cm. Lấy số trung bình làm khoảng cách (D) từ máy đến mia để tính toán. Yêu cầu kiểm nghiệm: nên chọn vào ngày râm, lặng gió, nếu trời nắng phải có ô che máy, máy phải bỏ ra ngoài hòm trước lúc kiểm nghiệm từ 30 đến 1 giờ. Nhiệt kế phải treo gần và thỏa mãn điều kiện như máy. 1.2 Cách kiểm nghiệm: phải tiến hành 4 lần đo, lần đo thứ 1 và lần đo thứ 3 dựng mia trên cọc thứ nhất, lần đo thứ 2 và 4 dựng mia trên cọc thứ 2. Bốn lần đo nên tiến hành vào hai buổi, sáng hai lần đo và chiều hai lần đo, mỗi lần đo gồm 2 nửa lần đo. Mỗi nửa lần đo gồm đo đi và đo về, khi bắt đầu kết thúc mỗi nửa lần đo phải đọc nhiệt độ đến 0,1°C. Cách thức thao tác mỗi nửa lần đo như sau: Đặt máy, cân bằng máy thật chính xác ngắm máy lên mia đặt ở cọc thứ nhất, vặn vít nghiêng cho bọt nước lệch về gần một đầu thang chia vạch của ống nước (bộ đo cực nhỏ đặt ở 50), vặn vít nghiêng theo chiều vặn vào cho hệ chỉ hình nêm kẹp chính xác vạch trên mia, đọc số trên mia và 2 đầu bọt nước. Tiếp tục vặn theo chiều vặn vào cho hệ chỉ hình nêm kẹp tiếp vạch gần đấy, lại đọc số trên mia và hai đầu bọt nước. Tiếp tục làm như vậy cho đến khi vạch thứ 4 hoặc thứ 5 trên mia (lưu ý là vẫn đọc được số đọc của 2 đầu bọt nước). Như vậy là xong đợt đo đi ta tiến hành luôn đợt đo về. Vặn vít nghiêng đi 1/4 vòng và quay ngược lại để hệ chỉ hình nêm kẹp vạch cuối cùng khi đo đi. Thao tác thực hiện như khi đo đi nhưng thứ tự ngắm thì ngược lại. Trong quá trình mỗi nửa lần đo không sử dụng bộ đo cực nhỏ. Khi kết thúc kẹp vạch, vít nghiêng phải theo chiều vặn vào, khi đọc số phải chờ bọt nước ổn định. Nửa lần đo sau cũng tiến hành như nửa lần đo trước, nhưng phải thay đổi chiều cao máy bằng các ốc cân máy hoặc đặt lại số đọc ở bộ đo cực nhỏ là 0 hoặc 100. Các số liệu khi xác định giá trị khoảng chia ống bọt nước bằng mia phải được lập thành bảng theo mẫu hiện hành. Xác định sai số trung phương trùng hợp ảnh hai đầu bọt nước bằng mia Sai số trung phương trùng hợp (mth) chỉ có thể xác định gián tiếp qua sai số trung phương ngắm (mng) và sai số trung phương đo (mđo ) theo công thức: Công việc chuẩn bị thực hiện như khi xác định giá trị khoản chia ống nước bằng mia. Khi xác định cần chọn những buổi có nhiệt độ khác nhau, mỗi buổi 3 lần đo, tất cả đo 9 lần đo. Sau mỗi lần đo phải dùng các ốc cân máy để thay đổi chiều cao mia ngắm hoặc thay đổi vị trí đặt mia (đóng 3 cọc gỗ cao thấp khác nhau thành hàng ngang). Mỗi lần đo cần xác định mngvà mđo 1. Xác định mng trong mỗi lần đo: Vặn vít nghiêng để 2 đầu bọt nước trùng hợp thật chính xác, sau đó giữ nguyên vít nghiêng. Dùng bộ đo cực nhỏ đưa hệ chỉ hình nêm kẹp vào vạch gần nhất 10 lần. Mỗi lần kẹp vạch lại đọc số ở bộ đo cực nhỏ (lưu ý kết thúc vặn bộ đo cực nhỏ để đọc số là vặn vào). Sai số trung phương ngắm tính theo công thức: Trong đó : v là số chênh giữa số trung bình 10 lần đọc số và số đọc của từng lần; n là số lần đọc số (n = 10). 2. Cách xác định mđo trong mỗi lần đo: Vặn vít nghiêng ra 1/4 vòng và vặn vành đo cực nhỏ ra vài vạch. Tiếp đó lần lượt điều chỉnh để bọt nước trùng hợp chính xác và đưa hệ chỉ hình nêm kẹp chính xác lên vạch gần nhất 10 lần, đồng thời đọc số trên vành đo cực nhỏ (lưu ý kết thúc vặn vít nghiêng cũng như vành đo cực nhỏ để đọc số là vặn vào). Sai số trung phương đo tính theo công thức: 3.Cách tính toán: Mỗi lần đo tính: D - khoảng cách từ máy đến mia, m. Giá trị τ phải được xác định 2 lần trên các khoảng cách khác nhau vào các buổi trời lặng gió. Các số liệu xác định giá trị khoảng chia ống bọt nước dài bằng mia phải được lập thành bảng theo mẫu hiện hành. PHỤ LỤC 12 KIỂM NGHIỆM SỰ HOẠT ĐỘNG CƠ HỌC CỦA BỘ ĐO CỰC NHỎ VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHOẢNG CHIA CỦA NÓ 1. Công việc chuẩn bị Chuẩn bị thước chia khoảng, vạch khắc của thước có độ đậm 1mm. Khoảng cách giữa các trục của 2 vạch khắc kề nhau từ 4 ÷ 5 cm. Thước dài khoảng 20 cm, lắp trên mia và có thể di chuyển dọc theo mia. Trước và sau khi kiểm nghiệm, thước phải được kiểm tra bằng thước Giơ ne vơ. Sai số xác định chiều dài các khoảng chia không được vượt quá ± 0,05mm. Đóng ba cọc gỗ trên khoảng đất bằng phẳng cách máy 30, 50, 70 m để dựng mia. Kiểm nghiệm máy đo hạng II có thể đóng cọc cách máy 50m, cũng có thể dựng mia trên vật kiên cố còn máy đặt ở các cự ly theo quy định trên. 2. Phương pháp kiểm nghiệm Lần lượt đặt mia và thước chia khoảng gắn trên mia lên các cọc đã quy định, tiến hành đo 8 lần, mỗi lần gồm đo đi và đo về. a) Đo đi của mỗi lần đo: Khi bắt đầu mỗi lần đo, trước hết phải vặn vít nghiêng để 2 đầu bọt nước trùng hợp chính xác, suốt cả lần đo giữ nguyên vị trí của vít nghiêng. Đặt số đọc ở bộ đo cực nhỏ lớn hơn 0, sau đó vặn vào để dây chỉ hình nêm kẹp đúng 2 vạch khắc liền nhau trên thước và trên bộ đo cực nhỏ. Cứ đo xong 2 lần đo lại di động thước hoặc thay đổi chiều cao máy để có thể đo các vạch khác của thước. b) Đo về của mỗi lần đo: Khi đo về cũng ngắm đúng vạch khắc mà đã đo đi nhưng thứ tự ngược lại và khi mỗi lần ngắm đúng vạch thì bộ đo cực nhỏ phải vặn ra. Để xác định tính chất cố định giá trị khoảng chia của bộ đo cực nhỏ trong khi nhiệt độ không thay đổi cần kiểm nghiệm ba khoảng cách khác nhau. Nếu nhiệt độ thay đổi ít thì khi bắt đầu và kết thúc mỗi lần kiểm nghiệm một khoảng cách phải đo nhiệt độ. Khi kiểm nghiệm toàn diện theo quy định tại phụ lục 6 xong, muốn xác định tính chất cố định của giá trị khoảng chia bộ đo cực nhỏ trong khi nhiệt độ thay đổi cần kiểm nghiệm trong 3 điều kiện nhiệt độ chênh nhau khoảng 8 ÷ 10ºC. Trong mỗi trường hợp nhiệt độ phải tùy theo nhiệt độ khu vực công tác và sử dụng máy mà quyết định. Các số liệu kiểm nghiệm giá trị khoảng chia bộ đo cực nhỏ phải được lập thành bảng theo các mẫu hiện hành. PHỤ LỤC 13 KIỂM NGHIỆM ĐỘ CHÍNH XÁC TRỤC NGẮM KHI ĐIỀU CHỈNH TIÊU CỰ Độ chính xác của trục ngắm khi điều chỉnh tiêu cự phải xác định theo 2 yêu cầu: 1) Kiểm nghiệm xem thấu kính điều chỉnh tiêu cự có bị lỏng không. 2) Kiểm nghiệm xem thấu kính điều chỉnh tiêu cự có di động song song với trục ngắm không. 1. Kiểm nghiệm xem thấu kính điều chỉnh tiêu cự có bị lỏng không 1.1 Công tác chuẩn bị: Trên bãi đất phẳng chọn vị trí A đóng 3 cọc đặt chân máy, trên đường thẳng từ A đóng 6 cọc có đính mũ để dựng mia, cọc nọ cách cọc kia 10m (đo bằng thước thép). 1.2 Phương pháp đo: a) Đặt máy trên điểm A, quay máy về hướng các cọc, cân bằng máy chính xác theo hình vẽ 28 Hình vẽ bãi kiểm nghiệm máy theo yêu cầu 1 b) Vặn vít nghiêng cho bọt nước thật trùng hợp, từ đó giữ nguyên vị trí vít nghiêng. Dùng một mia dựng lần lượt trên các cọc từ 1 đến 6. Mỗi lần ngắm mia phải điều chỉnh tiêu cự thật rõ. Dùng bộ đo cực nhỏ kẹp vạch (hoặc chỉ giữa) đọc số trên mia và bộ đo cực nhỏ (ký hiệu là a). c) Dùng vít nghiêng nâng số đọc ở cọc 6 (a6) lên khoảng 20 mm sau đó giữ nguyên vị trí vít nghiêng rồi lần lượt ngắm mia và đọc số như mục b được (ký hiệu là b). d) Dùng vít nghiêng hạ thấp số đọc a6 khoảng 20mm và thao tác tương tự đọc được (ký hiệu là c). Các số liệu kiểm nghiệm độ chính xác trục ngắm điều chỉnh tiêu cự phải được lập thành bảng theo mẫu hiện hành. Nếu thấu kính không bị lắc lư rung động thì hiệu số V giữa I1và I2so với giá trị xác xuất phải bằng 0. Nếu V quá lớn nghĩa là thấu kính điều chỉnh tiêu cự bị lắc lư; nhưng nếu V không lớn hơn 1 mm đối với máy hạng I, II và 1,5 mm đối với máy hạng III, IV (Đối với máy không có bộ đo cực nhỏ thì chỉ đọc chỉ giữa đến mm) thì đạt yêu cầu. 2. Kiểm nghiệm xem thấu kính điều chỉnh tiêu cự di động song song với trục ngắm không: 2.1. Công tác chuẩn bị: Ở chỗ đất bằng phẳng chọn điểm A đóng 3 cọc để dặt chân máy, lấy A làm tâm vẽ 1 cung tròn bán kính là 50 m. Trên cung tròn đóng 8 cọc gỗ trên có đinh mũ để dựng mia. Đánh số đọc theo thứ tự 0, 1, 2…7 (xem hình 29). Ở điểm 0 cũng đóng 3 cọc để đặt chân máy. Khoảng cách từ cọc 1, 2, 3…7 đến cọc 0 lần lượt là 10 m, 20 m, 30 m, … 70 m (được đo chính xác bằng thước thép) 2.2. Phương pháp đo Hình vẽ bãi kiểm nghiệm theo yêu cầu 2 a) Đặt máy tại điểm A. Cân bằng máy thật chính xác. Sau đó tiến hành lượt đo đi từ cọc gỗ 0, 1, 2 …7. Dùng chỉ giữa và bộ đo cực nhỏ để đọc số trên mia. Lượt đo về đo từ cọc 7, 6, … 0. Đo đi và đo về tạo thành một lần đo. Yêu cầu phải đo 4 lần đo. Giữa các lần đo phải thay đổi chiều cao máy bằng 3 ốc chân. Phải điều chỉnh tiêu cự thật chính xác trước khi đo. Trong cả 4 lần đo tuyệt đối không được thay đổi tiêu cự. b) Chuyển máy đến điểm 0. Trình tự thao tác cũng thực hiện mục a. Lượt đo đi từ cọc 1 đến cọc 7. Lượt đo về từ cọc 7 đến cọc 1. Yêu cầu phải đo 4 lần đo. Sau mỗi lần đo phải thay đổi chiều cho máy bằng cách cân lại 3 ốc cân máy. Mỗi lần ngắm mia để đọc số phải điều chỉnh tiêu cự thật chính xác. Giới hạn sai số cho phép của giá trị v1 đối với hạng I, II là 0,5 mm và hạng III, IV là 1 mm. Nếu vượt giới hạn sai số nói trên thì máy không được dùng vào việc đo qua sông. Lúc đo trên một trạm máy không được điều chỉnh tiêu cự. Đối với máy không có bộ đo cực nhỏ thì chỉ đọc số theo chỉ giữa đến mm. Lưu ý khi kiểm nghiệm mục này máy phải được hiệu chỉnh góc i = 0. Các số liệu kiểm nghiệm độ chính xác trục ngắm khi điều chỉnh tiêu cự phải được lập thành bảng theo mẫu hiện hành. PHỤ LỤC 14 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐO KHOẢNG CÁCH VÀ SỰ KHÔNG ĐỐI XỨNG CỦA LƯỚI CHỈ Hệ số đo khoảng cách cần phải được xác định với độ chính xác nhỏ hơn 0,6%. Khi khoảng cách từ máy đến mia là 50 m và nếu giá trị đối xứng của lưới chỉ là: a = (chỉ giữa – chỉ trên) – (chỉ dưới – chỉ giữa) nhỏ hơn ±1,4 mm thì ta có thể bỏ qua. Hệ số đo khoảng cách tính theo công thức: Trong đó: D: là khoảng cách từ máy đến mia, mm; l : là hiệu số trung bình theo chỉ trên và chỉ dưới, mm; C: là hằng số đo khoảng cách của máy lấy từ lý lịch máy, lấy đến mm. Đối với máy Ni 004, HA – 1 thì với C rất nhỏ nên Khoảng cách 0m 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0m -2m10 -2.1 -2.1 -2.09 -2.09 10 -2.08 -2.05 -1.98 -1.93 -1.87 -1.79 -1.71 -1.62 -1.51 -1.40 20 -1.29 -1.18 -1.06 -0.94 -0.8 -0.68 -0.56 -0.45 -0.31 -0.18 30 -0.05 0.09 0.23 0.38 0.53 0.70 0.85 1.00 1.15 1.30 40 1.45 1.60 1.75 1.90 2.05 2.21 2.38 2.53 2.68 2.84 50 3.00 3.14 3.30 3.42 3.61 3.75 3.90 4.09 4.20 4.40 60 4.50 4.66 4.8 4.98 5.11 5.27 5.48 5.6 5.76 5.90 70 6.05 6.20 6.32 6.48 6.64 6.81 6.93 7.05 7.23 7.40 80 7.53 7.69 7.83 7.99 8.11 8.26 8.43 8.58 8.75 8.90 90 9.05 9.15 9.31 9.49 9.61 9.78 9.91 10.07 10.24 10.39 b) Đối với máy không lắp bộ đo cực nhỏ thì xác định hệ số đo khoảng cách như sau: Để xác định hệ số đo khoảng cách các máy không lắp bộ đo cực nhỏ ta dựng mia cách máy 75 – 100 m. Đọc số trên mặt đen của mia theo chỉ trên và chỉ dưới. Đọc như vậy 3 lần, mỗi lần phải thay đổi chiều cao máy, khoảng cách từ máy đến mia phải đo bằng thước dây hai lần, sai số giữa hai lần không vượt quá 3 cm lấy trung bình làm kết quả tính toán. Hệ số đo khoảng cách tính theo công thức: Trong đó: D - khoảng cách từ máy đến mia, mm; l - khoảng cách đọc được theo hai chỉ, mm; l = dưới – trên. Nếu máy có ảnh ngược, hoặc l = trên - dưới. Nếu máy có ảnh thuận. Các số liệu tính toán hệ số đo khoảng cách phải được lập thành bảng theo mẫu hiện hành. PHỤ LỤC 15 KIỂM TRA HỆ SỐ PHÓNG ĐẠI CỦA ỐNG NGẮM Hệ số phóng đại của ống ngắm có thể kiểm tra bằng 1 trong 2 phương pháp: 1. Dựng mia cách máy từ 8 10 m, một mắt nhìn qua ống kính đọc số khoảng chia n1 giữa 2 chỉ nằm ngang nào đó. Hệ số phóng đại của ống ngắm tính theo công thức: 2. Điều chỉnh tiêu cự ống ngắm bắt một mục tiêu ở xa, sau đó không thay đổi tiêu cự hướng kính vật lên trời, dùng bìa cứng có dán giấy mm xê dịch ở đầu kính mắt cho đến kho trên giấy mm hiên ra vòng tròn rõ rệt, đọc đường kính của vòng tròn đó theo giấy mm là d. Đường kính của kính vật là D, (mm) thì hệ số phóng đại của ống kính tính theo công thức sau: Đối với máy Wild N3 có bội số phóng đại thay đổi theo khoảng cách nên phải so sánh số xác định được (V) với đồ thị trong lý lịch máy. Máy có lắp kính mắt FOK – 77 có bội số phóng đại là: 11 lần ở khoảng cách 0,4 m 33 lần ở khoảng cách 10,0 m 40,5 lần ở khoảng cách 30,0 m 42,5 lần ở khoảng cách 50,0 m ………………………………… và 47 lần ở khoảng cách xa vô cùng. PHỤ LỤC 16 KIỂM NGHIỆM SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA VÍT NGHIÊNG VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHOẢNG CHIA CỦA NÓ BẰNG MIA 1. Công việc chuẩn bị: Chọn dải đất bằng phẳng đóng 3 cọc đặt máy, cách máy 50 m đóng một cọc gỗ trên có đinh mũ để dựng mia. 2. Cách kiểm nghiệm: a) Phải tiến hành 5 lần đo, mỗi lần đo phải lần lượt vặn vít nghiêng vào (đo đi) và vặn ra (đo về). Bộ đo cực nhỏ đặt ở số đọc 50 và tuyệt đối không được sử dụng nó trong cả quá trình kiểm nghiệm. b) Cách thao tác đo đi của mỗi lần đo: Vặn vít nghiêng theo chiều vặn ra để bọt nước chuyển đến một đầu ống nước rồi mới vặn vào để chỉ giữa lần lượt kẹp đúng vạch liền nhau trên mia và mỗi lần đều đọc số a theo vành khắc vạch của vít nghiêng. Số vạch kẹp trên mia phụ thuộc vào bọt nước chuyển từ bên này sang bên kia. c) Đo về của mỗi lần đo. Sau khi kết thúc đo đi tiếp tục vặn vít nghiêng vào rồi lại vặn ra để chỉ giữa lần lượt ngắm đúng các vạch cũ theo thứ tự ngược lại của đo đi và đọc được số đọc là b. Tính số trung bình aovà bocủa tất các số đọc a và b và tính hiệu số (ao - bo) của nó. Các hiệu số này không được vượt quá 10” đối với máy Ni004 và 15” đối với máy wild N3. Nếu vượt quá sai số này thì lúc đo ngắm chỉ được vặn vít nghiêng theo chiều vặn vào. Giá trị khoảng chia vít nghiêng tính theo công thức: Trong đó: ρ" = 206265 S - khoảng cách từ mày đến mia, mm; D = Ci+1- Ci là số vạch khắc trên vành vít nghiêng ứng với giá trị 10 mm trên mia khi kẹp vạch. Ở dây Ci= PHỤ LỤC 17 ĐO ĐƯỜNG ĐỘ CAO ĐỂ KIỂM TRA MÁY Sau khi kiểm tra và kiểm nghiệm toàn diện máy cần phải đo đường kiểm tra. 1. Cách bố trí: chọn một vòng khép kín 5 – 6 km, trong đó cứ cách khoảng 1 km chôn 1 mốc tạm thời hoặc chôn cọc gỗ có đinh mũ tròn. Đo đường độ cao để kiểm tra phải đo đi và đo về. Máy dùng để đo hạng nào thì đo kiểm tra theo qui trình hạng đó. 3. Trong khi đo phải tiến hành các mục kiểm tra sau đây: a) Phải theo dõi sự thay đổi vị trí của ống bọt nước dài dưới ảnh hưởng của quá trình làm việc. Muốn vậy, trước lúc bắt đầu đo kiểm tra phải kiểm tra và hiệu chỉnh vị trí đặt ống bọt nước dài. Sau khi kết thúc chiều đo đi và đo về phải xác định góc i. Nếu không kết thúc đo đi và đo về trong ngày thì đầu và cuối ngày phải xác định góc i. Nếu mỗi ngày góc i thay đổi không có quy luật và vượt quá 10” thì khi đo phải chú ý nghiêm ngặt khoảng cách từ máy đến mia. b) Dùng máy đó để đo đường kiểm tra xem có dễ dàng đạt được những qui định cần thiết không. Các sai số của trạm máy, sai số của từng đoạn và toàn vòng có đạt không. c) Chú ý xem xét các ốc của ống nước tròn có ổn định không, các ốc cân máy vặn có nhẹ nhàng không. Cần phải tìm được những nhược điểm của máy để khắc phục lúc đo ngắm. PHỤ LỤC 18 XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI TRUNG BÌNH 1 MÉT TRÊN MIA Phải kiểm nghiệm mia ở trong phòng có nhiệt độ ổn định. Đặt mia trên mặt phẳng nằm ngang sao cho mia không bị võng. Trước lúc kiểm tra 2 giờ phải lấy thước Giơ-ne-vơ ra khỏi hộp đặt ở trong phòng cùng với mia. Ở những vạch cần dọc số lấy bút chì kẻ 1 nét nhỏ ở mép vạch, phải đặt thước Giơ-ne-vơ lên mia, song song với mép mia. Sau đó xác định chiều dài mia theo từng phần của mia (giữa các khoảng chia 1 – 10; 10 – 20; 20 – 29 dm đối với mặt đen mia gỗ và thang chính mia inva loại có khoảng chia 10 mm; 02-20; 20-40; 40-58 đối với thang chính mia inva loại có khoảng chia 5 mm) phải đo đi và đo về. Ở hai đầu mỗi đoạn đọc số 2 lần, giữa 2 lần đọc số phải xê dịch thước đi một tí. Đọc số trên thước Giơ-ne-vơ tới 0,1 vạch chia (0,02 mm). Chênh lệch giữa hai hiệu số của các số đọc ở hai đầu thước Giơ-ne-vơ đối với mỗi khoảng cách 1 m của mia không được vượt quá 0,06 mm. Nếu vượt thi xê dịch thước và đọc lại số ở hai đầu thước (cần hai người đọc ở hai đầu thước Giơ-ne-vơ ) Những số đọc không đạt thì loại bỏ đi. Ở thang phụ mia inva có gián cách là 62-80; 80-100; 100-118 đối với loại mia có hằng số K = 60650; là 310 – 400; 400 – 500; 500 – 550 đối với loại mia có hằng số K = 30155. Ở mia gỗ mặt đỏ các gián cách là 45 – 55; 55 – 65 và 65 – 74 hoặc các khoảng chia tương ứng với chúng. Cách kiểm nghiệm cũng thực hiện thang chính mia inva hoặc mặt đen mia gỗ. Đo đi từ trái sang phải, đo về từ phải sang trái của mia. Trước khi đo chiều dài từng phần của mia phải đọc nhiệt độ của thước Giơ-ne-vơ. Lấy số trung bình nhiệt độ khi kiểm nghiệm tất cả khoảng chia để tính toán. Số chênh lệch giữa số trung bình chiều dài từng phần của mia đo đi so với đo về không được vượt quá 0,1 mm. Các số liệu kiểm nghiệm chiều dài trung bình 1 m trên mia phải được lập thành bảng theo mẫu hiện hành. PHỤ LỤC 19 XÁC ĐỊNH SAI SỐ CÁC KHOẢNG CHIA DM TRÊN MIA Công việc kiểm nghiệm cũng thực hiện việc kiểm nghiệm chiều dài 1 m. Thang chính, thang phụ hoặc mặt đen, mặt đỏ mia đều phải kiểm nghiệm. Mỗi thang mia hoặc mặt mia đều chia làm 4 hoặc 3 phần sao cho các phần đó trùng với các phần kiểm nghiệm chiều dài 1 m. Các vạch cần kiểm nghiệm trên thang chính mia inva là 02 – 4 – 6 – 8 – 10; 10 – 12 – 14 – 16 – 18 – 20 – 22 – 24 – 26 – 28 – 30; 30 – 32 – 34 – 36 – 38 – 40 – 42 – 44 – 46 – 48 – 50; 50 – 52 – 54 – 56 – 58 và mặt đen mia gỗ là 1 – 2 – 3 – 4 – 5 – 6 – 7 – 8 – 9 – 10-; 10 – 11 – 12 – 13 – 14 – 15 – 16 – 17 – 18 – 19 – 20; 20 – 21 – 22 – 23 – 24 – 25 – 26 – 27 – 28 - 29. Đối với thang phụ mia In-va loại hằng số 60650 62 – 64 – 68 - 70 70 – 72 – 74 – 76 – 78 – 80 – 82 – 84 – 86 – 88 - 90 90 – 92 – 94 – 96 – 98 – 100 – 102 – 104 – 106 – 108 - 110. 110 – 112 – 114 – 116 - 118 và mặt đỏ mia gỗ là: 45 – 46 – 47 – 48 – 49 – 50 – 51 – 52 – 53 - 54. 54 – 55 – 56 – 57 – 58 – 59 – 60 – 61 – 62 – 63 - 64. 64 – 65 – 66 – 67 – 68 – 69 – 70 – 71 – 72 – 73 - 74. Trước khi kiểm nghiệm từng phần phải ghi nhiệt độ. Kiểm nghiệm từ trái qua phải tức là từ phần dưới cùng lên đến phần trên cùng. Mỗi một phần đo hai lần: lần thứ nhất để vạch số 0 của thước Giơ-ne-vơ chiếu đúng vào mép dưới vạch dm bắt đầu từ phần đó. Người thứ nhất đứng ở đầu số 0 của thước Giơ-ne-vơ để theo dõi nó có xê dịch không. Còn người thứ hai lần lượt đọc số mép dưới các vạch khắc dm của thước Giơ-ne-vơ bắt đầu từ vạch dm đầu tiên. Khi bắt đầu đo lần thứ hai phải xê dịch thước kiểm tra đi một chút đo theo thứ tự ngược lại và lấy mép trên các vạch khắc dm để làm chuẩn. Xác định như thế cho từng nét của mia. Hiệu số của các số đọc của cùng một khoảng chia dm, trong giới hạn của một mét không được chênh nhau quá 0,1 mm. Sai số khoảng chia dm của các thang số mia đo hạng I không vượt quá ±0,10 mm và hạng II là ±0,20 mm. Ở những vùng núi cao núi cao sai số trên chỉ giới hạn ±0,05 mm và 0,10 mm. Sai số ngẫu nhiên khoảng chia dm của mia đo hạng III và IV không được vượt quá ±0,5 mm. Số liệu xác định sai số khoảng chia dm trên mia phải được lập thành bảng theo các mẫu hiện hành. PHỤ LỤC 20 KIỂM NGHIỆM MẶT ĐÁY MIA CÓ TRÙNG VỚI VẠCH SỐ “0” VÀ CÓ HẰNG GÓC VỚI TRỤC ĐỨNG CỦA MIA KHÔNG 1. Kiểm nghiệm mặt đáy mia có trùng vạch số 0 không. Vạch không của thang chính mia inva hoặc mặt đen của mia gỗ phải trùng với mặt đáy mia. Cách kiểm tra: dùng thước Giơ-ne-vơ đo khoảng cách từ mép dưới (đáy) của mia đến vạch chia 0 hoặc vạch nào đó và gần nhất trên mia. Muốn vậy phải dán vào mặt đáy mia một lưỡi dao cạo và cho vạch 0 của thước Giơ-ne-vơ trùng với mép của thước có dao cạo đó. So sánh các kết quả đo được của các mia trong cặp mia sẽ có giá trị chênh lệch điểm 0 của cặp mia. Các số liệu kiểm nghiệm mặt đáy mia phải được lập thành bảng theo mẫu hiện hành. 2. Kiểm nghiệm mặt đáy mia có vuông góc với trục của mia không. - Lấy 3 cọc sắt (hoặc 3 cọc gỗ có đóng đinh mũ tròn ở đầu) đóng với khoảng cách bằng nhau ở chỗ cách máy từ 20 – 30 m để dựng mia, chênh cao giữa các đỉnh cọc phải từ 10 – 20 cm. Yêu cầu phải đo 2 lần đo đo, trong mỗi lần đo lần lượt dựng mia trên 3 cọc. Trên mỗi cọc lần lượt đặt mia ở 7 vị trí: trung tâm, rìa sau giữa, rìa sau trái, rìa trước trái, rìa trước giữa, rìa trước phải và rìa sau phải theo hình 30. Hình vẽ vị trí đặt đáy mia lên cọc Ở mỗi vị trí dùng bộ đo cực nhỏ đọc số 3 lần trên thang chính của mia. Mỗi lần ngắm mia đặt trên cọc đều phải giữ nguyên vị trí trục ngắm ống kính. Đối với từng cọc sắt tìm số trung bình a1, a2, a3, a4 và a5 của 3 số đọc đối với từng vị trí. Sau đó tính hiệu (a1 - a2), (a1 – a3), (a1 – a4), (a1 – a5), (a1 – a6), (a1 – a7) và tính số trung bình của từng hiệu số của 2 lần đo. Nếu những số trung bình đó vượt quá 0,1 mm thì chứng tỏ mặt đáy mia không vuông góc với trục giữa của mia hoặc mặt đáy mia không phẳng. Trong khi dựng mia để đo phải chú ý đặt trung tâm mặt đáy của mia lên đầu cọc hoặc đệm mia. Các số liệu tính toán khi kiểm nghiệm mặt đáy mia phải được lập thành bảng theo các mẫu hiện hành. PHỤ LỤC 21 XÁC ĐỊNH SỰ CHÊNH LỆCH VẠCH “0” CỦA CẶP MIA VÀ CHÊNH LỆCH GIỮA HAI THANG SỐ HOẶC GIỮA MẶT ĐEN VÀ MẶT ĐỎ CỦA MIA (K) Đóng 3 cọc theo hàng ngang cách máy 20 – 30 m. Độ chênh lệch giữa các đinh cọc là 10 – 20 cm. Yêu cầu kiểm nghiệm mia inva là 3 lần đo. Mỗi lần đo: cần phải dựng lần lượt 2 mia lên mỗi cọc. Mỗi lần dựng mia dùng bộ đo cực nhỏ đọc số 3 lần theo thang chính và thang phụ. Lưu ý trục ngắm của ống kính phải giữ nguyên không thay đổi. Đối với mia gỗ có thể đóng 1 cọc đo 4 lần đo. Thứ tự một lần đo: cân bằng máy thật chính xác và giữ nguyên, dựng mia thứ nhất đọc số theo chỉ giữa mặt đen và mặt đỏ. Sau dựng mia thứ 2, đọc số tương tự. Thay đổi chiều cao máy để đo lần đo tiếp và cứ làm như vậy 4 lần đo (để khỏi phải thay đổi chiều cao máy có thể đóng 4 cọc có đinh mũ theo hàng ngang, chênh cao giữa các đầu cọc từ 1 ÷ 4 cm). Hiệu của số trung bình đọc trên thang chính (hoặc mặt đen) của hai mia là chênh cao điểm 0 của cặp mia. Hiệu của số trung bình thang phụ (hoặc mặt đỏ) với số trung bình thang chính (hoặc mặt đen) của từng mia là hằng số k của mia. Các số liệu xác định sự chênh lệch vạch 0 của cặp mia và hằng số k phải được lập thành bảng theo các mẫu hiện hành. PHỤ LỤC 22 KIỂM TRA VÀ HIỆU CHỈNH ỐNG NƯỚC TRÒN TRÊN MIA 1. Phương pháp 1: Dựng mia trên cọc có đinh mũ cách máy 50 – 65 m. Cân bằng máy thật chính xác. Người đứng máy nhìn qua ống ngắm và điều khiển người cầm mia để một cạnh của mia trùng với chỉ đứng của máy. Người cầm mia xem bọt nước tròn có ở vị trí trung tâm không. Nếu không thì dùng que hiệu chỉnh cho bọt nước vào giữa. Sau đó xoay mia đi 90º và lại làm như trên; cứ thế tiến hành cho tới khi bọt nước vẫn đứng nguyên ở chính giữa thì thôi. (Phương pháp này chỉ được tiến hành sau khi đã kiểm tra và hiệu chỉnh lưới chỉ). 2. Phương pháp 2: Treo quả dọi lên mia và khi mia đã dựng song song với phương dây dọi, thì quan sát bọt nước và hiệu chỉnh nó cho vào trung tâm là được. PHỤ LỤC 23 XÁC ĐỊNH ĐỘ VÕNG CỦA MIA Mặt khắc số của mia hoặc dải inva phải là phẳng. Để kiểm tra độ võng của mặt mia cần đặt mia nằm nghiêng và căng một sợi dây nhỏ qua 2 dầu mia đọc theo mặt mia (hình 31). Dùng thước để đo khoảng a1, a2, a3 từ sợi chỉ đến mặt mia gần chỗ vạch đầu, vạch giữa và vạch cuối khoảng kiểm nghiệm (ví dụ với mia gỗ là vạch 1dm, 15 dm, 29 dm). Độ võng f của mia tính theo công thức: Khoảng cách này gọi là độ võng của mia. Nếu giá trị độ võng vượt quá quy định cho mia gỗ là 8 mm và cho mia inva là 4 mm thì phải tính số cải chính mia, kết quả đó phải tính theo công thức sau: ở đây: ∆l - Số cải chính chiều dài mia, mm; f - giá trị độ võng của mia, mm; l - chiều dài mia, mm; Hình vẽ đặt mia inva nằm nghiêng để kiểm tra độ võng a1 = 3 mm a1 = 5 mm a2 = 7 mm a2 = 1 mm a3 = 4 mm a3 = 4 mm Nếu trong thời gian đang đo mà f vượt quá hạn sai thì khi nghỉ cần đặt mia theo hình sau: Hình vẽ đặt mia khi nghỉ PHỤ LỤC 24 SỐ ĐO CHÊNH LỆCH ĐỘ CAO HẠNG I Đo từ ....................................... đến ................................................... Lượng mây: .............................. Tốc độ gió: ...................................... Hướng mặt trời: ........................ Hướng gió: ...................................... Trạm đo Trạm gửi Đo khoảng cách theo ba chỉ Hàng bên phải Hàng bên trái Mia sau Mia trước Mia sau Mia trước Ghi chú: ......................................................................................... ...................................................................................................... Trang đầu Thời gian:.............. Ngày ......... tháng ............ năm 200................. Nhiệt độ: .............. Hình ảnh: ...................... Chất đất: .................... Sơ đồ đo nối: Thứ tự đo ngắm Số đọc chênh cao Kiểm tra Hàng bên phải Kiểm tra Hàng bên trái Kiểm tra Ghi chú: ...................................................................................................... .................................................................................................................... Trang sau PHỤ LỤC 25 SỐ ĐO CHÊNH LỆCH ĐỘ CAO HẠNG II Đo từ ......................... đến ............................... Ngày .... tháng ........ năm 200......................... Thời tiết...................... Lượng mây ...................Hình ảnh ...........Chất đất................................. Hướng gió ................. Cấp gió ............ ............Hướng mặt trời ............................................... Trạm đo Mia trước Mia sau Thời gian, Nhiệt độ Ký hiệu Mia Số đọc chênh cao K + thang chính - thang phụ Số trung bình chênh cao Chỉ trên Chỉ dưới Chỉ trên Chỉ dưới Thang chính Thang phụ d d Dd åDd S T S-T S T S-T S T S-T S T S-T PHỤ LỤC 26 ĐO CHÊNH LỆCH ĐỘ CAO HẠNG III, IV Đo từ ..............……………………….... đến .…………………………….................... Bắt đầu lúc………………..……………….. Ngày ……... tháng ........ năm 200……... Kết thúc lúc:…………………Thời tiết....................... Hình ảnh ......................... Người đo:……………………………………………………. Người ghi:……………………………………………………. Trạm đo Mia sau Chỉ dưới Mia trước Chỉ dưới Kí hiệu mia Số đọc trên mia K + đen - đỏ Chênh Cao trung bình Chỉ trên Chỉ trên Mặt đen Mặt đỏ K.cách sau K.cách trước Chênh lệch d (D) åDd S T S-T S T S-T S T S-T S T S-T S T S-T PHỤ LỤC 27 CÁC LOẠI BẢNG NGẮM QUA SÔNG RỘNG TRÊN 150M Hình vẽ các loại bảng ngắm đo qua sông rộng trên 150m dùng cho các phương pháp (a) – Trùng hợp (b) – di động (c) – Tia ngắm nghiêng (d) – Dùng chung cho các phương pháp Trong các hình trên: t – tính bằng mm s - chiều rộng của sông tính bằng m. LOẠI BẢNG NGẮM CÓ HAI ĐIỂM NGẮM PHỤ LỤC 28 ĐO QUA SÔNG RỘNG TỪ 150 – 400M BẰNG PHƯƠNG PHÁP “TRÙNG HỢP” Khi đo cần có máy bộ đàm hoặc cờ hiệu ở hai bên bờ để liên hệ. Nguyên tắc của phương pháp là kẹp vạch ở bảng ngắm bằng vành đo cực nhỏ khi bọt nước trùng hợp. Ở phương pháp này đo theo 1 trong 2 cách sau: A – Đo theo nửa lần đo xong chuyển máy. a) Thứ tự thao tác 1 - Ngắm máy lần lượt lên mia gần P1và P2và dọc số 8 - Người đứng máy bên kia tiến hành đo cùng một lúc với trình tự thực hiện trên và thu được các kết quả sau: Thao tác từ mục (1) đến mục (8) là được nửa lần đo. 9. Sau khi kết thúc nửa lần đo đầu, người và máy 2 bờ đổi chỗ cho nhau, lưu ý không được để máy va chạm mạnh và không được điều chỉnh ốc điều quang. Ở nửa lần đo thứ hai bắt đầu đo từ mia xa và kết thúc ở mia gần. Tiến hành đo xong từ mục 1-9 là hoàn thành xong 1 lần đo. b) Thứ tự tính toán của 1 lần hoàn chỉnh như sau: 1 - Tính số đọc hoàn chỉnh theo thang chính và thang phụ của mia xa: Trong đó: i - số mia dựng trên các mốc P1, P2, P3, P4. Sự khác nhau giữa B – Đo theo nhóm 5 nửa lần đo, xong chuyển máy. Thứ tự thao tác: 1- Trước khi tiến hành đo ngắm, người đứng máy ở hai bên bờ hướng dẫn cho người giúp việc xê dịch bảng ngắm trên mia xa, sao cho vạch trên bảng ngắm gần vào vị trí giữa của chỉ kẹp (khi hình ảnh 2 đầu bọt nước trùng nhau và vạch đo đặt ở số đọc 50). 2 - Hướng ống ngắm lên mia gần và đọc số thang chính ghi vào sổ. 3 - Hướng ống ngắm lên mia xa ở bờ bên kia. Theo sự hướng dẫn của người đứng máy, người giúp việc ở mia xa đọc số thang chính trên mia (đến 0,1 vạch chia) theo dấu đọc bảng ngắm và báo cho người ghi sổ tại trạm máy biết bằng cờ hiệu hoặc bộ đàm) 4 - Người đứng máy kẹp vạch đọc số thang chính trên bộ đo cực nhỏ cho người ghi sổ. 5 – Làm lại thao tác 3 và 4. 6 - Người ghi sổ tính giá trị trung bình của 2 lần đọc số thang chính mia xa. 7 – Quay máy 3600 làm lại thao tác 3, 4, 5, 6 ở mia xa để lấy số đọc thang phụ. 8 – Làm lại thao tác 2 và đọc số thang phụ ghi vào sổ. 9 – Thao tác từ 1 đến 8 ta được nửa lần đo trước,. thay đổi chiều cao máy bằng 3 ốc cân máy và tiếp tục đo các nửa lần đo khác. 10 - Người, máy và mia ở hai bờ đổi chỗ cho nhau để làm tiếp 5 nửa lần đo sau. Các số liệu đo qua sông bằng phương pháp trùng hợp theo cách B phải được ghi vào bảng theo mẫu hiện hành. Mẫu này dùng cho cả phương pháp bảng ngắm di động. PHỤ LỤC 29 ĐO SÔNG RỘNG HƠN 400 M BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢNG NGẮM DI ĐỘNG A. Đo theo nửa lần đo, xong chuyển máy: Thứ tự thao tác theo phương pháp «Bảng ngắm di động» cũng thực hiện ở phương pháp trùng hợp, nhưng khác ở chỗ là không sử dụng bộ đo cực nhỏ để kẹp vạch mà cố định nó và xê dịch bảng ngắm cho vào vạch kẹp. Cụ thể khi đo ở mia xa như sau: Người đứng máy cho bọt nước thật trùng hợp, bộ đo cực nhỏ đặt số đọc 50, điều khiển người đứng mia xê dịch bảng ngắm cho vạch ngắm vào chính giữa chỉ kẹp theo dấu dọc của bảng ngắm đọc số chính xác đến 0,1 vạch chi của mia, rồi báo cho người đứng máy biết. Với cách làm như vậy mỗi vạch ngắm đọc số 6 lần đối với sông rộng từ 400 1.000 m và 8 lần đối với sông rộng trên 1.000 m. Trước mỗi lần ngắm, phải xê dịch bảng ngắm đi một ít so với vị trí đầu . Từ các số đọc đó lấy trung bình ta được: B. Đo theo nhóm 5 nửa lần đo, xong chuyển máy: Thứ tự thao tác theo quy định tại phần B phụ lục 26 nhưng khác ở chỗ cố định bộ đo cực nhỏ ở số đọc 50 và bọt nước trùng hợp. Cách ghi chép và tính toán tương tự như mẫu hiện hành. PHỤ LỤC 30 ĐO QUA SÔNG RỘNG HƠN 400 M BẰNG PHƯƠNG PHÁP TIA NGẮM NGHIÊNG Ở phương pháp “tia ngắm nghiêng” đọc mia xa khi đường ngắm không ngang bằng. Sự lệch khỏi đường nằm ngang của tia ngắm xác định theo giá trị đọc 2 lần đầu bọt nước hoặc dọc số trên vít nghiêng. Trên bảng ngắm cần phải có 4 vạch ngắm (xem hình tại phụ lục 27). Khoảng cách giữa hai vạch ngắm ngoài tính theo công thức: Trong đó: C11và C44- Khoảng cách từ dấu dọc đến tâm của các vạch ngắm ngoài cùng trên bảng ngắm (tức là vạch 1 và vạch 4) τ” – Giá trị khoảng chia của ống bọt nước dài hoặc của vít nghiêng (theo đơn vị giây) N – Số lượng khoảng chia trên ống bọt nước dài hoặc vít nghiêng tương ứng với khoảng cách từ vạch 1 đến vạch 4 khi kẹp vạch S - Chiều rộng của sông, mm. c) Thứ tự đo ngắm trên mia xa bằng phương pháp tia ngắm nghiêng khi dùng máy có ống bọt nước dài khắc vạch: 1. Bảng ngắm trên mia sao cho các vạch khác ở vị trí đối xứng qua chi giữa của máy (trong khi hình ảnh hai đầu bọt nước trùng hợp và vành đo đặt ở số dọc 50). 2. Người đứng máy hướng dẫn người giúp việc ở mia xa đọc số trên mia. Ta được: PHỤLỤC31 BẢNGTÍNHCHÊNHLỆCHĐỘCAOKHÁILƯỢCĐƯỜNGHẠNGI Tênđường………Ngườitính…………. Nămđo…………Ngườikiểmtra…….. Mốcđầu………..Mốc cuối ……. Số đoạn đo Loại mốc Số hiệu Vị trí điểm Khoảng cách (km) Ngày tháng đo Số trạm đo Giữa hai mốc Đến mốc đầu Đo đi Đo đi Đo về Đo về Sáng Sáng Chiều Chiều 1 2 3 4 5 6 7 8 Chênh cao đo đi (m) Chênh cao đo về (m) Hiệu các chênh cao (mm) Đường phải Đường trái Trung bình δmia δnhiệt độ Trung bình δmia δnhiệt độ Đường phải Đường trái ∆1 (P–T)đi ∆2 (P–T)về ∆3 (Pđi–Tvề) 9 10 11 12 13 14 15 16 17 Hiệu các chênh cao (mm) Số tích lũy của ∆ Hiệu các chênh cao (mm) Số tích lũy của ∆ PHỤ LỤC 32 BẢNG TÍNH CHÊNH LỆCH ĐỘ CAO KHÁI LƯỢC HẠNG II Tên đường ………………….. Người tính ……………………. Mốc đầu ……. Mốc cuối …… Người kiểm tra ………………. Số TT đoạn đó Loại mốc Số hiệu Vị trí điểm (khoảng cách và hướng đến các vật chuẩn) Khoảng cách (km) Ngày tháng Số trạm Chênh cao + hiệu chỉnh Giữa hai mốc Đến mốc đầu Đo đi Đo đi hđi(m) δmia δnhiệt hvề(m) δmia δnhiệt Đo về Đo về 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Hiệu chênh cao chưa hiệu chỉn h giữa đi và về (mm) Sai số tích lũy ∑∆ (mm) PHỤ LỤC 33 BẢNG TÍNH CHÊNH LỆCH ĐỘ CAO KHÁI LƯỢC HẠNG III, IV Tên đường ………….. Người tính ………….. Mốc đầu …………… Mốc cuối ……… Người kiểm tra …….. Số T.T đoạn đo Loại mốc Số hiệu Vị trí điểm (khoảng cách và hướng đến các vật chuẩn) Khoảng cách (km) Ngày tháng đo Số trạm đo Giữa các mốc Đến điểm đầu Đo đi Đo đi Đo về Đo về 1 2 3 4 5 6 7 Chênh cao + hiệu chỉnh mia (m) Hiệu chênh cao (mm) Chênh cao trung bình (m) + δthgch + v Độ cao khái lược (m) hđi+ δmia hvề+ δmia 8 9 10 11 12 PHỤ LỤC 34 BẢNG TÍNH ĐỘ CAO KHÁI LƯỢC CÁC MỐC ĐO RẼ NHÁNH Đơn vị đo ………….. Năm đo …………. Số TT Mốc đo rẽ nhánh Mốc khởi đầu đo Chiều dài đường nhánh Tên cấp hạng Thuộc mảnh bản đồ Vị trí điểm Tên đường cấp hạng số hiệu mốc Vị trí điểm Độ cao (m) 1 2 3 4 5 6 7 8 Chênh cao (m) từ điểm đầu đến điểm nhánh Sai số khép (mm) Độ cao điểm nhánh (m) Phương pháp đo cấp hạng đo Số sổ ghi Người đo Ngày đo Đo đi Đo về Trung bình 9 10 11 12 13 14 15 16 PHỤ LỤC 35 ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN LÀM TỔNG KẾT KỸ THUẬT A – Tình hình chung 1. Địa bàn hoạt động (huyện, tỉnh, số hiệu mảnh bản đồ v.v..) các văn bản kỹ thuật được sử dụng. 2. Tổ chức thực hiện thi công, họ tên, chức vụ, người thực hiện và công tác cụ thể được giao. B – Tình hình địa lý tự nhiên khu vực công tác: 1. Tình hình giao thông, các trục đường chính trong khu vực thi công đường sắt, đường nhựa, đường đất như thế nào. 2. Độ dốc của từng đường: số trạm đo lớn nhất trên trên 1 km và số trạm đo trung bình trên 1km của toàn đường. 3. Thời tiết của khu đo (theo từng tháng). 4. Những điều kiện địa hình, địa lý khác có ảnh hưởng đến kết quả đo. C – Máy, mia và trang bị khác: Chi tiết ghi theo bảng mẫu sau đây Số thứ tự Tên đường Mốc đầu mốc cuối Số mốc khoảng cách Người đo người ghi Cấp bậc kỹ thuật Số máy số hiệu Hệ số phóng đại. giá trị τ của bọt nước dài Góc i lớn nhất nhỏ nhất 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Loại mia số hiệu Kiểm nghiệm chiều dài một mét Sai số trung phương Sai số khép được và cho phép Chiều dài đã đo lại Ghi chú Trên máy MK - 1 Trên thước giơ-ne-vơ 10 11 12 13 14 15 16 Viết: Phương trình thước Giơ ne vơ đã sử dụng để kiểm nghiệm mia. Đánh giá chất lượng máy, mia và các dụng cụ khác sau khi kiểm nghiệm. D – Tình hình đo ngắm 1. Phương pháp đo ngắm từng đường. 2. Những vi phạm về mặt kỹ thuật và nguyên nhân của chúng, nguyên nhân đo lại. 3. Những vấn đề kỹ thuật đã xảy ra trong khi đo, nguyên nhân và cách giải quyết, chức vụ người giải quyết. 4. Tình hình đo kiểm tra. Giá trị không phù hợp giữa cũ và mới của từng đoạn. 5. Tình hình đo ngắm qua vật chướng ngại, loại máy, phương pháp đo, sông rộng, kết quả đạt được. Đ - Kết luận 1. Đánh giá toàn bộ thành quả và chất lượng sản phẩm. 2. Những tồn đọng cần giải quyết. 3. Những ý kiến về tổ chức và kỹ thuật liên quan đến công tác. Ngày tháng năm NGƯỜI LÀM BÁO CÁO (Họ tên, chức vụ) Ký tên PHỤ LỤC 36 NỘI DUNG CHÍNH CỦA BẢN THIẾT KẾ KỸ THUẬT 1). Phần thiết kế kỹ thuật. 2). Phần dự toán giá thành. Phần thiết kế kỹ thuật gồm các nội dung sau: a) Mục đích, yêu cầu và phạm vi nhiệm vụ. b) Cơ sở pháp lý của việc lập Thiết kế kỹ thuật c) Khái quát chung về khu vực lập Thiết kế kỹ thuật - Tình hình đặc điểm của khu vực thiết kế; - Vị trí khu đo; - Địa lý tự nhiên, xã hội của khu đo; - Hiện trạng thông tin tư liệu. d) Thiết kế kỹ thuật: - Quy định chung; - Các văn bản pháp lý sử dụng trong thiết kế thi công; - Nguyên tắc xử lý văn bản; - Giải pháp kỹ thuật công nghệ áp dụng; Tư liệu bản đồ dùng cho thiết kế; Bản đồ thống kê các đường độ cao; Ước tính độ chính xác lưới độ cao; Yêu cầu trang bị máy móc, vật tư; Khối lượng công việc; - Quy định về kiểm tra nghiệm thu và giao nộp sản phẩm. e) An toàn lao động và tổ chức thi công. f) Những vấn đề quan trọng cần lưu ý trong thi công. g) Các phụ lục và sơ đồ kèm theo, báo cáo khảo sát về tư liệu đo đạc bản đồ phục vụ lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, sơ đồ thiết kế lưới. Bảng 4: Tra hệ số A theo vĩ độ dùng tính số hiệu chỉnh về hệ độ cao chuẩn dch(gđ)= - AHiDj φ 0’ 10’ 20’ 30’ 40’ 50’ 10-9 10-9 10-9 10-9 10-9 10-9 8o 424 432 441 449 458 466 9 475 485 492 500 509 517 10 526 534 542 551 559 568 11 576 584 592 601 609 617 12 625 633 641 650 658 666 13 674 682 690 698 706 714 14 722 730 737 745 753 761 15 769 776 784 792 799 807 16 815 822 830 837 845 852 17 860 867 874 882 889 869 18 904 911 918 925 932 939 19 946 953 960 967 974 981 20 988 995 1002 1008 1015 1022 21 1028 1035 1042 1048 1055 1061 22 1068 1074 1081 1078 1093 1099 23 1106 1112 1118 1124 1130 1136 24 1142 1148 1154 1160 1166 1172 Cấp gió Cấp gió Tốc độ tương đương Tác dụng của gió trên mặt đất m/s km/giờ 0 1 2 3 4 5 6 7 8 Lặng gió Gió rất nhẹ Gió nhẹ Gió nhỏ Gió vừa Gió khá mạnh Gió mạnh Gió khá lớn Gió lớn 0-0,2 0,3-1,5 1,6-3,3 3,3-5,4 5,5-7,9 8,0-10,7 10,8-13,8 13,9-17,1 17,2-20,7 1 1 – 5 6 – 11 12 – 19 20 – 28 29 – 38 39 – 49 50 – 60 62 - 72 - Lặng gió, khói lên thẳng - Khói biểu thị được hướng gió. - Mặt người cảm thấy có gió, lá cây hơi rung. - Lá và cành nhỏ rung động luôn, gió mơ những cờ nhẹ. - Gió nâng bụi và những tờ giấy lên, cành nhỏ rung chuyển. - Những cây nhỏ có lá bắt đầu lay động, mặt nước ao hồ có sóng đều, nhỏ. - Cành lớn rung chuyển, đường dây thép reo, khó mở ô. - Gió làm gẫy cành, thường không đi ngược gió được. Ghi chú: Ta thường nói hướng gió tức là hướng gió từ đâu thổi tới. Gió thổi từ phía Đông Bắc đến gọi là gió Đông Bắc. Hướng gió ghi trên sổ đo tức là hướng gió thổi đến đường đo thuộc 1 trong 8 hướng sau đây: Đông, Tây, Nam, Bắc, Đông - Bắc, Đông – Nam, Tây - Bắc, Tây – Nam. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
