Thông tư 64/2024/TT-BGTVT Quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI Số: 64/2024/TT-BGTVT |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
Quy định nội dung, chương trình đào tạo
__________________
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; Nghị định số 128/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là cơ sở đào tạo) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa tại Việt Nam.
2. Thông tư này không áp dụng đối với cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Điều 3. Nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
1. Nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại Thông tư này bao gồm:
a) Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ nghiệp vụ của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
b) Nội dung, chương trình đào tạo nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (GCNKNCM) của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
c) Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
2. Căn cứ vào nội dung, chương trình đào tạo quy định tại Thông tư này, cơ sở đào tạo có trách nhiệm ban hành giáo trình, tài liệu giảng dạy phù hợp; thường xuyên cập nhật giáo trình, tài liệu giảng dạy bảo đảm nguyên tắc kế thừa và tích hợp liên thông các nội dung đã được đào tạo.
Điều 4. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ nghiệp vụ của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
1. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ thủy thủ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ thợ máy quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ lái phương tiện quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Nội dung, chương trình đào tạo nâng hạng GCNKNCM của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
1. Nội dung, chương trình đào tạo GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nội dung, chương trình đào tạo nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Nội dung, chương trình đào tạo nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Nội dung, chương trình đào tạo nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Nội dung, chương trình đào tạo nâng hạng GCNKNCM máy trưởng hạng ba quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Nội dung, chương trình đào tạo nâng hạng GCNKNCM máy trưởng hạng nhì quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Nội dung, chương trình đào tạo nâng hạng GCNKNCM máy trưởng hạng nhất quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
1. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở xăng dầu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hóa chất quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Nội dung, chương trình đào tạo chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Nội dung, chương trình đào tạo giấy chứng nhận học tập pháp luật giao thông đường thủy nội địa quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Các lớp đào tạo, bồi dưỡng khai giảng trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa tổ chức thi, kiểm tra kết thúc khóa học thì được tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và Thông tư số 06/2020/TT-BGTVT ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và Thông tư số 06/2020/TT-BGTVT ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa./.
Nơi nhận: - Bộ trưởng (để b/c);
-
Các Thứ trưởng Bộ GTVT; -
Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); |
KT.
BỘ
TRƯỞNG
|
Chương I: Những quy định chung
2
2
Chương II: Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện
12
3
Chương III: Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa
10
4
Chương IV: Trách nhiệm của thủy thủ và thuyền viên tập sự
2
5
Chương V: Giới thiệu các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa Việt Nam
3
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
30
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa Việt Nam để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn.
3. Tên môn học: LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
a) Mã số: MH 03.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: cung cấp cho người học những kiến thức về đặc điểm, tính chất chung của đường thủy nội địa Việt Nam, các thông tin dữ liệu cần thiết về luồng đường thủy nội địa, tuyến vận tải đường thủy nội địa.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Khái quát chung về sông, kênh ở Việt Nam
2
2
Chương II: Tổng quan về luồng đường thủy nội địa
12
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình luồng đường thủy nội địa, các bản đồ đường thủy nội địa miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các tuyến luồng trên sa bàn, các tuyến luồng thực tế trên sơ đồ tuyến và trên các phương tiện huấn luyện.
4. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN
a) Mã số: MĐ 04.
b) Thời gian: 40 giờ.
c) Mục tiêu: cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng điều động phương tiện tự hành; hiểu và sử dụng thành thạo các thiết bị liên quan đến điều động phương tiện; nguyên lý điều khiển phương tiện.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Nguyên lý cơ bản về điều động phương tiện thủy |
8 |
2 |
Bài 2: Kiến thức cơ bản về điều động phương tiện thủy |
28 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
4 |
|
Tổng cộng |
40 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình điều động phương tiện thủy và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành trên các phương tiện huấn luyện;
- Cơ sở đào tạo linh hoạt trong việc giảng dạy giữa lý thuyết và thực hành cho phù hợp điều kiện thực tế.
5. Tên mô đun: THỦY NGHIỆP CƠ BẢN
a) Mã số: MĐ 05.
b) Thời gian: 65 giờ.
c) Mục tiêu: trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng cơ bản để thực hiện các công việc làm dây, sử dụng và bảo quản các thiết bị trên boong, biết kiểm tra và bảo dưỡng vỏ phương tiện, biết quy trình sử dụng các trang thiết bị hỗ trợ hàng hải.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Các loại dây trên phương tiện |
25 |
2 |
Bài 2: Ròng rọc, palăng và cách sử dụng |
3 |
3 |
Bài 3: Thiết bị hệ thống lái |
12 |
4 |
Bài 4: Thiết bị hệ thống neo |
10 |
5 |
Bài 5: Bảo quản, bảo dưỡng trang thiết bị trên boong |
10 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
5 |
|
Tổng cộng |
65 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình thủy nghiệp cơ bản và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành tại phòng học thủy nghiệp cơ bản, trên các bãi tập của cơ sở đào tạo và trên các phương tiện huấn luyện.
6. Tên môn học: VẬN TẢI HÀNG HÓA VÀ HÀNH KHÁCH
a) Mã số: MH 06.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: cung cấp các kiến thức cơ bản về vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ, giao nhận hàng hóa; những quy định về vận tải hàng hóa và hành khách, nhằm bảo đảm vận tải an toàn và hiệu quả.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Vị trí, vai trò và đặc điểm của ngành vận tải thủy nội địa
0,5
2
Chương II: Phân loại hàng hóa
1,5
3
Chương III: Phương pháp bảo quản, xếp dỡ và vận chuyển một số loại hàng hóa
7
4
Chương IV: Quy định về vận tải hàng hóa và hành khách đường thủy nội địa
5
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các phương tiện huấn luyện.
7. Tên mô đun: BẢO DƯỠNG PHƯƠNG TIỆN
a) Mã số: MĐ 07.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: giúp người học có kiến thức và kỹ năng cơ bản để thực hiện các công việc bảo quản, bảo dưỡng vỏ phương tiện.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Chế độ bảo dưỡng vỏ phương tiện |
4 |
2 |
Bài 2: Phương pháp bảo quản vỏ phương tiện |
10 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
1 |
|
Tổng cộng |
15 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình thủy nghiệp cơ bản và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành tại phòng học thủy nghiệp cơ bản, trên các bãi tập của cơ sở đào tạo và trên các phương tiện huấn luyện.
Chương I: Những quy định chung
1
2
Chương II: Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện
5
3
Chương III: Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa
5
4
Chương IV: Trách nhiệm của thợ máy và thuyền viên tập sự
2
5
Chương V: Giới thiệu các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa Việt Nam
1
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn.
3. Tên mô đun: MÁY TÀU THỦY
a) Mã số: MĐ 03.
b) Thời gian: 60 giờ.
c) Mục tiêu: giúp người học có được những khái niệm cơ bản về động cơ đốt trong và động cơ, những kiến thức cần thiết về hệ thống động lực tàu thủy; biết sử dụng và vận hành động cơ tàu thủy.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Khái niệm cơ bản và nguyên lý chung |
5 |
2 |
Bài 2: Cấu tạo và sửa chữa những chi tiết chính của động cơ |
10 |
3 |
Bài 3: Hệ thống phân phối khí |
5 |
4 |
Bài 4: Hệ thống cung cấp nhiên liệu |
10 |
5 |
Bài 5: Hệ thống làm mát |
10 |
6 |
Bài 6: Hệ thống bôi trơn |
10 |
7 |
Bài 7: Vận hành, chăm sóc và bảo quản động cơ |
8 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
2 |
|
Tổng cộng |
60 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu.
4. Tên mô đun: VẬN HÀNH, SỬA CHỮA ĐIỆN TÀU
a) Mã số: MĐ 04.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học biết cấu tạo, hoạt động của các thiết bị điện và mạch điện trên tàu thủy;
- Vận hành được các mạch điện trên tàu thủy đúng quy trình kỹ thuật; xác định được nguyên nhân và biết khắc phục một số sự cố nhỏ của mạch điện.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Hệ thống kiến thức kỹ thuật điện |
2 |
2 |
Bài 2: Điện tàu thủy |
4 |
3 |
Bài 3: Ắc quy |
5 |
4 |
Bài 4: Mạch điện khởi động |
6 |
5 |
Bài 5: Mạch chiếu sáng |
5 |
6 |
Bài 6: Mạch nạp ắc quy |
6 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
2 |
|
Tổng cộng |
30 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình điện tàu thủy, vận hành sửa chữa điện và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, vật thật ngay tại xưởng thực hành điện và các hệ thống điện trên tàu.
5. Tên mô đun: THỰC HÀNH VẬN HÀNH MÁY TÀU
a) Mã số: MĐ 05.
b) Thời gian: 85 giờ.
c) Mục tiêu: giúp người học vận hành thành thạo động cơ diesel tàu thủy, biết kiểm tra khắc phục một số hư hỏng thông thường trong quá trình vận hành động cơ.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Quy định chung khi làm việc dưới tàu đối với thuyền viên bộ phận máy |
15 |
2 |
Bài 2: Trang thiết bị buồng máy |
15 |
3 |
Bài 3: Quy trình vận hành động cơ |
30 |
4 |
Bài 4: Các hệ thống phục vụ động cơ |
20 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
5 |
|
Tổng cộng |
85 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu.
Chương I: Khái quát chung về sông, kênh ở Việt Nam
2
2
Chương II: Tổng quan về luồng đường thủy nội địa
12
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình luồng đường thủy nội địa thuyền, các bản đồ đường thủy nội địa miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các tuyến luồng trên sa bàn, các tuyến luồng thực tế trên sơ đồ tuyến và trên các phương tiện huấn luyện.
4. Tên môn học: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
a) Mã số: MH 04.
b) Thời gian: 40 giờ.
c) Mục tiêu: cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa để người học chấp hành pháp luật, góp phần đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Những quy định chung
1
2
Chương II: Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện
18
3
Chương III: Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa
15
4
Chương IV: Trách nhiệm của người lái phương tiện
2
5
Chương V: Giới thiệu các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa Việt Nam
2
Kiểm tra kết thúc môn học
2
Tổng cộng
40
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn.
5. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN
a) Mã số: MĐ 05.
b) Thời gian: 80 giờ.
c) Mục tiêu:
- Cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng điều động phương tiện tự hành;
- Hiểu và sử dụng thành thạo các thiết bị liên quan đến điều động phương tiện; nguyên lý điều khiển phương tiện; các kỹ năng điều động phương tiện tự hành.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Nguyên lý cơ bản về điều động phương tiện thủy |
15 |
2 |
Bài 2: Kỹ thuật điều động phương tiện nhỏ |
60 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
5 |
|
Tổng cộng |
80 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình điều động phương tiện thủy và các tài liệu tham khảo về điều động phương tiện để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành trên các phương tiện huấn luyện;
- Cơ sở đào tạo linh hoạt trong việc giảng dạy giữa lý thuyết và thực hành cho phù hợp điều kiện thực tế.
6. Tên môn học: VẬN TẢI HÀNG HÓA VÀ HÀNH KHÁCH
a) Mã số: MH 06.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: giúp người học được cung cấp các kiến thức cơ bản về vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ, giao nhận hàng hóa; những quy định về vận tải hàng hóa và hành khách, nhằm bảo đảm vận tải an toàn và hiệu quả.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Vị trí, vai trò và đặc điểm của ngành vận tải thủy nội địa
0,5
2
Chương II: Phân loại hàng hóa
1,5
3
Chương III: Phương pháp bảo quản, xếp dỡ và vận chuyển một số loại hàng hóa
7
4
Chương IV: Quy định về vận tải hàng hóa và hành khách đường thủy nội địa
5
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các phương tiện huấn luyện.
7. Tên mô đun: BẢO DƯỠNG PHƯƠNG TIỆN
a) Mã số: MĐ 07.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: giúp người học có kiến thức và kỹ năng cơ bản để thực hiện các công việc bảo quản, bảo dưỡng vỏ phương tiện.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Chế độ bảo dưỡng vỏ phương tiện |
4 |
2 |
Bài 2: Phương pháp bảo quản vỏ phương tiện |
10 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
1 |
|
Tổng cộng |
15 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình thủy nghiệp cơ bản và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học thủy nghiệp cơ bản, trên các bãi tập của cơ sở đào tạo và trên các phương tiện huấn luyện.
Chương I: Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện
3
2
Chương II: Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
3
3
Chương III: Trách nhiệm của thuyền trưởng, thuyền phó
1
4
Chương IV: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
1
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
9
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn.
3. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN
a) Mã số: MĐ 03.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: giúp người học hiểu được hệ thống lái, bánh lái, chân vịt và ảnh hưởng tới phương tiện thủy nội địa; những kỹ năng về điều động tàu đi trên đường và xử lý tình huống có thể xảy ra.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Nguyên lý điều động phương tiện thủy |
2 |
2 |
Bài 2: Kỹ thuật cơ bản về điều động phương tiện thủy |
12 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
1 |
|
Tổng cộng |
15 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình điều động phương tiện thủy và các tài liệu tham khảo về điều động tàu để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành tại phòng học điều khiển phương tiện thủy nội địa và trên các phương tiện huấn luyện;
- Cơ sở đào tạo linh hoạt trong việc giảng dạy giữa lý thuyết và thực hành cho phù hợp điều kiện thực tế.
4. Tên môn học: NGHIỆP VỤ THUYỀN TRƯỞNG
a) Mã số: MH 04.
b) Thời gian: 09 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu;
- Lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Nhận bàn giao nhiệm vụ dưới tàu và làm quen tàu
2
2
Chương II: Quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu
1
3
Chương III: Quản lý tài sản và sổ sách của tàu
1
4
Chương IV: Phương pháp ghi nhật ký tàu
1
5
Chương V: Lập kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu
2
6
Chương VI: Công tác cảng vụ
1
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
9
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học
- Căn cứ vào giáo trình nghiệp vụ thuyền trưởng, các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ thuyền trưởng tại phòng học điều khiển phương tiện thủy nội địa và trên các tàu huấn luyện.
Chương I: Các tuyến vận tải đường thủy nội địa ở miền Bắc
5
2
Chương II: Các tuyến vận tải đường thủy nội địa ở miền Trung
4
3
Chương III: Các tuyến vận tải đường thủy nội địa ở miền Nam
5
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình, các tài liệu tham khảo về luồng tuyến để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các tuyến luồng trên sa bàn, các tuyến luồng thực tế trên sơ đồ tuyến và trên các tàu huấn luyện.
4. Tên môn học: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
a) Mã số: MH 04.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học hiểu các quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện; thuộc các loại báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam;
- Nắm được trách nhiệm của thuyền trưởng, thuyền phó;
- Biết các quy định về hoạt động của phương tiện tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện
10
2
Chương II: Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa
10
3
Chương III: Trách nhiệm của thuyền trưởng, thuyền phó
3
4
Chương IV: Hoạt động của phương tiện tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa
2
5
Chương V: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
4
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
30
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn.
5. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN
a) Mã số: MĐ 05.
b) Thời gian: 110 giờ.
c) Mục tiêu: giúp người học nắm vững nguyên lý điều động tàu; nắm vững kỹ thuật điều động tàu tự hành và điều động tàu an toàn trong mọi trường hợp.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Kỹ thuật về điều động tàu tự hành |
80 |
2 |
Bài 2: Điều động tàu trong một số tình huống đặc biệt |
25 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
5 |
|
Tổng cộng |
110 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các tài liệu tham khảo về điều động tàu để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành tại phòng học điều khiển phương tiện thủy nội địa và trên các phương tiện huấn luyện;
- Cơ sở đào tạo linh hoạt trong việc giảng dạy giữa lý thuyết và thực hành cho phù hợp điều kiện thực tế.
6. Tên môn học: KINH TẾ VẬN TẢI.
a) Mã số: MH 06.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: giúp người học nắm được những vấn đề trong quá trình vận chuyển hàng hóa và hành khách; biết phương pháp tính toán một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế vận tải.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Vận tải hàng hóa
5
2
Chương II: Vận tải hành khách
3
3
Chương III: Kinh tế vận tải
6
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện.
7. Tên mô đun: HÀNG HẢI VÀ THIẾT BỊ HÀNG HẢI
a) Mã số: MĐ 07.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học biết khái niệm về kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa dư, các đơn vị dùng trong hàng hải;
- Theo dõi được vết đi và vị trí của tàu trong từng thời điểm trên bản đồ;
- Vận hành được các thiết bị hàng hải.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Địa văn |
16 |
2 |
Bài 2: Máy điện hàng hải |
12 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
2 |
|
Tổng cộng |
30 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình hàng hải địa văn, máy điện hàng hải và các tài liệu tham khảo về hàng hải để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thao tác hải đồ, thực hành các thiết bị hàng hải ngay tại phòng học điều khiển phương tiện thủy nội địa và trên các tàu huấn luyện.
8. Tên mô đun: KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
a) Mã số: MĐ 08.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học nắm được một số điều kiện thiên nhiên và ảnh hưởng đối với việc điều động phương tiện thủy;
- Biết dự báo thời tiết thông qua quan sát các hiện tượng thiên nhiên;
- Biết quy luật dòng chảy và tính toán thủy triều.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Khí tượng |
6 |
2 |
Bài 2: Thủy văn |
1 |
3 |
Bài 3: Thủy triều |
7 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
1 |
|
Tổng cộng |
15 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình khí tượng thủy văn, thủy triều và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các hiện tượng thời tiết, thiên nhiên, các hiện tượng dòng chảy trên sông, hiện tượng thủy triều.
9. Tên môn học: NGHIỆP VỤ THUYỀN TRƯỞNG
a) Mã số: MH 09.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu;
- Lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Nhận bàn giao nhiệm vụ dưới tàu và làm quen tàu
3
2
Chương II: Quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu
2
3
Chương III: Quản lý tài sản và sổ sách của tàu
2
4
Chương IV: Phương pháp ghi nhật ký tàu
1
5
Chương V: Lập kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu
4
6
Chương VI: Công tác cảng vụ
2
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình nghiệp vụ thuyền trưởng, các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ thuyền trưởng tại phòng học điều khiển phương tiện thủy nội địa và trên các tàu huấn luyện.
Chương I: Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện
6
2
Chương II: Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
6
3
Chương III: Trách nhiệm thuyền viên
6
4
Chương IV: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
6
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
25
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn.
2. Tên mô đun: THIẾT BỊ HÀNG HẢI
a) Mã số: MĐ 02.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học nắm được các khái niệm về thông tin vô tuyến ở đường thủy;
- Nắm được sơ đồ và nguyên lý hoạt động của trang thiết bị thông tin vô tuyến ở trên tàu;
- Hiểu được cách thu, phát một bức điện trong tình huống khẩn cấp ở đường thủy.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Đặc điểm cơ bản của dịch vụ thông tin di động hàng hải |
2 |
2 |
Bài 2: Các thiết bị thông tin trên tàu |
6 |
3 |
Bài 3: Các phương thức thông tin liên lạc bằng DSC và thoại trên sóng mặt bằng và VHF |
4 |
4 |
Bài 4: Thủ tục thông tin thông thường |
2 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
1 |
|
Tổng cộng |
15 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình vô tuyến điện, máy điện hàng hải và các tài liệu tham khảo về hàng hải để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thông tin vô tuyến trên các tàu huấn luyện.
3. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN
a) Mã số: MĐ 03.
b) Thời gian: 70 giờ.
c) Mục tiêu: giúp người học nắm vững kỹ thuật điều động tàu tự hành, phà; nắm vững kỹ thuật điều động các loại đoàn lai dắt.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Điều động tàu tự hành |
30 |
2 |
Bài 2: Phà và điều động phà |
5 |
3 |
Bài 3: Kỹ thuật điều động đoàn lai kéo |
10 |
4 |
Bài 4: Kỹ thuật điều động đoàn lai đẩy và đoàn lai áp mạn |
20 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
5 |
|
Tổng cộng |
70 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình điều động phương tiện thủy và các tài liệu tham khảo về điều động tàu để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành tại phòng học điều khiển phương tiện thủy nội địa và trên các phương tiện huấn luyện;
- Cơ sở đào tạo linh hoạt trong việc giảng dạy giữa lý thuyết và thực hành cho phù hợp điều kiện thực tế.
4. Tên môn học: KINH TẾ VẬN TẢI
a) Mã số: MH 04.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học nắm vững những đặc tính chung của hàng hóa và phương pháp giao nhận hàng hóa;
- Biết giải quyết các tranh chấp hợp đồng vận chuyển và các sự cố thương vụ.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Vị trí, vai trò và đặc điểm của ngành vận tải đường thủy nội địa
1
2
Chương II: Quy định về vận tải hàng hóa và hành khách thủy nội địa
2
3
Chương III: Những vấn đề cơ bản về hàng hóa
3
4
Chương IV: Năng suất lao động và năng suất phương tiện
4
5
Chương V: Giá thành vận chuyển
5
6
Chương VI: Thương vụ vận tải đường thủy nội địa
14
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
30
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện.
5. Tên môn học: LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
a) Mã số: MH 05.
b) Thời gian: 20 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học nắm vững sơ đồ các hệ thống sông, kênh ở khu vực;
- Nắm vững đặc điểm chi tiết các con sông chính ở khu vực; thuộc các tuyến vận tải đường thủy nội địa chính ở khu vực.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Đặc điểm chi tiết các con sông chính ở miền Bắc
7
2
Chương II: Đặc điểm chi tiết các con sông chính ở miền Trung
5
3
Chương III: Đặc điểm chi tiết các con sông chính ở miền Nam
7
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
20
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình, các tài liệu tham khảo về luồng tuyến để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các tuyến luồng trên sa bàn, các tuyến luồng thực tế trên sơ đồ tuyến.
6. Tên mô đun: KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
a) Mã số: MĐ 06.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học nắm được một số điều kiện thiên nhiên và ảnh hưởng đối với việc điều động phương tiện thủy;
- Biết dự báo thời tiết thông qua quan sát các hiện tượng thiên nhiên; biết quy luật dòng chảy và tính toán thủy triều.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Khí tượng |
5 |
2 |
Bài 2: Thủy văn |
4 |
3 |
Bài 3: Thủy triều |
5 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
1 |
|
Tổng cộng |
15 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình khí tượng thủy văn, thủy triều và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các hiện tượng thời tiết, thiên nhiên, các hiện tượng dòng chảy trên sông, hiện tượng thủy triều.
7. Tên môn học: NGHIỆP VỤ THUYỀN TRƯỞNG
a) Mã số: MH 07.
b) Thời gian: 20 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu;
- Lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Nhận bàn giao nhiệm vụ dưới tàu và làm quen tàu
3
2
Chương II: Quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu
4
3
Chương III: Quản lý tài sản và sổ sách của tàu
4
4
Chương IV: Phương pháp ghi nhật ký tàu
2
5
Chương V: Lập kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu
4
6
Chương VI: Công tác diễn tập các tình huống khẩn cấp
2
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
20
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình nghiệp vụ thuyền trưởng, các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ thuyền trưởng tại phòng học điều khiển phương tiện thủy nội địa và trên các tàu huấn luyện.
Chương I: Một số báo hiệu đường biển và đường thủy nội địa Việt Nam
7
2
Chương II: Quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển
5
3
Chương III: Hoa tiêu - Cảng vụ
1
4
Chương IV: An toàn trực ca
1
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn.
2. Tên mô đun: TỰ ĐỘNG HÓA TRONG ĐIỀU KHIỂN
a) Mã số: MĐ 02.
b) Thời gian: 13 giờ.
c) Mục tiêu: giúp người học hiểu khái quát về hệ thống điều chỉnh tự động; nắm vững được cấu trúc của các hệ thống đo lường như hệ thống đo nhiệt độ, đo áp suất, đo lưu lượng, đo mức chất lỏng.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Hệ thống điều chỉnh tự động |
6 |
2 |
Bài 2: Hệ thống đo lường |
6 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
1 |
|
Tổng cộng |
13 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình tin học, tự động hóa và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành ngay trên máy tại phòng học điều khiển phương tiện thủy nội địa và trên tàu huấn luyện.
3. Tên mô đun: HÀNG HẢI VÀ THIẾT BỊ HÀNG HẢI
a) Mã số: MĐ 03.
b) Thời gian: 35 giờ.
c) Mục tiêu: giúp người học theo dõi được vết đi, hướng đi và vị trí của tàu trong từng thời điểm bảo đảm an toàn cho chuyến đi; vận hành được các thiết bị hàng hải.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Địa văn |
20 |
2 |
Bài 2: Thực hành thao tác hải đồ |
5 |
3 |
Bài 3: Thiết bị hàng hải |
5 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
5 |
|
Tổng cộng |
35 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình hàng hải địa văn, máy điện hàng hải và các tài liệu tham khảo về hàng hải để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thao tác hải đồ, thực hành các thiết bị hàng hải ngay tại phòng học điều khiển phương tiện thủy và trên các tàu huấn luyện.
4. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN
a) Mã số: MĐ 04.
b) Thời gian: 45 giờ.
c) Mục tiêu: giúp người học điều động phương tiện thủy và các loại hình phương tiện thủy lai một cách thành thạo, chuẩn xác và an toàn, biết áp dụng các thiết bị hàng hải vào điều động phương tiện thủy.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Điều động phương tiện thủy tự hành |
25 |
2 |
Bài 2: Điều động phương tiện thủy lai đẩy, kéo |
15 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
5 |
|
Tổng cộng |
45 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình điều động phương tiện thủy và các tài liệu tham khảo về điều động phương tiện thủy để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành tại phòng học điều khiển phương tiện thủy nội địa và trên các phương tiện huấn luyện;
- Cơ sở đào tạo linh hoạt trong việc giảng dạy giữa lý thuyết và thực hành cho phù hợp điều kiện thực tế.
5. Tên môn học: KINH TẾ VẬN TẢI
a) Mã số: MH 05.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu: giúp người học nắm vững những đặc tính của hàng hóa và phương pháp giao nhận hàng hóa; biết giải quyết các tranh chấp hợp đồng vận chuyển và các sự cố thương vụ.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Vị trí, vai trò và đặc điểm của ngành vận tải đường thủy nội địa
1
2
Chương II: Quy định về vận tải hàng hóa và hành khách thủy nội địa
2
3
Chương III: Những vấn đề cơ bản về hàng hóa
3
4
Chương IV: Năng suất lao động và năng suất phương tiện
4
5
Chương V: Giá thành vận chuyển
6
6
Chương VI: Thương vụ vận tải đường thủy nội địa
13
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
30
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện.
6. Tên môn học: LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
a) Mã số: MH 06.
b) Thời gian: 10 giờ.
c) Mục tiêu: giúp người học nắm vững sơ đồ các hệ thống sông, kênh ở khu vực; nắm vững đặc điểm chi tiết luồng đường thủy nội địa ở khu vực; thuộc các tuyến vận tải đường thủy nội địa chính ở khu vực.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Các tuyến vận tải đường thủy nội địa chính
4
2
Chương II: Đặc điểm chi tiết các con sông chính
5
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
10
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình luồng đường thủy nội địa thuyền, các bản đồ đường thủy nội địa miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các tài liệu tham khảo về luồng lạch để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các tuyến luồng trên sa bàn, các tuyến luồng thực tế trên sơ đồ tuyến.
7. Tên mô đun: KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
a) Mã số: MĐ 07.
b) Thời gian: 10 giờ.
c) Mục tiêu: giúp người học nắm được một số điều kiện thiên nhiên và ảnh hưởng đối với việc điều động phương tiện thủy; biết dự báo thời tiết thông qua quan sát các hiện tượng thiên nhiên; biết quy luật dòng chảy và tính toán thủy triều.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Khí tượng |
3 |
2 |
Bài 2: Thủy văn |
2 |
3 |
Bài 3: Thủy triều |
4 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
1 |
|
Tổng cộng |
10 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình khí tượng thủy văn, thủy triều và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các hiện tượng thời tiết, thiên nhiên, các hiện tượng dòng chảy trên sông, hiện tượng thủy triều.
8. Tên môn học: NGHIỆP VỤ THUYỀN TRƯỞNG
a) Mã số: MH 08.
b) Thời gian: 10 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu;
- Lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Nhận bàn giao nhiệm vụ dưới tàu và làm quen tàu
2
2
Chương II: Quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu
1
3
Chương III: Quản lý tài sản và sổ sách của tàu
2
4
Chương IV: Phương pháp ghi nhật ký tàu
1
5
Chương V: Lập kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu
2
6
Chương VI: Công tác diễn tập các tình huống khẩn cấp
1
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
10
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình nghiệp vụ thuyền trưởng, các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ thuyền trưởng tại phòng học điều khiển phương tiện thủy nội địa và trên các tàu huấn luyện.
Chương I: Vị trí, vai trò và đặc điểm của ngành vận tải đường thủy nội địa
2
2
Chương II: Những hình thức công tác của đoàn tàu vận tải
2
3
Chương III: Các chỉ tiêu vận chuyển hàng hóa và hành khách
4
4
Chương IV: Năng suất lao động và năng suất phương tiện
4
5
Chương V: Cách tính nhiên liệu cho một chuyến đi
2
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện.
4. Tên mô đun: THỰC HÀNH VẬN HÀNH MÁY TÀU THỦY
a) Mã số: MĐ 04.
b) Thời gian: 90 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học vận hành thành thạo động cơ diesel tàu thủy theo quy trình vận hành, đảm bảo động cơ hoạt động ổn định, an toàn và có hiệu quả;
- Biết cách kiểm tra, khắc phục một số hư hỏng trong quá trình vận hành động cơ.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Quy trình vận hành động cơ |
20 |
2 |
Bài 2: Chăm sóc và sử dụng các hệ thống phục vụ động cơ |
45 |
3 |
Bài 3: Hồ sơ kỹ thuật |
20 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
5 |
|
Tổng cộng |
90 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu thủy.
5. Tên môn học: NGHIỆP VỤ MÁY TRƯỞNG
a) Mã số: MH 05.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu;
- Lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Nhiệm vụ chung
5
2
Chương II Khai thác một chuyến đi
5
3
Chương III: An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy
4
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình nghiệp vụ máy trưởng, các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ máy trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện.
Chương I: Vị trí, vai trò và đặc điểm ngành vận tải thủy nội địa
1
2
Chương II: Những hình thức công tác của đoàn tàu
2
3
Chương III: Các chỉ tiêu vận chuyển hàng hóa và hành khách
2
4
Chương IV: Năng suất lao động và năng suất phương tiện trong vận tải thủy nội địa
3
5
Chương V: Giá thành vận chuyển đường thủy nội địa
5
6
Chương VI: Các phương thức giao nhận hàng hóa
1
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện.
4. Tên mô đun: THỰC HÀNH VẬN HÀNH MÁY TÀU THỦY
a) Mã số: MĐ 04.
b) Thời gian: 45 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học nắm được cấu tạo, tính năng tác dụng và nguyên lý làm việc của các bộ phận, các hệ thống của động cơ;
- Làm tốt công tác chăm sóc, bảo dưỡng, sửa chữa động cơ; đảm bảo cho động cơ làm việc an toàn, vận hành, khai thác động cơ có hiệu quả cao nhất.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Quy trình vận hành động cơ |
7 |
2 |
Bài 2: Chăm sóc và sử dụng các hệ thống phục vụ động cơ |
25 |
3 |
Bài 3: Hồ sơ kỹ thuật |
10 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
3 |
|
Tổng cộng |
45 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu thủy.
5. Tên môn học: NGHIỆP VỤ MÁY TRƯỞNG
a) Mã số: MH 05.
b) Thời gian: 10 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu;
- Lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Nhiệm vụ chung
3
2
Chương II: Khai thác một chuyến đi
4
3
Chương III: An toàn lao động và phòng cháy, chữa cháy
2
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
10
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình nghiệp vụ máy trưởng, các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ máy trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện.
Chương I: Vị trí, vai trò và đặc điểm ngành vận tải thủy nội địa
1
2
Chương II: Những hình thức công tác của đoàn tàu
3
3
Chương III: Các chỉ tiêu vận chuyển hàng hóa và hành khách
4
4
Chương IV: Năng suất lao động và năng suất phương tiện trong vận tải thủy nội địa
5
5
Chương V: Giá thành vận chuyển đường thủy nội địa
15
6
Chương VI: Các phương thức giao nhận hàng hóa
2
Kiểm tra kết thúc môn học
2
Tổng cộng
32
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện.
5. Tên môn học: NGHIỆP VỤ MÁY TRƯỞNG
a) Mã số: MH 05.
b) Thời gian: 10 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu;
- Lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Nhiệm vụ chung
3
2
Chương II: Khai thác một chuyến đi
4
3
Chương III: An toàn lao động và phòng cháy, chữa cháy
2
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
10
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình nghiệp vụ máy trưởng, các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ máy trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện.
Chương I: An toàn lao động
6
2
Chương II: Bảo vệ môi trường
8
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường, các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay trên các bãi tập của cơ sở đào tạo và trên các phương tiện huấn luyện.
2. Tên mô đun: AN TOÀN SINH MẠNG TRÊN BIỂN
a) Mã số: MĐ 02.
b) Thời gian: 31 giờ.
c) Mục tiêu:
- Giúp người học hiểu nội dung cơ bản các quy định về an toàn trực ca;
- Hiểu và thực hiện tốt các kỹ thuật an toàn sinh mạng khi làm việc trên phương tiện; về phòng chống cháy nổ, cứu sinh, cứu thủng; rời phương tiện, sơ cứu y tế;
- Biết xử lý các tình huống khẩn cấp khi gặp sự cố.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: An toàn trực ca |
5 |
2 |
Bài 2: Phòng, chống cháy nổ |
5 |
3 |
Bài 3: An toàn sinh mạng |
20 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
1 |
|
Tổng cộng |
31 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình về an toàn sinh mạng, phòng chống cháy nổ, các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay trên các bãi tập của cơ sở đào tạo, các bể bơi và trên các phương tiện huấn luyện.
Chương I: Quy tắc giao thông đường thủy nội địa
2
2
Chương II: Các loại báo hiệu đường thủy nội địa
2
Tổng cộng
4
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung bài học lý thuyết.
2. Tên môn học: VẬN TẢI HÀNG HÓA VÀ HÀNH KHÁCH
a) Mã số: MH 02.
b) Thời gian: 03 giờ.
c) Mục tiêu: giúp người học hiểu một số quy định về vận tải hàng hóa, hành khách.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Một số quy định về vận tải hàng hóa
1,5
2
Chương II: Một số quy định về vận tải hành khách
1,5
Tổng cộng
3
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
Căn cứ vào các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo để đưa ra nội dung bài học lý thuyết.
