Thông tư 03/2017/TT-BGTVT Về nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên
BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI Số: 03/2017/TT-BGTVT |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2017 |
Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
Chương I
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là cơ sở đào tạo) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa tại Việt Nam.
2. Thông tư này không áp dụng đối với hoạt động đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Chương II
Điều 3. Chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa
1. Chương trình đào tạo thuỷ thủ hạng nhất quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Chương trình đào tạo thợ máy hạng nhất quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Chương trình đào tạo người lái phương tiện hạng nhất quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Chương trình bồi dưỡng nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (GCNKNCM) thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa
1. Chương trình bồi dưỡng cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Chương trình bồi dưỡng nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Chương trình bồi dưỡng nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Chương trình bồi dưỡng nâng hạng GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Chương trình bồi dưỡng cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Chương trình bồi dưỡng nâng hạng GCNKNCM máy trưởng hạng nhì quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Chương trình bồi dưỡng nâng hạng GCNKNCM máy trưởng hạng nhất quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa
1. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện loại I tốc độ cao quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện loại II tốc độ cao quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện thuỷ nội địa đi ven biển quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện thuỷ nội địa đi ven biển quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở xăng dầu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hoá chất quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hoá lỏng quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ thuỷ thủ hạng nhì quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ thợ máy hạng nhì quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ người lái phương tiện hạng nhì quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.
11. Chương trình bồi dưỡng cấp giấy chứng nhận học tập pháp luật giao thông đường thủy nội địa quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam:
a) Tổ chức thực hiện Thông tư này; kiểm tra về công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức biên soạn và công bố ngân hàng câu hỏi thi, kiểm tra và đáp án làm tài liệu thi, kiểm tra chính thức thống nhất trên toàn quốc.
2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải tổ chức thực hiện Thông tư này trong phạm vi trách nhiệm; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
3. Người đứng đầu cơ sở đào tạo:
a) Thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự kiểm tra, giám sát, hướng dẫn về nghiệp vụ của Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình hoặc lựa chọn giáo trình phù hợp làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2017.
2. Thay thế Thông tư số 57/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở dạy nghề và chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi
nhận: |
BỘ
TRƯỞNG |
Chương I: Những quy định chung
Giải thích từ ngữ
Các hành vi bị cấm
2
2
Chương II: Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện
12
2.1
2.2
Quy tắc giao thông
Tín hiệu của phương tiện giao thông đường thủy nội địa
3
3.1
3.2
Chương III: Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa
Những quy định của quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa
Các loại báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
10
4
4.1
4.2
Chương IV: Trách nhiệm của thủy thủ và thuyền viên tập sự
Trách nhiệm của thủy thủ
Trách nhiệm của thuyền viên tập sự
2
5
Chương V. Giới thiệu các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật hàng hải Việt Nam
3
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
30
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, pháp luật hàng hải Việt Nam đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn.
3. Tên môn học: LUỒNG CHẠY TÀU THUYỀN
a) Mã số: MH 03.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về đặc điểm, tính chất chung của đường thủy nội địa Việt Nam, các thông tin dữ liệu cần thiết về tuyến vận tải chính bằng đường thủy nội địa.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
1.1
1.2
1.3
Chương I: Khái quát chung về sông, kênh ở Việt Nam
Sông, kênh đối với vận tải đường thủy nội địa
Tính chất chung
Đặc điểm chung
2
2
2.1
2.2
2.3
Chương II: Các hệ thống sông chính
Sông, kênh miền Bắc
Sông, kênh miền Trung
Sông, kênh miền Nam
12
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình luồng chạy tàu thuyền, các bản đồ đường thủy nội địa miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các tuyến luồng trên sa bàn, các tuyến luồng thực tế trên sơ đồ tuyến và trên các tàu huấn luyện.
4. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG TÀU VÀ THỰC HÀNH ĐIỀU ĐỘNG TÀU
a) Mã số: MĐ 04.
b) Thời gian: 60 giờ.
c) Mục tiêu: Cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng điều động tàu tự hành; hiểu biết các thiết bị liên quan đến điều động tàu; nguyên lý điều khiển tàu.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 1.1 1.2 1.3 |
Bài 1. Nguyên lý cơ bản về điều động tàu thủy Bánh lái Chân vịt Phối hợp chân vịt và bánh lái |
2 |
2 2.1 2.2 2.3 |
Bài 2 . Kiến thức cơ bản về điều động tàu thủy Tàu tự hành Ghép và buộc dây các đoàn lai Thực hành ghép các loại đoàn lai |
24 |
3 3.1 3.2 |
Bài 3. Thực hành điều động Điều động phương tiện đi thẳng nước xuôi, nước ngược Điều động phương tiện chuyển hướng luồng tàu chạy khi đang đi nước xuôi, nước ngược |
30 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
4 |
|
Tổng cộng |
60 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học mô phỏng và trên các tàu huấn luyện.
5. Tên mô đun: THỦY NGHIỆP CƠ BẢN
a) Mã số: MĐ 05.
b) Thời gian: 85 giờ.
c) Mục tiêu: Trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng cơ bản để thực hiện các công việc làm dây, sử dụng và bảo quản các thiết bị trên boong, biết kiểm tra và bảo dưỡng vỏ tàu, biết quy trình sử dụng các trang thiết bị hỗ trợ hàng hải.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.6 |
Bài 1: Các loại dây trên tàu Phân loại, cấu tạo, sử dụng và bảo quản dây Cỡ dây và cách tính sức bền của dây Các dụng cụ để làm dây Các loại nút dây Cách đấu dây Thực hành cô dây sợi, dây cáp |
25 |
2 |
Bài 2. Ròng rọc, palăng và cách sử dụng |
3 |
2.1 |
Ròng rọc |
|
2.2 2.3 |
Palăng Thực hành luồn dây vào palăng |
|
3 3.1 3.2 3.3 3.4 3.5 3.6 |
Bài 3. Thiết bị hệ thống lái Khái niệm Hệ thống lái thuận Hệ thống lái nghịch Hệ thống lái thuỷ lực Hệ thống lái trục cát đăng Thực hành các hệ thống lái |
12 |
4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 4.6 4.7 |
Bài 4: Thiết bị hệ thống neo Tác dụng và yêu cầu Bố trí hệ thống neo Các loại neo Nỉn neo Hãm neo Máy tời neo Thực hành hệ thống neo |
10 |
5 5.1 5.2 5.3 |
Bài 5: Bảo quản, bảo dưỡng trang thiết bị trên boong Chế độ bảo quản, bảo dưỡng các trang thiết bị Công tác bảo quản, bảo dưỡng các trang thiết bị Thực hành bảo quản bảo dưỡng |
10 |
6 6.1 6.2 6.3 6.4 6.5 |
Bài 6: Chèo xuồng Ý nghĩa của chèo xuồng Thành phần của chèo Các phương pháp chèo xuồng Hỗ trợ điều động phương tiện Thực hành chèo một mái, chèo đối xứng, chèo mũi lái |
20 |
Kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc mô đun |
5 |
|
Tổng cộng |
85 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình thủy nghiệp cơ bản và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học thủy nghiệp cơ bản, trên các bãi tập của nhà trường và trên các tàu huấn luyện.
6. Tên môn học: VẬN TẢI HÀNG HOÁ VÀ HÀNH KHÁCH
a) Mã số: MH 06.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: Cung cấp các kiến thức cơ bản về vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ, giao nhận hàng hóa; những quy định về vận tải hàng hóa và hành khách, nhằm bảo đảm vận tải an toàn và hiệu quả.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Vị trí, vai trò và đặc điểm của ngành vận tải thủy nội địa
0,5
2
2.1
2.2
2.3
Chương II: Phân loại hàng hóa
Phân theo tính chất
Phân theo vị trí chất, xếp
Phân theo hình thức bên ngoài
1,5
3
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
Chương III: Phương pháp bảo quản, xếp dỡ và vận chuyển một số loại hàng hóa
Hàng lương thực
Hàng muối
Hàng đường
Hàng phân hóa học
Hàng xi măng
Hàng than
Hàng quặng
Hàng xăng dầu
7
4
4.1
4.2
Chương IV: Quy định về vận tải hàng hóa và hành khách đường thủy nội địa
Quy định về vận tải hàng hoá
Quy định về vận tải hành khách
5
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện.
7. Tên mô đun : BẢO DƯỠNG PHƯƠNG TIỆN
a) Mã số: MĐ 07.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có kiến thức và kỹ năng cơ bản để thực hiện các công việc bảo quản, bảo dưỡng vỏ tàu.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 1.1 1.3 |
Bài 1: Chế độ bảo dưỡng vỏ tàu Công tác bảo dưỡng hàng ngày Công tác bảo dưỡng hàng tháng Thực hành bảo dưỡng hàng ngày |
4 |
2 2.1 2.2 2.3 2.4 |
Bài 2: Phương pháp bảo quản vỏ tàu Phân chia con tàu để bảo quản Sơn và phương pháp sử dụng sơn Đặc điểm và cách sử dụng một số loại sơn vỏ tàu Thực hành sơn tàu |
10 |
Kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc mô đun |
1 |
|
Tổng cộng |
15 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình thủy nghiệp cơ bản và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học thủy nghiệp cơ bản, trên các bãi tập của nhà trường và trên các tàu huấn luyện.
Chương I: Những quy định chung
Giải thích từ ngữ
Các hành vi bị cấm
1
2
2.1
2.2
Chương II: Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện
Quy tắc giao thông
Tín hiệu của phương tiện giao thông đường thủy nội địa
5
3
3.1
3.2
Chương III: Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa
Những quy định của quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa
Các loại báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
5
4
4.1
4.2
Chương IV: Trách nhiệm của thợ máy và thuyền viên tập sự
Trách nhiệm của thợ máy
Trách nhiệm của thuyền viên tập sự
2
5
Chương V: Giới thiệu các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật hàng hải Việt Nam
1
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và hàng hải Việt Nam đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn.
3. Tên mô đun: MÁY TÀU THỦY
a) Mã số: MĐ 03.
b) Thời gian: 60 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có được những khái niệm cơ bản về động cơ đốt trong và động cơ diesel, những kiến thức cần thiết về hệ thống động lực tàu thủy; biết cách sử dụng và vận hành động cơ diesel tàu thủy.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 1.1 1.2
1.3
|
Bài 1: Khái niệm cơ bản và nguyên lý chung Bài mở đầu Những khái niệm cơ bản về động cơ, động cơ nhiệt, động cơ đốt trong, động cơ đốt ngoài Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ diesel 4 kỳ, động cơ xăng 4 kỳ |
5 |
2 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 2.6 |
Bài 2: Cấu tạo và sửa chữa những chi tiết chính của động cơ An toàn trong sửa chữa, vận hành động cơ Dụng cụ đo kiểm, tháo lắp và sửa chữa động cơ Cấu tạo và sửa chữa khối xi lanh, nắp xi lanh Cấu tạo và sửa chữa ổ đỡ trục khuỷu, trục khuỷu Cấu tạo và sửa chữa piston, xéc măng Cấu tạo và sửa chữa thanh truyền |
10 |
3 3.1
3.2 3.3 3.4 3.5 |
Bài 3: Hệ thống phân phối khí Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống phân phối khí Cấu tạo các chi tiết trong hệ thống Các phương pháp xác định điểm chết của động cơ Các phương pháp xác định thứ tự nổ động cơ Các phương pháp xác định khe hở nhiệt |
5 |
4 4.1
4.2 4.3 4.4 |
Bài 4: Hệ thống cung cấp nhiên liệu Các bước chuẩn bị và vận thành hệ thống cung cấp nhiên liệu Các phương pháp lọc nhiên liệu Nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống cung cấp nhiên liệu Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống cung cấp nhiên liệu |
10 |
4.5 4.6 |
Các chi tiết chính trong hệ thống cung cấp nhiên liệu Những hư hỏng thông thường và biện pháp khắc phục. |
|
5 5.1
5.4 |
Bài 5: Hệ thống làm mát Mục đích, yêu cầu của việc làm mát động cơ, các phương pháp làm mát động cơ Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống làm mát bằng nước kiểu trực tiếp, gián tiếp Chăm sóc, bảo dưỡng hệ thống Những hư hỏng thường gặp khi khai thác hệ thống và biện pháp khắc phục |
10 |
6 6.1 6.2 6.3 6.4 6.5 6.6 |
Bài 6: Hệ thống bôi trơn Nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống bôi trơn Các phương pháp bôi trơn cho động cơ Hệ thống bôi trơn các te ướt, các te khô Các thiết bị chính trong hệ thống Vận hành, bảo dưỡng hệ thống Những hư hỏng thường gặp khi khai thác động cơ, nguyên nhân và biện pháp khắc phục |
10 |
7 7.1 7.2 7.3 |
Bài 7. Vận hành, chăm sóc và bảo quản động cơ Quy trình vận hành động cơ Những hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục Quy trình chăm sóc và bảo quản động cơ |
8 |
Kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc môn học |
2 |
|
Tổng cộng |
60 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu.
4. Tên mô đun: THỰC HÀNH NGUỘI
a) Mã số: MĐ 04.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu:
- Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ gia công nguội cầm tay đúng chức năng phù hợp với công việc như: búa, đục, cưa, dũa, dao cạo, bàn ren, ta rô, cối tán đinh...;
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác và ý thức tuân thủ nội quy, quy tắc an toàn lao động, vệ sinh môi trường, tiết kiệm nguyên vật liệu, bảo dưỡng bảo quản thiết bị và dụng cụ cho người học.
d) Nội dung
Số TT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
Bài 1. Nội quy thực tập xưởng nguội, quy tắc an toàn trong gia công nguội |
14 |
|
2 |
Bài 2. Thiết bị, dụng cụ sử dụng trong nguội sửa chữa |
|
3 |
Bài 3. Lấy dấu và kỹ thuật vạch dấu |
|
4 |
Bài 4. Giũa kim loại |
|
5 |
Bài 5. Nắn, uốn, gấp kim loại |
|
|
Kiểm tra kết thúc môn học |
1 |
Tổng cộng |
15 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết, thực hành;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các thiết bị, dụng cụ thực hành nguội tại xưởng thực hành.
5. Tên mô đun: THỰC HÀNH HÀN
a) Mã số: MĐ 05.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu:
- Trình bày được nguyên lý chung của quá trình hàn, cắt;
- Lập được quy trình hàn cắt kim loại, quy trình an toàn hàn, cắt kim loại. Sử dụng thiết bị và kỹ thuật hàn cắt thực hiện được việc hàn, cắt một số mối hàn, cắt thoả mãn yêu cầu kỹ thuật;
- Tuân thủ nguyên tắc an toàn, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường trong hàn, cắt;
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác và ý thức tuân thủ nguyên tắc an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp.
d) Nội dung:
Số TT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 2 3 |
Bài 1. Nội quy và an toàn hàn, cắt Bài 2. Hàn điện Bài 3. Hàn, cắt kim loại bằng khí |
14 |
|
Kiểm tra kết thúc môn học |
1 |
Tổng cộng |
15 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết, thực hành;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các thiết bị, dụng cụ thực hành hàn tại xưởng thực hành.
6. Tên mô đun : VẬN HÀNH, SỬA CHỮA ĐIỆN TÀU
a) Mã số: MĐ 06.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học biết được cấu tạo, hoạt động của các thiết bị điện và mạch điện trên tàu thủy; vận hành được các mạch điện trên tàu thủy đúng quy trình kỹ thuật; xác định được nguyên nhân và biết cách khắc phục một số sự cố nhỏ của mạch điện.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Hệ thống kiến thức kỹ thuật điện |
2 |
1.1 1.2 |
Quy ước các phần tử của mạch điện Một số hiện tượng điện từ cơ bản |
|
2 2.1 2.2 |
Bài 2: Điện tàu thuỷ Ắc quy Máy điện tàu thuỷ |
4 |
3 3.1 3.2 |
Bài 3: Ắc quy Cách đấu ắc quy để sử dụng Kiểm tra ắc quy |
5 |
4 4.1 4.2 4.3 |
Bài 4: Mạch điện khởi động Cấu tạo Đấu mạch khởi động Công tác chuẩn bị và khởi động |
6 |
5 5.1 5.2 |
Bài 5: Mạch chiếu sáng Sơ đồ mạch chiếu sáng Thực hành đấu mạch |
5 |
6 6.1 6.2 6.3 6.4 |
Bài 6: Mạch nạp ắc quy Hướng dẫn ban đầu Thực hành đấu mạch Tìm hiểu thiết bị và lập sơ đồ Thực hành đấu mạch |
6 |
Kiểm tra kết thúc môn học |
2 |
|
Tổng cộng |
30 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình điện tàu thủy, vận hành sửa chữa điện và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, vật thật ngay tại xưởng thực hành điện và các hệ thống điện trên tàu.
7. Tên mô đun: THỰC HÀNH VẬN HÀNH MÁY TÀU
a) Mã số: MĐ 07.
b) Thời gian: 85 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học vận hành thành thạo động cơ diesel tàu thuỷ, biết kiểm tra khắc phục một số hư hỏng thông thường trong quá trình vận hành động cơ.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1
1.2 1.3 1.4 |
Bài 1: Quy định chung khi làm việc dưới tàu đối với thuyền viên bộ phận máy An toàn lao động Nội quy buồng máy Hồ sơ kỹ thuật Một số biên bản kỹ thuật |
15 |
2 2.1 2.2 2.3 |
Bài 2: Trang thiết bị buồng máy Trang thiết bị an toàn lao động Các trang thiết bị cứu hoả, cứu đắm Thiết bị ánh sáng |
15 |
3 3.1 3.2 3.3 3.4 |
Bài 3: Quy trình vận hành động cơ Những công việc trước khi khởi động động cơ Phương pháp khởi động động cơ Những công việc trong khi vận hành Những công việc trước và sau khi dừng động cơ |
30 |
4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 4.6 |
Bài 4: Các hệ thống phục vụ động cơ Hệ thống phân phối khí Hệ thống cung cấp nhiên liệu Hệ thống nước làm mát Hệ thống bôi trơn Hệ thống khởi động và nạp điện Hệ thống đảo chiều |
20 |
Kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc môn học |
5 |
|
Tổng cộng |
85 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu.
Chương I: Khái quát chung về sông, kênh ở Việt Nam
Sông, kênh đối với vận tải đường thuỷ nội địa
Tính chất chung
Đặc điểm chung
2
2
2.1
2.2
2.3
Chương II: Các hệ thống sông chính
Sông, kênh miền Bắc
Sông, kênh miền Trung
Sông, kênh miền Nam
5
3
Chương III: Các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa chính của miền Bắc (hoặc miền Nam)
7
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình luồng chạy tàu thuyền, các bản đồ đường thủy nội địa miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các tuyến luồng trên sa bàn, các tuyến luồng thực tế trên sơ đồ tuyến và trên các tàu huấn luyện.
4. Tên môn học: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
a) Mã số: MH 04.
b) Thời gian: 40 giờ.
c) Mục tiêu: Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa để người học chấp hành đúng luật, góp phần đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
1.1
1.2
Chương I: Những quy định chung
Giải thích từ ngữ
Các hành vi bị cấm
1
2
2.1
2.2
Chương II: Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện
Quy tắc giao thông
Tín hiệu của phương tiện giao thông đường thủy nội địa
18
3
3.1
3.2
Chương III: Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa
Những quy định của quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa
Các loại báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
15
4
Chương IV: Trách nhiệm của người lái phương tiện
2
5
Chương V: Giới thiệu các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật hàng hải Việt Nam
2
Kiểm tra kết thúc môn học
2
Tổng cộng
40
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, pháp luật hàng hải Việt Nam đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn.
5. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG TÀU VÀ THỰC HÀNH ĐIỀU ĐỘNG TÀU
a) Mã số: MĐ 05.
b) Thời gian: 90 giờ.
c) Mục tiêu: Cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng điều động tàu tự hành; hiểu biết các thiết bị liên quan đến điều động tàu; nguyên lý điều khiển tàu; các kỹ năng điều động tàu tự hành.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.6 1.7 |
Bài 1: Nguyên lý cơ bản về điều động tàu thủy Bánh lái Chân vịt Phối hợp chân vịt và bánh lái Tàu 2 chân vịt Quán tính của tàu thủy Vòng quay trở Những yếu tố ảnh hưởng đến điều động tàu |
10 |
2 |
Bài 2: Kỹ thuật điều động phương tiện nhỏ |
5 |
2.1 |
Đặc điểm hoạt động của phương tiện nhỏ |
|
2.2 |
Điều động phương tiện nhỏ ra, vào bến |
|
2.3 |
Điều động phương tiện nhỏ đi đường |
|
3 3.1
|
Bài 3: Thực hành điều động Điều động phương tiện có tay lái nghịch, hệ thống lái thuận ra, vào bến nước ngược, nước xuôi Điều động phương tiện có tay lái nghịch, hệ thống lái thuận đi thẳng nước ngược, ngược xuôi Điều động phương tiện có tay lái nghịch, hệ thống lái thuận chuyển hướng nước ngược, ngược xuôi Điều động phương tiện có tay lái nghịch, hệ thống lái thuận hành trình khi có ảnh hưởng của gió Điều động phương tiện có tay lái nghịch, hệ thống lái thuận quay trở Điều động phương tiện có tay lái nghịch, hệ thống lái thuận hành trình ngang sông |
70 |
Kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc mô đun |
5 |
|
Tổng cộng |
90 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các tài liệu tham khảo về điều động tàu đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học mô phỏng và trên các tàu huấn luyện.
6. Tên môn học: VẬN TẢI HÀNG HOÁ VÀ HÀNH KHÁCH
a) Mã số: MH 06.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học được cung cấp các kiến thức cơ bản về vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ, giao nhận hàng hóa; những quy định về vận tải hàng hóa và hành khách, nhằm bảo đảm vận tải an toàn và hiệu quả.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Vị trí, vai trò và đặc điểm của ngành vận tải thủy nội địa
0,5
2
2.1
2.2
2.3
Chương II: Phân loại hàng hóa
Phân theo tính chất
Phân theo vị trí chất, xếp
Phân theo hình thức bên ngoài
1,5
3
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
Chương III: Phương pháp bảo quản, xếp dỡ và vận chuyển một số loại hàng hóa
Hàng lương thực
Hàng muối
Hàng đường
Hàng phân hóa học
Hàng xi măng
Hàng than
Hàng quặng
Hàng xăng dầu
7
4
4.1
4.2
Chương IV: Quy định về vận tải hàng hóa và hành khách đường thủy nội địa
Quy định về vận tải hàng hoá
Quy định về vận tải hành khách
5
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện.
7. Tên mô đun : BẢO DƯỠNG PHƯƠNG TIỆN
a) Mã số: MĐ 07.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có kiến thức và kỹ năng cơ bản để thực hiện các công việc bảo quản, bảo dưỡng vỏ tàu.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 1.1 1.2 1.3 |
Bài 1: Chế độ bảo dưỡng vỏ tàu Công tác bảo dưỡng hàng ngày Công tác bảo dưỡng hàng tháng Thực hành bảo dưỡng hàng ngày |
4 |
2 2.1 2.2 2.3 2.4 |
Bài 2: Phương pháp bảo quản vỏ tàu Phân chia con tàu để bảo quản Sơn và phương pháp sử dụng sơn Đặc điểm và cách sử dụng một số loại sơn Thực hành sơn tàu |
10 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
1 |
|
Tổng cộng |
15 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình thủy nghiệp cơ bản và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học thủy nghiệp cơ bản, trên các bãi tập của nhà trường và trên các tàu huấn luyện.
Chương I: Một số quy định bảo hộ lao động ở Việt Nam
0,5
1.1
Trách nhiệm của người sử dụng lao động của các doanh nghiệp
1.2
Trách nhiệm của người lao động
1.3
Quy định an toàn lao động trong ngành giao thông đường thủy nội địa
2
Chương II: An toàn làm việc trên tàu
1
2.1
An toàn lao động khi lên, xuống tàu
2.2
An toàn lao động khi làm dây
2.3
An toàn lao động khi trục tời neo
2.4
An toàn lao động khi đệm va
3
Chương III: Phòng chống cháy nổ, cứu sinh, cứu thủng
1
3.1
Phòng chống cháy nổ
3.2
Phương pháp cứu sinh
3.3
Phương pháp cứu thủng
4
Thực hành an toàn cơ bản và sơ cứu
0,5
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
4
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào giáo trình an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường, sơ cứu và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay trên các bãi tập của nhà trường, phòng y tế và trên các tàu huấn luyện.
2. Tên môn học: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
a) Mã số: MH 02.
b) Thời gian: 09 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng hiểu các quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện; thuộc các loại báo hiệu đường thuỷ nội địa Việt Nam; nắm được trách nhiệm của thuyền trưởng, thuyền phó; biết các quy định về hoạt động của phương tiện tại vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện
3
1.1
Quy tắc giao thông
1.2
Tín hiệu của phương tiện giao thông đường thuỷ nội địa
2
Chương II: Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
3
2.1
Quy định chung
2.2
Những quy định của quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
2.3
Các loại báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
3
Chương III: Trách nhiệm của thuyền trưởng, thuyền phó
1
3.1
Trách nhiệm của thuyền trưởng
3.2
Trách nhiệm của thuyền phó 1
3.3
Trách nhiệm của thuyền phó 2
4
Chương IV: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
1
4.1
Vi phạm quy định về phương tiện thủy nội địa
4.2
Vi phạm quy định về thuyền viên, người lái phương tiện
4.3
Vi phạm quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
9
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn.
3. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG TÀU VÀ THỰC HÀNH ĐIỀU ĐỘNG TÀU
a) Mã số: MĐ 03.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng hiểu được hệ thống lái, bánh lái, chân vịt và ảnh hưởng của nó tới phương tiện thuỷ nội địa và những kỹ năng cơ bản về điều động tàu đi trên đường và xử lý một số tình huống có thể xảy ra.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Nguyên lý điều động tàu thuỷ |
2 |
1.1 |
Bánh lái |
|
1.2 |
Chân vịt |
|
1.3 |
Quán tính tàu thuỷ |
|
1.4 |
Vòng quay trở |
|
1.5 |
Các yếu tố ảnh hưởng đến điều động tàu |
|
2 |
Bài 2: Kỹ thuật cơ bản về điều động tàu |
12 |
2.1 |
Các dây buộc tàu |
|
2.2 |
Điều động tàu rời, cập bến |
|
2.3 |
Điều động tàu đi trên đoạn sông thẳng, sông cong |
|
2.4 |
Điều động tàu tránh, vượt nhau |
|
2.5 |
Điều động tàu quay trở khi đang đi nước xuôi, nước ngược |
|
2.6 |
Điều động tàu vớt người ngã xuống nước khi đang đi nước xuôi, nước ngược |
|
2.7 |
Điều động tàu khi tàu bị thủng |
|
2.8 |
Điều động tàu thả, thu neo |
|
Kiểm tra kết thúc mô đun |
1 |
|
Tổng cộng |
15 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các tài liệu tham khảo về điều động tàu đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học mô phỏng và trên các tàu huấn luyện.
4. Tên môn học: NGHIỆP VỤ THUYỀN TRƯỞNG
a) Mã số: MH 04.
b) Thời gian: 09 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu; lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ cũng như nhật ký của tàu.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Nhận bàn giao nhiệm vụ dưới tàu và làm quen tàu |
2 |
1.1 |
Các hạng mục công việc bàn giao |
|
1.2 |
Thực hiện công việc bàn giao giữa hai thuyền trưởng |
|
1.3 |
Làm quen với các thành viên trên tàu |
|
1.4 |
Lối đi lại, lối thoát hiểm |
|
1.5 |
Buồng lái, buồng máy |
|
1.6 |
Vị trí lắp đặt trang thiết bị cứu sinh |
|
1.7 |
Nội quy và chế độ sinh hoạt của tàu |
|
2 |
Quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu |
1 |
2.1 |
Tổ chức sinh hoạt và phân công nhiệm vụ |
|
2.2 |
Quản lý danh sách thuyền viên vắng mặt trên tàu |
|
2.3 |
Theo dõi tình trạng sức khỏe của thuyền viên |
|
2.4 |
Yêu cầu bắt buộc đối với các giấy tờ pháp lý của tàu |
|
2.5 |
Theo dõi thời hạn bằng cấp |
|
3 |
Quản lý tài sản và sổ sách của tàu |
1 |
3.1 |
Tài sản chung của tàu |
|
3.2 |
Tài sản của tàu phát cho cá nhân sử dụng |
|
3.3 |
Thực hiện kiểm kê tài sản |
|
3.4 |
Quản lý, ghi chép các loại nhật ký trên tàu |
|
3.5 |
Làm báo cáo định kỳ công tác quản lý tài sản trên tàu |
|
4 |
Phương pháp ghi nhật ký tàu |
1 |
4.1 |
Giới thiệu nhật ký tàu |
|
4.2 |
Phương pháp ghi nhật ký tàu |
|
5 |
Lập kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu |
2 |
5.1 |
Lập kế hoạch chuyến đi |
|
5.2 |
Lập phương án và kế hoạch |
|
5.3 |
Lên kế hoạch kiểm tra |
|
5.4 |
Chọn tuyến đường |
|
5.5 |
Thu thập thông tin về tuyến đường |
|
5.6 |
Tổ chức họp và phân công nhiệm vụ |
|
6 |
Công tác cảng vụ |
1 |
Kiểm tra kết thúc môn học |
1 |
|
Tổng cộng |
09 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ thuyền trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện.
Chương I: Khái quát chung về sông, kênh ở Việt Nam
2
1.1
Sông, kênh đối với vận tải đường thuỷ nội địa
1.2
Tính chất chung
1.3
Đặc điểm chung
2
Chương II: Các hệ thống sông chính
8
2.1
Sông, kênh miền Bắc
2.2
Sông, kênh miền Trung
2.3
Sông, kênh miền Nam
3
Chương III: Các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa chính
14
3.1
Các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa ở miền Bắc
3.2
Các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa ở miền Trung
3.3
Các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa ở miền Nam
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
25
đ) Hướng dẫn thực hiện trình môn học:
- Căn cứ vào giáo trình luồng chạy tàu thuyền, các bản đồ đường thủy nội địa miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các tài liệu tham khảo về luồng lạch đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các tuyến luồng trên sa bàn, các tuyến luồng thực tế trên sơ đồ tuyến và trên các tàu huấn luyện.
4. Tên môn học: PHÁP LUẬT VỀ GIAO THỒNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
a) Mã số: MH 04.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng hiểu các quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện; thuộc các loại báo hiệu đường thuỷ nội địa Việt Nam; nắm được trách nhiệm của thuyền trưởng, thuyền phó; biết các quy định về hoạt động của phương tiện tại vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện
10
1.1
Quy tắc giao thông
1.2
Tín hiệu của phương tiện giao thông đường thuỷ nội địa
2
Chương II: Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa
10
2.1
Quy định chung
2.2
Những quy định của quy tắc báo hiệu đường thuỷ nội địa Việt Nam
2.3
Các loại báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
3
Chương III: Trách nhiệm của thuyền trưởng, thuyền phó
3
3.1
Trách nhiệm của thuyền trưởng
3.2
Trách nhiệm của thuyền phó 1
3.3
Trách nhiệm của thuyền phó 2
4
Chương IV: Hoạt động của phương tiện tại vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa
2
4.1
Thủ tục phương tiện thuỷ vào và rời cảng, bến
4.2
Hoạt động của phương tiện thuỷ tại cảng, bến
5
Chương V: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
4
5.1
Vi phạm quy định về phương tiện thủy nội địa
5.2
Vi phạm quy định về thuyền viên, người lái phương tiện
5.3
Vi phạm quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
30
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn.
5. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG TÀU VÀ THỰC HÀNH ĐIỀU ĐỘNG TÀU
a) Mã số: MĐ 05.
b) Thời gian: 120 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm vững nguyên lý điều động tàu; nắm vững kỹ thuật điều động tàu tự hành và điều động tàu an toàn trong mọi trường hợp.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Nguyên lý điều động tàu thuỷ |
10 |
1.1 |
Bánh lái |
|
1.2 |
Chân vịt |
|
1.3 |
Tàu hai chân vịt |
|
1.4 |
Tàu ba chân vịt |
|
1.5 |
Quán tính tàu thuỷ |
|
1.6 |
Vòng quay trở |
|
1.7 |
Các yếu tố ảnh hưởng đến điều động tàu thuỷ |
|
2 |
Bài 2: Kỹ thuật cơ bản về điều động tàu tự hành |
80 |
2.1 |
Điều động tàu ra bến, cập bến nước ngược, nước xuôi |
|
2.2 |
Điều động tàu quay trở đang đi nước ngược quay lại đi nước xuôi, đang đi nước xuôi quay lại đi nước ngược |
|
2.3 |
Điều động tàu qua cầu khi đi nước ngược, nước xuôi |
|
2.4 |
Điều động tàu đi qua chập tiêu đang đi nước ngược, nước xuôi |
|
2.5
|
Điều động tàu thả, thu neo khi đang đi nước ngược, khi đang đi nước xuôi Thực hành điều động tàu |
|
3 |
Bài 3: Điều động tàu trong một số tình huống đặc biệt |
25 |
3.1 |
Điều động tàu trong trường hợp khi đang đi trên tàu có người ngã xuống nước |
|
3.2 |
Điều động tàu trong sương mù |
|
3.3 |
Điều động tàu trong mùa lũ, bão |
|
3.4 |
Điều động tàu khi trên tàu có hoả hoạn |
|
3.5 |
Điều động tàu khi đang đi bị cạn đột ngột |
|
3.6 3.7 |
Điều động tàu vào, ra cạn theo dự kiến Thực hành điều động tàu vớt người ngã, đang đi bị cạn đột ngột, đang đi tàu bị hoả hoạn và điều động tàu vào, ra cạn theo dự kiến. |
|
Kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc mô đun |
5 |
|
Tổng cộng |
120 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các tài liệu tham khảo về điều động tàu đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học mô phỏng và trên các tàu huấn luyện.
6. Tên môn học: KINH TẾ VẬN TẢI.
a) Mã số: MH 06.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được những vấn đề cơ bản trong quá trình vận chuyển hàng hoá và hành khách; biết phương pháp tính toán một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế vận tải.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Vận tải hàng hoá
5
1.1
Khái niệm và phân loại tàu chở hàng
1.2
Một số vấn đề chung về hàng hoá
1.3
Phương pháp vận chuyển một số loại hàng
1.4
Quy định về vận tải hàng hoá đường thủy nội địa
2
Chương II: Vận tải hành khách
3
2.1
Khái niệm về phương tiện chở khách
2.2
Quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa
3
Chương III: Kinh tế vận tải
6
3.1
Những hình thức công tác của đoàn tàu vận tải
3.2
Các chỉ tiêu vận tải hàng hoá và hành khách
3.3
Cách tính nhiên liệu cho một chuyến đi
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện trình môn học:
- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện.
7. Tên mô đun: HÀNG HẢI VÀ THIẾT BỊ HÀNG HẢI
a) Mã số: MĐ 07.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng biết khái niệm về kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa dư, các đơn vị dùng trong hàng hải; theo dõi được vết đi và vị trí của tàu trong từng thời điểm trên bản đồ; vận hành được các thiết bị hàng hải.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Địa văn |
16 |
1.1 |
Hình dạng và kích thước quả đất |
|
1.2 |
Các đường, điểm cơ bản |
|
1.3 |
Các đơn vị dùng trong hàng hải |
|
1.4 |
Toạ độ địa dư của một điểm |
|
1.5 |
Hệ thống phân chia chân trời |
|
1.6 |
Hướng thật, phương vị thật, góc mạn |
|
1.7 |
Cấu tạo hải đồ |
|
1.8 |
La bàn từ |
|
1.9 |
Thao tác hải đồ |
|
1.10 |
Thực hành thao tác |
|
2 |
Bài 2: Máy điện hàng hải |
12 |
2.1 |
Hệ thống định vị toàn cầu GPS |
|
2.2 |
Máy đo sâu dùng âm thanh |
|
2.3 |
Tốc độ kế |
|
2.4 2.5 |
Ra đa Thực hành máy điện hàng hải |
|
Kiểm tra kết thúc mô đun |
2 |
|
Tổng cộng |
30 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình hàng hải địa văn, máy điện hàng hải và các tài liệu tham khảo về hàng hải đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thao tác hải đồ, thực hành các thiết bị hàng hải ngay tại phòng học hải đồ và trên các tàu huấn luyện.
8. Tên mô đun: KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
a) Mã số: MĐ 08.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được một số điều kiện thiên nhiên và ảnh hưởng của nó đối với điều động tàu thuỷ; biết dự báo thời tiết thông qua quan sát các hiện tượng thiên nhiên; biết quy luật dòng chảy và tính toán thủy triều.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Khí tượng |
6 |
1.1 |
Thành phần lớp khí quyển gần mặt đất |
|
1.2 |
Thời tiết và các yếu tố tạo thành thời tiết |
|
1.3 |
Bão nhiệt đới |
|
1.4 |
Bão ở Việt Nam |
|
2 |
Bài 2: Thuỷ văn |
1 |
2.1 |
Hải lưu |
|
2.2 |
Sóng |
|
2.3 |
Dòng chảy |
|
3 |
Bài 3: Thuỷ triều |
7 |
3.1 |
Mực nước trung bình và nguyên nhân dao động mực nước biển |
|
3.2 |
Hiện tượng thuỷ triều, nguyên nhân gây ra thuỷ triều |
|
3.3 |
Bảng thuỷ triều và cách tra bảng thủy triều |
|
Kiểm tra kết thúc mô đun |
1 |
|
Tổng cộng |
15 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình khí tượng thủy văn, thủy triều và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các hiện tượng thời tiết, thiên nhiên, các hiện tượng dòng chảy trên sông, hiện tượng thủy triều.
9. Tên môn học: NGHIỆP VỤ THUYỀN TRƯỞNG
a) Mã số: MH 09.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu; lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ cũng như nhật ký của tàu.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương 1: Nhận bàn giao nhiệm vụ dưới tàu và làm quen tàu
3
1.1
Các hạng mục công việc bàn giao
1.2
Thực hiện công việc bàn giao giữa hai thuyền trưởng
1.3
Lối đi lại, lối thoát hiểm
1.4
Vị trí lắp đặt trang thiết bị cứu sinh
1.5
1.6
Nội quy và chế độ sinh hoạt của tàu
Thực hành công việc bàn giao
2
Chương 2: Quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu
2
2.1
Tổ chức sinh hoạt và phân công nhiệm vụ
2.2
Quản lý danh sách thuyền viên vắng mặt trên tàu
2.3
Theo dõi tình trạng sức khỏe của thuyền viên
2.4
Yêu cầu bắt buộc đối với các giấy tờ pháp lý của tàu
2.5
Theo dõi thời hạn bằng cấp
3
Chương 3: Quản lý tài sản và sổ sách của tàu
2
3.1
Tài sản chung của tàu
3.2
Tài sản của tàu phát cho cá nhân sử dụng
3.3
Thực hiện kiểm kê tài sản
3.4
Quản lý, ghi chép các loại nhật ký trên tàu
3.5
Làm báo cáo định kỳ công tác quản lý tài sản trên tàu
4
Chương 4: Phương pháp ghi nhật ký tàu
1
4.1
Giới thiệu nhật ký tàu - Phương pháp ghi nhật ký tàu
4.2
Thực hành ghi nhật ký tàu
5
Chương 5: Lập kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu
4
5.1
Lập kế hoạch chuyến đi
5.2
Lập phương án và kế hoạch
5.3
Lên kế hoạch kiểm tra
5.4
Chọn tuyến đường
5.5
Thu thập thông tin về tuyến đường
5.6
Tổ chức họp và phân công nhiệm vụ
6
Chương 6: Công tác cảng vụ
2
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ thuyền trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện.
Chương I: Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện
10
1.1
Quy tắc giao thông
1.2
Tín hiệu của phương tiện giao thông đường thủy nội địa
1.3
Cảng vụ và hoa tiêu đường thủy nội địa
2
Chương II: Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
10
2.1
Quy định chung
2.2
Những quy định của quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
2.3
Các loại báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam
3
Chương III: Trách nhiệm thuyền viên
12
3.1
Trách nhiệm của các chức danh
3.2
Quy định về định biên thuyền viên
4
Chương IV: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
11
4.1
Vi phạm quy định về phương tiện thủy nội địa
4.2
Vi phạm quy định về thuyền viên, người lái phương tiện
4.3
Vi phạm quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện
Kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc môn học
2
Tổng cộng
45
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn.
2. Tên mô đun: THÔNG TIN VÔ TUYẾN
a) Mã số: MĐ 02.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được các khái niệm cơ bản về thông tin vô tuyến ở đường thuỷ; nắm được sơ đồ và nguyên lý hoạt động của một số trang thiết bị thông tin vô tuyến ở trên tàu; hiểu được cách thu, phát một bức điện trong tình huống khẩn cấp ở đường thuỷ.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương 1: Đặc điểm cơ bản của dịch vụ thông tin di động hàng hải
2
1.1
Bài 1. Các quy định và thủ tục thông tin di động hàng hải
1.2
Bài 2. Các giấy tờ liên quan đến thiết bị vô tuyến điện
1.3
Bài 3. Phân loại đài trạm trong liên lạc vô tuyến điện hàng hải
2
Chương 2: Các thiết bị thông tin trên tàu
6
2.1
Bài 1. Các thiết bị thông tin chính
2.2
Bài 2. Hệ thống NAVTEX
2.3
Bài 3. Phao định vị vô tuyến khẩn cấp EPIRB - thiết bị EPIRB, VHF - DSC
2.4
Bài 4.Thiết bị phản xạ radar phục vụ cho tìm và cứu SART
2.5
Bài 5. Vùng hoạt động của tàu theo hệ thống GMDSS
2.6
Bài 6. Liên lạc chọn số DSC
3
Chương 3: Các phương thức thông tin liên lạc bằng DSC và thoại trên sóng mặt bằng và VHF
4
3.1
Bài 1. Đối với tàu
3.2
Bài 2. Đối với đài bờ
4
Chương 4: Thủ tục thông tin thông thường
2
4.1
Bài 1. Thủ tục gọi tắt liên lạc bằng điện thoại
4.2
Bài 2. Cước phí trong nghiệp vụ thông tin lưu động hàng hải
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình vô tuyến điện, máy điện hàng hải và các tài liệu tham khảo về hàng hải đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thông tin vô tuyến trên các tàu huấn luyện.
3. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG TÀU VÀ THỰC HÀNH ĐIỀU ĐỘNG TÀU
a) Mã số: MĐ 03.
b) Thời gian: 85 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm vững kỹ thuật điều động tàu tự hành, phà; nắm vững kỹ thuật điều động các loại đoàn lai dắt.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương 1: Điều động tàu tự hành
45
1.1
Bài 1. Điều động tàu rời, cập bến
1.2
Bài 2. Điều động tàu thả và thu neo
1.3
Bài 3. Điều động tàu trong một số tình huống khẩn cấp
2
Chương 2: Phà và điều động phà
5
2.1
Bài 1. Khái niệm chung về phà
2.2
Bài 2. Điều động phà rời, cập bến
2.3
Bài 3. Điều động phà sang sông
3
Chương 3: Kỹ thuật điều động đoàn lai kéo
10
3.1
Bài 1. Điều động lai bắt dây lai, điều chỉnh dây của đoàn
3.2
Bài 2. Đặc điểm hoạt động của đoàn lai kéo
3.3
Bài 3. Điều động đoàn lai kéo rời, cập bến nước, gió ngược
4
Chương 4: Kỹ thuật điều động đoàn lai đẩy và đoàn lai áp mạn
20
4.1
Bài 1. Điều động đoàn lai áp mạn quay trở
4.2
Bài 2. Điều khiển tàu đẩy
4.3
Bài 3. Đặc điểm hoạt động của đoàn lai đẩy
4.4
Bài 4. Điều động đoàn lai đẩy
Kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc mô đun
5
Tổng cộng
85
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các tài liệu tham khảo về điều động tàu đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học mô phỏng và trên các tàu huấn luyện.
4. Tên môn học: KINH TẾ VẬN TẢI
a) Mã số: MH 04.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm vững những đặc tính chung cơ bản của hàng hoá và phương pháp giao nhận hàng hoá; biết giải quyết các tranh chấp hợp đồng vận chuyển và các sự cố thương vụ.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Vị trí, vai trò và đặc điểm của ngành vận tải đường thủy nội địa
1
1.1
Vị trí, vai trò
1.2
Đặc điểm
2
Chương II: Quy định về vận tải hàng hoá và hành khách thuỷ nội địa
2
2.1
Quy định về vận tải hàng hoá
2.2
Quy định về vận tải hành khách
3
Chương III: Những vấn đề cơ bản về hàng hoá
3
3.1
Đặc tính cơ bản của hàng hoá
3.2
Những nhân tố ảnh hưởng tới hàng hoá
3.3
Nhãn hiệu hàng hoá
3.4
Đo lường và kiểm định hàng hoá
3.5
Lượng giảm tự nhiên và tổn thất hàng hoá
4
Chương IV: Năng suất lao động và năng suất phương tiện
4
4.1
Khái niệm
4.2
Cách tính
4.3
Ý nghĩa của việc nâng cao năng suất lao động và năng suất phương tiện
4.4
Biện pháp nâng cao năng suất lao động và năng suất phương tiện
5
Chương V: Giá thành vận chuyển
5
5.1
Khái niệm, ý nghĩa
5.2
Ảnh hưởng của giá thành tới nền kinh tế quốc dân
5.3
Cách tính giá thành vận chuyển đường thủy nội địa
5.4
Biện pháp hạ giá thành vận chuyển
6
Chương VI: Thương vụ vận tải đường thủy nội địa
14
6.1
Sự cố thương vụ
6.2
Hợp đồng vận chuyển và giấy vận chuyển
6.3
Giao nhận hàng hoá theo mớn nước phương tiện
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
30
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện.
5. Tên mô đun: MÁY TÀU THỦY
a) Mã số: MĐ 05.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm vững về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ diesel cũng như một số trang thiết bị phụ trên tàu.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương 1: Nguyên lý hoạt động của động cơ diesel
4
1.1
Bài 1. Nguyên lý hoạt động của động cơ diesel 4 kỳ
1.2
Bài 2. Nguyên lý hoạt động của động cơ diesel 2 kỳ
2
Chương 2: Cấu tạo động cơ
4
2.1
Bài 1. Phần tĩnh
2.2
Bài 2. Phần động
3
Chương 3: Các hệ thống của động cơ
6
3.1
Bài 1. Hệ thống phân phối khí
3.2
Bài 2. Hệ thống cung cấp nhiên liệu trên động cơ diesel
3.3
Bài 3. Hệ thống bôi trơn
3.4
Bài 4. Hệ thống làm mát
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu.
6. Tên môn học: LUỒNG CHẠY TÀU
a) Mã số: MH 06.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm vững sơ đồ các hệ thống sông, kênh ở khu vực; nắm vững đặc điểm chi tiết các con sông chính ở khu vực; thuộc các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa chính ở khu vực.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương 1: Các tuyến vận tải đường thủy nội địa chính
9
1.1
Các tuyến vận tải đường thủy nội địa chính ở miền Bắc
1.2
Các tuyến vận tải đường thủy nội địa chính ở miền Trung
1.3
Các tuyến vận tải đường thủy nội địa chính ở miền Nam
2
Chương 2: Đặc điểm chi tiết các con sông chính
20
2.1
Đặc điểm chi tiết các con sông chính ở miền Bắc
2.2
Đặc điểm chi tiết các con sông chính ở miền Trung
2.3
Đặc điểm chi tiết các con sông chính ở miền Nam
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
30
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào giáo trình luồng chạy tàu thuyền, các bản đồ đường thủy nội địa miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các tài liệu tham khảo về luồng lạch đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các tuyến luồng trên sa bàn, các tuyến luồng thực tế trên sơ đồ tuyến.
7. Tên mô đun: KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
a) Mã số: MĐ 07.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được một số điều kiện thiên nhiên và ảnh hưởng của nó đối với điều động tàu thuỷ; biết dự báo thời tiết thông qua quan sát các hiện tượng thiên nhiên; biết quy luật dòng chảy và tính toán thủy triều.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương 1: Khí tượng
10
1.1
Bài 1. Khí quyển và thành phần lớp khí quyển gần mặt đất
1.2
Bài 2. Phân lớp khí quyển theo chiều thẳng đứng
1.3
Bài 3. Thời tiết và các yếu tố tạo thành thời tiết
1.4
Bài 4. Bão nhiệt đới
1.5
Bài 5. Bão ở Việt Nam
2
Chương 2: Thuỷ văn
4
2.1
Bài 1. Hải lưu
2.2
Bài 2. Sóng
2.3
Bài 3. Khái niệm các dòng chảy
3
Chương 3: Thuỷ triều
15
3.1
Bài 1. Mực nước trung bình và nguyên nhân dao động mực nước biển
3.2
Bài 2. Khái niệm, đặc điểm, hiện tượng và nguyên nhân gây ra thuỷ triều. Các chế độ thủy triều
3.3
Bài 3. Bảng thủy triều và cách tra
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
30
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình khí tượng thủy văn, thủy triều và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các hiện tượng thời tiết, thiên nhiên, các hiện tượng dòng chảy trên sông, hiện tượng thủy triều.
8. Tên môn học: NGHIỆP VỤ THUYỀN TRƯỞNG
a) Mã số: MH 08.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu; lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ cũng như nhật ký của tàu.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Nhận bàn giao nhiệm vụ dưới tàu và làm quen tàu |
6 |
1.1 |
Các hạng mục công việc bàn giao |
|
1.2 |
Thực hiện công việc bàn giao giữa hai thuyền trưởng |
|
1.3 |
Làm quen với các thành viên trên tàu |
|
1.4 |
Lối đi lại, lối thoát hiểm |
|
1.5 |
Buồng lái, buồng máy |
|
1.6 |
Vị trí lắp đặt trang thiết bị cứu sinh |
|
1.7 |
Nội quy và chế độ sinh hoạt của tàu |
|
2 |
Quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu |
6 |
2.1 |
Tổ chức sinh hoạt và phân công nhiệm vụ |
|
2.2 |
Quản lý danh sách thuyền viên vắng mặt trên tàu |
|
2.3 |
Theo dõi tình trạng sức khỏe của thuyền viên |
|
2.4 |
Yêu cầu bắt buộc đối với các giấy tờ pháp lý của tàu |
|
2.5 |
Theo dõi thời hạn bằng cấp |
|
3 |
Quản lý tài sản và sổ sách của tàu |
6 |
3.1 |
Tài sản chung của tàu |
|
3.2 |
Tài sản của tàu phát cho cá nhân sử dụng |
|
3.3 |
Thực hiện kiểm kê tài sản |
|
3.4 |
Quản lý, ghi chép các loại nhật ký trên tàu |
|
3.5 |
Làm báo cáo định kỳ công tác quản lý tài sản trên tàu |
|
4 |
Phương pháp ghi nhật ký tàu |
3 |
4.1 |
Giới thiệu nhật ký tàu |
|
4.2 |
Phương pháp ghi nhật ký tàu |
|
5 |
Lập kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu |
6 |
5.1 |
Lập kế hoạch chuyến đi |
|
5.2 |
Lập phương án và kế hoạch |
|
5.3 |
Lên kế hoạch kiểm tra |
|
5.4 |
Chọn tuyến đường |
|
5.5 |
Thu thập thông tin về tuyến đường |
|
5.6 |
Tổ chức họp và phân công nhiệm vụ |
|
6 |
Công tác diễn tập các tình huống khẩn cấp |
2 |
Kiểm tra kết thúc môn học |
1 |
|
Tổng cộng |
30 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ thuyền trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện.
Chương I: Một số báo hiệu đường biển và đường thuỷ nội địa Việt Nam
7
1.1
Một số báo hiệu đường biển
1.2
Báo hiệu đường thuỷ nội địa Việt Nam
2
Chương II: Quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển
5
2.1
Hành trình của tàu thuyền khi nhìn thấy nhau
2.2
Đèn và dấu hiệu
2.3
Tín hiệu âm thanh và tín hiệu ánh sáng
3
Chương III: Hoa tiêu - Cảng vụ
1
3.1
Hoa tiêu hàng hải
3.2
Cảng vụ
4
Chương IV: An toàn trực ca
1
4.1
Bố trí trực ca
4.2
Các chế độ hoạt động của tàu
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, các báo hiệu trên sa bàn.
2. Tên mô đun: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, TỰ ĐỘNG HOÁ TRONG ĐIỀU KHIỂN
a) Mã số: MĐ 02.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng hiểu sâu các kiến thức cơ bản về máy vi tính; phát triển kỹ năng sử dụng máy vi tính và phần mềm; biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế; hiểu khái quát về hệ thống điều chỉnh tự động; nắm vững được cấu trúc cơ bản của các hệ thống đo lường như hệ thống đo nhiệt độ, đo áp suất, đo lưu lượng, đo mức chất lỏng.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
I
Phần I. Tin học ứng dụng
1
Chương 1: Các kiến thức cơ bản
1
1.1
Bài 1. Thông tin và xử lý thông tin
1.2
Bài 2. Khái niệm phần cứng và phần mềm
1.3
Bài 3. Hệ điều hành
2
Chương 2: Chương trình Windows
4
2.1
Bài 1. Giới thiệu chung
2.2
Bài 2. Màn hình Windows
2.3
Bài 3. Khởi động các chương trình và mở các tệp tin dữ liệu
2.4
Bài 4. Quản lý các hồ sơ và tệp tin bằng Windows Explorer
2.5
Bài 5. Internet và Email
2.6
Bài 6. Virus máy tính
3
Chương 3: Chương trình Microsoft Word
6
3.1
Bài 1. Giới thiệu về Microsoft Word
3.2
Bài 2. Soạn thảo, định dạng văn bản
3.3
Bài 3. Chèn các đối tượng vào văn bản
3.4
Bài 4. Lưu và in văn bản
3.5
Bài 5. Các công cụ đồ họa
4
Chương 4: Chương trình Microsoft Excel
6
4.1
Bài 1. Các khái niệm cơ bản
4.2
Bài 2. Tạo lập, định dạng và in ấn bảng tính
4.3
Bài 3. Các bài tập ứng dụng
II
Phần 2. Tự động hoá trong điều khiển
1
Chương 1: Hệ thống điều chỉnh tự động
6
1.1
Bài 1. Một số khái niệm cơ bản
1.2
Bài 2. Khái niệm về điều khiển lập trình
2
Chương 2: Hệ thống đo lường
6
2.1
Bài 1. Đo nhiệt độ
2.2
Bài 2. Đo áp suất
2.3
Bài 3. Đo lưu lượng
2.4
Bài 4. Đo mức chất lỏng
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
30
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình tin học, tự động hoá và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành ngay trên máy tại phòng học vi tính và trên tàu huấn luyện.
3. Tên mô đun: HÀNG HẢI VÀ CÁC THIẾT BỊ HÀNG HẢI
a) Mã số: MĐ 03.
b) Thời gian: 60 giờ.
c) Mục tiêu: giúp người học có khả năng theo dõi được vết đi, hướng đi và vị trí của tàu trong từng thời điểm bảo đảm an toàn cho chuyến đi; vận hành được các thiết bị hàng hải.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương 1: Địa văn
20
1.1
Bài 1. Những khái niệm cơ bản
1.2
Bài 2. Phương hướng trên mặt biển
1.3
Bài 3. Hải đồ
1.4
Bài 4. Phương pháp thao tác hải đồ
2
Chương 2: Thực hành thao tác hải đồ
20
2.1
Bài 1. Dụng cụ thao tác hải đồ
2.2
Bài 2. Toán hải đồ cơ bản
2.3
Bài 3. Thực hành thao tác hải đồ
3
Chương 3: Thiết bị hàng hải
15
3.1
Bài 1. Hệ thống định vị toàn cầu GPS
3.2
Bài 2. Máy đo sâu hồi âm
3.3
Bài 3. Máy đo tốc độ và khoảng cách
3.4
Bài 4. Ra đa
Kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc môn học
5
Tổng cộng
60
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình hàng hải địa văn, máy điện hàng hải và các tài liệu tham khảo về hàng hải đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thao tác hải đồ, thực hành các thiết bị hàng hải ngay tại phòng học hải đồ và trên các tàu huấn luyện.
4. Tên mô đun: ĐIỀU ĐỘNG TÀU VÀ THỰC HÀNH ĐIỀU ĐỘNG TÀU
a) Mã số: MĐ 04.
b) Thời gian: 45 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng điều động tàu đơn và các loại hình lai theo hạng bằng quy định một cách thành thạo, chuẩn xác và an toàn, biết áp dụng các thiết bị hàng hải vào điều động tàu.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương 1: Đối với tàu tự hành
25
1.1
Bài 1. Điều động tàu rời, cập cầu khi có gió trong cầu thổi ra, chướng ngại vật mũi, lái
1.2
Bài 2. Điều động tàu rời, cập cầu khi có gió ngoài cầu thổi vào, chướng ngại vật mũi, lái
1.3
Bài 3. Điều động tàu bắt chập tiêu tim luồng phía sau lái khi hành trình nước xuôi, gió ngang
1.4
Bài 4. Điều động tàu bắt chập tiêu tim luồng phía sau lái khi hành trình nước ngược, gió ngang
1.5
Bài 5. Điều động tàu vớt người ngã xuống nước khi đang hành trình nước ngược
1.6
Bài 6. Điều động tàu vớt người ngã xuống nước khi đang hành trình nước xuôi
1.7
Bài 7. Thao tác hải đồ, sử dụng các thiết bị hàng hải như radar, định vị vệ tinh, la bàn để điều động tàu hành trình khi thời tiết xấu, tầm nhìn xa bị hạn chế
2
Chương 2: Đối với đội hình lai đẩy, kéo
15
2.1
Bài 1. Điều động đoàn lai đẩy, kéo rời, cập cầu khi có gió trong cầu thổi ra, chướng ngại vật mũi, lái
2.2
Bài 2. Đối với đội hình lai đẩy, kéo rời, cập cầu khi có gió ngoài cầu thổi vào, chướng ngại vật mũi, lái
2.3
Bài 3. Điều động đoàn lai đẩy, kéo bắt chập tiêu tim luồng phía sau lái khi hành trình nước xuôi, gió ngang
2.4
Bài 4. Điều động đoàn lai đẩy, kéo bắt chập tiêu tim luồng phía sau lái khi hành trình nước ngược, gió ngang
Kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc mô đun
5
Tổng cộng
45
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình điều động tàu thủy và các tài liệu tham khảo về điều động tàu đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay tại phòng học mô phỏng và trên các tàu huấn luyện.
5. Tên môn học: KINH TẾ VẬN TẢI
a) Mã số: MH 05.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm vững những đặc tính chung cơ bản của hàng hoá và phương pháp giao nhận hàng hoá; biết giải quyết các tranh chấp hợp đồng vận chuyển và các sự cố thương vụ.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Vị trí, vai trò và đặc điểm của ngành vận tải đường thủy nội địa
1
1.1
Vị trí, vai trò
1.2
Đặc điểm
2
Chương II: Quy định về vận tải hàng hoá và hành khách thuỷ nội địa
2
2.1
Quy định về vận tải hàng hoá
2.2
Quy định về vận tải hành khách
3
Chương III: Những vấn đề cơ bản về hàng hoá
3
3.1
Đặc tính cơ bản của hàng hoá
3.2
Những nhân tố ảnh hưởng tới hàng hoá
3.3
Nhãn hiệu hàng hoá
3.4
Đo lường và kiểm định hàng hoá
3.5
Lượng giảm tự nhiên và tổn thất hàng hoá
4
Chương IV: Năng suất lao động và năng suất phương tiện
4
4.1
Khái niệm
4.2
Cách tính
4.3
Ý nghĩa của việc nâng cao năng suất lao động và năng suất phương tiện
4.4
Biện pháp nâng cao năng suất lao động và năng suất phương tiện
5
Chương V: Giá thành vận chuyển
6
5.1
Khái niệm, ý nghĩa
5.2
Ảnh hưởng của giá thành tới nền kinh tế quốc dân
5.3
Cách tính giá thành vận chuyển đường thủy nội địa
5.4
Biện pháp hạ giá thành vận chuyển
6
Chương VI: Thương vụ vận tải đường thủy nội địa
13
6.1
Sự cố thương vụ
6.2
Hợp đồng vận chuyển và giấy vận chuyển
6.3
Giao nhận hàng hoá theo mớn nước phương tiện
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
30
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện.
6. Tên môn học: LUỒNG CHẠY TÀU
a) Mã số: MH 06.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm vững sơ đồ các hệ thống sông, kênh ở khu vực; nắm vững đặc điểm chi tiết các con sông chính ở khu vực; thuộc các tuyến vận tải đường thuỷ nội địa chính ở khu vực.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Các tuyến vận tải đường thủy nội địa chính
9
1.1
Các tuyến vận tải đường thủy nội địa chính ở miền Bắc
1.2
Các tuyến vận tải đường thủy nội địa chính ở miền Trung
1.3
Các tuyến vận tải đường thủy nội địa chính ở miền Nam
2
Chương II: Đặc điểm chi tiết các con sông chính
20
2.1
Đặc điểm chi tiết các con sông chính ở miền Bắc
2.2
Đặc điểm chi tiết các con sông chính ở miền Trung
2.3
Đặc điểm chi tiết các con sông chính ở miền Nam
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
30
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào giáo trình luồng chạy tàu thuyền, các bản đồ đường thủy nội địa miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các tài liệu tham khảo về luồng lạch đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các tuyến luồng trên sa bàn, các tuyến luồng thực tế trên sơ đồ tuyến.
7. Tên mô đun: KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
a) Mã số: MĐ 07.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được một số điều kiện thiên nhiên và ảnh hưởng của nó đối với điều động tàu thuỷ; biết dự báo thời tiết thông qua quan sát các hiện tượng thiên nhiên; biết quy luật dòng chảy và tính toán thủy triều.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương 1: Khí tượng
10
1.1
Bài 1. Khí quyển và thành phần lớp khí quyển gần mặt đất
1.2
Bài 2. Phân lớp khí quyển theo chiều thẳng đứng
1.3
Bài 3. Thời tiết và các yếu tố tạo thành thời tiết
1.4
Bài 4. Bão nhiệt đới
1.5
Bài 5. Bão ở Việt Nam
2
Chương 2: Thuỷ văn
4
2.1
Bài 1. Hải lưu
2.2
Bài 2. Sóng
2.3
Bài 3. Khái niệm các dòng chảy
3
Chương 3: Thuỷ triều
15
3.1
Bài 1. Mực nước trung bình và nguyên nhân dao động mực nước biển
3.2
Bài 2. Khái niệm, đặc điểm, hiện tượng và nguyên nhân gây ra thuỷ triều. Các chế độ thủy triều
3.3
Bài 3. Bảng thủy triều và cách sử dụng
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
30
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình khí tượng thủy văn, thủy triều và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát các hiện tượng thời tiết, thiên nhiên, các hiện tượng dòng chảy trên sông, hiện tượng thủy triều.
8. Tên môn học: NGHIỆP VỤ THUYỀN TRƯỞNG
a) Mã số: MH 08.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu; lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ cũng như nhật ký của tàu.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Nhận bàn giao nhiệm vụ dưới tàu và làm quen tàu |
6 |
1.1 |
Các hạng mục công việc bàn giao |
|
1.2 |
Thực hiện công việc bàn giao giữa hai thuyền trưởng |
|
1.3 |
Làm quen với các thành viên trên tàu |
|
1.4 |
Lối đi lại, lối thoát hiểm |
|
1.5 |
Buồng lái, buồng máy |
|
1.6 |
Vị trí lắp đặt trang thiết bị cứu sinh |
|
1.7 |
Nội quy và chế độ sinh hoạt của tàu |
|
2 |
Quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu |
6 |
2.1 |
Tổ chức sinh hoạt và phân công nhiệm vụ |
|
2.2 |
Quản lý danh sách thuyền viên vắng mặt trên tàu |
|
2.3 |
Theo dõi tình trạng sức khỏe của thuyền viên |
|
2.4 |
Yêu cầu bắt buộc đối với các giấy tờ pháp lý của tàu |
|
2.5 |
Theo dõi thời hạn bằng cấp |
|
3 |
Quản lý tài sản và sổ sách của tàu |
6 |
3.1 |
Tài sản chung của tàu |
|
3.2 |
Tài sản của tàu phát cho cá nhân sử dụng |
|
3.3 |
Thực hiện kiểm kê tài sản |
|
3.4 |
Quản lý, ghi chép các loại nhật ký trên tàu |
|
3.5 |
Làm báo cáo định kỳ công tác quản lý tài sản trên tàu |
|
4 |
Phương pháp ghi nhật ký tàu |
3 |
4.1 |
Giới thiệu Nhật ký tàu |
|
4.2 |
Phương pháp ghi nhật ký tàu |
|
5 |
Lập kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu |
7 |
5.1 |
Lập kế hoạch chuyến đi |
|
5.2 |
Lập phương án và kế hoạch |
|
5.3 |
Lên kế hoạch kiểm tra |
|
5.4 |
Chọn tuyến đường |
|
5.5 |
Thu thập thông tin về tuyến đường |
|
5.6 |
Tổ chức họp và phân công nhiệm vụ |
|
6 |
Công tác bảo hiểm |
1 |
Kiểm tra kết thúc môn học |
1 |
|
Tổng cộng |
30 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ thuyền trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện.
Chương 1.Vật liệu và dụng cụ vẽ kỹ thuật:
1.1. Dụng cụ vẽ và cách sử dụng
1.2. Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ:
2.2.1. Khung bản vẽ và khung tên
2.2.2. Tỉ lệ của bản vẽ
2.2.3. Các nét vẽ
10
II
Chương 2. Vẽ hình học:
2.1. Dựng đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc và chia đều đoạn thẳng.
2.2. Chia đều đường tròn, dựng đa giác đều.
2.3. Xác định tâm cung tròn và vẽ nối tiếp.
2.4. Hình chiếu vuông góc:
2.4.1. Khái niệm về các phép chiếu
2.4.2. Hình chiếu của điểm, đường và mặt
2.4.3. Hình chiếu của các khối hình học
2.3. Hình chiếu trục đo:
14
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
25
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
Căn cứ vào giáo trình vẽ kỹ thuật và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học.
2. Tên mô đun: ĐIỆN TÀU THUỶ
a) Mã số: MĐ 02.
b) Thời gian: 45 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng hiểu được ý nghĩa các đại lượng trong mạch điện và mối quan hệ giữa các đại lượng trong mạch điện; biết mắc một số mạch điện cơ bản và cách đo điện áp, đo dòng điện của mạch; biết ứng dụng các hiện tượng điện từ cơ bản để nghiên cứu máy điện, khí cụ điện; biết đấu các mạch điện đơn giản trên tàu và lập được quy trình sử dụng; làm được công việc chăm sóc thường xuyên đối với ắc quy, máy điện, khí cụ điện trên tàu; biết khắc phục một số sự cố thông thường khi sử dụng mạch điện.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Hệ thống kiến thức kỹ thuật điện |
15 |
1.1 |
Khái niệm cơ bản về mạch điện |
|
1.2 |
Một số hiện tượng điện từ cơ bản |
|
2 |
Bài 2: Điện tàu thuỷ |
28 |
2.1 |
Ắc quy axít |
|
2.2 |
Máy điện trên tàu thuỷ |
|
2.3 |
Mạch điện trên tàu thuỷ |
|
Kiểm tra kết thúc mô đun |
2 |
|
Tổng cộng |
45 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào giáo trình điện tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình, vật thật ngay tại xưởng thực hành điện và các hệ thống điện trên tàu.
3. Tên mô đun: MÁY TÀU THUỶ VÀ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA MÁY TÀU THUỶ
a) Mã số: MĐ 03.
b) Thời gian: 90 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được những kiến thức cơ bản về động cơ diesel, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các máy phụ phục vụ cho động cơ đặt trên tàu; biết cách sử dụng, chăm sóc và bảo quản, đảm bảo đạt hiệu quả cao trong quá trình khai thác động cơ diesel; nắm bắt được các kỹ năng tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng thông thường của động cơ; biết chăm sóc, bảo quản, bảo dưỡng tốt các hệ thống đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật, đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác động cơ.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
|
1 |
Bài 1: Nguyên lý hoạt động của động cơ diesel |
8 |
|
1.1 |
Nguyên lý hoạt động của động cơ diesel 4 kỳ |
|
|
1.2 |
Động cơ diesel 2 kỳ |
|
|
1.3 |
So sánh ưu nhược điểm của động cơ diesel 4 kỳ với động cơ diesel 2 kỳ |
|
|
1.4 |
Tăng áp cho động cơ (mục đích, phương pháp) |
|
|
2 |
Bài 2: Cấu tạo, quy trình tháo lắp động cơ |
10 |
|
2.1 |
Cấu tạo phần tĩnh |
|
|
2.2 |
Cấu tạo phần động |
|
|
2.3 |
Công tác chuẩn bị tháo lắp động cơ |
|
|
2.4 |
Quy trình tháo lắp động cơ trong trường hợp động cơ có hai nửa đầu to biên lắp bằng bu lông ê cu, bu lông gu giông |
|
|
2.5 |
Quy trình tháo lắp động cơ trong trường hợp hai nửa đầu to lắp bằng chốt hình côn |
|
|
3 |
Bài 3: Các loại dấu, kẹp chì, gioăng đệm, phanh hãm và cách sử dụng |
8 |
|
3.1 |
Mục đích của việc đánh dấu và cách đánh dấu |
|
|
3.2 |
Công dụng của kẹp chì và cách kẹp chì |
|
|
3.3 |
Công dụng của các loại phanh hãm và cách lắp phanh |
|
|
3.4 |
Các loại gioăng đệm và cách sử dụng |
|
|
4 |
Bài 4: Quy trình tháo, kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp nắp xi lanh và cụm piston - biên |
10 |
|
4.1 |
Quy trình tháo, lắp nắp xi lanh và cụm piston - biên |
|
|
4.2 |
Kiểm tra các dạng hư hỏng của nắp xi lanh, cụm piston -biên và các phương án sửa chữa |
|
|
4.3 |
Những sự cố có thể xảy ra trong quá trình lắp ráp, sửa chữa, vận hành và biện pháp khắc phục |
|
|
5 |
Bài 5: Hệ thống phân phối khí |
10 |
|
5.1 |
Cụm supap (nhiệm vụ, yêu cầu, cấu tạo) |
|
|
5.2 |
Các phương pháp điều chỉnh khe hở nhiệt su páp |
|
|
5.3 |
Phương pháp xác định góc nạp, thải khí |
|
|
5.4 |
Con đội, đòn gánh, đũa đẩy (phân loại, công dụng) |
|
|
5.5 |
Vít điều chỉnh khe hở nhiệt |
|
|
5.6 |
Trục cam (nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại, cấu tạo) |
|
|
5.7 |
Giới thiệu các phương pháp dẫn động trục cam |
|
|
6 |
Bài 6: Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ diesel |
10 |
|
6.1 |
Bơm cao áp (nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại) |
|
|
6.2 |
Bơm cao áp kiểu BOS (cấu tạo, nguyên lý hoạt động) |
|
|
6.3 |
Bộ điều tốc (công dụng, cấu tạo, nguyên lý hoạt động) |
|
|
6.4 |
Bộ phun nhiên liệu |
|
|
6.5 |
Các kiểu buồng cháy (buồng cháy thống nhất, buồng cháy ngăn cách: cấu tạo, ưu nhược điểm) |
|
|
6.6 |
Bơm chuyển nhiên liệu (bơm chuyển nhiên liệu kiểu piston, bơm chuyển nhiên liệu kiểu phiến gạt: sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động) |
|
|
6.7 |
Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa bơm chuyển nhiên liệu |
|
|
6.8 |
Kiểm tra góc phun sớm nhiên liệu |
|
|
6.9 |
Đặt bơm cao áp |
|
|
6.10 |
Những hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục |
|
|
7 7.1 7.2 |
Bài 7: Hệ thống bôi trơn - làm mát |
10 |
|
Hệ thống bôi trơn Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa bơm dầu nhờn Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa bầu mát |
|
||
7.3 |
|
||
7.4 |
Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa các loại bầu lọc |
|
|
7.5 |
Những hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục |
|
|
7.6 |
Hệ thống làm mát |
|
|
7.7 |
Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa bơm nước |
|
|
7.8 |
Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa bầu mát |
|
|
8 |
Bài 8: Hệ thống khởi động - đảo chiều |
8 |
|
8.1 |
Yêu cầu của hệ thống khởi động bằng không khí nén |
|
|
8.2 |
Hệ thống khởi động bằng không khí nén kiểu trực tiếp (sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động) |
|
|
8.3 |
Hệ thống khởi động bằng không khí nén kiểu gián tiếp (sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động) |
|
|
8.4 |
Máy nén khí 1 cấp (sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động) |
|
|
8.5 |
Bình chứa khí nén |
|
|
8.6 |
Mục đích của đảo chiều, các phương pháp đảo chiều |
|
|
8.7 |
Hộp số ma sát cơ giới (cấu tạo, nguyên lý hoạt động) |
|
|
8.8 |
Quy trình tháo hộp số ma sát cơ giới |
|
|
8.9 |
Kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng nhỏ |
|
|
8.10 |
Quy trình lắp ráp hộp số ma sát cơ giới |
|
|
8.11 |
Những hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục |
|
|
9 |
Bài 9: Vận hành, chăm sóc và bảo quản động cơ |
8 |
|
9.1 |
Những hiện tượng không bình thường khi động cơ đang làm việc; nguyên nhân, biện pháp khắc phục. |
|
|
9.2 |
Những hiện tượng khói xả không bình thường; nguyên nhân, biện pháp khắc phục. |
|
|
9.3 |
Nhận, bảo quản nhiên liệu, dầu nhờn trên tàu, cách thay dầu nhờn |
|
|
9.4 |
Quy trình vận hành động cơ sau sửa chữa |
|
|
10 |
Bài 10: Nhiệm vụ của máy trưởng |
4 |
|
Kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc mô đun |
4 |
|
|
Tổng cộng |
90 |
|
|
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu thuỷ.
4. Tên môn học: KINH TẾ VẬN TẢI
a) Mã số: MH 04.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được những vấn đề cơ bản trong quá trình vận chuyển hàng hoá và hành khách; biết phương pháp tính toán một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế vận tải.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương I: Vị trí, vai trò và đặc điểm của ngành vận tải đường thủy nội địa
2
1.1
Vị trí, vai trò
1.2
Đặc điểm
2
Chương II: Những hình thức công tác của đoàn tàu vận tải
2
2.1
Chuyến đi
2.2
Chuyến đi vòng tròn
3
Chương III: Các chỉ tiêu vận chuyển hàng hoá và hành khách
4
3.1
Các chỉ tiêu vận chuyển hàng hoá
3.2
Các chỉ tiêu vận chuyển hành khách
4
Chương IV: Năng suất lao động và năng suất phương tiện
4
4.1
Khái niệm
4.2
Cách tính
5
Chương V: Cách tính nhiên liệu cho một chuyến đi
2
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện.
5. Tên mô đun: THỰC HÀNH VẬN HÀNH MÁY TÀU THỦY
a) Mã số: MĐ 05.
b) Thời gian: 90 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng vận hành thành thạo động cơ diesel tàu thuỷ theo quy trình vận hành, đảm bảo động cơ hoạt động ổn định, an toàn và có hiệu quả; biết cách kiểm tra, khắc phục một số hư hỏng trong quá trình vận hành động cơ.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Quy trình vận hành động cơ |
20 |
1.1 |
Công tác chuẩn bị trước khi khởi động động cơ |
|
1.2 |
Khởi động động cơ |
|
1.3 |
Những công việc cần phải làm trước và sau khi ngừng động cơ |
|
2 |
Bài 2: Chăm sóc và sử dụng các hệ thống phục vụ động cơ |
45 |
2.1 |
Chăm sóc và sử dụng hệ thống phân phối khí |
|
2.2 |
Chăm sóc và sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu |
|
2.3 |
Chăm sóc và sử dụng hệ thống bôi trơn |
|
2.4 |
Chăm sóc và sử dụng hệ thống làm mát |
|
2.5 |
Chăm sóc và sử dụng hệ thống ly hợp và đảo chiều |
|
2.6 |
Chăm sóc và sử dụng hệ thống trục chân vịt |
|
3 |
Bài 3: Hồ sơ kỹ thuật |
20 |
3.1 |
Lý lịch động cơ, cách sử dụng và bảo quản |
|
3.2 |
Biên bản kỹ thuật |
|
3.3 |
Nhật ký và cách ghi nhật ký |
|
Kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc mô đun |
5 |
|
Tổng cộng |
90 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện mô đun:
- Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu thuỷ.
5. Tên môn học: NGHIỆP VỤ MÁY TRƯỞNG
a) Mã số: MH 05.
b) Thời gian: 15 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu; lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ cũng như nhật ký của tàu.
d) Nội dung:
STT
Nội dung
Thời gian đào tạo (giờ)
1
Chương 1: Nhiệm vụ chung
5
1.1
Điều lệ thi cấp bằng và đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên phương tiện thủy nội địa
1.2
Chức trách, nhiệm vụ thuyền viên máy
1.3
Nhận bàn giao nhiệm vụ máy trưởng và làm quen với hệ động lực tàu
1.4
Các hồ sơ kỹ thuật của tàu
1.5
Quản lý nhiên liệu, dầu mỡ và các vật tư khác
1.6
Quản lý thuyền viên bộ phận máy
1.7
Huấn luyện thuyền viên
2
Chương 2: Khai thác một chuyến đi
5
2.1
Nội quy, quy định chung khi lên xuống làm việc dưới tàu, buồng máy; các dạng kiểm tra tàu
2.2
Chuẩn bị cho một chuyến đi, cách ghi nhật ký máy; nhiệm vụ trực ca, quy tắc vận hành
2.3
Công tác báo cáo
3
Chương 3: An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy
4
3.1
An toàn lao động
3.2
Nguyên nhân gây cháy, cách pḥng cháy
3.3
Chất chữa cháy, hệ thống chữa cháy, chữa cháy
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ máy trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện.
Chương I: Vị trí, vai trò và đặc điểm ngành vận tải thủy nội địa
1
1.1
Vị trí, vai trò ngành vận tải thủy nội địa
1.2
Đặc điểm ngành vận tải thủy nội địa
2
Chương II: Những hình thức công tác của đoàn tàu
2
2.1
Chuyến đi
2.2
Chuyến đi vòng tròn
3
Chương III: Các chỉ tiêu vận chuyển hàng hóa và hành khách
2
3.1
Các chỉ tiêu vận chuyển hành hóa
3.3
Các chỉ tiêu vận chuyển hành khách
4
Chương IV: Năng suất lao động và năng suất phương tiện trong vận tải thủy nội địa
3
4.1
Khái niệm
4.2
Cách tính năng suất lao động và năng suất phương tiện
5
Chương V: Giá thành vận chuyển đường thủy nội địa
5
5.1
Khái niệm
5.2
Cấu tạo của giá thành
5.3
Biện pháp hạ giá thành
6
Chương VI: Các phương thức giao nhận hàng hoá
1
Kiểm tra kết thúc môn học
1
Tổng cộng
15
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện.
4. Tên mô đun: THỰC HÀNH VẬN HÀNH MÁY TÀU THỦY
a) Mã số: MĐ 04.
b) Thời gian: 45 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được cấu tạo, tính năng tác dụng và nguyên lý làm việc của các bộ phận, các hệ thống của động cơ; làm tốt công tác chăm sóc, bảo dưỡng, sửa chữa động cơ; đảm bảo cho động cơ làm việc an toàn, vận hành, khai thác động cơ có hiệu quả cao nhất.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: Quy trình vận hành động cơ |
7 |
1.1 |
Công tác chuẩn bị trước khi khởi động động cơ |
|
1.2 |
Khởi động động cơ |
|
1.3 |
Những công việc cần làm trước và sau khi ngừng động cơ |
|
2 |
Bài 2: Chăm sóc và sử dụng các hệ thống phục vụ động cơ |
25 |
2.1 |
Chăm sóc và sử dụng hệ thống phân phối khí |
|
2.2 |
Chăm sóc và sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu |
|
2.3 |
Chăm sóc và sử dụng hệ thống bôi trơn |
|
2.4 |
Chăm sóc và sử dụng hệ thống làm mát |
|
2.5 |
Chăm sóc và sử dụng hệ thống ly hợp và đảo chiều |
|
2.6 |
Chăm sóc và sử dụng hệ thống điện, trục chân vịt |
|
3 |
Bài 3: Hồ sơ kỹ thuật |
10 |
3.1 |
Lý lịch động cơ, cách sử dụng và bảo quản |
|
3.2 |
Biên bản kỹ thuật |
|
3.3 |
Nhật ký và cách ghi nhật ký máy |
|
Kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc mô đun |
3 |
|
Tổng cộng |
45 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình các loại máy tàu thủy ngay tại xưởng thực hành máy và các hệ thống máy trên tàu thuỷ.
5. Tên môn học: NGHIỆP VỤ MÁY TRƯỞNG
a) Mã số: MH 05.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu; lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ cũng như nhật ký của tàu.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Nhiệm vụ chung |
5 |
1.1 |
Điều lệ thi cấp bằng và đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên phương tiện thủy nội địa |
|
1.2 |
Chức trách, nhiệm vụ thuyền viên máy |
|
1.3 |
Nhận bàn giao nhiệm vụ máy trưởng và làm quen với hệ động lực tàu |
|
1.4 |
Các hồ sơ kỹ thuật của tàu |
|
1.5 |
Quản lý nhiên liệu, dầu mỡ và các vật tư khác |
|
1.6 |
Quản lý thuyền viên bộ phận máy |
|
1.7 |
Huấn luyện thuyền viên |
|
2 |
Khai thác một chuyến đi |
14 |
2.1 |
Nội quy, quy định chung khi lên xuống làm việc dưới tàu, buồng máy; các dạng kiểm tra tàu |
|
2.2 |
Chuẩn bị cho một chuyến đi, cách ghi nhật ký máy; nhiệm vụ trực ca, quy tắc vận hành |
|
2.3 |
Dụng cụ, bảo dưỡng và sửa chữa |
|
2.4 |
Công tác báo cáo |
|
2.5 |
Vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường |
|
3 |
An toàn lao động và phòng cháy, chữa cháy |
10 |
3.1 |
An toàn lao động |
|
3.2 |
Nguyên nhân gây cháy, cách phòng cháy |
|
3.3 |
Chất chữa cháy, hệ thống chữa cháy, chữa cháy |
|
Kiểm tra kết thúc môn học |
1 |
|
Tổng cộng |
30 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ máy trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện.
Chương I: Vị trí, vai trò và đặc điểm ngành vận tải thủy nội địa
2
1.1
Vị trí, vai trò ngành vận tải thủy nội địa
1.2
Đặc điểm ngành vận tải thủy nội địa
2
Chương II: Những hình thức công tác của đoàn tàu
6
2.1
Chuyến đi
2.2
Chuyến đi vòng tròn
3
Chương III: Các chỉ tiêu vận chuyển hàng hóa và hành khách
8
3.1
Các chỉ tiêu vận chuyển hành hóa
3.3
Các chỉ tiêu vận chuyển hành khách
4
Chương IV: Năng suất lao động và năng suất phương tiện trong vận tải thủy nội địa
10
4.1
Khái niệm
4.2
Cách tính năng suất lao động và năng suất phương tiện
5
Chương V: Giá thành vận chuyển đường thủy nội địa
15
5.1
Khái niệm
5.2
Cấu tạo của giá thành
5.3
Biện pháp hạ giá thành
6
Chương VI: Các phương thức giao nhận hàng hoá
2
Kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc môn học
2
Tổng cộng
45
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào giáo trình kinh tế vận tải, các quy định về vận tải đường thủy nội địa và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành đo mớn nước, khai thác các bài toán về kinh tế vận tải trong một chuyến đi vòng tròn trên các tàu huấn luyện.
5. Tên môn học: NGHIỆP VỤ MÁY TRƯỞNG
a) Mã số: MH 05.
b) Thời gian: 30 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được phương pháp quản lý tài sản và sổ sách của tàu, quản lý thuyền viên và giấy tờ, tài liệu pháp lý của tàu, cách ghi nhật ký tàu; lập được kế hoạch chuyến đi và phân công nhiệm vụ trên tàu; ghi chép cẩn thận các sổ sách, giấy tờ cũng như nhật ký của tàu.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Nhiệm vụ chung |
5 |
1.1 |
Điều lệ thi cấp bằng và đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên phương tiện thủy nội địa |
|
1.2 |
Chức trách, nhiệm vụ thuyền viên máy |
|
1.3 |
Nhận bàn giao nhiệm vụ máy trưởng và làm quen với hệ động lực tàu |
|
1.4 |
Các hồ sơ kỹ thuật của tàu |
|
1.5 |
Quản lý nhiên liệu, dầu mỡ và các vật tư khác |
|
1.6 |
Quản lý thuyền viên bộ phận máy |
|
1.7 |
Huấn luyện thuyền viên |
|
2 |
Khai thác một chuyến đi |
14 |
2.1 |
Nội quy, quy định chung khi lên xuống làm việc dưới tàu, buồng máy. Các dạng kiểm tra tàu |
|
2.2 |
Chuẩn bị cho một chuyến đi, cách ghi nhật ký máy. Nhiệm vụ trực ca, quy tắc vận hành |
|
2.3 |
Dụng cụ, bảo dưỡng và sửa chữa |
|
2.4 |
Công tác báo cáo |
|
2.5 |
Vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường |
|
3 |
An toàn lao động và phòng cháy, chữa cháy |
10 |
3.1 |
An toàn lao động |
|
3.2 |
Nguyên nhân gây cháy, cách phòng cháy |
|
3.3 |
Chất chữa cháy, hệ thống chữa cháy, chữa cháy |
|
Kiểm tra kết thúc môn học |
1 |
|
Tổng cộng |
30 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học thực hành thao tác nghiệp vụ máy trưởng ngay tại phòng học và trên các tàu huấn luyện.
Chương I: An toàn lao động
Những quy định về an toàn lao động
An toàn khi thực hiện các công việc trên tàu
2
2
2.1
2.2
2.3
2.4
Chương V: Bảo vệ môi trường
Khái niệm cơ bản về môi trường
Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động
Ảnh hưởng của giao thông vận tải ĐTNĐ đến môi trường
Các quy định về bảo vệ môi trường
3
Tổng cộng
5
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào giáo trình an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường, các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay trên các bãi tập của nhà trường và trên các tàu huấn luyện.
2. Tên mô đun: AN TOÀN SINH MẠNG TRÊN BIỂN
a) Mã số: MĐ 02.
b) Thời gian: 35 giờ.
c) Mục tiêu: Giúp người học hiểu biết nội dung cơ bản các quy định về an toàn trực ca; nắm vững và thực hiện tốt các kỹ thuật an toàn sinh mạng khi làm việc trên tàu; về phòng chống cháy nổ, cứu sinh, cứu thủng; rời tàu, sơ cứu y tế; biết cách xử lý các tình huống khẩn cấp khi gặp sự cố.
d) Nội dung:
STT |
Nội dung |
Thời gian đào tạo (giờ) |
1 |
Bài 1: An toàn trực ca |
5 |
2 |
Bài 2: Phòng, chống cháy nổ |
5 |
3 3.1 3.2 3.3 3.4 |
Bài 3: An toàn sinh mạng Cứu sinh Cứu đắm Rời tàu Sơ cứu |
25 |
Tổng cộng |
35 |
|
đ) Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết;
- Tổ chức cho người học huấn luyện thực hành ngay trên các bãi tập của nhà trường, các bể bơi và trên các tàu huấn luyện.
