quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển của Bộ Nông nghiệp (18/2026/TT-BNNMT) · 27/03/2026
  2. 02Thông tư 68/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật vận hành công trình viễn thám (68/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  3. 03Về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (70/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  4. 04Thông tư 69/2025/TT-BNNMT về Danh mục loài ngoại lai xâm hại (69/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  5. 05Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng thủy văn (65/2025/TT-BNNMT) · 12/11/2025
  6. 06Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật cấu trúc, chuẩn dữ liệu tài nguyên nước (64/2025/TT-BNNMT) · 10/11/2025
  7. 07Quy định định mức kinh tế kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước (61/2025/TT-BNNMT) · 17/10/2025
  8. 08Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc và cảnh báo nguồn nước (52/2025/TT-BNNMT) · 25/08/2025
  9. 09Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng (51/2025/TT-BNNMT) · 22/08/2025
  10. 10Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi (49/2025/TT-BNNMT) · 19/08/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 62/2017/TT-BTNMT Của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác lập bản đồ địa chất công trình dải ven biển tỷ lệ 1:100.000; lập các bản đồ địa chất công trình, bản đồ địa mạo đáy biển, bản đồ thủy thạch - động lực dải ven biển tỷ lệ 1:25.000 và công tác khoan máy trên biển
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày BH22/12/2017
    Hiệu lực12/02/2018
    6 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 62/2017/TT-BTNMT Của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác lập bản đồ địa chất công trình dải ven biển tỷ lệ 1:100.000; lập các bản đồ địa chất công trình, bản đồ địa mạo đáy biển, bản đồ thủy thạch - động lực dải ven biển tỷ lệ 1:25.000 và công tác khoan máy trên biển

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Người ký
    Nguyễn Linh Ngọc
    Ngày ban hành
    22/12/2017
    Ngày hiệu lực
    12/02/2018
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
    MÔI TRƯỜNG
    --------

    Số: 62/2017/TT-BTNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2017

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO CÔNG TÁC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH DẢI VEN BIỂN TỶ LỆ 1:100.000; LẬP CÁC BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, BẢN ĐỒ ĐỊA MẠO ĐÁY BIỂN, BẢN ĐỒ THỦY THẠCH - ĐỘNG LỰC DẢI VEN BIỂN TỶ LỆ 1:25.000 VÀ CÔNG TÁC KHOAN MÁY TRÊN BIỂN

    Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

    Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

    Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác lập bản đồ địa chất công trình dải ven biển tỷ lệ 1:100.000; lập các bản đồ địa chất công trình, bản đồ địa mạo đáy biển, bản đồ thủy thạch - động lực dải ven biển tỷ lệ 1:25.000 và công tác khoan máy trên biển.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác lập bản đồ địa chất công trình dải ven biển tỷ lệ 1:100.000; lập các bản đồ địa chất công trình, bản đồ địa mạo đáy biển, bản đồ

    thủy thạch - động lực dải ven biển tỷ lệ 1:25.000 và công tác khoan máy trên biển.

    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2018.

    Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trườn

    g và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

     Nơi nhận:
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
    - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
    - Cổng Thông tin điện tử Bộ TN&MT;
    - Lưu: VT, KHTC, PC, ĐCKS.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Linh Ngọc

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    CHO CÔNG TÁC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH DẢI VEN BIỂN TỶ LỆ 1:100.000; LẬP CÁC BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, BẢN ĐỒ ĐỊA MẠO ĐÁY BIỂN, BẢN ĐỒ THỦY THẠCH - ĐỘNG LỰC DẢI VEN BIỂN TỶ LỆ 1:25.000 VÀ CÔNG TÁC KHOAN MÁY TRÊN BIỂN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    Phần I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

    1.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật được áp dụng cho công tác lập bản đồ địa chất công trình dải ven biển tỷ lệ 1:100.000; lập các bản đồ địa chất công trình, bản đồ cấu trúc địa chất, bản đồ địa mạo đáy biển, bản đồ thủy thạch - động lực dải ven biển tỷ lệ 1:25.000 gồm 07 hạng mục công việc sau:

    a) Lập bản đồ địa chất công trình phần đất ven biển tỷ lệ 1:100.000.

    b) Lập bản đồ địa chất công trình phần biển ven bờ tỷ lệ 1:100.000.

    c) Lập bản đồ địa chất công trình phần đất ven biển tỷ lệ 1:25.000.

    d) Lập bản đồ địa chất công trình phần biển ven bờ tỷ lệ 1:25.000.

    đ) Lập bản đồ cấu trúc địa chất dải ven biển tỷ lệ 1:25.000.

    e) Lập bản đồ địa mạo đáy biển phần biển ven bờ tỷ lệ 1:25.000.

    g) Lập bản đồ thủy thạch - động lực phần biển ven bờ tỷ lệ 1:25.000.

    1.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác khoan máy trên biển áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư số 37/2010/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật cho 10 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo.

    2. Đối tượng áp dụng

    Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện công tác điều tra và lập bản đồ địa chất công trình dải ven biển tỷ lệ 1:100.000; lập các bản đồ địa chất công trình, bản đồ cấu trúc địa chất, bản đồ địa mạo đáy biển, bản đồ thủy thạch - động lực dải ven biển tỷ lệ 1:25.000.

    3. Cơ sở xây dựng và chỉnh lý định mức kinh tế - kỹ thuật

    3.1. Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012.

    3.2. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

    3.3. Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

    3.4. Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

    3.5. Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.

    3.6. Thông tư liên tịch số 30/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 25/11/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp ngạch và xếp lương viên chức ngành tài nguyên và môi trường.

    3.7. Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước.

    3.8. Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức nghành điều tra tài nguyên môi trường.

    3.9. Thông tư số 54/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng.

    3.10. Thông tư số 15/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

    3.11. Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường.

    3.12. Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26 tháng 12 năm 1996 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

    3.13. Quyết định số 3182/QĐ-BTNMT ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành chế độ tính hao mòn tài sản cố định đặc thù và tài sản cố định vô hình trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng ngân sách nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    3.14. Quyết định số 384/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt khối lượng và dự toán Dự án “Điều tra, đánh giá đặc điểm cấu trúc địa chất, địa chất công trình, đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng lãnh thổ phục vụ xây dựng và phát triển hạ tầng dải ven bờ biển Việt Nam”.

    3.15. Quyết định số 3112/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật về công tác lập bản đồ địa chất công trình dải ven biển tỷ lệ 1:100.000; lập các bản đồ địa chất công trình, bản đồ địa mạo đáy biển, bản đồ thủy thạch - động lực dải ven biển tỷ lệ 1:25.000 và công tác khoan máy dải ven biển.

    3.16. Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng trong thi công dự án “Điều tra, đánh giá đặc điểm cấu trúc địa chất, địa chất công trình, đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng lãnh thổ phục vụ xây dựng và phát triển hạ tầng dải ven bờ biển Việt Nam”.

    3.17. Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất.

    3.18. Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức từ năm 2015 đến năm 2017.

    4. Quy định viết tắt

    Các cụm từ viết tắt liên quan đến định mức được quy định tại Bảng 01.

    Bảng 01

    TT

    Nội dung viết tắt

    Viết tắt

    TT

    Nội dung viết tắt

    Viết tắt

    1

    Số thứ tự

    TT

    14

    Báo cáo kết quả

    BCKQ

    2

    Đơn vị tính

    ĐVT

    15

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II bậc 3

    ĐTV.II3

    3

    Bảo hộ lao động

    BHLĐ

    16

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 7

    ĐTV.III7

    4

    Địa chất - khoáng sản

    ĐCKS

    17

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 6

    ĐTV.III6

    5

    Địa chất công trình

    ĐCCT

    18

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 5

    ĐTV.III5

    6

    Địa chất thuỷ văn

    ĐCTV

    19

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 4

    ĐTV.III4

    7

    Thủy thạch - động lực

    TTĐL

    20

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 3

    ĐTV.III3

    8

    Địa chất

    ĐC

    21

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV bậc 6

    ĐTV.IV6

    9

    Địa hình

    ĐH

    22

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV bậc 5

    ĐTV.IV5

    10

    Địa mạo

    ĐM

    23

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV bậc 2

    ĐTV.IV2

    11

    Địa vật lý

    ĐVL

    24

    Công nhân bậc 4 (nhóm 2)

    CN4(N2)

    12

    Cấu trúc địa chất

    CTĐC

    25

    Lái xe bậc 4 (nhóm 1)

    LX4 (B12N1)

    13

    Hội đồng nghiệm thu

    HĐNT

     

     

     

    5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết, điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội.

    a) Hệ số phân loại mức độ đã điều tra địa chất và địa chất công trình trong

    đo vẽ bản đồ địa chất công trình phần đất ven biển

    Bảng 02

    Phân loại

    Mức độ đã điều tra ĐC và ĐCCT

    Hệ số

    I

    Vùng chưa có bản đồ ĐCKS tỷ lệ 1:50.000

    1,00

    II

    Vùng đã có bản đồ ĐCKS tỷ lệ 1:50.000, chưa có bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1:200.000

    0,75

    III

    Vùng đã có bản đồ ĐCKS tỷ lệ 1:50.000 và đã có bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1:200.000

    0,55

    IV

    Vùng đã có bản đồ ĐCKS tỷ lệ 1:50.000 và đã có bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1:50.000

    0,40

    b) Hệ số mức độ phức tạp địa chất công trình phần đất ven biển

    Bảng 03

    Mức độ phức tạp ĐCCT

    Hệ số

    Đơn giản

    0,82

    Trung bình

    1,00

    Phức tạp

    1,18

    c) Hệ số mức độ khó khăn đi lại phần đất ven biển

    Bảng 04

    Mức độ khó khăn đi lại phần đất ven biển

    Hệ số

    Tốt

    0,80

    Trung bình

    1,00

    Kém

    1,20

    d) Hệ số mức độ phức tạp cấu trúc địa chất dải ven biển

    Bảng 05

    Mức độ phức tạp CTĐC dải ven biển

    Hệ số

    Đơn giản

    0,90

    Trung bình

    1,00

    Phức tạp

    1,10

    đ) Hệ số mức độ khó khăn về diều kiện thi công trên biển

    Bảng 06

    Mức độ khó khăn

    Hệ số

    Dễ

    0,93

    Trung bình

    1,00

    Khó khăn

    1,11

    6. Các quy định khác

    6.1. Định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể).

    Định mức lao động kỹ thuật: là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác liên quan, gồm: Điều tra viên tài nguyên môi trường, công nhân kỹ thuật, lái xe.

    6.1.1. Nội dung công việc bao gồm các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.

    6.1.2. Phân loại khó khăn: các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc. Các mức độ ảnh hưởng đến việc thực hiện (hao phí thời gian) chỉ chênh nhau từ 10% đến 20% (cá biệt không quá 30% của các loại, hạng, nhóm liền kề).

    6.1.3. Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc.

    6.1.4. Định mức: mức thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.

    Thời gian làm việc trong 01 ngày công (ca) tính bằng 08 giờ cho những công việc bình thường; 06 giờ cho những công việc ở phần biển ven bờ. Thời gian làm việc theo chế độ Luật lao động quy định.

    6.2. Định mức sử dụng máy móc thiết bị, sử dụng dụng cụ và vật liệu.

    6.2.1. Định mức sử dụng máy móc thiết bị: Đơn vị tính là ca/đơn vị sản phẩm.

    - Xác định danh mục máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công xuất tiêu hao của từng loại máy móc thiết bị;

    - Xác định số ca người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm;

    - Thời hạn sử dụng máy móc thiết bị: theo quy định hiện hành của nhà nước;

    - Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động và định mức vật liệu, dụng cụ.

    6.2.2. Định mức sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là ca/đơn vị sản phẩm.

    - Xác định danh mục dụng cụ cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm, đối với những công cụ, dụng cụ có sử dụng điện hoặc nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao;

    - Xác định thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dụng cụ được sử dụng vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. Xác định thời hạn sử dụng bằng phương pháp thống kê, kinh nghiệm. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng dụng cụ là tháng;

    - Xác định số ca dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường, bao gồm cả tiêu hao năng lượng, nhiên liệu trong quá trình sử dụng dụng cụ phù hợp với công suất tiêu hao của dụng cụ;

    - Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động và định mức vật liệu;

    - Mức sử dụng cho các dụng cụ có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng tương ứng.

    6.2.3. Định mức sử dụng vật liệu: Đơn vị tính là số lượng vật liệu/đơn vị sản phẩm.

    - Xác định danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm;

    - Xác định số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm;

    - Xác định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng máy móc thiết bị, sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phù hợp với công suất tiêu hao của máy móc thiết bị và dụng cụ;

    - Mức tiêu hao cho các vật liệu có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức vật liệu được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng tương ứng.

    7. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.

    Phần II

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    Chương I

    LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH DẢI VEN BIỂN TỶ LỆ 1:100.000

    Mục 1. LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH PHẦN ĐẤT VEN BIỂN TỶ LỆ 1:100.000

    I. Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Chuẩn bị diện tích nghiên cứu.

    1.1.2. Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; các tài liệu về ĐH, viễn thám, CTĐC, ĐCCT, ĐCTV có liên quan trên diện tích nghiên cứu.

    a) Tài liệu trong ngành tài nguyên và môi trường.

    b) Tài liệu do các tỉnh thực hiện.

    c) Tài liệu do các bộ ngành khác thực hiện (xây dựng, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, khoa học công nghệ).

    1.1.3. Phân tích, xử lý và tổng hợp tài liệu đã thu thập phục vụ cho công tác thi công.

    a) Tài liệu ảnh viễn thám, đo vẽ bản đồ về ĐCKS, CTĐC, ĐM.

    b) Tài liệu đo vẽ bản đồ ĐCTV, ĐCCT.

    c) Tài liệu khảo sát ĐCCT của các dự án: xây dựng, giao thông, thủy lợi, đê biển, cầu, cảng.

    d) Tài liệu nghiên cứu các đề tài khoa học công nghệ.

    đ) Tài liệu về công tác quy hoạch sử dụng lãnh thổ, lãnh hải.

    1.1.4. Lập đề cương kèm theo sơ đồ thiết kế thi công, trình thẩm định đề cương.

    1.1.5. Kiểm tra, hiệu chuẩn, kiểm định các thiết bị khảo sát.

    1.1.6. Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, trang thiết bị và tài liệu làm việc của các tổ, đội khảo sát.

    1.1.7. Tổ chức phổ biến an toàn lao động cho tất cả cán bộ kỹ thuật, người lao động tham gia khảo sát thực địa.

    1.1.8. Xác định cơ sở lập dự toán và lập dự toán chi tiết, trình phê duyệt.

    1.1.9. Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục hành chính, kế hoạch khảo sát thực địa theo đề cương đã được phê duyệt.

    1.2. Phân loại khó khăn

    - Mức độ đã điều tra ĐC và ĐCCT quy định tại Bảng 02 mục 5 Phần I Thông tư này;

    - Mức độ phức tạp ĐCCT được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.3. Định biên

    Định biên lao động công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho diện tích 100 km2 được quy định tại Bảng 07.

    Bảng 07

    Nội dung công việc

    ĐTV.II3

    ĐTV.III6

    ĐTV.III4

    ĐTV.IV5

    Nhóm

    Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    1

    3

    3

    2

    9

    1.4. Định mức: công nhóm/100km2

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100km2 được quy định tại Bảng 08.

    Bảng 08

    Mức độ đã điều tra ĐC và ĐCCT

    Mức độ phức tạp ĐCCT

    Mức

    I

    Đơn giản

    2,47

    Trung bình

    3,01

    Phức tạp

    3,55

    II

    Đơn giản

    1,85

    Trung bình

    2,26

    Phức tạp

    2,62

    III

    Đơn giản

    1,36

    Trung bình

    1,66

    Phức tạp

    1,95

    IV

    Đơn giản

    0,99

    Trung bình

    1,20

    Phức tạp

    1,42

    2. Định mức thiết bị: ca/100km2

    Mức sử dụng thiết bị được quy định tại Bảng 09 tính cho vùng có mức độ điều tra ĐC và ĐCCT loại I và mức độ phức tạp ĐCCT trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 02 và Bảng 03 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 09

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2kw

    cái

    8

    2

    6,02

    2

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    8

    1

    3,01

    3

    Máy in A0 - 1kw

    cái

    5

    1

    3,01

    4

    Máy Scanner A0 - 1,2kw

    cái

    8

    1

    3,01

    5

    Máy chiếu - 0,5kw

    cái

    5

    1

    3,01

    6

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    5

    6

    18,06

    7

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    3,01

    8

    Máy scanner A4-0,05kw

    cái

    8

    1

    3,01

    9

    Máy in màu Jet 4-500-0,5 kw

    cái

    5

    1

    3,01

    3. Định mức dụng cụ: ca/100km2

    Mức sử dụng dụng cụ được quy định tại Bảng 10 tính cho vùng có mức độ điều tra ĐC và ĐCCT loại I và mức độ phức tạp ĐCCT trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 02 và Bảng 03 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 10

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    3,01

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    3,01

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    2

    6,02

    4

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    6

    18,06

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    9

    27,09

    6

    Chuột máy tính

    cái

    12

    6

    18,06

    7

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    1

    3,01

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    3,01

    9

    Đèn neon - 0,04kw

    cái

    36

    6

    18,06

    10

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1

    3,01

    11

    Ghế tựa

    cái

    96

    9

    27,09

    12

    Ghế xoay

    cái

    96

    6

    18,06

    13

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    1

    3,01

    14

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1

    3,01

    15

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    60

    1

    3,01

    16

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    3,01

    17

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    6

    18,06

    18

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    3,01

    19

    Quạt thông gió - 0,04kw

    cái

    60

    1

    3,01

    20

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    6,02

    21

    Thước đo độ

    cái

    36

    2

    6,02

    22

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    2

    6,02

    23

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    2

    6,02

    24

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    2

    6,02

    25

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    1

    3,01

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %

     

     

    5,00

    4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2

    Mức sử dụng vật liệu được quy định tại Bảng 11 tính chung cho các vùng có các mức độ điều tra ĐC và ĐCCT, các mức độ phức tạp ĐCCT.

    Bảng 11

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số (1/10.000)

    mảnh

    0,566

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,113

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,283

    4

    Bút bi

    cái

    0,283

    5

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,012

    6

    Ruột chì kim

    hộp

    0,283

    7

    Bút đánh dấu

    cái

    0,057

    8

    Bút xoá

    cái

    0,057

    9

    Cặp tài liệu

    cái

    0,170

    10

    Hồ dán

    lọ

    0,057

    11

    Giấy A4

    ram

    0,113

    12

    Giấy A0

    tờ

    1,043

    13

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,226

    14

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,226

    15

    Mực in laser

    hộp

    0,017

    16

    Mực photocopy

    hộp

    0,002

    17

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,009

    18

    Mực in màu A0

    hộp

    0,002

    19

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,170

    20

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,170

    21

    Điện năng

    kwh

    130,492

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8,000

    II. Công tác khảo sát thực địa

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Đăng ký nhà nước, liên hệ công tác địa phương, đảm bảo an ninh nơi thực hiện nhiệm vụ.

    1.1.2. Lộ trình điều tra để quan sát ĐCTV, ĐCCT, CTĐC, ĐM, ĐC với nội dung theo Qui định kỹ thuật và dự án điều tra đã được phê duyệt.

    1.1.3. Nghiên cứu tính chất cơ lý của đất đá, địa động lực, ĐCTV, ĐC, khoáng sản vật liệu xây dựng để lập bản đồ ĐCCT.

    1.1.4. Đo vẽ các mặt cắt ĐC - ĐCCT.

    1.1.5. Đo đạc, ghi chép, nghiên cứu ĐCCT tại hố móng, moong khai thác, công trình khai đào.

    1.1.6. Quan sát và xác định độ nứt nẻ, mô tả tính chất cơ lý của đất đá.

    1.1.7. Hoàn chỉnh các tài liệu thu thập ngoài thực địa; tổng kết khối lượng thực hiện, lập kế hoạch công tác cho đợt khảo sát tiếp theo.

    1.1.8. Tổng hợp tài liệu, thiết kế các công trình khoan, trình phê duyệt thiết kế khoan.

    1.1.9. Xác định vị trí đặt công trình khoan, khai đào, tuyến đo ĐVL, quan trắc theo thiết kế đề án.

    1.1.10. Đóng gói mẫu, lập danh sách và yêu cầu gia công, phân tích mẫu.

    1.1.11. Lộ trình kiểm tra, liên kết ĐCCT trong và ngoài diện tích đo vẽ.

    1.1.12. Kiểm tra công tác thực địa.

    1.1.13. Di chuyển nội vùng công tác.

    1.1.14. Vận chuyển mẫu về địa điểm tập kết tạm thời, từ đơn vị thực hiện đến cơ sở phân tích.

    * Điều kiện thực hiện

    Nội vùng công tác được quy định thực hiện công việc trong một tỉnh.

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Vận chuyển mẫu từ nơi tập kết tạm thời về đơn vị;

    - Thuê rà mìn, đền bù hoa màu (được tính toán trực tiếp);

    - Thuê thuyền khảo sát.

    1.2. Phân loại khó khăn

    - Mức độ đã điều tra ĐC và ĐCCT quy định tại Bảng 02 mục 5 Phần I Thông tư này;

    - Mức độ phức tạp ĐCCT được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

    - Mức độ khó khăn đi lại phần đất ven biển quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.3. Định biên

    Định biên lao động công tác khảo sát thực địa cho diện tích 100 km2 được quy định tại Bảng 12.

    Bảng 12

    Nội dung công việc

    ĐTV.II3

    ĐTV.III6

    ĐTV.III4

    ĐTV.IV5

    CN4(N2)

    LX4(B12N1)

    Nhóm

    Khảo sát thực địa

    1

    2

    2

    2

    1

    1

    9

    1.4. Định mức: công nhóm/100km2

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100km2 được quy định tại Bảng 13.

    Bảng 13

    Mức độ đã điều tra ĐC và ĐCCT

    Mức độ phức tạp ĐCCT

    Khó khăn đi lại phần đất ven biển

    Tốt

    Trung bình

    Kém

    I

    Đơn giản

    14,78

    17,38

    19,99

    Trung bình

    18,47

    21,73

    24,99

    Phức tạp

    22,16

    26,08

    29,99

    II

    Đơn giản

    11,08

    13,04

    14,99

    Trung bình

    13,85

    16,30

    18,74

    Phức tạp

    16,62

    19,56

    22,49

    III

    Đơn giản

    8,13

    9,56

    11,00

    Trung bình

    10,16

    11,95

    13,74

    Phức tạp

    12,19

    14,34

    16,49

    IV

    Đơn giản

    5,91

    6,95

    8,00

    Trung bình

    7,39

    8,69

    10,00

    Phức tạp

    8,87

    10,43

    11,99

    2. Định mức thiết bị: ca/100km2

    Mức sử dụng thiết bị được quy định tại Bảng 14 tính cho vùng có mức độ điều tra ĐC và ĐCCT loại I, mức độ phức tạp ĐCCT trung bình và mức độ khó khăn đi lại trung bình. Đối với vùng điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại các Bảng 02, Bảng 03 và Bảng 04 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 14

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay

    cái

    10

    1

    21,73

    2

    Máy tính xách tay - 0,4kw

    cái

    5

    4

    86,92

    3

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    21,73

    4

    Ô tô 2 cầu, 7 chỗ

    cái

    15

    1

    21,73

    3. Định mức dụng cụ: ca/100km2

    Mức sử dụng dụng cụ được quy định tại Bảng 15 tính cho vùng có mức độ điều tra ĐC và ĐCCT loại I, mức độ phức tạp ĐCCT trung bình và mức độ khó khăn đi lại trung bình. Đối với vùng điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại các Bảng 02, Bảng 03 và Bảng 04 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 15

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Ampe kế 20A

    cái

    48

    1

    21,73

    2

    Áp kế

    cái

    48

    1

    21,73

    3

    Ba lô

    cái

    24

    1

    21,73

    4

    Bàn làm việc

    cái

    96

    2

    43,46

    5

    Bi đông nhựa

    cái

    36

    2

    43,46

    6

    Búa địa chất

    cái

    24

    2

    43,46

    7

    Bút chì kim

    cái

    12

    7

    152,11

    8

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    1

    21,73

    9

    Cưa gỗ

    cái

    24

    1

    21,73

    10

    Cuốc chim

    cái

    24

    1

    21,73

    11

    Chuột máy tính

    cái

    12

    4

    86,92

    12

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    21,73

    13

    Dao rựa

    cái

    12

    1

    21,73

    14

    Đèn xạc điện

    cái

    12

    2

    43,46

    15

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    1

    21,73

    16

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    8

    173,84

    17

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    8

    173,84

    18

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    60

    1

    21,73

    19

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1

    21,73

    20

    Hộp đựng mẫu

    cái

    24

    1

    21,73

    21

    Khóa hòm

    cái

    36

    3

    65,19

    22

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    8

    173,84

    23

    Kính lập thể

    cái

    60

    1

    21,73

    24

    Kính lúp 20 x

    cái

    60

    1

    21,73

    25

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    21,73

    26

    Máy đo thông số môi trường nước

    cái

    60

    1

    21,73

    27

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    1

    21,73

    28

    Máy đo độ mặn

    cái

    60

    1

    21,73

    29

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    8

    173,84

    30

    Nhiệt kế

    cái

    12

    1

    21,73

    31

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    4

    86,92

    32

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    21,73

    33

    Ống đựng bản vẽ

    ống

    36

    1

    21,73

    34

    Phù kế muối

    cái

    24

    1

    21,73

    35

    Quạt cây - 0,06kw

    cái

    60

    3

    65,19

    36

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    8

    173,84

    37

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    8

    173,84

    38

    Tất chống vắt

    đôi

    6

    8

    173,84

    39

    Thuổng

    cái

    24

    1

    21,73

    40

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    1

    21,73

    41

    Thước cuộn dây 20m

    bộ

    24

    1

    21,73

    42

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    21,73

    43

    Thước gấp nhôm

    cái

    24

    1

    21,73

    44

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    1

    21,73

    45

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    1

    39,50

    46

    Ủng BHLĐ

    đôi

    12

    8

    173,84

    47

    Vải bạt 2 x 3 m

    tấm

    36

    8

    173,84

    48

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    21,73

    49

    Xẻng

    cái

    24

    1

    21,73

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %

     

     

    5,00

    4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2

    Mức sử dụng vật liệu được quy định tại Bảng 16 tính chung cho các vùng có các mức độ điều tra ĐC và ĐCCT, các mức độ phức tạp ĐCCT và các mức độ khó khăn đi lại phần đất ven biển.

    Bảng 16

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    1,000

    2

    Bao ni lông đựng mẫu

    kg

    0,160

    3

    Bút bi

    cái

    2,520

    4

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,030

    5

    Bao tải đựng mẫu

    cái

    4,000

    6

    Can lấy mẫu loại 1 lít

    cái

    3,140

    7

    Can lấy mẫu loại 2 lít

    cái

    3,140

    8

    Can lấy mẫu loại 3 lít

    cái

    3,140

    9

    Cặp tài liệu

    cái

    1,890

    10

    Hồ dán

    lọ

    0,310

    11

    Dây buộc mẫu

    kg

    0,130

    12

    Dung dịch chuẩn máy đo độ mặn

    lít

    0,500

    13

    Giấy A4

    ram

    0,190

    14

    Giấy A0

    tờ

    1,410

    15

    Giấy đo độ pH

    hộp

    0,630

    16

    Giấy gói mẫu

    tờ

    9,430

    17

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,500

    18

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    1,260

    19

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,060

    20

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    0,060

    21

    Mực in laser

    hộp

    0,029

    22

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,016

    23

    Mực photocopy

    hộp

    0,003

    24

    Nhật ký

    quyển

    3,000

    25

    Paraphin

    kg

    0,630

    26

    Pin cho máy đo độ mặn

    quả

    4,000

    27

    Pin dùng cho GPS

    đôi

    40,000

    28

    Ruột chì kim

    hộp

    1,000

    29

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,310

    30

    Sổ eteket (500 tờ)

    quyển

    0,130

    31

    Xăng A92

    lít

    106,650

    32

    Điện năng

    kwh

    163,822

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8,000

    III. Công tác văn phòng sau thực địa

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Hoàn chỉnh các tài liệu thực địa (nhật ký, bản vẽ, sơ đồ).

    1.1.2. Lập bản đồ tài liệu thực tế ĐCCT của diện tích đo vẽ.

    1.1.3. Lựa chọn mẫu phân tích bổ sung, mẫu kiểm tra; sắp xếp mẫu lưu vào kho.

    1.1.4. Tổng hợp các tài liệu thu thập.

    1.1.5. Đi lấy kết quả phân tích mẫu ở các cơ sở phân tích thí nghiệm.

    1.1.6. Xử lý, tổng hợp các tài liệu khảo sát thực địa, kết quả phân tích mẫu.

    1.1.7. Phân chia, mô tả, khoanh định các bề mặt ĐH, các biểu hiện hoạt động kiến tạo, các biểu hiện xói lở - bồi tụ - biến động đường bờ và đáy biển.

    1.1.8. Xác định các bề mặt địa hình có khả năng chứa khoáng sản, đặc biệt là vật liệu xây dựng, phục vụ xây dựng công trình; các bề mặt ĐH, đối tượng ĐC có ảnh hưởng đến điều kiện ĐCCT.

    1.1.9. Tính toán kết quả phân tích mẫu đo vẽ, các thông số về ĐCTV, ĐC ở các điểm khảo sát.

    1.1.10. Chỉnh lý các tài liệu điều tra ĐCCT thu thập ngoài thực địa.

    1.1.11. Xử lý tổng hợp kết quả thu thập từ các công trình khoan, khai đào, thí nghiệm hiện trường và trong phòng.

    1.1.12. Tổng hợp các kết quả điều tra ĐC, ĐM, ĐVL, tài liệu khoan, công trình, ảnh viễn thám để phân chia, khoanh định và xác định thành phần, tính chất cơ lý của các phân vị ĐCCT trên diện tích điều tra.

    1.1.13. Nhận định sơ bộ về các khu vực có điều kiện ĐCCT kém ổn định, khu vực có biểu hiện tai biến địa chất để định hướng công tác điều tra tiếp theo.

    1.1.14. Thành lập bản đồ ĐCCT, bản đồ CTĐC, phân vùng ĐCCT và báo cáo kèm theo trên diện tích điều tra.

    1.1.15. Hoàn thiện các tài liệu nguyên thủy, sổ ghi chép, bản vẽ, biểu bảng tổng hợp, theo quy định để chuyển giao sang bước lập báo cáo kết thúc đề án.

    1.1.16. Ứng dụng tin học xử lý số liệu, thành lập các loại bản đồ theo quy định.

    1.1.17. Viết báo cáo kết quả thi công, đánh máy, in, photo tài liệu và bảo vệ trước Hội đồng nghiệm thu.

    1.2. Phân loại khó khăn

    - Mức độ đã điều tra ĐC và ĐCCT quy định tại Bảng 02 mục 5 Phần I Thông tư này;

    - Mức độ phức tạp ĐCCT được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.3. Định biên

    Định biên lao động công tác văn phòng sau thực địa cho diện tích 100 km2 được quy định tại Bảng 17.

    Bảng 17

    Nội dung công việc

    ĐTV.II3

    ĐTV.III6

    ĐTV.III4

    ĐTV.IV5

    Nhóm

    Văn phòng sau thực địa

    1

    4

    4

    2

    11

    1.4. Định mức: công nhóm/100km2

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100km2 được quy định tại Bảng 18.

    Bảng 18

    Mức độ đã điều tra ĐC và ĐCCT

    Mức độ phức tạp ĐCCT

    Mức

    I

    Đơn giản

    8,39

    Trung bình

    10,23

    Phức tạp

    12,07

    II

    Đơn giản

    6,29

    Trung bình

    7,67

    Phức tạp

    9,05

    III

    Đơn giản

    4,61

    Trung bình

    5,63

    Phức tạp

    6,64

    IV

    Đơn giản

    3,36

    Trung bình

    4,09

    Phức tạp

    4,83

    2. Định mức thiết bị: ca/100km2

    Mức sử dụng thiết bị được quy định tại Bảng 19 tính cho vùng có mức độ điều tra ĐC và ĐCCT loại I và mức độ phức tạp ĐCCT trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 02 và Bảng 03 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 19

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2kw

    cái

    8

    2

    20,46

    2

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    8

    1

    10,23

    3

    Máy in A0 - 1kw

    cái

    5

    1

    10,23

    4

    Máy Scanner A0 - 1,2kw

    cái

    8

    1

    10,23

    5

    Máy chiếu - 0,5kw

    cái

    5

    1

    10,23

    6

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    5

    8

    81,84

    7

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    10,23

    8

    Máy scanner A4-0,05kw

    cái

    8

    1

    10,23

    9

    Máy in màu Jet 4-500-0,5 kw

    cái

    5

    1

    10,23

    3. Định mức dụng cụ: ca/100km2

    Mức sử dụng dụng cụ được quy định tại Bảng 20 tính cho vùng có mức độ điều tra ĐC và ĐCCT loại I và mức độ phức tạp ĐCCT trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 02 và Bảng 03 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 20

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    10,23

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    10,23

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    2

    20,46

    4

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    8

    81,84

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    11

    112,53

    6

    Chuột máy tính

    cái

    12

    8

    81,84

    7

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    1

    10,23

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    10,23

    9

    Đèn neon - 0,04kw

    cái

    36

    6

    61,38

    10

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1

    10,23

    11

    Ghế tựa

    cái

    96

    11

    112,53

    12

    Ghế xoay

    cái

    96

    8

    81,84

    13

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    1

    10,23

    14

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1

    10,23

    15

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    60

    1

    10,23

    16

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    10,23

    17

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    8

    81,84

    18

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    10,23

    19

    Quạt thông gió - 0,04kw

    cái

    60

    1

    10,23

    20

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    20,46

    21

    Thước đo độ

    cái

    36

    2

    20,46

    22

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    2

    20,46

    23

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    2

    20,46

    24

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    2

    20,46

    25

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    1

    10,23

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %

     

     

    5,00

    4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2

    Mức sử dụng vật liệu được quy định tại Bảng 21 tính chung cho các vùng có các mức độ điều tra ĐC và ĐCCT, các mức độ phức tạp ĐCCT.

    Bảng 21

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,452

    2

    Bìa đóng sách

    tờ

    1,131

    3

    Bút bi

    cái

    1,131

    4

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,048

    5

    Ruột chì kim

    hộp

    1,131

    6

    Bút đánh dấu

    cái

    0,226

    7

    Bút xoá

    cái

    0,226

    8

    Cặp tài liệu

    cái

    0,679

    9

    Hồ dán

    lọ

    0,226

    10

    Giấy A4

    ram

    0,452

    11

    Giấy A0

    tờ

    3,887

    12

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,905

    13

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,905

    14

    Mực in laser

    hộp

    0,068

    15

    Mực photocopy

    hộp

    0,006

    16

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,037

    17

    Mực in màu A0

    hộp

    0,006

    18

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,679

    19

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,679

    20

    Điện năng

    kwh

    468,614

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8,000

    Mục 2. LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH PHẦN BIỂN VEN BỜ TỶ LỆ 1:100.0000

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; các tài liệu về ĐH, ĐM, viễn thám, ĐC, ĐCTV-ĐCCT, thủy thạch - động lực có liên quan trên diện tích nghiên cứu.

    1.1.2. Xử lý, phân tích tài liệu có trước, chọn lựa khu vực đo liên kết tài liệu giữa phần đất ven biển và phần biển ven bờ.

    1.1.3. Thiết kế tuyến thi công các cụm tuyến địa chấn nông độ phân giải cao tại các khu vực liên kết, thiết kế khoan lỗ khoan máy trên biển, trình phê duyệt thiết kế khoan máy.

    1.1.4. Tổng hợp, xử lý tài liệu về ĐC, ĐCTV-ĐCCT, ĐM, viễn thám, ĐVL, tài liệu khoan đã thực hiện trong các dự án, đề án trước đây trong diện tích vùng nghiên cứu.

    1.1.5. Biên tập, tổng hợp diện phân bố, thành phần, đặc điểm, chiều dày của các tầng trầm tích.

    1.1.6. Biên tập, tổng hợp diện phân bố, thành phần thạch học của thành tạo trước Đệ tứ theo thành phần thạch học và tuổi.

    1.1.7. Tổng hợp nội dung trầm tích Đệ tứ theo tuổi và nguồn gốc, diện phân bố, thành phần thạch học, chiều dày, liên hệ các dạng địa mạo với đặc điểm trầm tích đáy.

    1.1.8. Biên tập, tổng hợp diện phân bố, quy mô của các loại khoáng sản.

    1.1.9. Biên tập, tổng hợp về thành phần, bề dày của các phức hệ thạch học của các tầng trầm tích.

    1.1.10. Biên tập, tổng hợp diện phân bố loại đất yếu như bùn, than bùn hóa, đất loại sét trạng thái chảy, túi khí nông phải xác định các tính chất đặc biệt của đất gây khó khăn, phức tạp cho xây dựng công trình và sự biến đổi của đất theo không gian.

    1.1.11. Biên tập, tổng hợp các đứt gãy đang hoạt động, phạm vi hoạt động và đặc điểm hoạt động của đứt gãy.

    1.1.12. Xử lý tài liệu khoan biển tại vùng liên kết, lập cột địa tầng lỗ khoan tổng hợp, xử lý kết quả phân tích mẫu để phân chia cột địa tầng lỗ khoan theo tuổi và nguồn gốc.

    1.1.13. Giải đoán tài liệu đo địa chấn nông độ phân giải cao tại các tuyến đo liên kết.

    1.1.14. Liên kết tài liệu đo địa chấn qua các lỗ khoan, chỉnh lý các ranh giới trường sóng để lập mặt cắt ĐCCT, ĐVL.

    1.1.15. Tiến hành liên kết tài liệu địa chấn, khoan máy ở phần biển ven bờ với tài liệu đo sâu điện trở, địa chấn khúc xạ, khoan phần đất ven biển.

    1.1.16. Thành lập bản đồ ĐCCT, CTĐC, phân vùng ĐCCT và báo cáo kèm theo trên cơ sở tổng hợp tài liệu ĐC, ĐM, ĐCTV-ĐCCT, ĐVL, khoan và kết quả phân tích.

    1.1.17. Ứng dụng tin học xử lý số liệu, thành lập các loại bản đồ theo quy định.

    1.1.18. Viết báo cáo kết quả thi công, đánh máy, in, photo tài liệu và bảo vệ trước HĐNT.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ phức tạp ĐCCT được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.3. Định biên

    Định biên lao động công việc lập bản đồ ĐCCT phần biển ven bờ tỷ lệ 1:100.000 cho diện tích 100 km2 được quy định tại Bảng 22.

    Bảng 22

    Nội dung công việc

    ĐTV.II3

    ĐTV.III6

    ĐTV.III4

    ĐTV.IV5

    Nhóm

    Tổng hợp lập bản đồ ĐCCT phần biển ven bờ

    1

    4

    4

    2

    11

    1.4. Định mức: công nhóm/100km2

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100km2 được quy định tại Bảng 23.

    Bảng 23

    Nội dung công việc

    Mức độ phức tạp ĐCCT

    Mức

    Tổng hợp lập bản đồ ĐCCT phần biển ven bờ

    Đơn giản

    3,99

    Trung bình

    4,87

    Phức tạp

    5,57

    2. Định mức thiết bị: ca/100km2

    Mức sử dụng thiết bị được quy định tại Bảng 24 tính cho vùng có mức độ phức tạp ĐCCT trung bình. Đối với vùng điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 03 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 24

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2kw

    cái

    8

    2

    9,74

    2

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    8

    1

    4,87

    3

    Máy in A0 - 1kw

    cái

    5

    1

    4,87

    4

    Máy Scanner A0 - 1,2kw

    cái

    8

    1

    4,87

    5

    Máy chiếu - 0,5kw

    cái

    5

    1

    4,87

    6

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    5

    7

    34,09

    7

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    4,87

    8

    Máy scanner A4-0,05kw

    cái

    8

    1

    4,87

    9

    Máy in màu Jet 4-500-0,5 kw

    cái

    5

    1

    4,87

    3. Định mức dụng cụ: ca/100km2

    Mức sử dụng dụng cụ được quy định tại Bảng 25 tính cho vùng có mức độ phức tạp ĐCCT trung bình. Đối với vùng điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 03 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 25

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    4,87

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    4,87

    3

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    7

    34,09

    4

    Bàn làm việc

    cái

    96

    2

    9,74

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    11

    53,57

    6

    Bút kẻ thẳng kép

    cái

    24

    2

    9,74

    7

    Chuột máy tính

    cái

    12

    7

    34,09

    8

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    1

    4,87

    9

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    4,87

    10

    Đèn neon - 0,04kw

    bộ

    36

    6

    29,22

    11

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1

    4,87

    12

    Ghế tựa

    cái

    96

    11

    53,57

    13

    Ghế xoay

    cái

    96

    7

    34,09

    14

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1

    4,87

    15

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    60

    1

    4,87

    16

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    4,87

    17

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    36

    1

    4,87

    18

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    7

    34,09

    19

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    4,87

    20

    Quạt thông gió - 0,04kw

    cái

    60

    1

    4,87

    21

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    1

    4,87

    22

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    4,87

    23

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    2

    9,74

    24

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    2

    9,74

    25

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    2

    9,74

    26

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    1

    4,87

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %

     

     

    5,00

    4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2

    Mức sử dụng vật liệu được quy định tại Bảng 26 tính chung cho các mức độ phức tạp ĐCCT.

    Bảng 26

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số (1/10.000)

    mảnh

    0,566

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,021

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,602

    4

    Bút bi

    cái

    1,131

    5

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,024

    6

    Bút đánh dấu

    cái

    0,140

    7

    Bút xoá

    cái

    0,140

    8

    Giấy A4

    ram

    0,226

    9

    Giấy A0

    m

    1,698

    10

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,063

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,049

    12

    Hồ dán

    lọ

    0,007

    13

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    0,007

    14

    Mực in màu A0

    hộp

    0,006

    15

    Mực in laser

    hộp

    0,034

    16

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,003

    17

    Mực photocopy

    hộp

    0,019

    18

    Ruột chì kim

    hộp

    1,131

    19

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,098

    20

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,098

    21

    Điện năng

    kwh

    222,049

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8,000

    Chương II

    LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH DẢI VEN BIỂN TỶ LỆ 1:25.000

    Mục 1. LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH PHẦN ĐẤT VEN BIỂN TỶ LỆ 1:25.000

    I. Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Chuẩn bị diện tích nghiên cứu.

    1.1.2. Thu thập bổ sung, tổng hợp, phân tích các tài liệu đã điều tra thành lập bản đồ ĐCCT phần đất ven biển tỷ lệ 1:100.000 và các tài liệu về ĐH, ĐM, ĐC, ĐCCT, ĐCTV có liên quan trên diện tích nghiên cứu.

    1.1.3. Lập đề cương kèm theo sơ đồ thiết kế thi công, trình thẩm định đề cương.

    1.1.4. Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, trang thiết bị và tài liệu làm việc của các tổ, đội khảo sát.

    1.1.5. Kiểm tra, hiệu chuẩn, kiểm định các thiết bị khảo sát.

    1.1.6. Tổ chức phổ biến an toàn lao động cho tất cả cán bộ kỹ thuật, người lao động tham gia khảo sát thực địa.

    1.1.7. Xác định cơ sở lập dự toán và lập dự toán chi tiết, trình phê duyệt.

    1.1.8. Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục hành chính, kế hoạch khảo sát thực địa theo đề cương đã được phê duyệt.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ phức tạp ĐCCT được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.3. Định biên

    Định biên lao động công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho diện tích 100 km2 được quy định tại Bảng 27.

    Bảng 27

    Nội dung công việc

    ĐTV.II3

    ĐTV.III6

    ĐTV.III4

    ĐTV.IV5

    Nhóm

    Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    1

    3

    3

    2

    9

    1.4. Định mức: công nhóm/100km2

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100km2 được quy định tại Bảng 28.

    Bảng 28

    Mức độ phức tạp ĐCCT

    Mức

    Đơn giản

    13,30

    Trung bình

    16,22

    Phức tạp

    19,14

    2. Định mức thiết bị: ca/100km2

    Mức sử dụng thiết bị được quy định tại Bảng 29 tính cho vùng mức độ phức tạp ĐCCT trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số Bảng 03 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 29

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2kw

    cái

    8

    2

    32,44

    2

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    8

    1

    16,22

    3

    Máy in A0 - 1kw

    cái

    5

    1

    16,22

    4

    Máy Scanner A0 - 1,2kw

    cái

    8

    1

    16,22

    5

    Máy chiếu - 0,5kw

    cái

    5

    1

    16,22

    6

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    5

    6

    97,32

    7

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    16,22

    8

    Máy scanner A4-0,05kw

    cái

    8

    1

    16,22

    9

    Máy in màu Jet 4-500-0,5 kw

    cái

    5

    1

    16,22

    3. Định mức dụng cụ: ca/100km2

    Mức sử dụng dụng cụ được quy định tại Bảng 30 tính cho vùng có mức độ phức tạp ĐCCT trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 03 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 30

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    16,22

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    16,22

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    2

    32,44

    4

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    6

    97,32

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    9

    145,98

    6

    Chuột máy tính

    cái

    12

    6

    97,32

    7

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    1

    16,22

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    16,22

    9

    Đèn neon - 0,04kw

    cái

    36

    6

    97,32

    10

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1

    16,22

    11

    Ghế tựa

    cái

    96

    9

    145,98

    12

    Ghế xoay

    cái

    96

    6

    97,32

    13

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    1

    16,22

    14

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1

    16,22

    15

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    60

    1

    16,22

    16

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    16,22

    17

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    6

    97,32

    18

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    16,22

    19

    Quạt thông gió - 0,04kw

    cái

    60

    1

    16,22

    20

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    32,44

    21

    Thước đo độ

    cái

    36

    2

    32,44

    22

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    2

    32,44

    23

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    2

    32,44

    24

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    2

    32,44

    25

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    1

    16,22

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %

     

     

    5,00

    4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2

    Mức sử dụng vật liệu được quy định tại Bảng 31 được tính chung cho các mức độ phức tạp ĐCCT.

    Bảng 31

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số (1/25.000)

    mảnh

    1,111

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,420

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    1,050

    4

    Bút bi

    cái

    1,050

    5

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,040

    6

    Ruột chì kim

    hộp

    0,283

    7

    Bút đánh dấu

    cái

    0,210

    8

    Bút xoá

    cái

    0,210

    9

    Cặp tài liệu

    cái

    0,630

    10

    Hồ dán

    lọ

    0,210

    11

    Giấy A4

    ram

    0,420

    12

    Giấy A0

    tờ

    1,667

    13

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,840

    14

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,840

    15

    Mực in laser

    hộp

    0,063

    16

    Mực photocopy

    hộp

    0,006

    17

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,035

    18

    Mực in màu A0

    hộp

    0,010

    19

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,170

    20

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,630

    21

    Điện năng

    kwh

    442,534

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8,000

    II. Công tác khảo sát thực địa

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Đăng ký nhà nước, liên hệ công tác địa phương, đảm bảo an ninh nơi thực hiện nhiệm vụ.

    1.1.2. Lộ trình điều tra để thu thập thông tin về ĐCTV, ĐCCT, ĐM, ĐC với nội dung theo Qui định kỹ thuật và dự án điều tra đã được phê duyệt.

    1.1.3. Nghiên cứu tính chất cơ lý của đất đá, địa động lực, ĐCTV, ĐC để lập bản đồ ĐCCT.

    1.1.4. Đo vẽ các mặt cắt ĐC-ĐCCT.

    1.1.5. Đo đạc, ghi chép, nghiên cứu ĐCCT tại hố móng, moong khai thác, công trình khai đào.

    1.1.6. Quan sát và xác định độ nứt nẻ, mô tả tính chất cơ lý của đất đá.

    1.1.7. Kiểm tra, đối chiếu kết quả giải đoán tư liệu viễn thám, tài liệu địa vật lý với tài liệu địa chất mới thu thập.

    1.1.8. Hoàn chỉnh các tài liệu thu thập ngoài thực địa; mặt cắt địa chất các loại; lập bản đồ tài liệu thực tế, sơ đồ thực địa theo qui định; tổng kết khối lượng thực hiện, lập kế hoạch công tác cho đợt khảo sát tiếp theo.

    1.1.9. Xác định vị trí đặt công trình khoan, khai đào, thí nghiệm ĐCTV, thí nghiệm ĐCCT, quan trắc theo thiết kế đề án;

    1.1.10. Tổng hợp tài liệu, thiết kế các công trình khoan, khai đào, thí nghiệm ĐCTV, thí nghiệm ĐCCT ngoài trời, trình phê duyệt thiết kế khoan, bàn giao vị trí khoan cho đơn vị thực hiện.

    1.1.11. Đóng gói mẫu, lập danh sách và yêu cầu gia công, phân tích.

    1.1.12. Lộ trình kiểm tra, liên kết ĐCCT trong và ngoài diện tích đo vẽ.

    1.1.13. Kiểm tra công tác thực địa

    1.1.14. Di chuyển trong vùng công tác.

    1.1.15. Vận chuyển mẫu về địa điểm tập kết tạm thời, từ đơn vị thực hiện đến cơ sở phân tích.

    * Điều kiện thực hiện

    Nội vùng công tác được quy định thực hiện công việc trong một tỉnh.

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Vận chuyển mẫu từ nơi tập kết tạm thời về đơn vị;

    - Thuê rà mìn, đền bù hoa màu (được tính toán trực tiếp);

    - Thuê thuyền khảo sát.

    1.2. Phân loại khó khăn

    - Mức độ phức tạp ĐCCT được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

    - Mức độ khó khăn đi lại phần đất ven biển quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.3. Định biên

    Định biên lao động công tác khảo sát thực địa cho diện tích 100 km2 được quy định tại Bảng 32.

    Bảng 32

    Công việc

    ĐTV.II3

    ĐTV.III6

    ĐTV.III4

    ĐTV.IV5

    CN4(N2)

    LX3(B12N1)

    Nhóm

    Khảo sát thực địa

    1

    2

    3

    2

    1

    1

    10

    1.4. Định mức: công nhóm/100km2

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100km2 được quy định tại Bảng 33.

    Bảng 33

    Mức độ phức tạp ĐCCT

    Khó khăn đi lại phần đất ven biển

    Tốt

    Trung bình

    Kém

    Đơn giản

    80,91

    101,14

    121,37

    Trung bình

    98,67

    123,34

    148,01

    Phức tạp

    116,43

    145,54

    174,65

    2. Định mức thiết bị: ca/100km2

    Mức sử dụng thiết bị được quy định tại Bảng 34 tính cho vùng có mức độ phức tạp ĐCCT trung bình và mức độ khó khăn đi lại phần đất ven biển trung bình. Đối với vùng điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại các Bảng 03 và Bảng 04 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 34

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay

    cái

    10

    1

    123,34

    2

    Máy tính xách tay - 0,4kw

    cái

    5

    4

    493,36

    3

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    123,34

    4

    Ô tô 2 cầu, 7 chỗ

    cái

    15

    1

    123,34

    3. Định mức dụng cụ: ca/100km2

    Mức sử dụng dụng cụ được quy định tại Bảng 35 tính cho vùng có mức độ phức tạp ĐCCT trung bình và mức độ khó khăn đi lại phần đất ven biển trung bình. Đối với vùng điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại các Bảng 03 và Bảng 04 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 35

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Ampe kế 20A

    cái

    48

    1

    123,34

    2

    Áp kế

    cái

    48

    1

    123,34

    3

    Ba lô

    cái

    24

    2

    246,68

    4

    Bàn làm việc

    cái

    96

    2

    246,68

    5

    Bi đông nhựa

    cái

    36

    2

    246,68

    6

    Búa địa chất

    cái

    24

    2

    246,68

    7

    Bút chì kim

    cái

    12

    7

    863,38

    8

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    1

    123,34

    9

    Cưa gỗ

    cái

    24

    1

    123,34

    10

    Cuốc chim

    cái

    24

    1

    123,34

    11

    Chuột máy tính

    cái

    12

    4

    493,36

    12

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    123,34

    13

    Dao rựa

    cái

    12

    1

    123,34

    14

    Đèn xạc điện

    cái

    12

    2

    246,68

    15

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    1

    123,34

    16

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    9

    1110,06

    17

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    9

    1110,06

    18

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    60

    1

    123,34

    19

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1

    123,34

    20

    Hộp đựng mẫu

    cái

    24

    1

    123,34

    21

    Khóa hòm

    cái

    36

    3

    370,02

    22

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    9

    1110,06

    23

    Kính lập thể

    cái

    60

    1

    123,34

    24

    Kính lúp 20 x

    cái

    60

    1

    123,34

    25

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    123,34

    26

    Máy đo thông số môi trường nước

    cái

    60

    1

    123,34

    27

    Máy tính bỏ túi

    cái

    60

    1

    123,34

    28

    Máy đo độ mặn

    cái

    60

    1

    123,34

    29

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    9

    1110,06

    30

    Nhiệt kế

    cái

    12

    1

    123,34

    31

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    4

    493,36

    32

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    123,34

    33

    Ống đựng bản vẽ

    ống

    36

    1

    123,34

    34

    Phù kế muối

    cái

    24

    1

    123,34

    35

    Quạt cây - 0,06kw

    cái

    60

    3

    370,02

    36

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    9

    1110,06

    37

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    9

    1110,06

    38

    Tất chống vắt

    đôi

    6

    9

    1110,06

    39

    Thuổng

    cái

    24

    1

    123,34

    40

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    1

    123,34

    41

    Thước cuộn dây 20m

    bộ

    24

    1

    123,34

    42

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    123,34

    43

    Thước gấp nhôm

    cái

    24

    1

    123,34

    44

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    1

    123,34

    45

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    1

    123,34

    46

    Ủng BHLĐ

    đôi

    12

    9

    1110,06

    47

    Vải bạt 2 x 3 m

    tấm

    36

    9

    1110,06

    48

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    123,34

    49

    Xẻng

    cái

    24

    1

    123,34

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %

     

     

    5,00

    4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2

    Mức sử dụng vật liệu được quy định tại Bảng 36 được tính chung cho các mức độ phức tạp ĐCCT; các mức độ khó khăn đi lại phần đất ven biển.

    Bảng 36

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    2,630

    2

    Bao ni lông đựng mẫu

    kg

    0,660

    3

    Bút bi

    cái

    0,130

    4

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,130

    5

    Bao tải đựng mẫu

    cái

    16,000

    6

    Can lấy mẫu loại 1 lít

    cái

    12,560

    7

    Can lấy mẫu loại 2 lít

    cái

    12,560

    8

    Can lấy mẫu loại 3 lít

    cái

    12,560

    9

    Cặp tài liệu

    cái

    7,560

    10

    Hồ dán

    lọ

    1,320

    11

    Dây buộc mẫu

    kg

    0,530

    12

    Dung dịch chuẩn máy đo độ mặn

    lít

    2,000

    13

    Giấy A4

    ram

    0,790

    14

    Giấy A0

    tờ

    2,780

    15

    Giấy đo độ pH

    hộp

    2,630

    16

    Giấy gói mẫu

    tờ

    39,490

    17

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    2,110

    18

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    5,260

    19

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,270

    20

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    0,270

    21

    Mực in laser

    hộp

    0,118

    22

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,066

    23

    Mực photocopy

    hộp

    0,011

    24

    Nhật ký

    quyển

    25,000

    25

    Paraphin

    kg

    2,630

    26

    Pin cho máy đo độ mặn

    quả

    16,000

    27

    Pin dùng cho GPS

    đôi

    160,000

    28

    Ruột chì kim

    hộp

    4,000

    29

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    1,320

    30

    Sổ eteket (500 tờ)

    quyển

    0,530

    31

    Xăng A92

    lít

    333,018

    32

    Điện năng

    kwh

    929,860

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8,000

    III. Công tác văn phòng sau thực địa

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Hoàn chỉnh các tài liệu thực địa (nhật ký, bản vẽ, sơ đồ).

    1.1.2. Lập bản đồ tài liệu thực tế ĐCCT của diện tích đo vẽ.

    1.1.3. Lựa chọn mẫu phân tích bổ sung, mẫu kiểm tra; sắp xếp mẫu lưu vào kho.

    1.1.4. Tổng hợp các tài liệu thu thập.

    1.1.5. Đi lấy kết quả phân tích mẫu ở các cơ sở phân tích thí nghiệm.

    1.1.6. Xử lý, tổng hợp các tài liệu khảo sát thực địa, kết quả phân tích mẫu.

    1.1.7. Phân chia, mô tả, khoanh định các bề mặt ĐH, các biểu hiện hoạt động kiến tạo, các biểu hiện xói lở - bồi tụ - biến động đường bờ và đáy biển.

    1.1.8. Xác định các bề mặt địa hình có khả năng chứa khoáng sản, đặc biệt là vật liệu xây dựng phục vụ xây dựng công trình; xác định các bề mặt ĐH, cấu trúc địa chất, công trình xây dựng có ảnh hưởng đến điều kiện ĐCCT.

    1.1.9. Tính toán, xử lý kết quả phân tích thí nghiệm mẫu, các thông số về ĐCTV, ĐCCT, ĐC ở các điểm khảo sát, các công trình khoan, khai đào, kết quả thí nghiệm hiện trường và trong phòng.

    1.1.10. Tổng hợp các kết quả điều tra ĐC, ĐM, ĐVL, tài liệu khoan, công trình, ảnh viễn thám để phân chia, khoanh định và xác định thành phần, tính chất cơ lý của các phân vị ĐCCT trên diện tích điều tra.

    1.1.11. Đánh giá sơ bộ về các khu vực có điều kiện ĐCCT kém ổn định, khu vực có biểu hiện tai biến địa chất để định hướng công tác điều tra tiếp theo và phục vụ công tác quy hoạch sử dụng lãnh thổ.

    1.1.12. Thành lập bản đồ ĐCCT, phân khu ĐCCT và báo cáo kèm theo trên diện tích điều tra.

    1.1.13. Hoàn thiện các tài liệu nguyên thủy, sổ ghi chép, bản vẽ, biểu bảng tổng hợp, theo quy định để chuyển giao sang bước lập báo cáo kết thúc đề án.

    1.1.14. Ứng dụng tin học xử lý số liệu, thành lập các loại bản đồ theo quy định.

    1.1.15. Viết báo cáo kết quả thi công, đánh máy, in, photo tài liệu và bảo vệ trước Hội đồng nghiệm thu.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ phức tạp ĐCCT được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.3. Định biên

    Định biên lao động công tác văn phòng sau thực địa cho diện tích 100 km2 được quy định tại Bảng 37.

    Bảng 37

    Nội dung công việc

    ĐTV.II3

    ĐTV.III6

    ĐTV.III4

    ĐTV.IV2

    Nhóm

    Văn phòng sau thực địa

    1

    4

    4

    2

    11

    1.4. Định mức: công nhóm/100km2

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100km2 được quy định tại Bảng 38.

    Bảng 38

    Mức độ phức tạp ĐCCT

    Mức

    Đơn giản

    38,65

    Trung bình

    47,14

    Phức tạp

    55,63

    2. Định mức thiết bị: ca/100km2

    Mức sử dụng thiết bị được quy định tại Bảng 39 tính cho vùng mức độ phức tạp ĐCCT trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số tại Bảng 03 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 39

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2kw

    cái

    8

    2

    94,28

    2

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    8

    1

    47,14

    3

    Máy in A0 - 1kw

    cái

    5

    1

    47,14

    4

    Máy Scanner A0 - 1,2kw

    cái

    8

    1

    47,14

    5

    Máy chiếu - 0,5kw

    cái

    5

    1

    47,14

    6

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    5

    8

    377,12

    7

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    47,14

    8

    Máy scanner A4-0,05kw

    cái

    8

    1

    47,14

    9

    Máy in màu Jet 4-500-0,5 kw

    cái

    5

    1

    47,14

    3. Định mức dụng cụ: ca/100km2

    Mức sử dụng dụng cụ được quy định tại Bảng 40 tính cho vùng có mức độ phức tạp ĐCCT trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 03 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 40

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    47,14

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    47,14

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    3

    141,42

    4

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    8

    377,12

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    11

    518,54

    6

    Chuột máy tính

    cái

    12

    8

    377,12

    7

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    1

    47,14

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    47,14

    9

    Đèn neon - 0,04kw

    cái

    36

    6

    282,84

    10

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1

    47,14

    11

    Ghế tựa

    cái

    96

    11

    518,54

    12

    Ghế xoay

    cái

    96

    8

    377,12

    13

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    1

    47,14

    14

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1

    47,14

    15

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    60

    1

    47,14

    16

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    47,14

    17

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    8

    377,12

    18

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    47,14

    19

    Quạt thông gió - 0,04kw

    cái

    60

    1

    47,14

    20

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    2

    94,28

    21

    Thước đo độ

    cái

    36

    2

    94,28

    22

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    2

    94,28

    23

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    2

    94,28

    24

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    2

    94,28

    25

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    1

    47,14

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %

     

     

    5,00

    4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2

    Mức sử dụng vật liệu được quy định tại Bảng 41 được tính chung cho các mức độ phức tạp ĐCCT.

    Bảng 41

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    1,060

    2

    Bìa đóng sách

    tờ

    2,640

    3

    Bút bi

    cái

    2,640

    4

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,100

    5

    Ruột chì kim

    hộp

    1,131

    6

    Bút đánh dấu

    cái

    0,530

    7

    Bút xoá

    cái

    0,530

    8

    Cặp tài liệu

    cái

    1,590

    9

    Hồ dán

    lọ

    0,530

    10

    Giấy A4

    ram

    1,060

    11

    Giấy A0

    tờ

    2,778

    12

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    2,110

    13

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    2,110

    14

    Mực in laser

    hộp

    0,159

    15

    Mực photocopy

    hộp

    0,015

    16

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,088

    17

    Mực in màu A0

    hộp

    0,020

    18

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,679

    19

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    1,590

    20

    Điện năng

    kwh

    1.563,313

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8,000

    Mục 2. LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH PHẦN BIỂN VEN BỜ TỶ LỆ 1:25.000

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    Bản đồ địa chất công trình phần biển ven bờ tỷ lệ 1:25.000 được thành lập trên cơ sở tổng hợp tài liệu khoan, đo địa vật lý và các tài liệu địa chất khác có liên quan. Nội dung cụ thể gồm:

    1.1.1. Thu thập các tài liệu đã thi công trước gồm các tài liệu ĐVL và các bản đồ kết quả giải đoán tài liệu địa chấn nông phân giải cao.

    1.1.2. Xử lý, phân tích tài liệu có trước, thiết kế khoan, trình phê duyệt thiết kế khoan.

    1.1.3. Tổng hợp, xử lý, luận giải toàn bộ các tài liệu ĐVL, kết quả khoan máy dải ven biển.

    1.1.4. Khoanh định diện phân bố, xác định thành phần, bề dày, tính chất cơ lý của các loại thạch học.

    1.1.5. Phân chia, khoanh định diện phân bố, xác định thành phần, đặc điểm của các trầm tích tầng mặt, các thành tạo trước Đệ tứ theo thành phần thạch học và tuổi.

    1.1.6. Xác định diện phân bố, đặc điểm của các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng.

    1.1.7. Tại các diện tích phân bố loại đất yếu như bùn, than bùn hóa, đất loại sét trạng thái chảy, túi khí nông phải xác định các tính chất đặc biệt của đất gây khó khăn, phức tạp cho xây dựng công trình và sự biến đổi của đất theo không gian.

    1.1.8. Thu thập, tổng hợp tài liệu về các đứt gãy đang hoạt động và đặc điểm hoạt động của đứt gãy.

    1.1.9. Tại mỗi đơn vị loại thạch học được khoanh định trên bản đồ đều phải có số liệu mô tả về thành phần, bề dày và đặc tính cơ lý.

    1.1.10. Thành lập bản đồ CTĐC, ĐCCT và bản đồ phân khu ĐCCT và báo cáo kết quả kèm theo trên cơ sở tổng hợp các tài liệu ĐC, ĐM, ĐCTV, ĐCCT.

    1.1.11 Liên kết tài liệu giữa phần đất liền và biển ven bờ.

    1.1.12. Tổng hợp các tài liệu thu thập, kết quả phân tích mẫu; thành lập báo cáo kết quả năm kế hoạch và các bản đồ, bản vẽ theo quy định.

    1.1.13. Ứng dụng tin học xử lý số liệu, thành lập các loại bản đồ theo quy định.

    1.1.14. Viết BCKQ, đánh máy, in, photo tài liệu và bảo vệ trước HĐNT.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ phức tạp ĐCCT được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.3. Định biên

    Định biên lao động công việc lập bản đồ địa chất công trình phần biển ven bờ tỷ lệ 1:25.000 cho diện tích 100 km2 được quy định tại Bảng 42.

    Bảng 42

    Nội dung công việc

    ĐTV.II3

    ĐTV.III6

    ĐTV.III4

    ĐTV.IV5

    Nhóm

    Tổng hợp lập bản đồ địa chất công trình phần biển ven bờ

    1

    4

    4

    2

    11

    1.4. Định mức: công nhóm/100km2

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100km2 được quy định tại Bảng 43.

    Bảng 43

    Nội dung công việc

    Mức độ phức tạp ĐCCT

    Mức

    Tổng hợp lập bản đồ ĐCCT phần biển ven bờ

    Đơn giản

    4,79

    Trung bình

    5,84

    Phức tạp

    6,89

    2. Định mức thiết bị: ca/100km2

    Mức sử dụng thiết bị được quy định tại Bảng 44 tính cho vùng có mức độ phức tạp ĐCCT trung bình. Đối với vùng điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 03 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 44

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2kw

    cái

    8

    2

    11,68

    2

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    8

    1

    5,84

    3

    Máy in A0 - 1kw

    cái

    5

    1

    5,84

    4

    Máy Scanner A0 - 1,2kw

    cái

    8

    1

    5,84

    5

    Máy chiếu - 0,5kw

    cái

    5

    1

    5,84

    6

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    5

    8

    46,72

    7

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    5,84

    8

    Máy scanner A4-0,05kw

    cái

    8

    1

    5,84

    9

    Máy in màu Jet 4-500-0,5 kw

    cái

    5

    1

    5,84

    3. Định mức dụng cụ: ca/100km2

    Mức sử dụng dụng cụ được quy định tại Bảng 45 tính cho vùng có mức độ phức tạp ĐCCT trung bình. Đối với vùng điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 03 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 45

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    5,84

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    5,84

    3

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    8

    46,72

    4

    Bàn làm việc

    cái

    96

    2

    11,68

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    11

    64,24

    6

    Chuột máy tính

    cái

    12

    8

    46,72

    7

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    1

    5,84

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    5,84

    9

    Đèn neon - 0,04kw

    bộ

    36

    6

    35,04

    10

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1

    5,84

    11

    Ghế tựa

    cái

    96

    11

    64,24

    12

    Ghế xoay

    cái

    96

    8

    46,72

    13

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1

    5,84

    14

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    60

    1

    5,84

    15

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    5,84

    16

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    8

    46,72

    17

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    36

    1

    5,84

    18

    Ổ cứng di động

    cái

    36

    1

    5,84

    19

    Quạt thông gió - 0,04kw

    cái

    60

    1

    5,84

    20

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    1

    5,84

    21

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    5,84

    22

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    2

    11,68

    23

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    2

    11,68

    24

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    2

    11,68

    25

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    1

    5,84

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %

     

     

    5,00

    4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2

    Mức sử dụng vật liệu được quy định tại Bảng 46 tính chung cho các mức độ phức tạp ĐCCT.

    Bảng 46

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số (1/25.000)

    mảnh

    1,111

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,050

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    1,450

    4

    Bút bi

    cái

    4,524

    5

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,096

    6

    Bút đánh dấu

    cái

    0,560

    7

    Bút xoá

    cái

    0,056

    8

    Giấy A4

    ram

    0,904

    9

    Giấy A0

    tờ

    3,333

    10

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,252

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,196

    12

    Hồ dán

    lọ

    0,028

    13

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    0,028

    14

    Mực in màu A0

    hộp

    0,024

    15

    Mực in laser

    hộp

    0,136

    16

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,075

    17

    Mực photocopy

    hộp

    0,013

    18

    Ruột chì kim

    hộp

    4,524

    19

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,392

    20

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,392

    21

    Điện năng

    kwh

    287,825

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8,000

    Chương III

    LẬP BẢN ĐỒ CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT DẢI VEN BIỂN TỶ LỆ 1:25.000

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Thu thập các tài liệu trọng lực, đo từ, bay đo từ và phổ gamma, mặt cắt địa chấn, cột địa tầng lỗ khoan, CTĐC, đứt gãy trong phạm vi nghiên cứu của dự án.

    1.1.2. Tổng hợp, chỉnh lý, biên tập xây dựng maket bản đồ CTĐC và viết thuyết minh đề cương.

    1.1.3. Lựa chọn các thông số và phương pháp xử lý tài liệu.

    1.1.4. Xác định các thông tin về tính chất của đứt gãy, về vị trí, dấu hiệu và sự hoạt động, hướng dịch chuyển trong Đệ tứ theo tài liệu từ và trọng lực.

    1.1.5. Xác định các đơn vị CTĐC.

    1.1.6. Xác định và phân chia các thành tạo cổ, các thể magma.

    1.1.7. Minh giải tài liệu đo địa chấn để xác định chiều dày các thành tạo trầm tích Đệ tứ.

    1.1.8. Xác định các đơn vị cấu trúc: các miền cấu trúc, ranh giới các miền cấu trúc - địa động lực.

    1.1.9. Xác định các đứt gãy kiến tạo có vai trò phân chia miền cấu trúc khu vực qua các tiêu chí như: quy mô, thời gian thành tạo và mức độ hoạt động.

    1.1.10. Nghiên cứu các hoạt động động đất: các cấu trúc có nguy cơ và tiềm năng sinh chấn và đặc điểm môi trường sinh chấn (đới xiết ép, tách giãn).

    1.1.11. Nghiên cứu và thể hiện trên bản đồ các nội dung khác như các vùng lộ hoặc phát hiện các thành tạo magma, phun trào hiện đại, các vùng lộ đá gốc trước Kainozoi, các vùng có nguy cơ gây tai biến địa chất khác như: sạt lở, trượt, sụt lún ngầm.

    1.1.12. Liên kết đồng bộ kết quả ĐC, ĐVL, ĐM, ĐCCT.

    1.1.13. Lập bản đồ cấu trúc địa chất, các sơ đồ trung gian để làm rõ cấu trúc, lịch sử phát triển địa chất, vai trò khống chế các yếu tố kiến tạo.

    1.1.14. Viết BCKQ, đánh máy, in, photo tài liệu và bảo vệ trước HĐNT.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ phức tạp CTĐC dải ven biển được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.3. Định biên

    Định biên lao động công việc lập bản đồ cấu trúc địa chất dải ven biển tỷ lệ 1:25.000 cho diện tích 100 km2 được quy định tại Bảng 47.

    Bảng 47

    Nội dung công việc

    ĐTV.II3

    ĐTV.III6

    ĐTV.III3

    Nhóm

    Lập bản đồ CTĐC dải ven biển tỷ lệ 1:25.000

    1

    2

    3

    6

    1.4. Định mức: công nhóm/100km2

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100km2 được quy định tại Bảng 48.

    Bảng 48

    Nội dung công việc

    Mức độ phức tạp CTĐC dải ven biển

    Mức

    Tổng hợp lập bản đồ CTĐC dải ven biển tỷ lệ 1:25.000

    Đơn giản

    5,26

    Trung bình

    5,84

    Phức tạp

    6,42

    2. Định mức thiết bị: ca/100km2

    Mức sử dụng thiết bị được quy định tại Bảng 49 tính cho vùng có mức độ phức tạp CTĐC dải ven biển trung bình. Đối với vùng điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 05 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 49

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2kw

    cái

    8

    1

    5,84

    2

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    8

    1

    5,84

    3

    Máy in A0 - 1kw

    cái

    5

    1

    5,84

    4

    Máy Scanner A0 - 1,2kw

    cái

    8

    1

    5,84

    5

    Máy chiếu - 0,5kw

    cái

    5

    1

    5,84

    6

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    5

    4

    23,36

    7

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    5,84

    8

    Máy scanner A4-0,05kw

    cái

    8

    1

    5,84

    9

    Máy in màu Jet 4-500-0,5 kw

    cái

    5

    1

    5,84

    3. Định mức dụng cụ: ca/100km2

    Mức sử dụng dụng cụ được quy định tại Bảng 50 tính cho vùng có mức độ phức tạp CTĐC dải ven biển trung bình. Đối với vùng điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 05 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 50

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    5,84

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    5,84

    3

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    4

    23,36

    4

    Bàn làm việc

    cái

    96

    2

    11,68

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    6

    35,04

    6

    Chuột máy tính

    cái

    12

    4

    23,36

    7

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    1

    5,84

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    5,84

    9

    Đèn neon - 0,04kw

    bộ

    36

    4

    23,36

    10

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1

    5,84

    11

    Ghế tựa

    cái

    96

    6

    35,04

    12

    Ghế xoay

    cái

    96

    4

    23,36

    13

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1

    5,84

    14

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    60

    1

    5,84

    15

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    5,84

    16

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    36

    1

    5,84

    17

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    4

    23,36

    18

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    5,84

    19

    Quạt thông gió - 0,04kw

    cái

    60

    1

    5,84

    20

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    1

    5,84

    21

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    5,84

    22

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    1

    5,84

    23

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    1

    5,84

    24

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    1

    5,84

    25

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    1

    5,84

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %

     

     

    5,00

    4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2

    Mức sử dụng vật liệu được quy định tại Bảng 51 tính chung cho các mức độ phức tạp CTĐC dải ven biển.

    Bảng 51

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

     

    1

    Bản đồ địa hình số (1/25.000)

    mảnh

    1,111

     

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,050

     

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    1,450

     

    4

    Bút bi

    cái

    4,524

     

    5

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,096

     

    6

    Bút đánh dấu

    cái

    0,560

     

    7

    Bút xoá

    cái

    0,056

     

    8

    Giấy A4

    ram

    0,904

     

    9

    Giấy A0

    tờ

    3,333

     

    10

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,252

     

    11

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,196

     

    12

    Cồn dán

    lọ

    0,028

     

    13

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    0,028

     

    14

    Mực in màu A0

    hộp

    0,024

     

    15

    Mực in laser

    hộp

    0,136

     

    16

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,075

     

    17

    Mực photocopy

    hộp

    0,013

     

    18

    Ruột chì kim

    hộp

    4,524

     

    19

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,392

     

    20

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,392

     

    21

    Điện năng

    kwh

    151,450

     

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8,000

     

     

     

     

     

     

    Chương IV

    LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA MẠO ĐÁY BIỂN PHẦN BIỂN VEN BỜ TỶ LỆ 1:25.000

    I. Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Chuẩn bị diện tích nghiên cứu.

    1.1.2. Thu thập các tài liệu, các thông tin mới nhất của vùng nghiên cứu.

    1.1.3. Lập kế hoạch về khối lượng và nội dung công việc cho công tác điều tra ĐM.

    1.1.4. Thiết kế mạng lưới điều tra khảo sát ĐM đáy biển.

    1.1.5. Dự kiến vùng phức tạp về địa mạo, khu vực nhạy cảm có khả năng xảy ra tai biến xói lở đường bờ và những khu vực có triển vọng và bảo tồn khoáng sản.

    1.1.6. Lựa chọn các phương pháp xử lý số liệu.

    1.1.7. Hoàn thiện phương pháp khảo sát.

    1.1.8. Lập và bảo vệ đề cương cho công tác điều tra ĐM đáy biển.

    1.1.9. Đánh máy tài liệu, ứng dụng tin học xử lý số liệu, thành lập các sơ đồ, bản đồ theo quy định.

    1.1.10. Tổ chức phổ biến an toàn lao động cho tất cả cán bộ kỹ thuật, người lao động tham gia khảo sát thực địa.

    1.1.11. Hoàn thành thủ tục đăng ký nhà nước, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, mua bảo hiểm đi biển, thuê tàu thuyền, phương tiện khảo sát, liên hệ công tác địa phương, đảm bảo an ninh nơi thực hiện nhiệm vụ.

    1.1.12. Vận hành, bảo dưỡng, kiểm định thiết bị máy móc, dụng cụ cho thực địa.

    1.1.13. Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động, thiết bị cứu hộ, an toàn trên biển.

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Thuê giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;

    - Mua bảo hiểm đi biển cho người và thiết bị;

    - Thuê tàu thuyền, phương tiện khảo sát phục vụ khảo sát trên biển.

    1.2. Định biên

    Định biên lao động hạng mục văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công của công tác lập bản đồ địa mạo đáy biển phần biển ven bờ tỷ lệ 1:25.000 cho diện tích 100 km2 được quy định tại Bảng 52.

    Bảng 52

    Nội dung công việc

    ĐTV.III7

    ĐTV.III5

    ĐTV.IV6

    Nhóm

    Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    1

    1

    1

    3

    1.3. Định mức: công nhóm/100km2

    Mức thời gian được quy định theo công nhóm/100km2 là 3,16.

    2. Định mức thiết bị: ca/100km2

    Mức sử dụng thiết bị được quy định tại Bảng 53.

    Bảng 53

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2kw

    cái

    8

    1

    3,16

    2

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    8

    1

    3,16

    3

    Máy in A0 - 1kw

    cái

    5

    1

    3,16

    4

    Máy Scanner A0 - 1,2kw

    cái

    8

    1

    3,16

    5

    Máy chiếu - 0,5kw

    cái

    5

    1

    3,16

    6

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    5

    3

    9,48

    7

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    3,16

    8

    Máy scanner A4-0,05kw

    cái

    8

    1

    3,16

    9

    Máy in màu Jet 4-500-0,5 kw

    cái

    5

    1

    3,16

    3. Định mức dụng cụ: ca/100km2

    Mức sử dụng dụng cụ được quy định tại Bảng 54.

    Bảng 54

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    3,16

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    3,16

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    1

    3,16

    4

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    3

    9,48

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    3

    9,48

    6

    Chuột máy tính

    cái

    12

    3

    9,48

    7

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    1

    3,16

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    3,16

    9

    Đèn neon - 0,04kw

    cái

    36

    2

    6,32

    10

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1

    3,16

    11

    Ghế tựa

    cái

    96

    3

    9,48

    12

    Ghế xoay

    cái

    96

    3

    9,48

    13

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    1

    3,16

    14

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1

    3,16

    15

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    60

    1

    3,16

    16

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    3,16

    17

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    3

    9,48

    18

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    3,16

    19

    Quạt thông gió - 0,04kw

    cái

    60

    1

    3,16

    20

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    1

    3,16

    21

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    3,16

    22

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    1

    3,16

    23

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    1

    3,16

    24

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    1

    3,16

    25

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    1

    3,16

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %

     

     

    5,00

    4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2

    Mức sử dụng vật liệu được quy định tại Bảng 55.

    Bảng 55

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000

    mảnh

    1,111

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,420

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    1,050

    4

    Bút bi

    cái

    1,050

    5

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,040

    6

    Bút đánh dấu

    cái

    0,210

    7

    Bút xoá

    cái

    0,210

    8

    Cặp tài liệu

    cái

    0,630

    9

    Hồ dán

    lọ

    0,210

    10

    Giấy A4

    ram

    0,420

    11

    Giấy A0

    tờ

    1,667

    12

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,840

    13

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,840

    14

    Mực in laser

    hộp

    0,063

    15

    Mực photocopy

    hộp

    0,036

    16

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,060

    17

    Mực in màu A0

    hộp

    0,010

    18

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,170

    19

    Ruột chì kim

    hộp

    0,283

    20

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,630

    21

    Điện năng

    kwh

    60,202

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8,000

    II. Công tác khảo sát thực địa

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Chuẩn bị phương tiện, tài liệu, dụng cụ để tiến hành công việc trên tàu.

    1.1.2. Lắp đặt các dụng cụ, máy móc.

    1.1.3. Đi từ nơi ở đến nơi neo đậu của tàu.

    1.1.4. Thực hiện lộ trình quan sát ĐM đáy biển.

    1.1.5. Nghiên cứu, mô tả ghi nhật ký theo yêu cầu điều tra ĐM.

    1.1.6. Kiểm tra, đối chiếu kết quả giải đoán tư liệu viễn thám, tài liệu ĐVL với tài liệu ĐC mới thu thập.

    1.1.7. Hoàn chỉnh các tài liệu thu thập ngoài thực địa; lập bản đồ tài liệu thực tế địa mạo và các bản đồ, sơ đồ thực địa theo qui định; tổng kết khối lượng thực hiện, lập kế hoạch công tác cho đợt khảo sát tiếp theo.

    1.1.8. Xác định các dấu hiệu ĐM liên quan với sự tập trung các loại tài nguyên khoáng sản.

    1.1.9. Hoàn chỉnh tài liệu thực địa.

    1.1.10. Di chuyển nơi ở trong vùng công tác hoặc đến vị trí làm việc mới.

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Tiền ăn định lượng và nước ngọt đối với những vùng thiếu nước ngọt;

    - Thuê xe vận chuyển người và thiết bị từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng nơi neo đậu tàu, thuyền phục vụ khảo sát.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ khó khăn về điều kiện thi công trên biển quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.3. Định biên

    Định biên lao động hạng mục khảo sát thực địa của công tác lập bản đồ địa mạo đáy biển phần biển ven bờ tỷ lệ 1/25.000 cho diện tích 100 km2 được quy định tại Bảng 56.

    Bảng 56

    Nội dung công việc

    ĐTV.III7

    ĐTV.III5

    Nhóm

    Khảo sát thực địa

    1

    2

    3

    1.4. Định mức: công nhóm/100km2

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100km2 được quy định tại Bảng 57.

    Bảng 57

    Nội dung công việc

    Mức độ khó khăn về điều kiện thi công trên biển

    Mức

    Khảo sát thực địa

    Dễ

    51,04

    Trung bình

    54,88

    Khó khăn

    60,92

    2. Định mức thiết bị: ca/100km2

    Mức sử dụng thiết bị được quy định tại Bảng 58 tính cho vùng có mức độ khó khăn về điều kiện thi công trên biển trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 06 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 58

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay

    cái

    10

    1

    54,88

    2

    Máy tính xách tay - 0,04kw

    cái

    5

    1

    54,88

    3

    Máy đo sâu hồi âm

    cái

    10

    1

    54,88

    4

    Cuốc đại dương 50kg

    cái

    8

    1

    54,88

    5

    Ống phóng trọng lực loại nhỏ

    cái

    8

    1

    54,88

    6

    Tời điện 5,5kw

    bộ

    8

    1

    54,88

    7

    Máy phát điện BS700 - 5,2kw

    cái

    8

    1

    54,88

    3. Định mức dụng cụ: ca/100km2

    Mức sử dụng dụng cụ được quy định tại Bảng 59 tính cho vùng có mức độ khó khăn về điều kiện thi công trên biển trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 06 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 59

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Ba lô

    cái

    24

    1

    54,88

    2

    Bút chì kim

    cái

    12

    3

    164,64

    3

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    1

    54,88

    4

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    54,88

    5

    Chuột máy tính

    cái

    12

    1

    54,88

    6

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    54,88

    7

    Đèn xạc điện

    cái

    12

    1

    54,88

    8

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    1

    54,88

    9

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    3

    164,64

    10

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    3

    164,64

    11

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    60

    1

    54,88

    12

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1

    54,88

    13

    Khóa hòm

    cái

    36

    3

    164,64

    14

    Kìm nguội

    cái

    24

    1

    54,88

    15

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    54,88

    16

    Máy bộ đàm

    cái

    60

    1

    54,88

    17

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    3

    164,64

    18

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    1

    54,88

    19

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    54,88

    20

    Ống đựng bản vẽ

    ống

    36

    1

    54,88

    21

    Ống nhòm

    cái

    120

    1

    54,88

    22

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    3

    164,64

    23

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    3

    164,64

    24

    Tất sợi

    đôi

    6

    3

    164,64

    25

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    1

    54,88

    26

    Thước cuộn dây 20m

    bộ

    24

    1

    54,88

    27

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    54,88

    28

    Thước gấp nhôm

    cái

    24

    1

    54,88

    29

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    1

    54,88

    30

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    1

    54,88

    31

    Ủng BHLĐ

    đôi

    12

    3

    164,64

    32

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    54,88

    33

    Xẻng

    cái

    24

    1

    54,88

    34

    Xô nhựa

    cái

    12

    1

    54,88

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %

     

     

    5,00

    4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2

    Mức sử dụng vật liệu được quy định tại Bảng 60 tính chung cho mức độ khó khăn về điều kiện thi công trên biển.

    Bảng 60

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,207

    2

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,307

    3

    Bút bi

    cái

    0,461

    4

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,023

    5

    Bút chì đen

    cái

    0,461

    6

    Bút chì hóa học

    cái

    0,231

    7

    Bút viết trên kính

    cái

    0,092

    8

    Giấy A4

    ram

    0,092

    9

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,139

    10

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,231

    11

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,020

    12

    Mực in màu A0

    hộp

    0,010

    13

    Mực in laser

    hộp

    0,007

    14

    Mực photocopy

    hộp

    0,051

    15

    Nhật ký

    quyển

    19,520

    16

    Paraphin

    kg

    3,225

    17

    Pin dùng cho GPS

    đôi

    40,550

    18

    Ruột chì kim

    hộp

    0,051

    19

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,231

    20

    Tẩy

    cái

    0,070

    21

    Túi nilông chống ướt 60x90cm

    cái

    2,306

    22

    Vải nhựa

    m2

    0,461

    23

    Dầu diezel (máy phát điện)

    lít

    356,509

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8,000

    III. Công tác văn phòng sau thực địa

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Hoàn chỉnh các tài liệu thu thập tại thực địa.

    1.1.2. Lập bản đồ tài liệu thực tế công tác điều tra ĐM đáy biển.

    1.1.3. Nhập số liệu vào máy vi tính.

    1.1.4. Tính toán các thông số ngoài thực địa.

    1.1.5. Khoanh định và phân chia các dạng địa hình theo nguồn gốc và hình thái, chú ý tới động lực biển và quá trình biến đổi đưởng bờ.

    1.1.6. Đánh giá triển vọng tập trung khoáng sản và tiềm ẩn tai biến thiên nhiên trên cơ sở địa mạo.

    1.1.7. Xác định nguồn gốc, lịch sử phát triển các dạng địa hình và mối quan hệ của chúng với cấu trúc địa chất, ĐCCT.

    1.1.8. Nghiên cứu các tài liệu ĐVL, tài liệu địa chấn nông phân giải cao, sonar quét sườn phục vụ lập bản đồ ĐM đáy biển.

    1.1.9. Vẽ và phân tích các mặt cắt địa hình.

    1.1.10. Áp dụng các phương pháp phân tích hệ thống, trắc lượng - hình thái, hình thái - động lực, hình thái - thạch học, phân tích so sánh, phân tích địa hình đáy, phân tích ảnh viễn thám và phân tích sonar quét sườn phục vụ công tác lập bản đồ địa mạo trên diện tích vùng nghiên cứu.

    1.1.11. Xử lý tài liệu đo sâu hồi âm, sử dụng tài liệu địa chấn nông phân giải cao và kết quả phân tích viễn thám để lập bản đồ ĐM đáy biển.

    1.1.12. Thành lập bản đồ ĐM đáy biển theo nguyên tắc động lực - hình thái.

    1.1.13. Phân tích biến động đường bờ trong giai đoạn gần đây cũng như động lực phát triển của chúng .

    1.1.14. Ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ.

    1.1.15. Viết BCKQ, đánh máy, in, photo tài liệu, bảo vệ trước HĐNT.

    1.2. Định biên

    Định biên lao động hạng mục văn phòng sau thực địa của công tác lập bản đồ địa mạo đáy biển phần biển ven bờ tỷ lệ 1:25.000 cho diện tích 100 km2 được quy định tại Bảng 61.

    Bảng 61

    Nội dung công việc

    ĐTV.III7

    ĐTV.III5

    ĐTV.III3

    Nhóm

    Văn phòng sau thực địa

    1

    1

    1

    3

    1.3. Định mức: công nhóm/100km2

    Mức thời gian được quy định theo công nhóm/100km2 là 5,84.

    2. Định mức thiết bị: ca/100km2

    Mức sử dụng thiết bị được quy định tại Bảng 62.

    Bảng 62

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2kw

    cái

    8

    1

    5,84

    2

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    8

    1

    5,84

    3

    Máy in A0 - 1kw

    cái

    5

    1

    5,84

    4

    Máy Scanner A0 - 1,2kw

    cái

    8

    1

    5,84

    5

    Máy chiếu - 0,5kw

    cái

    5

    1

    5,84

    6

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    5

    3

    17,52

    7

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    5,84

    8

    Máy scanner A4-0,05kw

    cái

    8

    1

    5,84

    9

    Máy in màu Jet 4-500-0,5 kw

    cái

    5

    1

    5,84

    3. Định mức dụng cụ: ca/100km2

    Mức sử dụng dụng cụ được quy định tại Bảng 63.

    Bảng 63

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    5,84

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    5,84

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    1

    5,84

    4

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    3

    17,52

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    3

    17,52

    6

    Chuột máy tính

    cái

    12

    3

    17,52

    7

    Com pa 12 bộ phận

    bộ

    24

    1

    5,84

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    5,84

    9

    Đèn neon - 0,04kw

    cái

    36

    2

    11,68

    10

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1

    5,84

    11

    Ghế tựa

    cái

    96

    3

    17,52

    12

    Ghế xoay

    cái

    96

    3

    17,52

    13

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    1

    5,84

    14

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1

    5,84

    15

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    60

    1

    5,84

    16

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    5,84

    17

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    3

    17,52

    18

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    5,84

    19

    Quạt thông gió - 0,04kw

    cái

    60

    1

    5,84

    20

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    1

    5,84

    21

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    5,84

    22

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    1

    5,84

    23

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    1

    5,84

    24

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    1

    5,84

    25

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    1

    5,84

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %

     

     

    5,00

    4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2

    Mức sử dụng vật liệu được quy định tại Bảng 64.

    Bảng 64

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    1,060

    2

    Bìa đóng sách

    tờ

    2,640

    3

    Bút bi

    cái

    2,640

    4

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,100

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,530

    7

    Bút xoá

    cái

    0,530

    8

    Cặp tài liệu

    cái

    1,590

    9

    Hồ dán

    lọ

    0,530

    10

    Giấy A4

    ram

    1,060

    11

    Giấy A0

    tờ

    2,778

    12

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    2,110

    13

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    2,110

    14

    Mực in laser

    hộp

    0,159

    15

    Mực photocopy

    hộp

    0,088

    16

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,015

    17

    Mực in màu A0

    hộp

    0,020

    18

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,679

    19

    Ruột chì kim

    hộp

    1,131

    20

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    1,590

    21

    Điện năng

    kwh

    138,420

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8,000

    Chương V

    LẬP BẢN ĐỒ THỦY - THẠCH ĐỘNG LỰC PHẦN BIỂN VEN BỜ TỶ LỆ 1:25.000

    I. Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Chuẩn bị diện tích nghiên cứu.

    1.1.2. Thu thập các tài liệu, các thông tin mới nhất về vùng nghiên cứu.

    1.1.3. Lập kế hoạch về khối lượng và nội dung công việc cho công tác điều tra TTĐL.

    1.1.4. Thiết kế mạng lưới điều tra TTĐL.

    1.1.5. Dự kiến vùng phức tạp về TTĐL.

    1.1.6. Lựa chọn các phương pháp xử lý số liệu.

    1.1.7. Hoàn thiện phương pháp khảo sát.

    1.1.8. Viết và bảo vệ đề cương cho công tác điều tra TTĐL.

    1.1.9. Đánh máy tài liệu, ứng dụng tin học xử lý số liệu, thành lập các sơ đồ, bản đồ theo quy định.

    1.1.10. Tổ chức phổ biến an toàn lao động cho tất cả cán bộ kỹ thuật, người lao động tham gia khảo sát thực địa.

    1.1.11. Hoàn thành thủ tục đăng ký nhà nước, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, mua bảo hiểm đi biển, thuê tàu thuyền, phương tiện khảo sát, liên hệ công tác địa phương, đảm bảo an ninh nơi thực hiện nhiệm vụ.

    1.1.12. Vận hành, bảo dưỡng, kiểm định thiết bị máy móc, dụng cụ cho thực địa.

    1.1.13. Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động, thiết bị cứu hộ, an toàn trên biển.

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Thuê giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;

    - Mua bảo hiểm đi biển cho người và thiết bị;

    - Thuê tàu thuyền, phương tiện khảo sát phục vụ khảo sát trên biển.

    1.2. Định biên

    Định biên lao động công việc văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công của công tác lập bản đồ TTĐL phần biển ven bờ tỷ lệ 1:25.000 cho diện tích 100 km2 được quy định tại Bảng 65.

    Bảng 65

    Nội dung công việc

    ĐTV.III7

    ĐTV.III5

    ĐTV.III3

    ĐTV.IV6

    Nhóm

    Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

    1

    1

    1

    1

    4

    1.3. Định mức: công nhóm/100km2

    Mức thời gian được quy định theo công nhóm/100km2 là 3,16.

    2. Định mức thiết bị: ca/100km2

    Mức sử dụng thiết bị được quy định tại Bảng 66.

    Bảng 66

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thờ hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2kw

    cái

    8

    1

    3,16

    2

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    8

    1

    3,16

    3

    Máy in A0 - 1kw

    cái

    5

    1

    3,16

    4

    Máy Scanner A0 - 1,2kw

    cái

    8

    1

    3,16

    5

    Máy chiếu - 0,5kw

    cái

    5

    1

    3,16

    6

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    5

    3

    9,48

    7

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    3,16

    8

    Máy scanner A4-0,05kw

    cái

    8

    1

    3,16

    9

    Máy in màu Jet 4-500-0,5 kw

    cái

    5

    1

    3,16

    3. Định mức dụng cụ: ca/100km2

    Mức sử dụng dụng cụ được quy định tại Bảng 67.

    Bảng 67

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    3,16

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    3,16

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    1

    3,16

    4

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    3

    9,48

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    4

    12,64

    6

    Chuột máy tính

    cái

    12

    3

    9,48

    7

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    1

    3,16

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    3,16

    9

    Đèn neon - 0,04kw

    cái

    36

    2

    6,32

    10

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1

    3,16

    11

    Ghế tựa

    cái

    96

    4

    12,64

    12

    Ghế xoay

    cái

    96

    3

    9,48

    13

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    1

    3,16

    14

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1

    3,16

    15

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    60

    1

    3,16

    16

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    3,16

    17

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    3

    9,48

    18

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    3,16

    19

    Quạt thông gió - 0,04kw

    cái

    60

    1

    3,16

    20

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    1

    3,16

    21

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    3,16

    22

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    1

    3,16

    23

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    1

    3,16

    24

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    1

    3,16

    25

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    1

    3,16

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %

     

     

    5,00

    4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2

    Mức sử dụng vật liệu được quy định tại Bảng 68.

    Bảng 68

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Bản đồ địa hình số (1/25.000)

    mảnh

    1,111

    2

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,420

    3

    Bìa đóng sách

    tờ

    1,050

    4

    Bút bi

    cái

    1,050

    5

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,040

    6

    Bút đánh dấu

    cái

    0,210

    7

    Bút xoá

    cái

    0,210

    8

    Cặp tài liệu

    cái

    0,630

    9

    Hồ dán

    lọ

    0,210

    10

    Giấy A4

    ram

    0,420

    11

    Giấy A0

    tờ

    1,667

    12

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,840

    13

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,840

    14

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,001

    15

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    0,001

    16

    Mực in laser

    hộp

    0,063

    17

    Mực photocopy

    hộp

    0,036

    18

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,060

    19

    Mực in màu A0

    hộp

    0,010

    20

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,170

    21

    Ruột chì kim

    hộp

    0,283

    22

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,630

    23

    Điện năng

    kwh

    60,202

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8,000

    II. Công tác khảo sát thực địa

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.2. Chuẩn bị tài liệu, dụng cụ, máy móc để tiến hành công việc trên tàu.

    1.1.3. Lắp đặt các dụng cụ, máy móc.

    1.1.4. Đi từ nơi ở đến nơi neo đậu của tàu, di chuyển đến trạm khảo sát đầu tiên.

    1.1.5. Dừng tàu, thả neo, chuẩn bị khảo sát.

    1.1.6. Vận hành dụng cụ khảo sát.

    1.1.7. Lấy các loại mẫu nghiên cứu, phân tích.

    1.1.8. Nghiên cứu, mô tả ghi nhật ký theo yêu cầu điều tra TTĐL.

    1.1.9. Quan trắc hải văn tại các trạm để xác định được các hướng gió, hướng sóng dòng chảy tầng mặt, tầng giữa, tầng đáy, dòng chảy thành phần của dòng thủy triều, dòng ven, dòng chảy do sóng, lượng và hướng dòng bồi tích và các hiện tượng TTĐL khác.

    1.1.10. Tiến hành đo các thông số khí tượng thủy văn các trạm quan trắc, trạm mặt rộng.

    1.1.11. Xác định chế độ hải văn vùng nghiên cứu.

    1.1.12. Xác định xu thế vận chuyển, tốc độ dòng chảy - vận chuyển trầm tích.

    1.1.13. Xác định đặc điểm, quy luật phân bố trầm tích tầng mặt.

    1.1.14. Nghiên cứu xu thế biến động đường bờ, bồi tụ, xói lở, biến động luồng lạch ảnh hưởng đến điều kiện ĐCCT.

    1.1.15. Hoàn chỉnh các tài liệu thu thập ngoài thực địa; các bản đồ, sơ đồ thực địa theo qui định; tổng kết khối lượng thực hiện, lập kế hoạch công tác cho đợt khảo sát tiếp theo.

    1.1.16. Xác định vị trí đặt công trình khoan, thí nghiệm ĐCCT.

    1.1.17. Đóng gói mẫu, lập danh sách và yêu cầu gia công, phân tích.

    1.1.18. Hoàn chỉnh tài liệu thực địa.

    1.1.19. Vẽ bản đồ thực địa thủy thạch - động lực.

    1.1.20. Di chuyển nơi ở trong vùng công tác hoặc đến vị trí làm việc mới.

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Tiền ăn định lượng và nước ngọt đối với những vùng thiếu nước ngọt;

    - Thuê xe vận chuyển người và thiết bị từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng nơi neo đậu tàu, thuyền phục vụ khảo sát.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Mức độ khó khăn về điều kiện thi công trên biển quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    1.3. Định biên

    Định biên lao động công việc Khảo sát thực địa của công tác lập bản TTĐL phần biển ven bờ tỷ lệ 1:25.000 cho diện tích 100 km2 được quy định tại Bảng 69.

    Bảng 69

    Nội dung công việc

    ĐTV.III7

    ĐTV.III5

    ĐTV.IV6

    CN3 (N2)

    Nhóm

    Khảo sát thực địa

    1

    2

    2

    2

    7

    1.4. Định mức: công nhóm/100km2

    Mức thời gian tính theo công nhóm/100km2 được quy định tại bảng 70.

    Bảng 70

    Nội dung công việc

    Mức độ khó khăn về điều kiện thi công trên biển

    Mức

    Khảo sát thực địa

    Dễ

    51,04

    Trung bình

    54,88

    Khó khăn

    60,92

    2. Định mức thiết bị: ca/100km2

    Mức sử dụng thiết bị được quy định tại Bảng 71 tính cho vùng có mức độ khó khăn về điều kiện thi công trên biển trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 06 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 71

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay

    cái

    10

    1

    54,88

    2

    Máy tính xách tay - 0,04kw

    cái

    5

    1

    54,88

    3

    Máy đo sâu hồi âm

    cái

    10

    1

    54,88

    4

    Cuốc đại dương 50kg

    cái

    8

    1

    54,88

    5

    Ống phóng trọng lực loại nhỏ

    cái

    8

    1

    54,88

    6

    Tời điện 5,5kw

    bộ

    8

    1

    54,88

    7

    Máy đo gió cầm tay

    cái

    8

    1

    54,88

    8

    Máy đo hải văn

    cái

    10

    1

    54,88

    9

    Máy phát điện BS700 - 5,2kw

    cái

    8

    1

    54,88

    3. Định mức dụng cụ: ca/100km2

    Mức sử dụng dụng cụ được quy định tại Bảng 72 tính cho vùng có mức độ khó khăn về điều kiện thi công trên biển trung bình. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng 06 mục 5 Phần I Thông tư này.

    Bảng 72

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Ba lô

    cái

    24

    2

    109,76

    2

    Bút chì kim

    cái

    12

    5

    274,0

    3

    Cáp lụa Φ 10mm

    m

    12

    45

    2.469,60

    4

    Cáp lụa Φ5mm

    m

    12

    45

    2.469,60

    5

    Cặp đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    54,88

    6

    Compa 12 bộ phận

    bộ

    24

    1

    54,88

    7

    Chuột máy tính

    cái

    12

    1

    54,88

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    54,88

    9

    Đèn xạc điện

    cái

    12

    2

    109,76

    10

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    1

    54,88

    11

    Đồng hồ bấm giây

    cái

    36

    1

    54,88

    12

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    3

    7

    384,16

    13

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    7

    384,16

    14

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    60

    1

    54,88

    15

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1

    54,88

    16

    Kéo cắt

    cái

    24

    1

    54,88

    17

    Khay đựng mẫu in ốc 40 x 40cm

    cái

    60

    1

    54,88

    18

    Khóa hòm

    cái

    36

    3

    164,64

    19

    Kìm nguội

    cái

    24

    1

    54,88

    20

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    54,88

    21

    Máy bộ đàm

    cái

    60

    1

    54,88

    22

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    7

    384,16

    23

    Nhiệt kế

    cái

    12

    1

    54,88

    24

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    1

    54,88

    25

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    54,88

    26

    Ống đựng bản vẽ

    ống

    36

    1

    54,88

    27

    Ống nhòm

    cái

    120

    1

    54,88

    28

    Quả nặng

    quả

    12

    1

    54,88

    29

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    12

    7

    384,16

    30

    Quần áo mưa

    bộ

    12

    7

    384,16

    31

    Tất sợi

    đôi

    6

    7

    384,16

    32

    Tời quay tay

    cái

    24

    1

    54,88

    33

    Thước cuộn thép

    cái

    24

    1

    54,88

    34

    Thước cuộn dây 20m

    bộ

    24

    1

    54,88

    35

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    54,88

    36

    Thước gấp nhôm

    cái

    24

    1

    54,88

    37

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    1

    54,88

    38

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    1

    54,88

    39

    Ủng BHLĐ

    đôi

    12

    7

    384,16

    40

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    54,88

    41

    Xẻng

    cái

    24

    1

    54,88

    42

    Xô nhựa

    cái

    12

    1

    54,88

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %

     

     

    5,00

    4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2

    Mức sử dụng vật liệu được quy định tại Bảng 73 tính chung cho mức độ khó khăn về điều kiện thi công trên biển.

    Bảng 73

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    0,207

    2

    Bìa đóng sách

    tờ

    0,307

    3

    Bình lấy mẫu nước

    cái

    44,790

    4

    Bút bi

    cái

    0,461

    5

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,023

    6

    Bút chì đen

    cái

    0,461

    7

    Bút chì hóa học

    cái

    0,231

    8

    Bút viết trên kính

    cái

    0,092

    9

    Can nhựa 5 lít

    cái

    19,250

    10

    Cáp tời lấy mẫu nước

    m

    5,770

    11

    Dây buộc mẫu

    m

    0,580

    12

    Giấy A4

    ram

    0,092

    13

    Giấy diamat A0

    m

    0,580

    14

    Giấy gói mẫu

    tờ

    28,82

    15

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    0,139

    16

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    0,231

    17

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,020

    18

    Mực in màu A0

    hộp

    0,010

    19

    Mực in laser

    hộp

    0,007

    20

    Mực photocopy

    hộp

    0,051

    21

    Nhật ký

    quyển

    19,520

    22

    Paraphin

    kg

    3,225

    23

    Pin dùng cho GPS

    đôi

    40,550

    24

    Pin dùng cho máy đo thông số môi trường nước

    đôi

    32,000

    25

    Ruột chì kim

    hộp

    0,051

    26

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,231

    27

    Tẩy

    cái

    0,070

    28

    Túi nilông chống ướt 60x90cm

    cái

    2,306

    29

    Vải nhựa

    m2

    0,461

    30

    Dầu diezel (máy phát điện)

    lít

    493,920

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8,000

    III. Công tác văn phòng sau thực địa

    1. Định mức lao động

    1.1. Nội dung công việc

    1.1.1. Hoàn chỉnh các tài liệu thực địa.

    1.1.2. Lập bản đồ tài liệu thực tế công tác điều tra TTĐL.

    1.1.3. Nhập số liệu vào máy vi tính.

    1.1.4. Tính toán các thông số ngoài thực địa.

    1.1.5. Nghiên cứu chế độ TTĐL.

    1.1.6. Sử dụng phương pháp thống kê tính tần suất theo các hướng và các khoảng tốc độ để vẽ hoa gió, hoa sóng và hoa dòng chảy từ số liệu đo.

    1.1.7. Phân tích điều hoà dòng triều theo phương pháp bình phương tối thiểu để tính ra các hằng số điều hoà dòng triều của các sóng triều chính là K1, O1, M2, S2 tại các trạm liên tục.

    1.1.8. Áp dụng phương pháp Franco để phân tích đường quan theo kiểu xử lí tài liệu quan trắc liên tục 1 tháng.

    1.1.9. Phân tích lưu dư xác định dòng thường kỳ tại các trạm liên tục dài ngày.

    1.1.10. Áp dụng các mô hình TTĐL nhằm xác định tốc độ, khối lượng vận chuyển trầm tích.

    1.1.11. Thành lập bản đồ TTĐL.

    1.1.12. Viết BCKQ, đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ, in, photo tài liệu bảo vệ trước HĐNT.

    1.2. Định biên

    Định biên lao động công việc văn phòng sau thực địa của công tác lập bản đồ thủy thạch - động lực phần biển ven bờ tỷ lệ 1:25.000 cho diện tích 100 km2 được quy định tại Bảng 74.

    Bảng 74

    Nội dung công việc

    ĐTV.III7

    ĐTV.III5

    ĐTV.III3

    ĐTV.IV6

    Nhóm

    Văn phòng sau thực địa

    1

    2

    2

    1

    6

    3.3. Định mức: công nhóm/100km2

    Mức thời gian được quy định theo công nhóm/100km2 là 5,84.

    2. Định mức thiết bị: ca/100km2

    Mức sử dụng thiết bị được quy định tại bảng 75.

    Bảng 75

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thờ hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    1

    Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2kw

    cái

    8

    1

    5,84

    2

    Máy photocopy - 0,99kw

    cái

    8

    1

    5,84

    3

    Máy in A0 - 1kw

    cái

    5

    1

    5,84

    4

    Máy Scanner A0 - 1,2kw

    cái

    8

    1

    5,84

    5

    Máy chiếu - 0,5kw

    cái

    5

    1

    5,84

    6

    Máy vi tính - 0,4kw

    cái

    5

    5

    29,20

    7

    Máy in laser 0,4 kw

    cái

    5

    1

    5,84

    8

    Máy scanner A4-0,05kw

    cái

    8

    1

    5,84

    9

    Máy in màu Jet 4-500-0,5 kw

    cái

    5

    1

    5,84

    3. Định mức dụng cụ: ca/100km2

    Mức sử dụng dụng cụ được quy định tại Bảng 76.

    Bảng 76

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    1

    Bàn dập ghim loại nhỏ

    cái

    36

    1

    5,84

    2

    Bàn dập ghim loại lớn

    cái

    36

    1

    5,84

    3

    Bàn làm việc

    cái

    96

    1

    5,84

    4

    Bàn máy vi tính

    cái

    96

    5

    29,20

    5

    Bút chì kim

    cái

    12

    6

    35,04

    6

    Chuột máy tính

    cái

    12

    5

    29,20

    7

    Com pa 12 bộ phận

    bộ

    24

    1

    5,84

    8

    Dao rọc giấy

    cái

    12

    1

    5,84

    9

    Đèn neon - 0,04kw

    cái

    36

    2

    11,68

    10

    Đồng hồ treo tường

    cái

    60

    1

    5,84

    11

    Ghế tựa

    cái

    96

    6

    35,04

    12

    Ghế xoay

    cái

    96

    5

    29,20

    13

    Hộp đựng tài liệu A4

    cái

    36

    1

    5,84

    14

    Kéo cắt giấy

    cái

    24

    1

    5,84

    15

    Máy hút ẩm - 2kw

    cái

    60

    1

    5,84

    16

    Máy hút bụi - 1,5 kw

    cái

    60

    1

    5,84

    17

    Ổ cắm lioa

    cái

    12

    5

    29,20

    18

    Ổ cứng di động

    cái

    24

    1

    5,84

    19

    Quạt thông gió - 0,04kw

    cái

    60

    1

    5,84

    20

    Quạt trần - 0,1 kw

    cái

    60

    1

    5,84

    21

    Thước đo độ

    cái

    36

    1

    5,84

    22

    Thước nhựa 0,5m

    cái

    24

    1

    5,84

    23

    Thước tỷ lệ 3 cạnh

    cái

    24

    1

    5,84

    24

    Thước vẽ đường cong

    cái

    24

    1

    5,84

    25

    Tủ đựng tài liệu

    cái

    96

    1

    5,84

    Các dụng cụ giá trị thấp

    %

     

     

    5,00

    4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2

    Mức sử dụng vật liệu được quy định tại Bảng 77.

    Bảng 77

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính khổ 5 cm

    cuộn

    1,060

    2

    Bìa đóng sách

    tờ

    2,640

    3

    Bút bi

    cái

    2,640

    4

    Bút chì 24 màu

    hộp

    0,100

    5

    Bút đánh dấu

    cái

    0,530

    6

    Bút xoá

    cái

    0,530

    7

    Cặp tài liệu

    cái

    1,590

    8

    Hồ dán

    lọ

    0,530

    9

    Giấy A4

    ram

    1,060

    10

    Giấy A0

    tờ

    2,778

    11

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    2,110

    12

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    2,110

    13

    Hộp ghim dập

    hộp

    0,002

    14

    Hộp ghim kẹp

    hộp

    0,004

    15

    Mực in laser

    hộp

    0,159

    16

    Mực photocopy

    hộp

    0,088

    17

    Mực in phun màu A4

    hộp

    0,015

    18

    Mực in màu A0

    hộp

    0,020

    19

    Túi nhựa đựng tài liệu Clear

    cái

    0,679

    20

    Ruột chì kim

    hộp

    1,131

    21

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    1,590

    22

    Điện năng

    kwh

    177,485

    Các vật liệu giá trị thấp

    %

    8,000

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương6
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →