quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy (45/2025/TT-BXD) · 11/12/2025
  2. 02Thông tư 44/2025/TT-BXD ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường sắt (44/2025/TT-BXD) · 09/12/2025
  3. 03Nghị định 287/2025/NĐ-CP về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản hạ tầng hàng không (287/2025/NĐ-CP) · 05/11/2025
  4. 04Quy định chi tiết thiết kế kỹ thuật và cơ chế đặc thù đường sắt (123/2025/NĐ-CP) · 11/06/2025
  5. 05Nghị định 15/2025/NĐ-CP quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt (15/2025/NĐ-CP) · 03/02/2025
  6. 06Nghị định 12/2025/NĐ-CP quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (12/2025/NĐ-CP) · 20/01/2025
  7. 07Quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ (41/2024/TT-BGTVT) · 15/11/2024
  8. 08Thông tư 57/2024/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường bộ cao tốc (57/2024/TT-BGTVT) · 15/11/2024
  9. 09Hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (74/2024/TT-BTC) · 31/10/2024
  10. 10Nghị định 15/2023/NĐ-CP thí điểm thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp dự án giao thông (15/2023/NĐ-CP) · 25/04/2023
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 56/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật về bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ, công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ
    Cơ quanBộ Giao thông Vận tải
    Ngày BH15/11/2024
    Hiệu lực01/01/2025
    1 chương·2 điều
    Thông tư

    Thông tư 56/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật về bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ, công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ

    Cơ quan ban hành
    Bộ Giao thông Vận tải
    Người ký
    Nguyễn Duy Lâm
    Ngày ban hành
    15/11/2024
    Ngày hiệu lực
    01/01/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    __________

    Số: 56/2024/TT-BGTVT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2024

    THÔNG TƯ

    Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách, Quy chuẩn kỹ
    thuật quốc gia về bến xe hàng, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng
    nghỉ, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình kiểm soát tải trọng xe
    trên đường bộ

    ________________

    Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

    Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

    Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe hàng, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe hàng, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cô

    ng trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ. Cụ thể như sau:

    1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách

    Số hiệu: QCVN 45:2024/BGTVT.

    2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe hàng

    Số hiệu: QCVN 114:2024/BGTVT.

    3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ

    Số hiệu: QCVN 43:2024/BGTVT.

    4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ

    Số hiệu: QCVN 116:2024/BGTVT.

    Điều 2. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

    2. Bãi bỏ các Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau đây:

    a) Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách;

    b) Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015;

    c) Thông tư số 47/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe hàng;

    d) Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ;

    đ) Thông tư số 09/2024/TT-BGTVT ngày 05/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Sửa đổi 01:2024 QCVN 43:2012/QCVN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ;

    e) Thông tư số 28/2024/TT-BGTVT ngày 23 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành QCVN 66:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trạm kiểm tra tải trọng xe./.

    Nơi nhận:
    - Bộ trưởng (để b/c);

    - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Các cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);

    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

    - Công báo;

    - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;

    - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;

    - Lưu VT, KHCN&MT.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Duy Lâm

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    QCVN 45:2024/BGTVT

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
    VỀ BẾN XE KHÁCH

    National technical regulation on Bus station

    HÀ NỘI - 2024

    Lời nói đầu

    QCVN 45:2024/BGTVT do Cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-BgTvT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

    QCVN 45:2024/BGTVT thay thế QCVN 45:2012/BGTVT được ban hành kèm theo Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và sửa đổi 1:2015 QCVN 45:2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách được ban hành theo Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

    Mục lục

    1. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    1.2. Đối tượng áp dụng

    1.3. Giải thích từ ngữ

    1.4. Tài liệu viện dẫn

    2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    2.1. Quy định chung

    2.2. Quy định về các hạng mục công trình tối thiểu

    2.3. Quy định về diện tích và các hạng mục công trình

    2.3.1. Phân loại bến xe khách

    2.3.2. Quy định về khu vực bán vé

    2.3.3. Quy định khu vực đón, trả khách

    2.3.4. Quy định về bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách và bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác

    2.3.5. Quy định về phòng chờ cho hành khách

    2.3.6. Quy định về khu vệ sinh

    2.3.7. Quy định về cung cấp thông tin

    2.3.8. Quy định về hệ thống cấp thoát nước

    2.3.9. Quy định về phòng cháy, chữa cháy

    2.4. Quy định về bảo vệ môi trường

    3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    3.1. Quy định về quản lý

    3.2. Tổ chức thực hiện

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BẾN XE KHÁCH

    National technical regulation on Bus station

    1. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ trong đầu tư xây dựng, cải tạo, quản lý, khai thác bến xe khách.

    1.2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, cải tạo, quản lý, khai thác, kiểm tra, công bố bến xe khách.

    1.3. Giải thích từ ngữ

    1.3.1. Đường xe ra, vào bến là đường đấu nối từ đường chính, đường nhánh hoặc đường gom vào bến xe khách.

    1.3.2. Vị trí đón, trả khách là khu vực đỗ xe để hành khách lên xe hoặc xuống xe trong phạm vi bến xe khách.

    1.3.3. Bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách là nơi dành cho xe ô tô khách đỗ xe để chờ vào vị trí đón hành khách.

    1.3.4. Bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác là nơi trông giữ các phương tiện giao thông đường bộ khác tại bến xe khách.

    1.3.5. Phòng chờ cho hành khách là khu vực có bố trí ghế để hành khách ngồi trong thời gian chờ mua vé hoặc chờ lên xe.

    1.3.6. Hệ thống cung cấp thông tin là hệ thống loa phát thanh, bảng thông báo và các trang thiết bị nghe, nhìn khác trong bến xe khách.

    1.4. Tài liệu viện dẫn

    QCVN 26:2010/BTNMT

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

    QCVN 12:2014/BXD

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng;

    QCVN 01-1:2018/BYT

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;

    QCVN 13:2018/BXD

    QCVN 01:2020/BCT

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gara ô tô;

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu;

    QCVN 01:2021/BXD

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;

    QCVN 06:2022/BXD và

    sửa đổi 1:2023 QCVN

    06:2022/BXD

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;

    TCVN 3890:2023

    Tiêu chuẩn quốc gia về phòng cháy chữa cháy - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí;

    QCVN 09:2023/BTNMT

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;

    QCVN 07:2023/BXD

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật;

    QCVN 10:2024/BXD

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo tiếp cận sử dụng.

    2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    2.1. Quy định chung

    2.1.1. Bến xe khách phải đảm bảo các phương tiện sử dụng đường lưu thông dành cho xe cơ giới trong bến xe khách để di chuyển giữa các khu vực bãi đỗ xe và vị trí đón, trả khách.

    2.1.2. Đường xe ra, vào bến phải được thiết kế, thi công, vận hành theo đúng quy định về đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.

    2.1.3. Việc đấu nối đường xe ra, vào bến phải thực hiện theo đúng quy định về kết nối giao thông đường bộ.

    2.1.4. Đường lưu thông dành cho xe cơ giới trong bến xe khách phải có biển báo hiệu, vạch kẻ đường để đảm bảo cho các loại phương tiện lưu thông an toàn trong khu vực bến xe khách.

    2.1.5. Bến xe khách được xây dựng một tầng hoặc nhiều tầng và phải bảo đảm thực hiện tối thiểu các chức năng: cung cấp các dịch vụ phục vụ xe ra, vào bến xe khách; cấp các dịch vụ phục vụ lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, hành khách, hành lý, hàng hóa và phương tiện.

    2.1.6. Các công trình, lối đi lại, các thiết bị của bến xe khách phải được xây dựng, lắp đặt bảo đảm chất lượng và sự bền vững tương ứng với cấp công trình theo quy định tại Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, QCVN 01:2021/BXD, QCVN 10:2024/BxD bảo đảm trật tự, an toàn cho hành khách, hàng hóa và phương tiện trong khu vực bến xe khách, bảo đảm người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

    2.1.7. Hệ thống điện, nước, chiếu sáng, thông tin liên lạc của bến xe khách bảo đảm theo quy định tại QCVN 12:2014/BXD, QCVN 07:2023/BXD.

    2.2. Quy định về các hạng mục công trình tối thiểu

    Bến xe khách phải có các công trình tối thiểu bao gồm:

    2.2.1. Khu vực làm việc của bộ máy quản lý;

    2.2.2. Khu vực bán vé;

    2.2.3. Khu vực đón, trả khách;

    2.2.4. Bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách;

    2.2.5. Bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác;

    2.2.6. Phòng chờ cho hành khách;

    2.2.7. Khu vệ sinh;

    2.2.8. Đường xe ra, vào bến;

    2.2.9. Hệ thống cung cấp thông tin;

    2.2.10. Hệ thống kiểm soát xe ra, vào bến;

    2.2.11. Hệ thống cấp thoát nước;

    2.2.12. Hệ thống sạc điện cho phương tiện giao thông cơ giới sử dụng năng lượng điện.

    2.3. Quy định về diện tích và các hạng mục công trình

    2.3.1. Phân loại bến xe khách.

    Bến xe khách được phân thành 6 loại. Quy định về các hạng mục công trình tương ứng với từng loại bến xe khách như trong Bảng sau:

    TT

    Tiêu chí phân loại

    Đơn vị tính

    Loại bến xe khách

    Loại 1

    Loại 2

    Loại 3

    Loại 4

    Loại 5

    Loại 6

    1

    Diện tích mặt bằng (tối thiểu)

    m2

    15.000

    10.000

    5.000

    2.500

    1.500

    500

    2

    Diện tích bãi đỗ xe ôtô chờ vào vị trí đón khách (tối thiểu)

    m2

    5.000

    3.000

    1.000

    500

    160

    80

    3

    Diện tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác (tối thiểu)

    m2

    2.000

    1.500

    900

    400

    30

    20

    4

    Diện tích tối thiểu phòng chờ cho hành khách (có thể phân thành nhiều khu vực trong bến)

    m2

    500

    300

    150

    100

    50

    30

    5

    Số vị trí đón, trả khách (tối thiểu)

    vị trí

    50

    40

    30

    20

    10

    6

    6

    Số chỗ ngồi tối thiểu khu vực phòng chờ cho hành khách

    chỗ

    100

    60

    30

    20

    10

    10

    7

    Hệ thống điều hòa, quạt điện khu vực phòng chờ cho hành khách (tối thiểu)


    Đảm bảo nhiệt độ không vượt quá

    30oC

    Quạt điện

    Quạt điện

    Quạt điện

    Quạt điện

    Quạt điện

    8

    Diện tích khu vực làm việc của bộ máy quản lý


    Tối thiểu 4,5 m2/người

    9

    Diện tích văn phòng dành cho Y tế


    Tối thiểu 10 m2


    10

    Diện tích khu vệ sinh

    -

    >= 5% tổng diện tích sàn của nhà/công trình và không nhỏ hơn 10 m2

    11

    Diện tích dành cho cây xanh, thảm cỏ

    -

    Tỷ lệ diện tích đất dành cho cây xanh, thảm cỏ tối thiểu 2% tổng diện tích mặt bằng

    12

    Đường xe ra, vào bến

    -

    Riêng biệt

    Chung (rộng tối thiểu

    7,5 m)

    13

    Đường dẫn từ phòng chờ cho hành khách đến các vị trí đón, trả khách

    -

    Có mái che


    14

    Kết cấu mặt đường ra, vào bến xe và sân bến

    -

    Mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng


    15

    Hệ thống cung cấp thông tin


    Có hệ thống phát thanh, có hệ thống bảng chỉ dẫn bằng điện tử, có thiết bị tra cứu thông tin tự động

    Có hệ thống phát thanh, có hệ thống bảng chỉ dẫn

    16

    Hệ thống kiểm soát xe ra vào bến


    Có phần mềm quản lý bến xe và trang bị hệ thống camera giám sát xe ra vào bến

    Có phần mềm quản lý bến xe

    17

    Hệ thống sạc điện cho phương tiện giao thông cơ giới sử dụng năng lượng điện


    Có

    2.3.2. Quy định về khu vực bán vé

    2.3.2.1. Vị trí khu vực bán vé bảo đảm hành khách dễ nhận biết, thuận tiện cho hành khách đến mua vé và ra vị trí xe đón khách. Phía trước khu vực bán vé phải có biển hiệu “Khu vực bán vé” bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Được sử dụng một hoặc nhiều hình thức bán vé: trực tiếp, thiết bị bán vé tự động, trang thông tin điện tử, ứng dụng di động để phục vụ hành khách mua vé, in vé lên xe;

    2.3.2.2. Tại quầy bán vé, thiết bị bán vé tự động, trang thông tin điện tử, ứng dụng di động phải niêm yết thông tin về chất lượng dịch vụ và các thông tin cần thiết khác cho hành khách.

    2.3.3. Quy định khu vực đón, trả khách

    2.3.3.1. Khu vực xe đón khách phải được bố trí thuận tiện cho hành khách đi từ khu vực phòng chờ hoặc khu vực bán vé;

    2.3.3.2. Khu vực xe đón khách phải có biển hiệu chỉ dẫn để bảo đảm hành khách đi xe dễ dàng nhận biết đúng vị trí xe chờ đón khách;

    2.3.3.3. Khu vực trả khách phải được bố trí riêng biệt với khu vực đón khách, thuận tiện cho hành khách đi ra khỏi khu vực bến xe khách hoặc đến khu vực dành cho các loại hình vận tải hành khách công cộng;

    2.3.3.4. Các vị trí cho xe đỗ để đón, trả khách phải được phân định rõ bằng vạch sơn;

    2.3.3.5. Đối với các bến xe khách có tuyến vận tải quốc tế phải bố trí khu vực riêng cho xe vận chuyển khách trên các tuyến quốc tế đón, trả khách và phải có biển hiệu “Khu vực đón, trả khách quốc tế” bằng tiếng Việt và tiếng Anh;

    2.3.3.6. Đối với các bến xe khách có tuyến xe buýt, taxi hoạt động trong khu vực bến, bến xe phải bố trí khu vực dành riêng cho xe buýt, xe taxi đón, trả khách.

    2.3.4. Quy định về bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách khách và bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác

    2.3.4.1. Diện tích tối thiểu cho một vị trí đỗ của xe ô tô khách là 40 m2. Có vạch sơn để phân định rõ từng vị trí đỗ xe;

    2.3.4.2. Bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách và bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác được xây dựng theo dạng gara ô-tô phải đáp ứng các quy định tại QCVN 13:2018/BxD.

    2.3.5. Quy định về phòng chờ cho hành khách

    2.3.5.1. Đối với bến xe khách từ loại 1 đến loại 2 phải tổ chức, bố trí khu vực phòng chờ dành riêng cho hành khách đã mua vé;

    2.3.5.2. Có bố trí ghế ngồi cho hành khách theo quy định đối với từng loại bến xe khách. Ghế ngồi phải được đặt cố định và có lối đi lại giữa các hàng ghế;

    2.3.5.3. Phải có lối đi liên thông với khu vực bán vé và khu vực xe đón, trả khách;

    2.3.5.4. Phải có hệ thống đèn chiếu sáng và biển chỉ dẫn “Lối ra xe” để chỉ dẫn hành khách ra khu vực xe đón khách.

    2.3.6. Quy định về khu vệ sinh

    2.3.6.1. Có biển chỉ dẫn đến khu vệ sinh rõ ràng, dễ nhận biết bảo đảm thuận tiện cho người sử dụng, có nơi vệ sinh phục vụ người khuyết tật theo quy định tại QCVN 10:2024/BXD. Vị trí bố trí không ảnh hưởng đến môi trường của các khu vực khác trong bến xe khách;

    2.3.6.2. Khu vệ sinh đảm bảo chống thấm, chống ẩm ướt, thoát mùi hôi thối, thông thoáng, tường, mặt sàn và thiết bị sạch sẽ;

    2.3.6.3. Khu vệ sinh được thông gió và đảm bảo vệ sinh môi trường;

    2.3.6.4. Nền, mặt tường khu vệ sinh sử dụng loại vật liệu dễ làm vệ sinh;

    2.3.6.5. Hệ thống thoát nước bảo đảm không để nước ứ đọng trên nền trong khu vệ sinh.

    2.3.7. Quy định về hệ thống cung cấp thông tin

    2.3.7.1. Tại khu vực phòng chờ cho hành khách và khu vực bán vé của bến xe khách phải có hệ thống cung cấp thông tin tối thiểu gồm: hệ thống phát thanh và bảng thông tin chỉ dẫn cố định;

    2.3.7.2. Nội dung thông tin cung cấp theo từng tuyến tối thiểu gồm: biển kiểm soát xe, đơn vị vận tải, hành trình, thời gian xe xuất bến, giá vé, chất lượng dịch vụ vận tải, thông tin về hành lý thất lạc;

    2.3.7.3. Đối với bến xe khách có tuyến vận tải quốc tế phải cung cấp thông tin theo quy định tại điểm 2.3.7.1, 2.3.7.2 bằng tiếng Việt và tiếng Anh;

    2.3.7.4. Hệ thống phát thanh phải bảo đảm cho mọi người đang ở trong khu vực bến xe khách có thể nghe rõ mọi thông tin phát qua hệ thống;

    2.3.7.5. Phải có số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận thông tin phản ánh của hành khách;

    2.3.7.6. Tại các vị trí đón khách phải cung cấp thông tin xe xuất bến tối thiểu gồm: biển kiểm soát phương tiện, hành trình, thời gian xe xuất bến.

    2.3.8. Quy định về hệ thống cấp thoát nước:

    2.3.8.1. Hệ thống cấp nước cho bến xe khách phải bảo đảm hoạt động ổn định, có khả năng cung cấp đủ lượng nước cho nhu cầu sử dụng của bến xe khách;

    2.3.8.2. Trường hợp bến xe tự khai thác nguồn nước để sử dụng thì phải đáp ứng các tiêu chí tại QCVN 09:2023/BTNMT; nguồn nước dùng trong sinh hoạt phải đáp các tiêu chí tại QCVN 01-1:2018/BYT và quy chuẩn kỹ thuật địa phương tương ứng;

    2.3.8.3. Hệ thống thoát nước của bến xe khách bao gồm hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa, phải bảo đảm không để ứ đọng nước làm gián đoạn hoạt động của bến xe khách và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường;

    2.3.9. Quy định về phòng cháy, chữa cháy

    Bến xe khách khi đưa vào khai thác phải đảm bảo quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu tối thiểu như sau:

    2.3.9.1. Bến xe khách được xây dựng và lắp đặt các trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo đúng quy định tại QCVN 06:2022/BXD và sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD, TCVN 3890:2023 và các quy định pháp luật có liên quan, phù hợp với tính chất, quy mô;

    2.3.9.2. Niêm yết quy định về phòng cháy, chữa cháy trong khu vực bến xe khách.

    2.4. Quy định về bảo vệ môi trường

    2.4.1. Việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng tại bến xe khách thực hiện thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Bảo vệ môi trường;

    2.4.2. Bến xe khách phải thực hiện các nội dung về quản lý chất thải (nước thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại) theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

    2.4.3. Bến xe khách nằm trong khu dân cư phải đảm bảo các giới hạn về tiếng ồn theo quy định tại QCVN 26:2010/BTNMT.

    3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    3.1. Quy định về quản lý

    3.1.1. Bến xe khách chỉ được đưa vào khai thác sau khi thực hiện công bố theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác.

    3.1.2. Các bến xe khách đã công bố trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực tuân thủ theo các quy định của QCVN 45:2012/BGTVT và sửa đổi 01:2015 QCVN 45:2012/BGTVT phải rà sát, hoàn thiện theo quy định của Quy chuẩn này trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, riêng hệ thống trạm sạc điện cho phương tiện giao thông cơ giới sử dụng năng lượng điện phải bổ sung hoàn thiện trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.

    3.2. Tổ chức thực hiện

    3.2.1. Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Quy chuẩn này.

    3.2.2. Trường hợp các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn và quy định pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    QCVN 114: 2024/BGTVT

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
    VỀ BẾN XE HÀNG

    National technical regulations on Truck Station

    HÀ NỘI - 2024

    Lời nói đầu

    QCVN 114:2024/BGTVT do Cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 56/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

    QCVN 114:2024/BGTVT thay thế QCVN 114:2023/BGTVT được ban hành kèm theo Thông tư số 47/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

    Mục lục

    1. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    1.2. Đối tượng áp dụng

    1.3. Giải thích từ ngữ

    1.4. Tài liệu viện dẫn

    2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    2.1. Quy định chung

    2.2. Quy định về các hạng mục công trình tối thiểu

    2.3. Quy định về diện tích và các hạng mục công trình

    2.4. Quy định về bảo vệ môi trường

    3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    3.1. Quy định về quản lý

    3.2. Tổ chức thực hiện

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
    VỀ BẾN XE HÀNG

    National technical regulations on Truck Station

    1. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ trong đầu tư xây dựng, cải tạo, quản lý, khai thác bến xe hàng.

    1.2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, cải tạo, quản lý, khai thác, kiểm tra, công bố bến xe hàng.

    1.3. Giải thích từ ngữ

    1.3.1. Hệ thống cung cấp thông tin là hệ thống loa phát thanh, bảng thông báo và các trang thiết bị nghe, nhìn khác trong bến xe hàng.

    1.3.2. Đường xe ra, vào bến là đường đấu nối từ đường chính, đường nhánh hoặc đường gom vào bến xe hàng.

    1.4. Tài liệu viện dẫn

    QCVN 26:2010/BTNMT

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

    QCVN 12:2014/BXD

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng;

    QCVN 01-1:2018/BYT

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;

    QCVN 05A:2020/BCT

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm;

    QCVN 06:2022/BXD và

    Sửa đổi 1:2023 QCVN

    06:2022/BXD

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;

    TCVN 3890:2023

    Tiêu chuẩn quốc gia về phòng cháy chữa cháy - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí;

    QCVN 07:2023/BXD

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật;

    QCVN 10:2024/BXD

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo tiếp cận sử dụng;

    QCVN 41:2024/BGTVT

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.

    2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    2.1. Quy định chung

    2.1.1. Bến xe hàng được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng tường rào, trừ địa điểm nằm trong khu vực cửa khẩu, khu công nghiệp, cảng hàng không, hàng hải, bến thủy nội địa hoặc nằm trong khu hạ tầng kỹ thuật khác đã có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh.

    2.1.2. Đường ra, vào bến xe hàng phải được thiết kế, thi công, vận hành theo đúng quy định về đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.

    2.1.3. Việc đấu nối đường ra, vào bến xe hàng phải thực hiện theo đúng quy định về kết nối giao thông đường bộ.

    2.1.4. Đường lưu thông dành cho xe cơ giới trong bến xe hàng phải có biển báo hiệu, vạch kẻ đường để đảm bảo cho các loại phương tiện lưu thông an toàn trong khu vực bến xe hàng.

    2.1.5. Bến xe hàng tuân thủ quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.

    2.1.6. Các công trình, các thiết bị của bến xe hàng được xây dựng, lắp đặt bảo đảm an toàn cho người, hàng hóa và phương tiện trong khu vực bến xe hàng. Bến xe hàng phải bố trí tách biệt các khu vực xếp dỡ, bảo quản hàng dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm (nếu có).

    2.1.7. Hệ thống điện, nước, chiếu sáng, thông tin liên lạc của bến xe hàng bảo đảm theo quy định tại QCVN 12:2014/BXD, QCVN 07:2023/BXD.

    2.1.8. Đối với các bến xe hàng có thực hiện việc bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nguy hiểm phải thực hiện theo các quy định tại QCVN 05A:2020/BCT và quy định về việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

    2.2. Quy định về các hạng mục công trình tối thiểu

    Bến xe hàng phải có các công trình tối thiểu bao gồm:

    2.2.1. Văn phòng làm việc và các công trình phụ trợ;

    2.2.2. Khu vệ sinh;

    2.2.3. Đường xe ra, vào bến;

    2.2.4. Hệ thống cung cấp thông tin;

    2.2.5. Hệ thống cấp thoát nước;

    2.2.6. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy;

    2.2.7. Bãi đỗ xe ô tô vận tải hàng hoá;

    2.2.8. Hệ thống sạc điện cho phương tiện giao thông cơ giới sử dụng năng lượng điện.

    2.3. Quy định về diện tích và các hạng mục công trình

    2.3.1. Phân loại bến xe hàng

    Bến xe hàng được phân thành 6 loại. Quy định về các hạng mục công trình tương ứng với từng loại bến xe hàng như trong bảng sau:

    TT

    Tiêu chí phân loại

    Đơn vị tính

    Loại bến xe hàng

    Loại 1

    Loại 2

    Loại 3

    Loại 4

    Loại 5

    Loại 6

    1

    Tổng diện tích mặt bằng (tối thiểu)

    m2

    30.000

    20.000

    10.000

    5.000

    3.000

    1.000

    2

    Trang thiết bị bốc, xếp bằng cơ giới

    -

    Có

    Có

    Không bắt buộc

    Không bắt buộc

    Không bắt buộc

    Không bắt buộc

    3

    Văn phòng làm việc và các công trình phụ trợ (tối thiểu)

    -

    Có, diện tích theo nhu cầu

    4

    Diện tích khu vệ sinh

    -

    Có, diện tích theo nhu cầu

    5

    Diện tích dành cho cây xanh, thảm cỏ

    -

    Tỷ lệ diện tích cây xanh, thảm cỏ tối thiểu 1% tổng diện tích mặt bằng

    6

    Đường xe ra, vào bến

    -

    riêng biệt

    riêng biệt

    riêng biệt

    Chung hoặc riêng biệt

    Chung hoặc riêng biệt

    Chung hoặc riêng biệt

    7

    Mặt sân bến

    -

    Mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng

    8

    Hệ thống cung cấp thông tin

    Có hệ thống phát thanh, thông tin chỉ dẫn lái xe

    9

    Hệ thống thoát nước

    Có hệ thống tiêu thoát nước theo quy định tại QCVN 07:2023/BXD

    10

    Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

    Theo quy định về phòng cháy, chữa cháy

    11

    Hệ thống sạc điện cho phương tiện giao thông cơ giới sử dụng năng lượng điện

    Có

    2.3.2. Quy định về bãi đỗ xe ô tô vận tải hàng hóa và đường ra, vào bến xe hàng

    2.3.2.1. Diện tích tối thiểu cho một vị trí đỗ của xe ô tô tải là 30 m2, có vạch sơn để phân định rõ từng vị trí đỗ xe theo quy định tại QCVN 07:2023/BXD;

    2.3.2.2. Đường lưu thông trong bến có các biển báo hiệu, vạch kẻ đường; có bán kính quay xe phù hợp (bán kính tối thiểu không nhỏ hơn 10m tính theo tim đường) theo quy định tại QCVN 07:2023/BXD để đảm bảo cho các loại phương tiện lưu thông an toàn;

    2.3.2.3. Đường ra, vào bến xe hàng được thiết kế theo quy định tại QCVN 07:2023/BXD đảm bảo lưu thông, hạn chế tối thiểu xung đột giữa dòng phương tiện vào và ra. Hệ thống báo hiệu, rào chắn và các công trình đảm bảo an toàn giao thông khác được thiết kế, lắp đặt theo quy định tại QCVN 41: 2024/BGTVT

    2.3.3. Quy định về khu vệ sinh

    2.3.3.1. Có biển chỉ dẫn đến khu vệ sinh rõ ràng, dễ nhận biết bảo đảm thuận tiện cho người sử dụng, có nơi vệ sinh phục vụ người khuyết tật theo quy định tại QCVN 10:2024/BXD. Vị trí bố trí không ảnh hưởng đến môi trường của các khu vực khác trong bến xe hàng;

    2.3.3.2. Khu vệ sinh đảm bảo chống thấm, chống ẩm ướt, thoát mùi hôi thối, thông thoáng, tường, mặt sàn và thiết bị sạch sẽ;

    2.3.3.3. Khu vệ sinh được thông gió và đảm bảo vệ sinh môi trường;

    2.3.3.4. Nền, mặt tường khu vệ sinh sử dụng loại vật liệu dễ làm vệ sinh;

    2.3.3.5. Hệ thống thoát nước bảo đảm không để nước ứ đọng trên nền trong khu vệ sinh.

    2.3.4. Quy định về hệ thống cấp thoát nước

    2.3.4.1. Hệ thống cấp nước cho bến xe hàng bảo đảm hoạt động ổn định, có khả năng cung cấp đủ lượng nước cho nhu cầu sử dụng của bến xe hàng;

    2.3.4.2. Trường hợp bến xe tự khai thác nguồn nước để sử dụng thì phải đáp ứng các tiêu chí tại QCVN 09:2023/BTNMT; nguồn nước dùng trong sinh hoạt phải đáp các tiêu chí tại QCVN 01-1:2018/BYT và quy chuẩn kỹ thuật địa phương tương ứng;

    2.3.4.3. Hệ thống thoát nước của bến xe hàng bao gồm hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa, phải bảo đảm không để ứ đọng nước làm gián đoạn hoạt động của bến xe hàng và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

    2.3.5. Quy định về phòng cháy, chữa cháy

    Bến xe hàng khi đưa vào khai thác phải đảm bảo quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu tối thiểu như sau:

    2.3.5.1. Bến xe hàng được xây dựng và lắp đặt các trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo đúng quy định tại QCVN 06:2022/BXD và sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD, TCVN 3890:2023 phù hợp với tính chất, quy mô;

    2.3.5.2. Niêm yết quy định về phòng cháy, chữa cháy trong khu vực bến xe hàng.

    2.3.6. Quy định về hệ thống cung cấp thông tin

    Bến xe hàng khi đưa vào khai thác có hệ thống cung cấp thông tin đảm bảo theo các yêu cầu sau:

    2.3.6.1. Có hệ thống phát thanh và bảng thông tin chỉ dẫn cố định (hoặc màn hình điện tử). Niêm yết về thông tin giá các loại dịch vụ cung cấp trong bến xe hàng theo quy định;

    2.3.6.2. Đối với bến xe hàng có xe hoạt động vận tải quốc tế phải cung cấp thông tin quy định tại điểm 2.3.6.1 Quy chuẩn này tối thiểu bằng tiếng Việt và tiếng Anh;

    2.3.6.3. Hệ thống phát thanh bảo đảm cho mọi người đang ở trong khu vực bến xe hàng có thể nghe rõ thông tin phát qua hệ thống;

    2.3.6.4. Có số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận thông tin phản ánh của khách hàng.

    2.4. Quy định về bảo vệ môi trường

    2.4.1. Việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng tại bến xe hàng thực hiện thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Bảo vệ môi trường;

    2.4.2. Bến xe hàng phải thực hiện các nội dung về quản lý chất thải (nước thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại) theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

    2.4.3. Bến xe hàng nằm trong khu dân cư phải đảm bảo các giới hạn về tiếng ồn theo quy định tại QCVN 26:2010/BTNMT.

    3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    3.1. Quy định về

    Bến xe hàng chỉ được đưa vào khai thác sau khi thực hiện công bố theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác.

    3.1.2. Các bến xe hàng đã công bố trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực phải rà sát, hoàn thiện theo quy định của Quy chuẩn này trước ngày 01 tháng 07 năm 2027, riêng hệ thống trạm sạc điện cho phương tiện giao thông cơ giới sử dụng năng lượng điện phải bổ sung hoàn thiện trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.

    3.2. Tổ chức thực hiện

    3.2.1. Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Quy chuẩn này.

    3.2.2. Trường hợp các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn và quy định pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới.


    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



    QCVN 43:2024/BGTVT


    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
    VỀ TRẠM DỪNG NGHỈ ĐƯỜNG BỘ


    National technical regulation on Roadside station




    HÀ NỘI - 2024

    Lời nói đầu

    QCVN 43:2024/BGTVT do Cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 56/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

    QCVN 43:2024/BGTVT thay thế QCVN 43:2012/BGTVT được ban hành kèm theo Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Sửa đổi 01:2024 QCVN 43:2012/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trạm dừng nghỉ đường bộ được ban hành theo Thông tư số 09/2024/TT-BGTVT ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

    MỤC LỤC

    I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1.Phạm vi điều chỉnh

    1.2. Đối tượng áp dụng

    1.3. Tài liệu viện dẫn

    1.4. Giải thích từ ngữ

    II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    2.1. Quy định chung

    2.2. Quy định về các hạng mục công trình tối thiểu

    2.3. Quy định đối với các hạng mục công trình tối thiểu

    2.3.1. Phân loại và phạm vi áp dụng của từng loại Trạm dừng nghỉ

    2.3.2. Quy định về bãi đỗ xe và đường ra, vào bãi đỗ xe

    2.3.3. Quy định về nơi nghỉ ngơi của lái xe, hành khách, người tham gia giao thông

    2.3.4. Quy định về khu vệ sinh

    2.3.5. Quy định về khu vực cung cấp thông tin

    2.3.6. Quy định về khu vực giới thiệu và bán hàng hóa

    2.3.7. Quy định về khu vực phục vụ ăn uống

    2.3.8. Quy định về trạm cấp nhiên liệu, xưởng bảo dưỡng sửa chữa và nơi rửa xe

    2.3.9. Quy định về hệ thống cấp thoát nước

    2.4. Quy định về phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường

    III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

    IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC

    4.1 Trách nhiệm của Cục Đường bộ Việt Nam

    4.2 Trách nhiệm của Cục Đường cao tốc Việt Nam

    4.3 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRẠM DỪNG NGHỈ ĐƯỜNG BỘ

    National technical regulation on roadside station

    I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ trong đầu tư, xây dựng mới, cải tạo hoặc nâng cấp Trạm dừng nghỉ đường bộ.

    1.2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, quản lý, khai thác Trạm dừng nghỉ đường bộ.

    1.3. Tài liệu viện dẫn

    - QCVN 01:2020/BCT

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu.

    - QCVN 01-1:2018/BYT

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

    - QCXDVN 05:2008/BXD

    Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khoẻ.

    - QCVN 07:2010/BXD

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình giao thông

    - QCVN 06:2022/BXD

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.

    - Sửa đổi 01:2023 QCVN 06:2022/BXD

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.

    - QCVN 07:2023/BXD

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

    - QCVN 10:2024/BXD

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

    - TCVN 4319:2012

    Tiêu chuẩn quốc gia về nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.

    - TCVN 5687:2024

    Tiêu chuẩn quốc gia về thông gió, điều tiết không khí - Yêu cầu thiết kế.

    1.4. Giải thích từ ngữ

    1.4.1. Trạm dừng nghỉ đường bộ (sau đây viết tắt là Trạm dừng nghỉ) là công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ, để cung cấp các dịch vụ phục vụ người và phương tiện tham gia giao thông.

    1.4.2. Đường ra, vào Trạm dừng nghỉ là đường đấu nối từ đường chính, đường nhánh hoặc đường gom vào Trạm dừng nghỉ.

    1.4.3. Bãi đỗ xe là nơi dành cho các phương tiện tham gia giao thông đường bộ đỗ khi người điều khiển phương tiện và hành khách sử dụng dịch vụ tại Trạm dừng nghỉ.

    1.4.4. Khu vực cung cấp thông tin cơ bản là nơi đặt, để các tài liệu, sách, báo, bản đồ và các trang thiết bị nghe, nhìn khác.

    1.4.5. Khu vực giới thiệu và bán hàng hóa là nơi trưng bày, giới thiệu và bán đồ lưu niệm, các sản phẩm của địa phương nơi đặt Trạm dừng nghỉ và các hàng hóa khác.

    II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    2.1. Quy định chung

    2.1.1. Việc đấu nối đường ra, vào Trạm dừng nghỉ phải thực hiện theo đúng quy định về kết nối giao thông đường bộ.

    2.1.2. Trạm dừng nghỉ có các chức năng cơ bản sau:

    2.1.2.1 Cung cấp các dịch vụ được miễn phí tại Trạm dừng nghỉ cho lái xe, hành khách, người tham gia giao thông đường bộ bao gồm: bãi đỗ xe; khu vực vệ sinh; không gian nghỉ ngơi; khu vực cung cấp thông tin cơ bản;

    2.1.2.2. Hỗ trợ công tác cứu nạn, cứu hộ, sơ cứu tai nạn giao thông hoặc các tình huống khẩn cấp khác;

    2.1.2.3. Cung cấp các dịch vụ thương mại như: cung cấp nhiên liệu, năng lượng cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; ăn uống; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện; giới thiệu, bán sản phẩm hàng hóa cho hành khách, lái xe, người tham gia giao thông đường bộ.

    2.1.3. Các công trình, thiết bị của Trạm dừng nghỉ phải được xây dựng, lắp đặt bảo đảm tương ứng với cấp công trình theo quy định tại TCVN 4319:2012.

    2.1.4. Hệ thống điện, nước, chiếu sáng, thông tin liên lạc của Trạm dừng nghỉ phải bảo đảm đồng bộ, hoàn chỉnh, tuân thủ theo các quy định tại QCVN 07:2010/BXD, TCVN 4319:2012 để có thể cung cấp an toàn, liên tục, ổn định các dịch vụ cho người, phương tiện tham gia giao thông. Hệ thống điện phục vụ cho các trụ, thiết bị sạc điện cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sử dụng điện phải bảo đảm đồng bộ, hoàn chỉnh theo nhu cầu sử dụng và từng giai đoạn đầu tư.

    2.1.5. Trạm dừng nghỉ phải được phủ sóng điện thoại di động và có hệ thống thiết bị truyền thanh.

    2.2. Quy định về các hạng mục công trình tối thiểu

    2.2.1. Các hạng mục công trình tối thiểu của Trạm dừng nghỉ đường bộ bao gồm:

    2.2.1.1. Khu vực bãi đỗ xe;

    2.2.1.2. Không gian nghỉ ngơi (khu vực có mái che và khu vực trồng cây xanh có ghế ngồi cho người tham gia giao thông đường bộ, hành khách, lái xe);

    2.2.1.3. Phòng nghỉ tạm thời cho lái xe;

    2.2.1.4. Khu vệ sinh công cộng;

    2.2.1.5. Khu vực cung cấp thông tin theo quy định tại điểm 1.4.4 điểm 1.4 Quy chuẩn này;

    2.2.1.6. Khu vực phục vụ ăn uống;

    2.2.1.7. Khu vực giới thiệu và bán sản phẩm hàng hóa;

    2.2.1.8. Khu vực bố trí hệ thống sạc điện cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sử dụng điện;

    2.2.1.9. Trạm cung cấp nhiên liệu (chỉ áp dụng đối với Trạm dừng nghỉ đường bộ phục vụ khai thác công trình đường cao tốc);

    2.2.1.10. Khu vực sửa chữa phương tiện (chỉ áp dụng đối với Trạm dừng nghỉ đường bộ phục vụ khai thác công trình đường cao tốc);

    2.2.1.11. Phòng trực cứu nạn, cứu hộ, sơ cứu tai nạn giao thông (chỉ áp dụng đối với Trạm dừng nghỉ đường bộ phục vụ khai thác công trình đường cao tốc).

    2.3. Quy định đối với các hạng mục công trình tối thiểu

    2.3.1. Phân loại và phạm vi áp dụng của từng loại Trạm dừng nghỉ:

    2.3.1.1. Trạm dừng nghỉ được chia làm 04 loại căn cứ vào diện tích và các hạng mục công trình, khu vực tối thiểu đối với từng loại như trong bảng sau:

    TT

    Hạng mục

    Đơn vị tính

    Loại Trạm dừng nghỉ

    Loại 1

    Loại 2

    Loại 3

    Loại 4

    01

    Tổng diện tích mặt bằng Trạm dừng nghỉ (diện tích tối thiểu)

    m2

    10.000

    5.000

    3.000

    1.000

    02

    Khu vực bãi đỗ xe (diện tích tối thiểu)

    m2

    5.000

    2.500

    1.500

    500

    03

    Số vị trí đỗ xe tối thiểu có thể bố trí phương tiện giao thông cơ giới vào sạc điện chiếm 10% tổng vị trí đỗ xe; việc đầu tư hạ tầng dành để lắp đặt trụ sạc, thiết bị sạc phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng và từng giai đoạn đầu tư.


    Có

    04

    Đường xe ra, vào


    Đường ra, vào riêng biệt

    Đường ra, vào chung rộng tối thiểu 7,5m

    05

    Khu vực sửa chữa phương tiện


    Có

    06

    Trạm cung cấp nhiên liệu


    Có

    07

    Kết cấu mặt sân khu vực đỗ xe


    Thảm nhựa hoặc bê tông có chiều dày tối thiểu 07cm

    08

    Khu vệ sinh


    Có diện tích ≥ 3% tổng diện tích sàn xây dựng của các hạng mục công trình có số thứ tự 5, 6, 9, 11, 12, 13, 14 tại Bảng này; có nơi vệ sinh phục vụ người khuyết tật theo QCVN 10:2024/BXD

    09

    Phòng nghỉ tạm thời cho lái xe (diện tích tối thiểu)

    m2

    36

    24

    18

    18

    10

    Khu vực có mái che và khu vực trồng cây xanh có ghế ngồi (Không gian nghỉ ngơi)


    Tối thiểu bằng 10% tổng diện tích mặt bằng Trạm dừng nghỉ (TCVN 4319:2012)

    11

    Khu vực cung cấp thông tin


    Có

    12

    Khu vực ăn uống


    Có

    13

    Khu vực giới thiệu và bán hàng hóa


    Có

    14

    Phòng trực cứu hộ, sơ cứu tai nạn giao thông


    Có

    2.3.1.2. Phạm vi áp dụng đối với từng loại Trạm dừng nghỉ

    Căn cứ vào lưu lượng phương tiện, hành khách thông qua tuyến đường và điều kiện cụ thể của khu vực nơi xây dựng Trạm dừng nghỉ để tính toán quy mô, năng lực cung cấp dịch vụ của Trạm dừng nghỉ.

    2.3.2. Quy định về bãi đỗ xe và đường ra, vào bãi đỗ xe

    2.3.2.1. Khu vực bãi đỗ xe: thiết kế hướng đỗ xe hợp lý để đáp ứng nhu cầu đỗ xe của từng loại phương tiện, bảo đảm an toàn, thuận tiện;

    2.3.2.2. Diện tích tối thiểu cho một vị trí đỗ của xe ô tô khách, xe ô tô tải là 40m2 và cho xe ô tô con là 25m2. Có vạch sơn để phân định rõ từng vị trí đỗ xe. Có vị trí đỗ xe riêng cho người khuyết tật với diện tích tối thiểu 25m2 theo QCVN 07:2023/BXD;

    2.3.2.3. Đường lưu thông trong Trạm dừng nghỉ phải có biển báo hiệu, vạch kẻ đường; có bán kính quay xe phù hợp bán kính quay vòng tối thiểu và không nhỏ hơn 10m tính theo tim đường theo quy định tại QCVN 07:2023/BXD để bảo đảm cho các loại phương tiện lưu thông an toàn trong khu vực Trạm dừng nghỉ;

    2.3.2.4. Đường ra, vào bãi đỗ xe phải được thiết kế đảm bảo lưu thông, hạn chế tối thiểu xung đột giữa dòng phương tiện vào, ra và với người đi bộ.

    2.3.3. Quy định về nơi nghỉ ngơi của lái xe, hành khách, người tham gia giao thông

    2.3.3.1. Phòng nghỉ tạm thời cho lái xe phải được trang bị ghế ngả, quạt điện hoặc điều hòa nhiệt độ;

    2.3.3.2. Không gian nghỉ ngơi là khu vực kết cấu kiến trúc có mái che hoặc khu vực trồng cây xanh, thảm cỏ có bố trí ghế ngồi (không kể khu vực các công trình dịch vụ thương mại), số lượng ghế ngồi được tính toán căn cứ theo lưu lượng khách vào Trạm dừng nghỉ, bảo đảm khách vào Trạm dừng nghỉ có nơi nghỉ ngơi khi không sử dụng các dịch vụ thương mại của Trạm dừng nghỉ.

    2.3.4. Quy định về khu vệ sinh

    2.3.4.1. Khu vệ sinh phải được bố trí ở những nơi dễ quan sát, thuận tiện cho khách sử dụng, tránh ảnh hưởng tới các khu vực ăn uống và nghỉ ngơi của hành khách; có biển chỉ dẫn đến khu vệ sinh rõ ràng, dễ nhận biết, bảo đảm thuận tiện cho người sử dụng, có nơi vệ sinh phục vụ người khuyết tật theo quy định tại QCVN 10:2024/BXD;

    2.3.4.2. Khu vệ sinh phải bảo đảm chống thấm, chống ẩm ướt, thoát mùi hôi thối, thông thoáng; tường, mặt sàn và thiết bị vệ sinh phải luôn sạch sẽ. Số lượng, chất lượng các loại thiết bị vệ sinh phải phù hợp với quy định của từng loại công trình theo TCVN 4319:2012;

    2.3.4.3. Khu vệ sinh phải được thông gió tự nhiên trực tiếp; nếu thông gió tự nhiên không đáp ứng yêu cầu thì phải dùng thông gió cơ giới theo quy định tại TCVN 5687:2024;

    2.3.4.4. Nền, mặt tường khu vệ sinh phải dùng loại vật liệu không hút nước, không hút bẩn, chịu xâm thực, dễ làm vệ sinh;

    2.3.4.5. Khu vệ sinh phải bố trí chậu để rửa tay, bàn, gương, móc treo.

    2.3.5. Quy định về khu vực cung cấp thông tin

    2.3.5.1. Khu vực cung cấp thông tin phải có kệ sách báo để cung cấp cho lái xe, hành khách và người tham gia giao thông một số thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, các sản phẩm và văn hóa đặc trưng của địa phương; các điểm du lịch, tài nguyên thiên nhiên; hệ thống Trạm dừng nghỉ, mạng lưới đường bộ trong khu vực và các thông tin khác theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền;

    2.3.5.2. Khu vực cung cấp thông tin phải được bố trí ở vị trí thuận tiện để hành khách dễ nhận biết và tiếp cận dễ dàng;

    2.3.5.3. Tùy theo việc bố trí không gian của Trạm dừng nghỉ có thể bố trí phòng cung cấp thông tin riêng biệt hoặc sử dụng chung không gian với các khu vực khác.

    2.3.6. Quy định về khu vực giới thiệu và bán hàng hóa

    2.3.6.1. Việc bố trí nội thất, kệ, quầy bán hàng phải bảo đảm đồng thời hai yếu tố thẩm mỹ và thông thoáng. Việc bố trí không gian nội thất nên cơ động, linh hoạt, dễ dàng thay đổi khi cần thiết;

    2.3.6.2. Không gian mua hàng của khách phải bảo đảm thuận tiện để hành khách đi lại, đứng xem, chọn hàng, thử hàng, mua hàng.

    2.3.7. Quy định về khu vực phục vụ ăn uống

    2.3.7.1. Khu vực phục vụ ăn uống cho hành khách và lái xe phải được bố trí một khu vực riêng;

    2.3.7.2. Khu vực phục vụ ăn uống phải được bố trí bàn ăn, ghế ngồi và thùng rác bảo đảm vệ sinh môi trường;

    2.3.7.3. Khu vực chế biến thức ăn và khu vực phục vụ hành khách được ngăn cách bằng vách ngăn lửng hoặc được bố trí khu vực riêng biệt;

    2.3.7.4. Nền khu vực phục vụ ăn uống phải dùng loại vật liệu dễ làm vệ sinh;

    2.3.7.5. Khu vực phục vụ ăn uống phải được thông gió tự nhiên và trang bị hệ thống quạt mát, quạt hút mùi. Tùy theo yêu cầu cụ thể để lựa chọn hình thức thông gió bằng phương pháp cơ giới và thiết bị điều hòa nhiệt độ theo quy định tại TCVN 5687:2024;

    2.3.7.6. Khu vực ăn uống phải bảo đảm luôn sạch sẽ, đáp ứng đầy đủ các quy định về vệ sinh môi trường, các sản phẩm ăn uống phục vụ khách hàng phải bảo đảm các quy định về vệ sinh, an toàn thực phẩm.

    2.3.8. Quy định về trạm cung cấp nhiên liệu, khu vực sửa chữa phương tiện

    2.3.8.1. Việc thiết kế, xây dựng, hoạt động của khu vực cấp nhiên liệu phải được thực hiện đúng theo các quy định của QCVN 01:2020/BCT;

    2.3.8.2. Khu vực cấp nhiên liệu, sửa chữa, bảo dưỡng và nơi rửa xe phải được bố trí riêng biệt, có đường ra, vào thuận tiện không ảnh hưởng đến giao thông chung trong khu vực Trạm dừng nghỉ.

    2.3.9. Quy định về hệ thống cấp thoát nước.

    2.3.9.1. Hệ thống cấp nước cho Trạm dừng nghỉ phải bảo đảm hoạt động ổn định, có khả năng cung cấp đủ lượng nước cho nhu cầu sử dụng của Trạm dừng nghỉ;

    2.3.9.2. Chất lượng nước phục vụ cho ăn uống và chất lượng nước phục vụ cho sinh hoạt phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng theo quy định tại QCVN 01 -1:2018/BYT và Quy chuẩn kỹ thuật địa phương tương ứng;

    2.3.9.3. Hệ thống thoát nước của Trạm dừng nghỉ bao gồm hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa phải bảo đảm không để ứ đọng nước làm gián đoạn hoạt động của Trạm dừng nghỉ và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

    2.4. Quy định về phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường

    2.4.1. Trạm dừng nghỉ phải thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Bảo vệ môi trường; có hệ thống công trình thu gom, xử lý nước thải tập trung theo quy định; có hệ thống tiêu thoát nước mưa.

    2.4.2. Có đủ thiết bị, phương tiện và lực lượng lao động thu gom chất thải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quản lý.

    2.4.3. Bố trí đủ thùng rác tại tất cả các khu vực để đảm bảo vệ sinh môi trường.

    2.4.4. Đối với Trạm dừng nghỉ có xưởng bảo dưỡng, sửa chữa phải có hệ thống thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Có biện pháp giảm thiểu bụi khí thải, hạn chế tiếng ồn, phát sáng, phát nhiệt ảnh hưởng đến môi trường xung quanh theo quy định tại QCXDVN 05:2008/BXD.

    2.4.4. Trạm dừng nghỉ phải được xây dựng và lắp đặt các trang thiết bị phòng chống cháy nổ theo đúng các quy định tại QCVN 06:2022/BXD.

    2.4.5. Niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh trong khu vực Trạm dừng nghỉ.

    III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

    Trạm dừng nghỉ được đưa vào khai thác sau khi đơn vị kinh doanh Trạm dừng nghỉ công bố theo quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, Trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, Trạm dừng nghỉ vào khai thác.

    IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC

    4.1. Trách nhiệm của Cục Đường bộ Việt Nam

    Tổ chức triển khai Quy chuẩn này trên các tuyến đường bộ thuộc phạm vi quản lý, trừ quy định tại điểm 4.2 của Quy chuẩn này.

    4.2. Trách nhiệm của Cục Đường cao tốc Việt Nam

    Tổ chức triển khai Quy chuẩn này trên các tuyến cao tốc thuộc phạm vi quản lý.

    4.3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    Tổ chức triển khai Quy chuẩn này trên địa bàn thuộc địa phương quản lý (trừ những tuyến đường bộ, cao tốc thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan quy định tại điểm 4.1 và điểm 4.2 Điều IV Quy chuẩn này).

    V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    5.1. Trạm dừng nghỉ đã công bố trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực, tuân thủ theo các quy định của QCVN 43:2012/BGTVT và sửa đổi 01:2024 QCVN 43:2012/BGTVT phải rà soát, hoàn thiện theo quy định của Quy chuẩn này trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, riêng hệ thống sạc điện cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sử dụng điện phải bổ sung hoàn thiện trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.

    5.2. Trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn, văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.


    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



    QCVN 116:2024/BGTVT




    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
    VỀ CÔNG TRÌNH KIỂM SOÁT TẢI TRỌNG XE
    TRÊN ĐƯỜNG BỘ

    National Technical Regulation for Weigh Station on Road




    HÀ NỘI – 2024


    Lời nói đầu

    QCVN 116:2024/BGTVT do Cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 56/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.

    QCVN 116:2024/BGTVT thay thế QCVN 66:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trạm kiểm tra tải trọng xe được ban hành theo Thông tư số 28/2024/TT-BGTVT ngày 23 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

    MỤC LỤC

    1. Quy định chung

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    1.2. Đối tượng áp dụng

    1.3. Giải thích từ ngữ

    1.4. Các từ viết tắt

    2. Quy định về kỹ thuật

    2.1. Tài liệu viện dẫn

    2.2. Các bộ phận tối thiểu bắt buộc phải có của công trình KSTTX

    2.3. Yêu cầu thiết kế công trình KSTTX

    2.4. Yêu cầu thiết kế quy trình kỹ thuật công trình KSTTX

    2.5. Yêu cầu đối với kết cấu hạ tầng công trình KSTTX

    2.6. Yêu cầu đối với việc thiết kế và bố trí báo hiệu đường bộ tại công trình KSTTX

    2.7. Yêu cầu đối với hệ thống thiết bị chính của công trình KSTTX

    2.8. Yêu cầu đối với hệ thống thiết bị khác của công trình KSTTX

    2.9. Yêu cầu về dữ liệu cân

    3. Quy định về quản lý

    4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

    5. Tổ chức thực hiện

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều2
    Tải về
    Hỏi AI ngay →