Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy (45/2025/TT-BXD) · 11/12/2025
  2. 02Thông tư 44/2025/TT-BXD ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường sắt (44/2025/TT-BXD) · 09/12/2025
  3. 03Nghị định 287/2025/NĐ-CP về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản hạ tầng hàng không (287/2025/NĐ-CP) · 05/11/2025
  4. 04Quy định chi tiết thiết kế kỹ thuật và cơ chế đặc thù đường sắt (123/2025/NĐ-CP) · 11/06/2025
  5. 05Nghị định 15/2025/NĐ-CP quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt (15/2025/NĐ-CP) · 03/02/2025
  6. 06Nghị định 12/2025/NĐ-CP quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (12/2025/NĐ-CP) · 20/01/2025
  7. 07Quy chuẩn kỹ thuật về bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ, công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ (56/2024/TT-BGTVT) · 15/11/2024
  8. 08Thông tư 57/2024/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường bộ cao tốc (57/2024/TT-BGTVT) · 15/11/2024
  9. 09Quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ (41/2024/TT-BGTVT) · 15/11/2024
  10. 10Hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (74/2024/TT-BTC) · 31/10/2024
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị định
    Nghị định 15/2023/NĐ-CP Thí điểm thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp dự án giao thông
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH25/04/2023
    Hiệu lực25/04/2023
    4 chương·16 điều
    Nghị định

    Nghị định 15/2023/NĐ-CP Thí điểm thưởng hợp đồng gói thầu xây lắp dự án giao thông

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Trần Hồng Hà
    Ngày ban hành
    25/04/2023
    Ngày hiệu lực
    25/04/2023
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    _______

    Số: 15/2023/NĐ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _____________________

    Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2023

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH VỀ THÍ ĐIỂM THƯỞNG HỢP ĐỒNG ĐỐI VỚI GÓI THẦU XÂY LẮP THUỘC CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

    _____________________

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

    Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

    Căn cứ Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

    Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thí điểm thưởng hợp đồng đối với gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông trong Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định về thí điểm thưởng hợp đồng đối với gói thầu xây lắp thuộc các dự án giao thông trong Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội tại Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội, được quy định tại Phụ lục I Danh mục dự án được áp dụng quy định về thí điểm thưởng hợp đồng kèm theo Nghị định này.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư các dự án quy định tại Điều 1 Nghị định này.

    Chương II

    QUY ĐỊNH VỀ THƯỞNG HỢP ĐỒNG

    Điều 3. Nguyên tắc thưởng

    1. Công trình, hạng mục công trình phải được thực hiện theo đúng hợp đồng (về số lượng, khối lượng, chất lượng), đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và phải được nghiệm thu, bàn giao theo quy định của pháp luật về xây dựng.

    2. Việc thưởng hợp đồng phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng; phải được quy định rõ trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được thể hiện trong hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

    3. Việc thưởng hợp đồng được áp dụng cho từng gói thầu cụ thể. Số tiền thưởng không vượt nguồn tiền thưởng quy định tại Điều 4 Nghị định này.

    4. Việc thưởng hợp đồng chỉ áp dụng đối với nhà thầu tuân thủ pháp luật trong thực hiện gói thầu và có nguồn tiền thưởng thực tế.

    5. Không áp dụng thưởng đối với các trường hợp xác định giá gói thầu, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và ký kết hợp đồng không theo quy định pháp luật về xây dựng nhằm trục lợi tiền thưởng.

    Điều 4. Nguồn tiền thưởng hợp đồng

    Tiền thưởng hợp đồng được sử dụng từ số tiền dư sau đấu thầu (bao gồm cả chỉ định thầu).

    Điều 5. Phương pháp tính số tiền thưởng

    Số tiền thưởng (T) = TD x TG x K.

    Trong đó:

    - TD là Số tiền dư sau đấu thầu = Giá gói thầu theo dự toán được duyệt (không tính dự phòng) - Giá trúng thầu (không tính dự phòng).

    - TG là Tỷ lệ thời gian rút ngắn (%) = Thời gian rút ngắn (ngày)/Thời gian thực hiện theo hợp đồng (ngày). Trường hợp TG > 20% thì TG được lấy giá trị bằng 20%.

    Thời gian thực hiện theo hợp đồng là thời gian được xác định cụ thể trong hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu, không tính thời gian gián đoạn do các yếu tố chủ quan từ phía chủ đầu tư, yếu tố khách quan vì các lý do bất khả kháng được hai bên thỏa thuận.

    Thời gian rút ngắn = Thời gian thực hiện theo hợp đồng - Thời gian thực hiện gói thầu thực tế.

    - K là Hệ số khuyến khích = 5.

    Chương III

    THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG VÀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT

    Điều 6. Thẩm quyền

    1. Người quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng quy định về thưởng hợp đồng khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

    2. Chủ đầu tư quyết định cụ thể về việc thưởng hợp đồng, thực hiện việc thanh toán tiền thưởng hợp đồng, điều chỉnh hoặc thu hồi tiền thưởng.

    Điều 7. Trình tự, hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp đồng

    1. Sau khi hợp đồng được nghiệm thu, bàn giao theo quy định, nhà thầu gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến chủ đầu tư 05 bộ hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp đồng (thời điểm gửi hồ sơ không quá thời gian kết thúc bảo hành công trình). Hồ sơ đề nghị xét thưởng bao gồm: bản chính văn bản đề nghị xét thưởng (Mẫu số 02 Phụ lục II), bản chính văn bản cam kết hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền thưởng trong trường hợp điều chỉnh, thu hồi tiền thưởng (Mẫu số 03 Phụ lục II), bản sao hợp đồng/phụ lục hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu có điều khoản về thưởng hợp đồng, bản sao các biên bản nghiệm thu, bàn giao, bản sao các văn bản quy định về bảo hành công trình và các tài liệu khác theo hợp đồng làm căn cứ thưởng hợp đồng (nếu có).

    2. Chủ đầu tư tiếp nhận hồ sơ theo đề nghị của nhà thầu theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, chủ đầu tư có văn bản thông báo và yêu cầu nhà thầu bổ sung hồ sơ xét thưởng hợp đồng.

    3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư xem xét, quyết định thưởng hợp đồng cho nhà thầu trong thời gian không quá 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Nội dung quyết định thưởng hợp đồng bao gồm: tên nhà thầu, tên gói thầu, thời gian rút ngắn, số tiền thưởng cụ thể, hình thức thanh toán, thời điểm thanh toán (dự kiến) và các yêu cầu thu hồi tiền thưởng khi điều chỉnh tiền thưởng hoặc phát sinh vi phạm các nguyên tắc thưởng hợp đồng (Mẫu số 04 Phụ lục II).

    Điều 8. Thanh toán tiền thưởng

    1. Trong 03 ngày làm việc kể từ khi Quyết định thưởng hợp đồng có hiệu lực, Chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Kho bạc Nhà nước hồ sơ đề nghị thanh toán gồm:

    a) Quyết định về việc thưởng hợp đồng;

    b) Giấy đề nghị thanh toán vốn cho thưởng hợp đồng (Mẫu số 06 Phụ lục II);

    c) Giấy rút vốn (Mẫu số 07 Phụ lục II).

    2. Căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán khoản tiền thưởng hợp đồng trong thời hạn chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán theo quy định của Chính phủ về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.

    Điều 9. Kiểm tra, giám sát

    1. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, hoặc giao cho cơ quan chuyên môn trực thuộc kiểm tra việc thực hiện hợp đồng, bao gồm điều khoản về thưởng hợp đồng.

    2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám sát việc thực hiện hợp đồng, bao gồm điều khoản về thưởng hợp đồng đến hết thời gian bảo hành theo quy định tại hợp đồng.

    Điều 10. Điều chỉnh, thu hồi tiền thưởng

    1. Điều chỉnh, thu hồi tiền thưởng thực hiện trong trường hợp phát sinh các sai lệch do cách tính tiền thưởng hoặc vi phạm các nguyên tắc thưởng theo kết luận thanh tra, kiểm tra. Trong thời gian 30 ngày kể từ khi kết luận thanh tra, kiểm tra có hiệu lực, chủ đầu tư ban hành quyết định thu hồi tiền thưởng tương ứng với số tiền sai lệch theo kết luận thanh tra, kiểm tra và yêu cầu nhà thầu nộp vào Kho bạc Nhà nước theo văn bản cam kết của nhà thầu tại hồ sơ xét thưởng hợp đồng.

    2. Nội dung quyết định thu hồi tiền thưởng hợp đồng bao gồm: tên nhà thầu, tên gói thầu, lý do thu hồi, số tiền thu hồi cụ thể, hình thức thu hồi và thời điểm thu hồi (Mẫu số 05 Phụ lục II)

    3. Nhà thầu có trách nhiệm hoàn trả số tiền bị thu hồi vào ngân sách nhà nước trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi tiền thưởng có hiệu lực. Quá thời gian trên, nhà thầu chịu lãi phạt bổ sung theo tỷ giá của liên ngân hàng tại thời điểm hoàn trả.

    Chương IV

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 11. Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 4 năm 2023.

    2. Các gói thầu xây lắp thuộc các dự án trong Phụ lục I kèm theo Nghị định này đã ký hợp đồng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà việc thưởng hợp đồng chưa được quy định trong kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng quy định về thưởng hợp đồng đối với các gói thầu này (Mẫu số 01 Phụ lục II); căn cứ quyết định của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và nhà thầu ký kết bổ sung phụ lục hợp đồng về nội dung thưởng hợp đồng theo quy định tại Nghị định này.

    kết bổ sung phụ lục hợp đồng về nội dung thưởng hợp đồng theo quy định tại Nghị định này.

    Điều 12. Tổ chức thực hiện

    1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân nếu có vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định này.

    2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan tổng kết việc thi hành Nghị định này.

    3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, CN (2b).

    TM. CHÍNH PHỦ
    KT. THỦ TƯỚNG
    PHÓ THỦ TƯỚNG




    Trần Hồng Hà

    Điều 1. Áp dụng quy định thưởng hợp đồng đối với các gói thầu xây lắp thuộc Dự án ... như sau:

    - Tên dự án: ...

    - Tên gói thầu: (tên các gói thầu xây lắp đã ký hợp đồng trước thời điểm Nghị định có hiệu lực).

    Điều 2. Giao (chủ đầu tư) rà soát, ký kết bổ sung phụ lục hợp đồng về nội dung theo quy định tại Nghị định số 15/2023/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2023.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 2;
    - Kho bạc Nhà nước;
    - Các cơ quan: cấp quyết định đầu tư (Bộ GTVT, UBND cấp tỉnh), các Bộ: XD, TC, KH&ĐT;
    - Lưu: ...

    BỘ TRƯỞNG BỘ GTVT/
    CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH
    (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

    Điều 1. Phê duyệt thưởng hợp đồng xây lắp đối với gói thầu ... thuộc Dự án ... với các nội dung chủ yếu sau đây

    - Tên dự án: …………………

    - Tên gói thầu: …………………

    - Tên nhà thầu: ………………..

    - Số hiệu Hợp đồng, Phụ lục hợp đồng: ……………………

    - Số tiền thưởng: ………………………..

    - Cách xác định: ………………………

    Điều 2. Giao (đơn vị chuyên môn trực thuộc) kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng, bao gồm điều khoản thưởng hợp đồng (đến hết thời gian bảo hành), kịp thời báo cáo (chủ đầu tư) khi có điều chỉnh các thô

    ng số tính toán số tiền thưởng hợp đồng.

    Điều 3. Trường hợp điều chỉnh, thu hồi tiền thưởng, (nhà thầu) thực hiện việc hoàn trả số tiền bị thu hồi theo đúng cam kết theo quyết định thu hồi tiền thưởng (nếu có).

    Điều 4. Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng phòng ... (đơn vị chuyên môn trực thuộc) và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 4;
    - Kho bạc Nhà nước;
    - Các cơ quan: cấp quyết định đầu tư (Bộ GTVT, UBND cấp tỉnh), các Bộ: XD, TC, KH&ĐT;
    - Lưu: ...

    CHỦ ĐẦU TƯ
    (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

    Điều 1. Thu hồi một phần/toàn bộ tiền thưởng hợp đồng theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... về việc phê duyệt thưởng hợp đồng xây lắp đối với gói thầu ………….. thuộc Dự án …………. với các nội dung chủ

    yếu sau đây:

    - Tên dự án: ………………..

    - Tên gói thầu: ………………..

    - Tên nhà thầu: ………………..

    - Số hiệu Hợp đồng, Phụ lục hợp đồng: ………..

    - Số tiền đã quyết định thưởng hợp đồng: ………..

    - Số tiền thu hồi: ……….

    - Lý do: (thực hiện Kết luận thanh tra, Kiểm tra số,...)

    Điều 2. (Nhà thầu) căn cứ Quyết định này, thực hiện việc nộp vào Kho bạc nhà nước (tại chi nhánh đã nhận thưởng hợp đồng) toàn bộ số tiền trên trong thời gian 30 ngày kể từ khi Quyết định này có hiệu lực. Trư

    ờng hợp nộp chậm trễ hoặc không đầy đủ, (Nhà thầu) chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu lãi phạt bổ sung theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm nộp phạt.

    Điều 3. Giao (đơn vị chuyên môn trực thuộc) kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này, kịp thời báo cáo (chủ đầu tư) trong trường hợp (nhà thầu) nộp không đầy đủ, đúng hạn.

    Điều 4. (Nhà thầu), Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng phòng ... (đơn vị chuyên môn trực thuộc) và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 4;
    - Kho bạc Nhà nước;
    - Các cơ quan: cấp quyết định đầu tư (Bộ GTVT, UBND cấp tỉnh),
    các Bộ: XD, TC, KH&ĐT;
    - …….
    - Lưu ...

    CHỦ ĐẦU TƯ
    (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương4
    Điều16
    Tải về
    Hỏi AI ngay →