quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Sửa đổi Thông tư 05/2024/TT-BXD về Luật Nhà ở (32/2025/TT-BXD) · 10/11/2025
  2. 02Nghị định 291/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định 104/2024/NĐ-CP về Quỹ phát triển đất (291/2025/NĐ-CP) · 06/11/2025
  3. 03Về các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai 2024 (230/2025/NĐ-CP) · 19/08/2025
  4. 04Sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (226/2025/NĐ-CP) · 15/08/2025
  5. 05Về thời điểm xác định giá đất quỹ đất thanh toán theo hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao tại Khu đô thị mới Thủ Thiêm (91/2025/NĐ-CP) · 24/04/2025
  6. 06Thông tư 48/2024/TT-BTNMT định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai (48/2024/TT-BTNMT) · 31/12/2024
  7. 07Thông tư 50/2024/TT-BTNMT định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai (50/2024/TT-BTNMT) · 31/12/2024
  8. 08Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (25/2024/TT-BTNMT) · 26/11/2024
  9. 09Thông tư 82/2024/TT-BTC hướng dẫn sử dụng kinh phí xây dựng, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở (82/2024/TT-BTC) · 25/11/2024
  10. 10Bãi bỏ văn bản pháp luật lĩnh vực đất đai Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (20/2024/TT-BTNMT) · 16/11/2024
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 56/2024/TT-BCA Hướng dẫn Luật Nhà ở trong Công an nhân dân
    Cơ quanBộ Công an
    Ngày BH05/11/2024
    Hiệu lực05/11/2024
    1 chương·6 điều
    Thông tư

    Thông tư 56/2024/TT-BCA Hướng dẫn Luật Nhà ở trong Công an nhân dân

    Cơ quan ban hành
    Bộ Công an
    Người ký
    Lương Tam Quang
    Ngày ban hành
    05/11/2024
    Ngày hiệu lực
    05/11/2024
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ CÔNG AN

    _______

    Số: 56/2024/TT-BCA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2024

    THÔNG TƯ

    Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở trong Công an nhân dân

    __________

    Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân ngày 22 tháng 6 năm 2023;

    Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

    Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng và doanh trại;

    Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở trong Công an nhân dân.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về mẫu giấy chứng minh đối tượng trong Công an nhân dân được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với:

    1. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp; công nhân công an phục vụ theo chế độ tuyển dụng.

    2. Công an các đơn vị, địa phương.

    3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến phát triển và quản lý nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an.

    Điều 3. M ẫu giấy chứng minh đối tượng trong Công an nhân dân được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân

    Ban hành kèm theo Thông tư này mẫu giấy chứng minh đối tượng trong Công an nhân dân được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội và nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (Mẫu NOCA).

    Điều 4. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an

    1. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 33 Luật Nhà ở năm 2023.

    2. Tên gọi của dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an phải được thể hiện bằng tiếng Việt và gắn với cụm từ “Công an nhân dân”.

    Điều 5. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương

    1. Cục Quản lý xây dựng và doanh trại có trách nhiệm sau đây:

    a) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này;

    b) Chủ trì, phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương tổng hợp nhu cầu nhà ở của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này theo địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; báo cáo lãnh đạo Bộ Công an có văn bản gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để tổng hợp trong kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh;

    c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu lãnh đạo Bộ Công an cho ý kiến đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

    d) Hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương xác nhận giấy tờ chứng minh đối tượng trong Công an nhân dân được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội và nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội;

    đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.

    2. Cục Tổ chức cán bộ có trách nhiệm hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương xác định mức thu nhập của đối tượng trong Công an nhân dân để được mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

    3. Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm sau đây:

    a) Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương rà soát nhu cầu về nhà ở của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này thuộc phạm vi quản lý gửi Cục Quản lý xây dựng và doanh trại tổng hợp;

    b) Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác nhận giấy tờ chứng minh đối tượng trong Công an nhân dân được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội và nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo điểm d khoản 1 Điều này và các văn bản có liên quan;

    c) Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này thuộc phạm vi quản lý gửi Cục Quản lý xây dựng và doanh trại kiểm tra, phân loại.

    Điều 6. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2024.

    2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

    3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xây dựng và doanh trại) để có hướng dẫn kịp thời./.

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

    - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;

    - Công an các đơn vị, địa phương;

    - Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Công an;

    - Lưu: VT, V03, H02 (P4).

    BỘ TRƯỞNG





    Đại tướng Lương Tam Quang

    Mẫu NOCA: Giấy chứng minh đối tượng trong Công an nhân dân được hưởng

    chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội và nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-BCA ngày 05/11/2024

    của Bộ trưởng Bộ Công an)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    GIẤY CHỨNG MINH ĐỐI TƯỢNG TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

    ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI

    VÀ NHÀ Ở CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN

    1. Kính gửi1: …………………………………………………………………..

    2. Họ và tên người đề nghị xác nhận: ………………………………………….

    3. Ngày sinh: ……………………………………………………………………..

    4. Nơi cư trú: ……………………………………………………………………

    5. Số định danh cá nhân: ………………………………………………………..

    6. Là đối tượng (Sĩ quan/hạ sĩ quan/công nhân công an): ………………………

    Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.


    Xác nhận của cấp có thẩm quyền2





    (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    …….., ngày…..tháng…năm…..

    …….

    Người kê khai

    (ký, ghi rõ họ tên)

    ______________

    1 Ghi tên cơ quan nơi công tác.

    2 Người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều6
    Tải về
    Hỏi AI ngay →