Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung 10 luật về an ninh, trật tự 2025 (118/2025/QH15) · 10/12/2025
  2. 02Nghị định 218/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính quốc phòng cơ yếu (218/2025/NĐ-CP) · 05/08/2025
  3. 03Quy định lưu trữ tài liệu trong Công an nhân dân (56/2025/TT-BCA) · 01/07/2025
  4. 04Quy định lưu trữ tài liệu trong Công an nhân dân (55/2025/TT-BCA) · 01/07/2025
  5. 05Sửa đổi Thông tư 09/2024/TT-BCA về công tác dân vận và an ninh (48/2025/TT-BCA) · 27/06/2025
  6. 06Về dân chủ trong phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (38/2025/TT-BCA) · 15/05/2025
  7. 07Quy định về mẫu, việc quản lý, cấp, thu hồi, tiêu hủy Giấy bảo vệ đặc biệt (70/2024/TT-BCA) · 12/11/2024
  8. 08Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024, số 42/2024/QH15 (42/2024/QH15) · 29/06/2024
  9. 09Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp 2024, số 38/2024/QH15 (38/2024/QH15) · 27/06/2024
  10. 10Quy định chi tiết Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở (14/2024/TT-BCA) · 22/04/2024
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  7. 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  8. 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  9. 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  10. 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 53/2025/TT-BQP Của Bộ Quốc phòng quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng của sĩ quan; quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ
Cơ quanBộ Quốc phòng
Ngày BH26/06/2025
Hiệu lực10/08/2025
3 chương·21 điều
Thông tư

Thông tư 53/2025/TT-BQP Của Bộ Quốc phòng quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng của sĩ quan; quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

Cơ quan ban hành
Bộ Quốc phòng
Người ký
Vũ Hải Sản
Ngày ban hành
26/06/2025
Ngày hiệu lực
10/08/2025
Tình trạng
Còn Hiệu lực
BỘ QUỐC PHÒNG ___________ Số: 53/2025/TT-BQP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 20 25 THÔNG TƯ Quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng của sĩ quan; quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ ___________ Căn cứ Nghị định số 82/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 22/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 82/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam và Nghị định số 61/2019/NĐ-CP ngày 10/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng. Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng của sĩ quan; quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng của sĩ quan; quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan; quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan. 2. Thông tư này không áp dụng đối với các đối tượng thuộc lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam. Chương II KIỂU MẪU, MÀU SẮC TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG

Chương II

KIỂU MẪU, MÀU SẮC TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG

Điều 3. Quân phục mùa đông của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

1. Kiểu mẫu a) Nam Áo: Kiểu áo khoác ngoài có lót, dài tay, ve cổ chữ V. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có bốn túi ốp nổi, nắp túi cài cúc; nẹp áo cài bốn cúc. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Đối với áo của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Hải quân, phía trên bác tay có các đường viên thể hiện cấp bậc quân hàm. Quần: Kiểu quần âu dài, cửa quần mở suốt kéo khóa phéc-mơ-tuya. Thân trước có hai túi chéo, thân sau có hai túi cơi cài cúc. Cạp quần gắn dây nhôi để luồn dây lưng. b) Nữ Áo: Kiểu áo khoác ngoài có lót, dài tay, ve cổ chữ V. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có chiết vai, chiết eo; phía dưới có hai túi ốp nổi, nắp túi cài cúc; nẹp áo cài bốn cúc. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Đối với áo của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Hải quân, phía trên bác tay có các đường viền thể hiện cấp bậc quân hàm. Quần: Kiểu quần âu dài, cửa quần mở suốt kéo khóa phéc-mơ-tuya. Thân trước có hai túi dọc. 2. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu tím than. 3. Kiểu mẫu, màu sắc quân phục mùa đông của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Mẫu số 1, Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Quân phục mùa hè của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

1. Kiểu mẫu a) Nam Áo: Kiểu áo sơ mi ngắn tay, cổ đứng. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có hai túi ngực ốp nổi, nắp túi cài cúc; nẹp áo cài năm cúc và một cúc chân cổ. Thân sau có cầu vai xếp hai ly. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Quần: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Thông tư này. b) Nữ Áo: Kiểu áo sơ mi ngắn tay, cổ bẻ. Mỗi bên đầu cổ áo thùa 2 khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có chiết vai, chiết eo, hai túi dưới ốp nổi; nẹp áo cài năm cúc. Thân sau có sống sau may liền. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Quần: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư này. 2. Màu sắc Lục quân và Bộ đội Biên phòng: Áo, quần màu olive sẫm; Phòng không - Không quân: Áo màu xanh hòa bình, quần màu xanh đậm; Hải quân: Áo màu trắng, quần màu tím than. 3. Kiểu mẫu, màu sắc quân phục mùa hè của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Mẫu số 3, Mẫu số 4 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Áo sơ mi dài tay của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

1. Kiểu mẫu a) Nam: Kiểu áo sơ mi, cổ đứng. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có hai túi ngực ốp nổi, nắp túi cài cúc; nẹp áo cài năm cúc và một cúc chân cổ. Thân sau có cầu vai xếp hai ly. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay áo dài, có măng séc cài cúc. b) Nữ: Kiểu áo sơ mi, cổ bẻ. Mỗi bên đầu cổ áo thùa 2 khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có chiết vai, chiết eo, hai túi dưới ốp nổi; nẹp áo cài năm cúc. Thân sau có sống sau may liền. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay áo dài, có măng séc cài cúc. 2. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân màu xanh hòa bình; Hải quân màu trắng. 3. Kiểu mẫu, màu sắc áo sơ mi dài tay của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Mẫu số 5, Mẫu số 6 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Áo chít gấu dài tay của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

1. Kiểu mẫu a) Nam: Kiểu áo sơ mi chít gấu, cổ đứng. Thân trước có hai túi ngực ốp nổi, nắp túi cài cúc; nẹp áo cài năm cúc, hai cúc đai và một cúc chân cổ. Đai áo mở cạnh, cài hai cúc bên sườn. Thân sau có cầu vai xếp hai ly. Tay áo dài, có măng séc cài cúc. b) Nữ: Kiểu áo sơ mi chít gấu, cổ đứng. Ngực áo có hai túi ốp nổi, nắp tụi cài cúc. Nẹp áo cài năm cúc, hai cúc đai và một cúc chân cổ. Đai áo mở cạnh, cài một cúc bên sườn. Thân trước có chiết vai. Tay áo dài, có măng séc cài cúc. 2. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu vàng chanh; Phòng không - Không quân màu xanh hòa bình; Hải quân màu trắng. 3. Kiểu mẫu, màu sắc áo chít gấu dài tay của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Mẫu số 7, Mẫu số 8 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Áo khoác quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

1. Kiểu mẫu a) Nam: Kiểu áo khoác ngoài, có lót, dài tay, cổ bẻ. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có hai túi cơi chéo phía dưới; nẹp áo có hai hàng cúc, mỗi hàng bốn cúc. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Dây lưng rời, đầu đây có khóa cài. Đối với áo của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Hải quân, phía trên bác tay có các đường viền thể hiện cấp bậc quân hàm. b) Nữ: Kiểu áo khoác ngoài, có lót, dài tay, cổ bẻ. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có đề cúp dọc từ vai đến hết gấu, phía dưới có hai túi cơi chéo; nẹp áo cài hai hàng cúc, mỗi hàng bốn cúc. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Dây lưng rời, đầu dây có khóa cài. Đối với áo của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Hải quân, phía trên bác tay có các đường viền thể hiện cấp bậc quân hàm. 2. Màu sắc Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quan màu tím than. 3. Kiểu mẫu, màu sắc áo khoác quân sự của nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Mẫu số 9, Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Quân phục của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

1. Kiểu mẫu a) Áo của học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Lục quân, Bộ đội Biên phòng, Phòng không - Không quân; học viên đào tạo sĩ quan Hải quân Kiểu áo sơ mi, cổ bẻ. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có hai túi ốp nổi, nắp túi cài cúc; nẹp áo cài năm cúc nhựa. Thân sau có cầu vai xếp hai ly. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay áo dài, có măng séc cài cúc. b) Áo của học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân Kiểu áo chui đầu, có yếm trước và yếm sau may các đường viền sọc. Tay áo dài, có măng séc cài cúc và may viền sọc. Vai áo có gắn dây đeo cấp hiệu. c) Quần Lục quân, Bộ đội Biên phòng, Phòng không - Không quân, Hải quân Kiểu quần âu dài, cửa quần mở suốt cài cúc. Thân trước có hai túi chéo, thân sau có một túi hậu bên phải. Cạp quần gắn dây nhôi để luồn dây lưng. 2. Màu sắc Lục quân và Bộ đội Biên phòng: Màu xanh lá cây; Phòng không - Không quân: Màu xanh đậm; Học viên đào tạo sĩ quan Hải quân: Áo màu trắng, quần màu tím than; Học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân: Mùa đông áo và quần màu tím than; mùa hè áo màu trắng, quần màu tím than. 3. Kiểu mẫu, màu sắc quân phục của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo quy định tại Mẫu số 11, Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Quân phục mùa đông của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

1. Kiểu mẫu a) Áo: Kiểu áo khoác ngoài cài kín cổ, dài tay. Mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có hai túi ốp nổi ở dưới, nắp túi cài cúc; nẹp áo cài năm cúc. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Vai áo có dây đeo cấp hiệu. b) Quần: Kiểu quần âu dài, cửa quần mở suốt kéo khóa phéc-mơ-tuya. Thân trước có hai túi dọc. 2. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu tím than. 3. Kiểu mẫu, màu sắc quân phục mùa đông của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 10. Quân phục mùa hè của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

1. Kiểu mẫu a) Áo: Kiểu áo sơ mi, cổ bẻ. Mỗi bên đầu cổ áo thùa 2 khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có chiết vai, chiết eo; hai túi dưới ốp nổi; nẹp áo cài năm cúc. Thân sau có sống sau may liền. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay áo dài, có măng séc cài cúc. b) Quần: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư này. 2. Màu sắc Lục quân và Bộ đội Biên phòng: Áo, quần màu xanh lá cây; Phòng không - Không quân: Áo màu xanh hòa bình, quần màu xanh đậm; Hải quân: Áo màu trắng, quần màu tím than. 3. Kiểu mẫu, màu sắc quân phục mùa hè của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Áo ấm

1. Kiểu mẫu Áo ấm được thiết kế sử dụng hai mặt: Mặt không in loang mặc với trang phục thường dùng, mặt in loang mặc với trang phục dã chiến, ở giữa có lót bông; kiểu mẫu mặt không in loang được quy định như sau: a) Nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: Kiểu áo khoác ngoài, cổ đứng; mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Nẹp áo cài bốn cúc và một cúc chân cổ. Thân trước có hai túi ngực ốp nổi, nắp túi cài cúc; phía dưới cạnh sườn có hai túi cơi chéo. Thân sau có đề cúp liền áo. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Vị trí ngang eo hai bên sườn gắn nhôi để luồn dây lưng. Dây lưng rời, đầu dây gắn khóa cài. Tay áo dài, có măng séc cài cúc. b) Nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chỉ khác áo không có hai túi cơi chéo phía dưới. c) Nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ: Kiểu áo khoác ngoài, cổ đứng; mỗi bên đầu cổ áo thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Nẹp áo cài năm cúc. Phía dưới thân trước có hai túi dọc. Thân sau có cầu vai, vị trí ngang eo thân sau có đai lưng may liền. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Tay áo dài, có măng séc cài cúc. 2. Màu sắc mặt không in loang a) Lục quân và Bộ đội Biên phòng Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: Màu olive sẫm. Học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ: Màu xanh lá cây. b) Phòng không - Không quân: Màu xanh đậm. c) Hải quân: Màu tím than. 3. Kiểu mẫu, màu sắc áo ấm thực hiện theo quy định tại Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 17 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 12. Mũ kê pi của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

1. Kiểu mẫu a) Mũ kê pi của sĩ quan cấp tướng: Mũ có đỉnh hình ô van, xung quanh đỉnh mũ có viền lé màu vàng, riêng Hải quân màu tím than; phía trước có lưỡi trai, mặt trên bọc nhung đen, gắn riềm lưỡi trai. Phía trên lưỡi trai có dây coóc đông sợi kim tuyến, hai đầu dây gắn cúc mũ. Ở giữa thành trán mũ có ô dê để đeo quân hiệu, hai bên thành cạnh mũ có hái ô dê thoát khí. Dây quai mũ ở phía trong cầu mũ có điều chỉnh tăng giảm. Băng dệt thành câu mũ dệt hình hoa văn; b) Mũ kê pi của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp uý: Mũ có đỉnh hình ô van, xung quanh đỉnh mũ có viền lé cùng màu; phía trước có lưỡi trai bọc vải giả da màu đen, gắn riềm lưỡi trai. Phía trên lưỡi trai có dây coóc đông sợi dệt, hai đầu dây gắn cúc mũ. Ở giữa thành trán mũ có ô dê để đeo quân hiệu, hai bên thành cạnh mũ có hai ô dê thoát khí. Dây quai mũ ở phía trong cầu mũ có điều chỉnh tăng giảm. Băng dệt thành cầu mũ dệt kiểu các đường kẻ ngang. 2. Màu sắc Lục quân: Đỉnh mũ m à u olive sẫm, thành cầu mũ màu đỏ; Bộ đội Biên phòng: Đỉnh mũ màu olive s ẫ m, thành c ầ u mũ màu xanh lá cây đậm; Phòng không – Không quân: Đỉnh mũ m àu xanh đ ậ m, thành c ầ u mũ màu xanh hòa bình; Hải quân: Đỉnh mũ m à u trắng, thành cầu mũ màu tím than. 3. Ki ể u m ẫ u, màu s ắ c mũ kê pi của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại M ẫ u số 18, M ẫ u số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 13. Mũ kê pi của học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan – binh sĩ

1. Kiểu mẫu a) Mũ của nam, nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Lục quân, Biên phòng, Phòng không – Không quân; nữ Hải quân; nam học vi ê n đào tạo sĩ quan Hải quân Mũ có đỉnh hình ô van, xung quanh đỉnh mũ có viền lé cùng màu; phía trước có lưỡi trai; phía trên lưỡi trai có dây giả da, hai đầu dây gắn cúc mũ. Ở giữa thành trán mũ có ô dê đ ể đ eo quân hiệu, hai bên thành cạnh mũ có hai ô dê thoát khí. Dây quai mũ ở phía trong c ầ u mũ c ó điều chỉnh tăng giảm. Băng dệt thành cầu mũ có các đường v ân dọc nhỏ. b) Mũ của nam học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan - binh sĩ Hải q uân Kiểu mũ không lưỡi trai. Đỉnh mũ hình ô van, xung quanh đỉnh mũ có viền lé cùng màu. Vành mũ có dựng , mỗi bên tán hai ô dê thoát khí. Thành mũ bọc ngoài bằng băng dệt nổi c á c đường vân dọc nhỏ có dòng chữ “H Ả I QUÂN VIỆT NAM”, hai đầu băng dải có hình mỏ neo. Chính giữa thành trán mũ có ô dê để đeo quân hiệu. Dây quai mũ có điều chỉnh tăng giảm độ dài. 2. Màu sắc Lục quân: Đỉnh mũ màu xanh l á cây, thành cầu mũ màu đỏ; Bộ đội Biên phòng: Đỉnh mũ m à u xanh lá cây, thành cầu mũ màu xanh lá cây đậm; Phòng không - Không qu â n: Đỉnh mũ màu xanh đậm, thành cầu mũ màu xanh da trời; Nữ Hải quân và nam học viên đào tạo sĩ quan Hải quân: Đỉnh mũ màu tr ắng, thành cầu mũ màu tím th an; Nam học viên đào tạ o hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân: Đỉnh m ũ màu trắng, thành mũ màu tím than, băng dải mũ màu xanh dương. 3. Kiểu mẫu, màu sắc mũ kê pi của học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo quy định tại M ẫ u số 20 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này .

Điều 14. Mũ cứng cuốn vành

1. Ki ể u m ẫ u: Mũ hình chỏm c ầ u có vành được cu ố n mép. Mặt ngoài mũ được lợp bằng vải, mặt trong phủ sơn. Bên trong lòng mũ có vành cầu. Vành cầu và quai mũ được liên kết với thân mũ qua bộ má cầu được tán cố đ ị nh với thân mũ bằng đinh tán và hai ô dê th oá t khí. Bốn lỗ thoáng khí hai bên và lỗ gắn quân hiệu tán ô dê bằng đồng, chỏm mũ bằng nhôm dẻo có bu lông - đai ố c bằng đồng. 2. Màu s ắ c: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây; Phòng không - Không quân màu xanh đậm ; Hải quân màu tím than. 3. Kiểu mẫu, màu sắc m ũ cứng cuốn vành thực hiện theo quy định tại M ẫ u số 21 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15. Caravat của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

1. Kiểu mẫu Caravat kiểu thắt và mở bằng khóa fec-mơ-tuya, củ ấu d ựng định hình, dây đeo bằng vải chính kết hợp khóa fec-mơ-tuya để điều chỉnh vòng cổ. 2. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không – Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu tím than. 3. Kiểu mẫu, màu sắc caravat của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Mẫu số 22 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 16. Dây lưng của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

1. Kiểu mẫu a) Dây lưng của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Dây lưng gồm hai bộ phận chính: Cốt dây và khóa; Cốt dây lưng của sĩ q u an cấp tướng được làm bằng da thuộc, hai lớp, may ố p phần ruột vào nhau, hai mặt nhẵn; Cốt dây lưng của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp úy được làm bằng một lớp da thuộc, mặt ngoài xung quanh mép dây có đường may mí giả; mặt trong phần cuối dây có gân chống trơn trượt; Khóa dây kiểu hãm vô c ấ p. Mặt ngoài khóa có dập nổi ngôi sao năm cánh nội tiếp trong vòng tròn. b) Dây lưng của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ: Dây lưng dệt hình đai dài; gồm cốt dây và khóa; khóa dây kiểu con lăn tăng giảm vô cấp, mặt ngoài khóa ở giữa dập nổi hình ngôi sao năm cánh nội tiếp vòng tròn. 2. Màu sắc a) Dây lưng của nam sĩ quan, qu â n nhân chuyên nghiệp Cốt dây lưng: Lục quâ n và B ộ đội Biên phòng màu nâu sẫm; Phòng không - Không quân và Hải quân màu đen. Khóa dây lưng màu vàng. b) Dây lưng của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Cốt dây: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây; Phòng không – Không quân và Hải quân màu đen. Hãm đầu dây và khóa dây: Màu trắng. 3. Kiểu mẫu, màu sắc dây lưng thực hiện theo quy định tại Mẫu số 23 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này .

Điều 17. Giày da

1. Kiểu mẫu a) Giày da của nam sĩ quan cấp tướng: Kiểu giày thấp cổ, mũi tròn bu trơn, cột dây cố đ ị nh, có ch un co giãn ở dưới chân nẹp ô dê. Bên trong mũ giày lót bằng da, xốp. Giữa hai lớp da được đệm mút x ố p. Đ ế giày được đúc định hình, m ặ t đế có hoa văn chống tr ơn trư ợ t. b) Giày da của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá: Ki ể u giày th ấ p cổ mũi tròn, có vân ngang. Nẹp ô dê c ó bốn cặp lỗ luồn dây tr ang trí, dưới nẹp có chun co giãn. Đế giày đúc định hì nh, m ặ t đế có hoa văn chống trơn trượt . c) Giày da của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp úy: Kiểu giày thấp cổ, mũi tròn có vân ngang, nẹp ô dê có ba cặp lỗ luồn dây buộc. Đế giày đúc định hình, mặt đế có hoa văn chống trơn trượt. d) Giày da của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ: Ki ể u giày mũi vuông, tr ơn; gót vuông cao. Nẹp ô dê có bốn cặp lỗ luồn dây trang trí, dưới nẹp có chun co giãn. Đ ế giày đúc định hình, mặt đế có hoa văn chống trơn trượt. 2. Màu sắc: Màu đen. 3. Kiểu mẫu, màu sắc giày da thực hiện theo quy định tại M ẫ u số 24 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 18. Giày vải của học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

1. Kiểu mẫu a) Giày vải cao cổ của nam: Kiểu giày cao cổ, nẹp giày có ô dê luồn dây buộc. Hai bên thân ống và hậu giày có dây đai tăng cường. Mang trong tán ngầm hai ô dê thoát khí, mũi giày có bọc cao su liền với đế. Đ ế giày đúc định hình, có hoa văn chống trơn trượt. Bên trong giày có miếng lót suốt. b) Giày vải thấp cổ của nữ: Kiểu giày thấp cổ buộc dây, nẹp giày có ô dê luồn dây buộc. Mang trong tán ngầm hai ô dê thoát khí. Mũi giày có bọc cao su liền với đế. Đế giày bằng cao su đúc định hình, mặt đế có hoa văn chống trơn trượt. Bên trong giày có miếng lót suốt. 2. Màu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây; Phòng không - Không quân màu xanh đậm; Hải quân màu tím than. 3. Kiểu mẫu, màu sắc giày vải của học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện theo quy định tại M ẫ u số 25, M ẫ u số 26 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 19. Bít tất

1. Kiểu mẫu: Kiểu dệt ống. Phần ống và mu bàn chân dệt rib; phần mũi, gót và bàn chân dệt trơn một mặt phải; cổ tất dệt rib có cài chun. 2. Màu sắc a) Lục quân và Bộ đội Biên phòng Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: Màu olive sẫm. Học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ: Màu xanh lá cây. b) Phòng không - Không quân: Màu xanh đậm. c) Hải quân: Màu tím than. 3. Kiểu mẫu, màu sắc bít tất thực hiện theo quy định tại M ẫ u số 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2025 và thay thế Thông tư số 122/2017/TT-BQP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định ki ể u mẫu, màu sắc trang phục thường dùng của sĩ quan; quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ.

Điều 21. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật chỉ đạo sản xuất các mặt hàng trang phục theo quy định tại Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để t ổ ng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ xem xét, giải quyết./ . Nơi nhận: - Đ/c Bộ trư ở ng (để b/c); - Các đ/c TT BQP, CNTCCT; - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; - Cục Quân huấn - Nhà trường/BTTM, - Cục Quân nh u /TCHCKT; - Cục Pháp chế/BQP; - Cổng Thông tin điện tử BQP; - Lưu: VT, THBĐ. Trg . KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Vũ Hải Sản P hụ lục KIỂU MẪU, MÀU SẮC TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG CỦA SĨ QUAN; QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP; HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ (Ban hành kèm theo Thông tư số 53 /2025/TT-BQP ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng) _____________________ THỨ TỰ TÊN LOẠI TRANG PHỤC M ẫ u số 1 Quân phục mùa đông của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp M ẫ u số 2 Quân phục mùa đông của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp M ẫ u số 3 Quân phục mùa hè của nam sĩ quan, qu â n nhân chuyên nghiệp M ẫ u số 4 Quân phục mùa hè của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp M ẫ u số 5 Áo sơ mi dài tay của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp M ẫ u số 6 Áo sơ mi dài tay của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp M ẫ u số 7 Áo chít gấu dài tay của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp M ẫ u số 8 Áo chít gấu dài tay của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp M ẫ u số 9 Áo khoác quân sự của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp M ẫ u số 10 Áo khoác quân sự của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp M ẫ u số 11 Quân phục của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Lục quân, Biên phòng, Phòng không - Không quân M ẫ u số 12 Quân phục của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân M ẫ u số 13 Quân phục mùa đông của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ M ẫ u số 14 Quân phục mùa mùa hè của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ M ẫ u số 15 Áo ấm của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp M ẫ u số 16 Áo ấm của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ M ẫ u số 17 Áo ấm của nữ sĩ quan, qu â n nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên c huyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ M ẫ u số 18 Mũ kê pi của sĩ quan cấp tướng M ẫ u số 19 Mũ kê pi của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp úy M ẫ u số 20 Mũ kê pi của học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ qua n, binh sĩ M ẫ u số 21 Mũ cứng cuốn vành M ẫ u số 22 Caravat của sĩ quan, qu â n nhân chuyên nghiệp M ẫ u số 23 Dây lưng của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, n hân v i ên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ M ẫ u số 24 Giày da M ẫ u số 25 Giày vải cao cổ của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ M ẫ u số 26 Giày vải th ấ p c ổ của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ M ẫ u số 27 Bít tất

MẪU SỐ 1: QUÂN PHỤC MÙA ĐÔNG CỦA NAM SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 2: QUÂN PHỤC MÙA ĐÔNG CỦA NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 3: QUÂN PHỤC MÙA HÈ CỦA NAM SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 4: QUÂN PHỤC MÙA HÈ CỦA NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 5: ÁO SƠ MI DÀI TAY CỦA NAM SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 6: ÁO SƠ MI DÀI TAY CỦA NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 7: ÁO CHÍT GẤU DÀI TAY CỦA NAM SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 8: ÁO CHÍT GẤU DÀI TAY CỦA NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 9: ÁO KHOÁC QUÂN SỰ CỦA NAM SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 10: ÁO KHOÁC QUÂN SỰ CỦA NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 0: QUÂN PHỤC CỦA NAM HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ LỤC QUÂN, BIÊN PHÒNG, PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN

MẪU SỐ 12: QUÂN PHỤC CỦA NAM HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ HẢI QUÂN

MẪU SỐ 13: QUÂN PHỤC MÙA ĐÔNG CỦA NỮ HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

MẪU SỐ 14: QUÂN PHỤC MÙA HÈ CỦA NỮ HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

MẪU SỐ 15: ÁO ẤM CỦA NAM SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 0: ÁO ẤM CỦA NAM HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT, HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

MẪU SỐ 17: ÁO ẤM CỦA NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP; HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

MẪU SỐ 18: MŨ KÊ PI CỦA SĨ QUAN CẤP TƯỚNG

MẪU SỐ 19: MŨ KÊ PI CỦA SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP CẤP TÁ, CẤP ÚY

MẪU SỐ 20: MŨ KÊ PI CỦA NAM, NỮ HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT, HẠ SĨ QUAN - BINH SĨ

MẪU SỐ 0: MŨ CỨNG CUỐN VÀNH

MẪU SỐ 22: CARAVAT CỦA SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 23: DÂY LƯNG CỦA NAM SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP;
HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ
THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

MẪU SỐ 24: GIẦY DA

MẪU SỐ 0: GIÀY VẢI CAO CỔ CỦA NAM HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT, HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

MẪU SỐ 26: GIÀY VẢI THẤP CỔ CỦA NỮ HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN
VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT, HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

MẪU SỐ 27: BÍT TẤT

Phụ lục

KIỂU MẪU, MÀU SẮC TRANG PHỤC THƯỜNG DÙNG CỦA SĨ QUAN; QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP; HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BQP ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

_____________________


THỨ TỰ

TÊN LOẠI TRANG PHỤC

Mẫu số 1

Quân phục mùa đông của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

Mẫu số 2

Quân phục mùa đông của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

Mẫu số 3

Quân phục mùa hè của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

Mẫu số 4

Quân phục mùa hè của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

Mẫu số 5

Áo sơ mi dài tay của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

Mẫu số 6

Áo sơ mi dài tay của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

Mẫu số 7

Áo chít gấu dài tay của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

Mẫu số 8

Áo chít gấu dài tay của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

Mẫu số 9

Áo khoác quân sự của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

Mẫu số 10

Áo khoác quân sự của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

Mẫu số 11

Quân phục của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Lục quân, Biên phòng, Phòng không - Không quân

Mẫu số 12

Quân phục của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân

Mẫu số 13

Quân phục mùa đông của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

Mẫu số 14

Quân phục mùa mùa hè của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

Mẫu số 15

Áo ấm của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

Mẫu số 16

Áo ấm của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

Mẫu số 17

Áo ấm của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

Mẫu số 18

Mũ kê pi của sĩ quan cấp tướng

Mẫu số 19

Mũ kê pi của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cấp tá, cấp úy

Mẫu số 20

Mũ kê pi của học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

Mẫu số 21

Mũ cứng cuốn vành

Mẫu số 22

Caravat của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

Mẫu số 23

Dây lưng của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

Mẫu số 24

Giày da

Mẫu số 25

Giày vải cao cổ của nam học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

Mẫu số 26

Giày vải thấp cổ của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ

Mẫu số 27

Bít tất















MẪU SỐ 1: QUÂN PHỤC MÙA ĐÔNG CỦA NAM SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 2: QUÂN PHỤC MÙA ĐÔNG CỦA NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 3: QUÂN PHỤC MÙA HÈ CỦA NAM SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 4: QUÂN PHỤC MÙA HÈ CỦA NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 5: ÁO SƠ MI DÀI TAY CỦA NAM SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 6: ÁO SƠ MI DÀI TAY CỦA NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 7: ÁO CHÍT GẤU DÀI TAY CỦA NAM SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 8: ÁO CHÍT GẤU DÀI TAY CỦA NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 9: ÁO KHOÁC QUÂN SỰ CỦA NAM SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 10: ÁO KHOÁC QUÂN SỰ CỦA NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 0: QUÂN PHỤC CỦA NAM HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ LỤC QUÂN, BIÊN PHÒNG, PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN

MẪU SỐ 12: QUÂN PHỤC CỦA NAM HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ HẢI QUÂN

MẪU SỐ 13: QUÂN PHỤC MÙA ĐÔNG CỦA NỮ HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

MẪU SỐ 14: QUÂN PHỤC MÙA HÈ CỦA NỮ HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

MẪU SỐ 15: ÁO ẤM CỦA NAM SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 0: ÁO ẤM CỦA NAM HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT, HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

MẪU SỐ 17: ÁO ẤM CỦA NỮ SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP; HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

MẪU SỐ 18: MŨ KÊ PI CỦA SĨ QUAN CẤP TƯỚNG

MẪU SỐ 19: MŨ KÊ PI CỦA SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP CẤP TÁ, CẤP ÚY

MẪU SỐ 20: MŨ KÊ PI CỦA NAM, NỮ HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT, HẠ SĨ QUAN - BINH SĨ

MẪU SỐ 0: MŨ CỨNG CUỐN VÀNH

MẪU SỐ 22: CARAVAT CỦA SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

MẪU SỐ 23: DÂY LƯNG CỦA NAM SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP;
HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ
THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

MẪU SỐ 24: GIẦY DA

MẪU SỐ 0: GIÀY VẢI CAO CỔ CỦA NAM HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT, HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

MẪU SỐ 26: GIÀY VẢI THẤP CỔ CỦA NỮ HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN
VÀ HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT, HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

MẪU SỐ 27: BÍT TẤT

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương3
Điều21
Hỏi AI ngay →