quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển của Bộ Nông nghiệp (18/2026/TT-BNNMT) · 27/03/2026
  2. 02Về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (70/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  3. 03Thông tư 69/2025/TT-BNNMT về Danh mục loài ngoại lai xâm hại (69/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  4. 04Thông tư 68/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật vận hành công trình viễn thám (68/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  5. 05Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng thủy văn (65/2025/TT-BNNMT) · 12/11/2025
  6. 06Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật cấu trúc, chuẩn dữ liệu tài nguyên nước (64/2025/TT-BNNMT) · 10/11/2025
  7. 07Quy định định mức kinh tế kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước (61/2025/TT-BNNMT) · 17/10/2025
  8. 08Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc và cảnh báo nguồn nước (52/2025/TT-BNNMT) · 25/08/2025
  9. 09Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng (51/2025/TT-BNNMT) · 22/08/2025
  10. 10Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi (49/2025/TT-BNNMT) · 19/08/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 52/2024/TT-BTNMT Bộ chỉ số, việc đánh giá kết quả kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày BH31/12/2024
    Hiệu lực14/02/2025
    4 chương·11 điều
    Thông tư

    Thông tư 52/2024/TT-BTNMT Bộ chỉ số, việc đánh giá kết quả kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Người ký
    Lê Minh Ngân
    Ngày ban hành
    31/12/2024
    Ngày hiệu lực
    14/02/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
    _____________

    Số: 52/2024/TT-BTNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    __________________________

    Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024

    THÔNG TƯ

    Quy định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá kết quả hoạt động
    kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

    __________________________

    Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015;

    Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;

    Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

    Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Tiêu chí là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để đo lường, nhận biết, yêu cầu đối với mỗi nội dung đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

    2. Chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo là số liệu giúp đo lường và chỉ ra mức độ chất lượng đạt được của hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

    3. Bộ chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo là công cụ để đánh giá kết quả thực hiện kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, phản ánh khách quan, toàn diện hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện các nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

    Chương II

    BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT Ô
    NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

    Điều 4. Bộ chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

    1. Bộ chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được cấu trúc thành hai nhóm:

    a) Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo;

    b) Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về chất lượng môi trường biển và hải đảo.

    2. Các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

    a) Năng lực quản lý nhà nước về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo: Hiệu quả hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước trong việc tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo đối với các tổ chức, cá nhân; cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo;

    b) Bảo vệ chất lượng môi trường biển, hải đảo: điều tra, thống kê, đánh giá các nguồn thải từ đất liền, từ các hoạt động trên biển và hải đảo; quản lý chất thải nguy hại và chất thải rắn thông thường các khu vực ven biển;

    c) Bảo vệ hệ sinh thái biển, hải đảo: phòng ngừa, phát hiện, xử lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái các hệ sinh thái biển và hải đảo; cải thiện và phục hồi các hệ sinh thái biển và hải đảo bị ô nhiễm và suy thoái; bảo vệ và phát triển các khu vực rừng ngập mặn, rừng trồng, rừng phòng hộ ven biển.

    3. Các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo (các chỉ số nhóm I)

    a) Đối với tiêu chí Năng lực quản lý nhà nước về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo gồm các chỉ số sau:

    Chỉ số 01: Tỷ lệ siêu thị, trung tâm thương mại, khách sạn đã có quy định, cam kết, kế hoạch hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy sinh học;

    Chỉ số 02: Tỷ lệ số trạm quan trắc môi trường nước tự động, liên tục đã được đầu tư, đang vận hành tại các khu vực biển và hải đảo;

    Chỉ số 03: Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ven biển lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật;

    Chỉ số 04: Tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

    Chỉ số 05: Tỷ lệ xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường biển và hải đảo thông qua đường dây nóng;

    Chỉ số 06: Tỷ lệ số lượng các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

    b) Đối với tiêu chí Bảo vệ chất lượng môi trường biển, hải đảo gồm các chỉ số sau:

    Chỉ số 07: Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận, huyện ven biển;

    Chỉ số 08: Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phát sinh nước thải từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận, huyện ven biển

    Chỉ số 09: Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận, huyện ven biển;

    Chỉ số 10: Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận, huyện ven biển;

    Chỉ số 11: Tỷ lệ cơ sở khám chữa bệnh đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận, huyện ven biển;

    Chỉ số 12: Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý theo quy định tại cấp quận, huyện ven biển;

    Chỉ số 13: Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại cấp quận, huyện ven biển;

    Chỉ số 14: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường tại cấp quận, huyện ven biển;

    Chỉ số 15: Tỷ lệ các cơ sở có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật;

    Chỉ số 16: Tỷ lệ các cảng biển, cảng cá có hệ thống tiếp nhận và xử lý chất thải sinh hoạt, dầu cặn từ các phương tiện trên biển;

    c) Đối với tiêu chí Bảo vệ hệ sinh thái biển, hải đảo gồm các chỉ số sau:

    Chỉ số 17: Tỷ lệ diện tích của các khu bảo tồn biển đã được thành lập trên tổng diện tích quy hoạch cho bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;

    Chỉ số 18: Tỷ lệ diện tích rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển được trồng mới tập trung trên diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp;

    Chỉ số 19: Diện tích rừng tự nhiên ven biển (rừng ngập mặn, rừng phòng hộ) bị cháy, chặt phá, chuyển đổi, sạt lở;

    Chỉ số 20: Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ven biển có xử lý nước thải trước khi xả nước thải ra khu bảo tồn biển, khu vực bãi tắm, danh lam thắng cảnh ven biển theo quy định;

    Chỉ số 21: Tỷ lệ diện tích các khu nuôi trồng thủy hải sản đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường của các quận, huyện ven biển;

    Chỉ số 22: Số lượng các hình thức khai thác thủy sản mang tính hủy diệt đã được phát hiện và ngăn chặn, xử lý;

    Chỉ số 23: Số lượng các sự cố môi trường biển được kịp thời ứng phó, ngăn chặn.

    4. Tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của người dân về chất lượng môi trường biển và hải đảo

    a) Chất lượng môi trường nước biển;

    b) Chất lượng các hệ sinh thái ven biển;

    c) Sự tham gia của người dân trong các hoạt động bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

    5. Chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người dân về chất lượng môi trường biển và hải đảo (chỉ số nhóm II) là Chỉ số 24: Tỷ lệ hài lòng của người dân đối với chất lượng môi trường biển, hải đảo.

    Điều 5. Điểm đánh giá kết quả kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo

    1. Việc đánh giá kết quả kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển được thực hiện bằng hình thức tính điểm đối với các chỉ số của Bộ chỉ số.

    2. Tổng điểm đánh giá của các chỉ số được sử dụng để tính Chỉ số đánh giá kết quả kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển, viết tắt là MEPCI (Marine Environment Pollution Control Index).

    3. Cách tính điểm Chỉ số MEPCI

    a) Chỉ số MEPCI có số điểm tối đa là 100 điểm, được xác định tử số điểm đạt được của các chỉ số thành phần của Bộ chỉ số theo công thức sau:

    MEPCI = ∑Di.Wi = MEPCI I + MEPCI II

    Trong đó:

    i là các chỉ số thành phần của Bộ chỉ số (i = 1 đến 24)

    Di là điểm đạt được của chỉ số thành phần i

    Wi là trọng số của chỉ số thành phần i; ∑Wi = 1

    b) MEPCI I là số điểm đạt được của các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường (điểm đạt được của các chỉ số nhóm I); có số điểm tối đa là 70 điểm.

    Đối với các địa phương không có chỉ số đánh giá thuộc các chỉ số nhóm I thì MEPCI I được tính cho các chỉ số hiện có tại địa phương (Di.Wi (hiện có)) và tính theo công thức sau:

    MEPCI I = ∑Di.Wi (hiện có) x 70/Max (∑Di.Wi) (hiện có)

    c) MEPCI II là số điểm đạt được của chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người dân về chất lượng môi trường sống (điểm đạt được của chỉ số nhóm II); có số điểm tối đa là 30 điểm.

    4. Cách tính điểm đạt được của từng chỉ số

    a) Điểm đạt được của từng chỉ số được xác định căn cứ vào kết quả thực hiện chỉ số của mỗi địa phương;

    b) Mỗi chỉ số có số điểm tối đa là 100 điểm;

    c) Khái niệm, phương pháp tính các chỉ số thành phần được quy định cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

    d) Cách tính điểm đạt được của từng chỉ số được quy định cụ thể tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

    5. Trọng số của các chỉ số thành phần trong Bộ chỉ số (Wi) được xác định căn cứ vào mức độ ưu tiên, tầm quan trọng của các tiêu chí, chỉ số đối với kết quả đánh giá hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo và được quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.

    Chương III

    ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
    MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

    Điều 6. Yêu cầu đối với việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

    1. Phải bảo đảm tính trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học.

    2. Phải căn cứ vào nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo thuộc phạm vi đánh giá, tiêu chí của từng nội dung cần đánh giá.

    3. Việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải được thực hiện hằng năm, thời gian đánh giá tính từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 của năm đánh giá.

    Điều 7. Quy trình đánh giá kết quả kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

    1. Tự đánh giá của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    Các bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn để xem xét lựa chọn các chỉ số thuộc nhóm I để thực hiện việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phù hợp với phạm vi, đối tượng quản lý trên biển và hải đảo. Các bộ, cơ quan ngang bộ giao đơn vị trực thuộc là cơ quan thường trực để tổ chức thực hiện.

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thu thập, tổng hợp, đánh giá và tính điểm đối với toàn bộ các chỉ số nhóm I. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực của địa phương để tổ chức thực hiện.

    Cơ quan thường trực của địa phương có trách nhiệm tổng hợp, bảo đảm tính chính xác của số liệu, tính pháp lý, phù hợp của tài liệu kiểm chứng; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả tự đánh giá các chỉ số nhóm I; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả đánh giá.

    2. Đánh giá thông qua điều tra xã hội học

    a) Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển thực hiện đánh giá Chỉ số nhóm II về đánh giá mức độ hài lòng của người dân về chất lượng môi trường biển và hải đảo;

    b) Việc đánh giá Chỉ số nhóm II được thực hiện bằng hình thức điều tra xã hội học thông qua Phiếu điều tra. Mẫu phiếu điều tra xã hội học được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại tỉnh, thành phố trung ương có biển tổ chức thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân về chất lượng môi trường biển và hải đảo thông qua Phiếu điều tra, gửi kết quả đánh giá đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    3. Tính điểm Chỉ số MEPCI và công bố kết quả kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của các địa phương

    Điểm chỉ số MEPCI của mỗi địa phương được tính căn cứ vào tổng điểm của Chỉ số nhóm I và điểm của Chỉ số nhóm II.

    Điều 8. Hồ sơ đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

    1. Việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo bao gồm:

    a) Bảng tổng hợp kết quả tính điểm Chỉ số MEPCI của địa phương theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Báo cáo diễn giải đầy đủ, cụ thể cách đánh giá, tính điểm đối với các Chỉ số nhóm I và Chỉ số nhóm II được tính theo phương pháp nêu tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    c) Các tài liệu chứng minh kết quả đạt được đối với các nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.

    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Hồ sơ đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo hàng năm của địa phương mình về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 01 năm sau để xin ý kiến trước khi phê duyệt và công bố.

    Điều 9. Phê duyệt, công bố kết quả đánh giá hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

    1. Kết quả đánh giá hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển phê duyệt trước khi công bố.

    2. Việc công bố kết quả đánh giá hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của năm đánh giá phải được thực hiện trước ngày 15 tháng 3 của năm sau.

    3. Nội dung công bố: bảng tổng hợp đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

    Chương IV

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 10. Tổ chức thực hiện

    1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo theo quy định của Thông tư này, công bố công khai kết quả đánh giá trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình và gửi kết quả đánh giá kèm theo hồ sơ đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    2. Cục Biển và hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

    Điều 11. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2025.

    2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo hết hiệu lực thi hành.

    3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển;
    - Bộ TNMT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ;
    - Sở TNMT tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển;
    - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
    - Cổng TTĐT Chính phủ; Công báo;
    - Lưu: VT, PC, BHĐVN.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG








    Lê Minh Ngân

    BỘ CÂU HỎI KHẢO SÁT Ý KIẾN NGƯỜI DÂN
    VỀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
    TẠI HUYỆN/QUẬN/THÀNH PHỐ/THỊ XÃ …

    Để theo dõi, đánh giá thực trạng về chất lượng môi trường biển và hải đảo năm …, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh/thành phố … kính đề nghị Ông/Bà vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách đánh dấu (X) vào 01 ô trống tương ứng theo phương án mà Ông/Bà lựa chọn trong các câu hỏi dưới đây.

    Chúng tôi cam kết rằng những thông tin cá nhân mà Ông/Bà cung cấp được hoàn toàn giữ bí mật và các câu trả lời của Ông/Bà chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, đánh giá thực trạng về chất lượng môi trường biển và hải đảo năm … tại các huyện, thành phố và thị xã có liên quan.

    Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà!

    I. Thông tin chung:

    - Họ và tên:………………………………………………………………..

    - Giới tính:   Nam □                           Nữ □

    - Tuổi: ………………

    - Nghề nghiệp: ……………………………………………………………

    - Hiện đang cư trú tại xã/phường/thị trấn:…………………………………

    ……………………………………………………………………………..

    II. Nội dung câu hỏi:

    Câu hỏi 1:

    Xin Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về chất lượng môi trường nước biển ven bờ tại quận/huyện/thành phố/thị xã?

    1. Tốt □               2. Khá □           3. Trung bình □                   4.Kém □

    Câu hỏi 2:

    Xin Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về tình trạng rác thải tại các khu vực đất liền ven biển và vùng biển ven bờ tại quận/huyện/thành phố/thị xã?

    1. Không có rác thải (sạch sẽ) □

    2. Có ít rác thải □

    3. Có nhiều rác thải □

    Câu hỏi 3:

    Xin Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về thực trạng của các hệ sinh thái ven biển (rừng ngập mặn, san hô, thảm cỏ biển…) tại quận/huyện/thành phố/thị xã?

    1. Tốt (tiếp tục duy trì và bảo vệ) □

    2. Trung bình (cần phát triển và bảo vệ) □

    3. Kém (cần khôi phục và bảo vệ) □

    Câu hỏi 4:

    Xin Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về công tác thu gom và xử lý rác thải các khu vực đất liền ven biển và vùng biển ven bờ tại quận/huyện/thành phố/thị xã?

    1. Tốt □               2. Khá □           3. Trung bình □                   4.Kém □

    Câu hỏi 5:

    Xin Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về việc công tác bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái ven biển tại quận/huyện/thành phố/thị xã?

    1. Tốt □               2. Khá □           3. Trung bình □                   4.Kém □

    Câu hỏi 6:

    Xin Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo tại quận/huyện/thành phố/thị xã?

    1. Tốt □               2. Khá □           3.Trung bình □                   4.Kém □

    Câu hỏi 7:

    Xin Ông/Bà vui lòng cho biết mức độ hiểu biết của mình về các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo?

    1. Biết rất rõ □                                     2. Biết khá rõ □

    3. Biết ít □                                            4. Không biết □

    Câu hỏi 8:

    Xin Ông/Bà vui lòng cho biết sự hài lòng của bản thân đối với về chất lượng môi trường biển và hải đảo tại quận/huyện/thành phố/thị xã?

    1. Hài lòng □                      2. Bình thường □                  3. Chưa hài lòng □

    Xin Ông/Bà vui lòng cho biết ý kiến khác của mình về việc bảo vệ môi trường biển và hải đảo tại quận/huyện/thành phố/thị xã (nếu có):

    ……………………………………………………………....................................

    ……………………………………………………………....................................

    ……………………………………………………………....................................

    ……………………………………………………………....................................

    ……………………………………………………………....................................

    XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương4
    Điều11
    Tải về
    Hỏi AI ngay →