Thông tư 49/2014/TT-BGTVT Công-ten-nơ được vận chuyển qua cảng biển Việt Nam
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Số: 49/2014/TT-BGTVT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA AN TOÀN CÔNG-TE-NƠ ĐƯỢC VẬN CHUYỂN QUA CẢNG BIỂN VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Công ước quốc tế về An toàn công-te-nơ 1972;
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Công-te-nơ là một thành phần trong thiết bị vận tải có tính bền vững và đủ độ chắc phù hợp cho việc sử dụng nhiều lần; cho phép xếp dỡ thuận tiện, đặc biệt khi chuyển từ phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác. Công-te-nơ được thiết kế và sản xuất theo tiêu chuẩn quy định.
2. Chủ công-te-nơ là tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác, sử dụng công-te-nơ hoặc người có trách nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng công-te-nơ.
3. Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng công-te-nơ là cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phù hợp với quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và chế tạo công-te-nơ vận chuyển trên các phương tiện vận tải.
Điều 4. Nội dung kiểm tra an toàn công-te-nơ
1. Kiểm tra Biển chứng nhận an toàn công-te-nơ.
2. Kiểm tra tình trạng an toàn công-te-nơ.
Chương II. KIỂM TRA AN TOÀN CÔNG-TE-NƠ
Điều 5. Kế hoạch kiểm tra an toàn công-te-nơ
1. Cảng vụ hàng hải khu vực lập kế hoạch kiểm tra hoạt động của công-te-nơ tại khu vực.
2. Trước khi tiến hành kiểm tra, Giám đốc Cảng vụ hàng hải khu vực ra quyết định và thông báo cho chủ công-te-nơ hoặc cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng công-te-nơ trong vùng nước cảng biển.
Điều 6. Kiểm tra Biển chứng nhận an toàn công-te-nơ
1. Cảng vụ hàng hải khu vực kiểm tra Biển chứng nhận an toàn công-te-nơ theo các nội dung sau:
a) Việc gắn Biển chứng nhận an toàn công-te-nơ (công-te-nơ có gắn Biển hay không gắn Biển; việc gắn Biển có đúng quy cách hay không);
b) Kích thước của Biển chứng nhận an toàn công-te-nơ;
c) Các thông số ghi trên Biển chứng nhận an toàn công-te-nơ (bao gồm cả ngày kiểm tra, bảo dưỡng).
2. Mẫu Biển chứng nhận an toàn công-te-nơ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và chế tạo công-te-nơ vận chuyển trên các phương tiện vận tải.
Điều 7. Kiểm tra tình trạng an toàn công-te-nơ
1. Kiểm tra các bộ phận kết cấu:
a) Biến dạng cục bộ đối với ray trên;
b) Biến dạng cục bộ vuông góc với ray dưới;
c) Biến dạng cục bộ của đáy.
d) Biến dạng cục bộ của ngưỡng cửa:
e) Góc và cơ cấu trung gian;
g) Kết cấu dưới;
h) Thanh khóa.
2. Kiểm tra vỏ công-te-nơ:
a) Bề mặt ngoài của công-te-nơ;
b) Bề mặt sàn trong công-te-nơ;
c) Độ kín nước.
Điều 8. Đình chỉ hoạt động của công-te-nơ
1. Công-te-nơ bị đình chỉ hoạt động trong các trường hợp sau:
a) Công-te-nơ không gắn hoặc gắn Biển chứng nhận an toàn công-te-nơ không đúng quy cách;
b) Công-te-nơ không được kiểm tra, bảo dưỡng đúng hạn;
c) Công-te-nơ bị hư hỏng, có nguy cơ gây mất an toàn theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và chế tạo công-te-nơ vận chuyển trên các phương tiện vận tải.
2. Cảng vụ hàng hải khu vực ra thông báo đình chỉ hoạt động của công-te-nơ theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
3. Đối với công-te-nơ bị đình chỉ hoạt động theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, chủ công-te-nơ phải thực hiện nghĩa vụ sau:
a) Tiến hành sửa chữa, khắc phục khiếm khuyết, khôi phục tình trạng an toàn của công-te-nơ tại cơ sở sửa chữa, bảo d ưỡ ng công-te-nơ và gửi kết quả hoàn thành việc sửa chữa, khắc phục đến Cảng vụ hàng hải khu vực trước khi đưa công-te-nơ vào hoạt động.
b) Tr ườ ng hợp chủ công-te-nơ đưa công-te-nơ ra cảng biển nước ngoài sửa chữa phải thông báo cho Cảng vụ hàng hải khu vực biết. Việc đưa công-te-nơ ra cảng biển nước ngoài sửa chữa phải đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
Điều 9. Công tác tổng hợp, báo cáo
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức , cá nhân
1. Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam
a) Tổ chức thực hiện quy định tại Thông tư này;
b) Chỉ đạo các Cảng vụ hàng hải khu vực phổ biến, hướng dẫn quy định tại Thông tư này đến các cảng biển khai thác công-te-nơ tại khu vực đồng thời phối hợp với Cục Hải quan, Chi Cục Đăng kiểm khu vực trong việc kiểm tra an toàn công-te-nơ.
2. Trách nhiệm của chủ công-te-nơ
a) Tuân thủ quy định tại Thông tư này và quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và chế tạo công-te-nơ vận chuyển trên các phương tiện vận tải;
b) Duy trì tình trạng an toàn của công-te-nơ, không làm sai lệch thông tin ghi trên Biển chứng nhận an toàn công-te-nơ.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Điều 12. Tổ chức thực hiện
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
| CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …./TB-CVHH… | ……., ngày … tháng … năm 201… |
Kính gửi: …
| STT | Số hiệu công-te-nơ | Địa điểm kiểm tra/khắc phục | Khiếm khuyết | Tham chiếu Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia | Hành động khắc phục |
| Nơi nhận: | ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO |
PHỤ LỤC II
| CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …/CVHH… | ……., ngày … tháng … năm 201… |
Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam
| STT | Số lượng công-te-nơ tại khu vực | Số lượng công-te-nơ được kiểm tra | Số khiếm khuyết | Số lượng công-te-nơ bị đình chỉ | Số lượng công-te-nơ được khắc phục |
|
| Nơi nhận: | ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO |
