quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  2. 02Thông tư 131/2026/TT-BQP về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự (131/2026/TT-BQP) · 14/09/2026
  3. 03Thông tư 67/2026/TT-BXD về đào tạo thuyền viên, hoa tiêu hàng hải (67/2026/TT-BXD) · 31/08/2026
  4. 04Quyết định 4554/QĐ-UBND Hà Nội 2026 thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh (4554/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  5. 05Kế hoạch 295/KH-UBND Hà Nội triển khai Nghị quyết 68/2026 hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông · 30/07/2026
  6. 06Quyết định 101/2026/QĐ-UBND Thái Nguyên quy định khu vực bảo vệ cấm tập trung đông người (101/2026/QĐ-UBND) · 23/07/2026
  7. 07Thông tư 59/2026/TT-BXD về Định mức kinh tế - kỹ thuật nạo vét công trình hàng hải (59/2026/TT-BXD) · 10/07/2026
  8. 08Thông tư 58/2026/TT-BXD quy định đăng kiểm tàu biển Việt Nam (58/2026/TT-BXD) · 08/07/2026
  9. 09Thông tư 55/2026/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật cơ sở vật chất đào tạo thuyền viên (55/2026/TT-BXD) · 02/07/2026
  10. 10Nghị định 264/2026/NĐ-CP về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang (264/2026/NĐ-CP) · 01/07/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 44/2026/TT-BXD Quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ an toàn hàng hải
    Cơ quanBộ Xây dựng
    Ngày BH29/06/2026
    Hiệu lực01/09/2026
    3 chương·9 điều
    Thông tư

    Thông tư 44/2026/TT-BXD Quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ an toàn hàng hải

    Cơ quan ban hành
    Bộ Xây dựng
    Người ký
    Nguyễn Xuân Sang
    Ngày ban hành
    29/06/2026
    Ngày hiệu lực
    01/09/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ XÂY DỰNG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số: 44/2026/TT-BXD

    Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng

    dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải

    Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

    Căn cứ Nghị định số 34/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;

    Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải theo hình thức đặt hàng, bao gồm các dịch vụ sau:

    1. Vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập.

    2. Vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng (bao gồm công tác kiểm tra thường xuyên hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ, chỉnh trị luồng hàng hải công cộng).

    3. Khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển.

    4. Nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải theo hình thức đặt hàng.

    Chương II

    TIÊU CHÍ, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN

    HÀNG HẢI

    Điều 3. Tiêu chí chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải

    1. Tiêu chí chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Tiêu chí chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng (bao gồm công tác kiểm tra thường xuyên hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ luồng, chỉnh trị luồng hàng hải công cộng) được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

    3. Tiêu chí chất lượng dịch vụ Khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

    4. Tiêu chí chất lượng dịch vụ nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 4. Kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải

    1. Kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải được thực hiện định kỳ, đột xuất gồm kiểm tra hồ sơ và kiểm tra xác suất tại hiện trường.

    2. Việc kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải được thực hiện theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

    3. Các phương tiện thuỷ phục vụ công tác: vận hành, bảo trì hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập (bao gồm vận hành, bảo trì đèn biển; công tác tiếp tế định kỳ); vận hành, bảo trì hệ thống báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng (bao gồm kiểm tra tổng quan; bảo trì báo hiệu hàng hải; thay, thả phao báo hiệu hàng hải; sơn bảo dưỡng báo hiệu hàng hải; công tác tiếp tế định kỳ) phải lắp đặt thiết bị nhận dạng tự động (AIS) hoặc thiết bị giám sát hành trình sử dụng công nghệ định vị GPS toàn cầu kết hợp với sóng di động để phục vụ kiểm tra, giám sát.

    4. Các phương tiện giao thông đường bộ phục vụ công tác tiếp tế định kỳ tại các trạm quản lý đèn biển, trạm quản lý luồng hàng hải công cộng phải được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình sử dụng công nghệ định vị GPS toàn cầu kết hợp với sóng di động để phục vụ kiểm tra, giám sát.

    Điều 5. Đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải

    1. Chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải được đánh giá theo mức “Đạt” hoặc “Không đạt”.

    2. Đánh giá chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập theo các nội dung quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện như sau:

    a) Khi tiêu chí quy định tại hạng mục “Chức năng của báo hiệu” được đánh giá trên hồ sơ hoặc tại hiện trường nếu “Không đạt”, đơn vị được nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải (sau đây được gọi tắt là đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công) phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối đa 48 giờ (trừ thời gian bất khả kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải có biên bản xác nhận kèm theo các tài liệu chứng minh để thực hiện đánh giá lại chất lượng;

    Trường hợp đèn biển, đăng tiêu độc lập không hoạt động hoặc không đáp ứng yêu cầu của một trong các tiêu chí tại hạng mục “Chức năng của báo hiệu” dẫn tới việc đánh giá tại hạng mục “Chỉ số khả dụng của đèn biển, đăng tiêu độc lập” là “Không đạt” thì hạng mục “Chức năng của báo hiệu” được đánh giá là “Không đạt”.

    b) Trường hợp hạng mục “Chỉ số khả dụng của đèn biển, đăng tiêu độc lập” được đánh giá là “Không đạt” thì đánh giá tổng hợp chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập đó trong kỳ đánh giá là “Không đạt”;

    c) Các tiêu chí tại hạng mục “Tính sẵn sàng hoạt động của thiết bị báo hiệu”, “Công tác bảo trì, sửa chữa cơ khí, công trình” và “Công tác quản lý tại trạm” khi kiểm tra, đánh giá trên hồ sơ hoặc kiểm tra xác suất thực tế tại hiện trường là “Không đạt”, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối đa 05 ngày (trừ thời gian bất khả kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải có biên bản xác nhận kèm theo các tài liệu chứng minh để thực hiện đánh giá lại chất lượng.

    3. Đánh giá chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng (bao gồm công tác kiểm tra thường xuyên hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ, chỉnh trị luồng hàng hải công cộng) theo các nội dung quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện như sau:

    a) Khi tiêu chí quy định tại hạng mục “Chức năng của báo hiệu” được đánh giá trên hồ sơ hoặc tại hiện trường nếu “Không đạt”, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối đa 48 giờ (trừ thời gian bất khả kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải có biên bản xác nhận kèm theo các tài liệu chứng minh để thực hiện đánh giá lại chất lượng;

    Trường hợp báo hiệu không hoạt động hoặc không đáp ứng yêu cầu của một trong các tiêu chí tại hạng mục “Chức năng của báo hiệu” dẫn tới việc đánh giá tại hạng mục “Chỉ số khả dụng của báo hiệu hàng hải trên luồng” là “Không đạt” thì hạng mục “Chức năng của báo hiệu” được đánh giá là “Không đạt”.

    b) Trường hợp hạng mục “Chỉ số khả dụng của báo hiệu hàng hải trên luồng” được đánh giá là “Không đạt” thì đánh giá tổng hợp chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng đó trong kỳ đánh giá là “Không đạt”;

    c) Các tiêu chí tại hạng mục “Tính sẵn sàng hoạt động của thiết bị báo hiệu”, “Công tác bảo trì, sửa chữa cơ khí, công trình”, “Công tác quản lý tại trạm” và “Công tác kiểm tra thường xuyên đê kè” khi kiểm tra, đánh giá trên hồ sơ hoặc kiểm tra xác suất thực tế tại hiện trường là “Không đạt”, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối đa 05 ngày (trừ thời gian bất khả kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải có biên bản xác nhận kèm theo các tài liệu chứng minh để thực hiện đánh giá lại chất lượng.

    4. Đánh giá chất lượng dịch vụ khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển theo các nội dung quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện như sau:

    a) Khi đánh giá trên hồ sơ hoặc tại hiện trường là “Không đạt” thì đánh giá tổng hợp dịch vụ khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển trong kỳ đánh giá là “Không đạt”;

    b) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phải bổ sung hồ sơ tối đa trong vòng 03 ngày (trừ trường hợp bất khả kháng) nếu không hoàn thành công tác bổ sung thì được đánh giá là “Không đạt”.

    5. Đánh giá chất lượng dịch vụ nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải theo các nội dung quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện như sau:

    Khi đánh giá trên hồ sơ hoặc tại hiện trường là “Không đạt” thì đánh giá tổng hợp dịch vụ nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải trong kỳ đánh giá là “Không đạt”, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối đa 05 ngày (trừ thời gian bất khả kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải có biên bản xác nhận kèm theo các tài liệu chứng minh.

    Điều 6. Nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải

    1. Nghiệm thu chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập

    a) Đèn biển, đăng tiêu độc lập có các hạng mục “Chức năng của báo hiệu” và “Chỉ số khả dụng của đèn biển, đăng tiêu độc lập” đánh giá là “Không đạt” sẽ không được nghiệm thu;

    b) Phần khối lượng công việc của đèn biển, đăng tiêu độc lập có các hạng mục “Tính sẵn sàng hoạt động của thiết bị báo hiệu”, “Công tác bảo trì, sửa chữa cơ khí, công trình” và “Công tác quản lý tại trạm” được đánh giá là “Không đạt” thì không được nghiệm thu.

    2. Nghiệm thu chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng (bao gồm công tác kiểm tra thường xuyên hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ luồng hàng hải công cộng)

    a) Báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng có các hạng mục “Chức năng của báo hiệu” và “Chỉ số khả dụng của báo hiệu hàng hải trên luồng” đánh giá là “Không đạt” thì không được nghiệm thu;

    b) Phần khối lượng công việc của báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng có các hạng mục “Tính sẵn sàng hoạt động của thiết bị báo hiệu”, “Công tác bảo trì, sửa chữa cơ khí, công trình” và “Công tác quản lý tại trạm”, “Công tác kiểm tra thường xuyên đê kè” được đánh giá là “Không đạt” thì không được nghiệm thu.

    3. Nghiệm thu chất lượng dịch vụ khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển: các sản phẩm đánh giá là “Không đạt” thì không được nghiệm thu.

    4. Nghiệm thu chất lượng dịch vụ nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải: các hạng mục được đánh giá là “Không đạt” thì không được nghiệm thu.

    5. Nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải được thực hiện định kỳ hàng tháng, 06 tháng và 01 năm.

    a) Đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công tổ chức nghiệm thu hàng tháng;

    b) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức nghiệm thu 06 tháng và 01 năm.

    6. Hồ sơ nghiệm thu

    a) Nghiệm thu hàng tháng gồm các hồ sơ chính như sau: báo cáo kết quả thực hiện chất lượng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; các loại nhật ký liên quan; dữ liệu giám sát; xác nhận của các cảng vụ hàng hải, cảng vụ đường thủy nội địa thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và khi vùng hoạt động của các báo hiệu hàng hải không có các cơ quan này thì lấy xác nhận của các cơ quan, đơn vị liên quan, kèm theo các hồ sơ nghiệm thu có liên quan của Đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;

    b) Nghiệm thu định kỳ 06 tháng và 01 năm gồm các hồ sơ chính như sau: báo cáo kết quả thực hiện chất lượng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; biên bản nghiệm thu hàng tháng của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; các hồ sơ quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.

    7. Các mẫu phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 7. Phân công tổ chức thực hiện

    1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có trách nhiệm:

    a) Tổ chức giám sát, kiểm tra xác suất việc thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải định kỳ hàng quý hoặc đột xuất;

    b) Căn cứ vào báo cáo kết quả thực hiện 06 tháng đầu năm và cả năm của Đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, hồ sơ quy định tại điểm b khoản 6 Điều 6 Thông tư này và kết quả kiểm tra xác suất thực tế tại hiện trường, tiến hành đánh giá và nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải 02 lần trong năm (06 tháng đầu năm và cả năm) theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này.

    2. Đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công chịu trách nhiệm:

    a) Trước khi triển khai thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải, phải thực hiện việc phê duyệt kế hoạch lao động và bố trí nhân sự tại các trạm quản lý đèn biển, trạm quản lý luồng hàng hải theo kế hoạch nhằm bảo đảm chất lượng cung cấp dịch vụ;

    b) Tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất và nghiệm thu việc thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Thông tư này, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, giám sát, nghiệm thu của mình;

    c) Lập báo cáo kết quả thực hiện 06 tháng đầu năm và cả năm gửi Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam làm cơ sở để phục vụ nghiệm thu hoàn thành dịch vụ sự nghiệp công;

    d) Thực hiện đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải hàng tháng, 06 tháng đầu năm và cả năm;

    đ) Phối hợp với Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại Điều 5 Thông tư này.

    3. Cảng vụ hàng hải, cảng vụ đường thủy nội địa khu vực có trách nhiệm phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công kiểm tra định kỳ, đột xuất và xác nhận tình trạng hoạt động của báo hiệu hàng hải, các vụ việc đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải trong phạm vi quản lý.

    Chương III

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 8. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.

    2. Thông tư số 42/2019/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    3. Bãi bỏ Điều 2 Thông tư số 35/2019/TT-BGTVT và Thông tư 42/2019/TT- BGTVT">27/2021/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2019/TT-BGTVT ngày 09 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và Thông tư số 42/2019/TT-BGTVT ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải.

    Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

    Các dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải, công việc, hồ sơ đã thực hiện theo quy định của Thông tư số 42/2019/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải và Điều 2 Thông tư số 35/2019/TT-BGTVT và Thông tư 42/2019/TT- BGTVT">27/2021/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2019/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và Thông tư số 42/2019/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải, trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng để phục vụ công tác nghiệm thu trong năm./.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

    Nguyễn Xuân Sang

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương3
    Điều9
    Tải về
    Hỏi AI ngay →