quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 43/2026/TT-BXD Quy định đăng kiểm viên và nhân viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa
Cơ quanBộ Xây dựng
Ngày BH29/06/2026
Hiệu lực15/08/2026
4 chương·16 điều
Thông tư

Thông tư 43/2026/TT-BXD Quy định đăng kiểm viên và nhân viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa

Cơ quan ban hành
Bộ Xây dựng
Người ký
Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành
29/06/2026
Ngày hiệu lực
15/08/2026
Tình trạng
Còn Hiệu lực

BỘ XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa và nhân viên

nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa và nhân viên nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa và nhân viên nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa; công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa; tạm đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa, nhân viên nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Thông tư này không áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng kiểm phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắt là đăng kiểm viên) là người được công nhận để thực hiện hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

Đăng kiểm viên bao gồm đăng kiểm viên kiểm tra và đăng kiểm viên thẩm định thiết kế.

2. Đăng kiểm viên kiểm tra là đăng kiểm viên thực hiện kiểm tra tại hiện trường các hạng mục kiểm tra của phương tiện thủy nội địa, sản phẩm công nghiệp theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Đăng kiểm viên kiểm tra bao gồm 02 hạng: hạng I và hạng II.

3. Đăng kiểm viên thẩm định thiết kế là đăng kiểm viên thực hiện thẩm định các loại hồ sơ thiết kế và tài liệu hướng dẫn của phương tiện thủy nội địa, sản phẩm công nghiệp được thiết lập theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

4. Nhân viên nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắt là nhân viên nghiệp vụ) là người thực hiện tiếp nhận công việc, lưu trữ, cấp phát hồ sơ, ấn chỉ và thực hiện các công việc khác phục vụ cho hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

Chương II

TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN,

NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ

Điều 4. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II

1. Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II:

a) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành, chuyên ngành sau: vỏ tàu thủy; kỹ thuật tàu thủy; thiết kế tàu thủy; cơ khí tàu thuyền; công nghệ kỹ thuật tàu thủy; thiết kế thân tàu thủy; đóng tàu thủy; đóng tàu và công trình ngoài khơi; thiết kế tàu và công trình ngoài khơi; công nghệ đóng tàu thủy; kỹ thuật công trình ngoài khơi; máy tàu thủy; công nghệ kỹ thuật cơ khí tàu thủy và công trình nổi; kỹ thuật cơ khí động lực; thiết bị năng lượng tàu thủy; khai thác máy tàu biển; khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật; công nghệ máy tàu thủy; vận hành khai thác máy tàu thủy; điện tàu thủy; điện tàu biển; điện tự động tàu thủy;

b) Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên;

c) Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng II;

d) Thời gian thực tập nghiệp vụ kiểm tra tại đơn vị đăng kiểm theo chương trình thực hành nghiệp vụ đối với các phương tiện thuộc nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II thuộc một trong các trường hợp sau: tối thiểu 12 (mười hai) tháng liên tục đối với người chưa có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển; tối thiểu 06 (sáu) tháng liên tục đối với người đã có từ 01 (một) đến 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển; tối thiểu 03 (ba) tháng liên tục đối với người đã có trên 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển;

đ) Đạt yêu cầu đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ kiểm tra.

Người đề nghị công nhận đăng kiểm viên kiểm tra hạng II phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng đối với đăng kiểm viên tàu biển đã được công nhận theo quy định của pháp luật và có Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển còn hiệu lực hoặc đăng kiểm viên của tổ chức đăng kiểm nước ngoài là thành viên của Hiệp hội các Tổ chức phân cấp quốc tế (IACS), sau khi đáp ứng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này sẽ được công nhận đăng kiểm viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa hạng II với các hạng mục kiểm tra tương ứng với Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển.

2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II:

a) Kiểm tra lần đầu, chu kỳ, bất thường, hoán cải phương tiện;

b) Lập và cấp hồ sơ đăng kiểm cho các đối tượng kiểm tra;

c) Kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trong đóng mới, hoán cải, lắp đặt trên phương tiện;

d) Tham gia giám định trạng thái kỹ thuật, điều tra tai nạn đối với phương tiện thủy nội địa trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng II;

e) Hướng dẫn thực hành nghiệp vụ cho đăng kiểm viên thực tập nghiệp vụ kiểm tra hạng II;

g) Tham gia đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ kiểm tra theo chỉ định của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

3. Phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II

Đăng kiểm viên kiểm tra hạng II thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này đối với các loại phương tiện thủy nội địa trừ tàu dầu có tổng dung tích từ 3000 GT trở lên, tàu hàng cấp VR-SB có tổng dung tích từ 3000 GT trở lên hoặc tàu khách cấp VR-SB có sức chở từ 100 người trở lên, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu tự nâng.

Điều 5. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên kiểm tra hạng I

1. Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên kiểm tra hạng I:

a) Là đăng kiểm viên kiểm tra hạng II có thời gian giữ hạng tối thiểu 24 (hai mươi bốn) tháng liên tục;

b) Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng I;

c) Thời gian thực tập nghiệp vụ kiểm tra tại đơn vị đăng kiểm theo chương trình thực hành nghiệp vụ đối với các phương tiện thuộc nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra hạng I tối thiểu 12 (mười hai) tháng liên tục;

d) Đạt yêu cầu đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ kiểm tra.

Người đề nghị công nhận đăng kiểm viên kiểm tra hạng I phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng đối với đăng kiểm viên tàu biển bậc cao đã được công nhận theo quy định của pháp luật và có Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển còn hiệu lực, sau khi đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này sẽ được công nhận đăng kiểm viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa hạng I với các hạng mục kiểm tra tương ứng với Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển.

2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra hạng I:

Ngoài những nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II, đăng kiểm viên kiểm tra hạng I còn thực hiện những nhiệm vụ sau:

a) Tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng I;

b) Hướng dẫn thực hành nghiệp vụ cho đăng kiểm viên thực tập nghiệp vụ kiểm tra hạng I.

3. Phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên kiểm tra hạng I

Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này đối với tất cả các phương tiện thủy nội địa.

Điều 6. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của đăng kiểm viên thẩm định thiết kế

1. Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên thẩm định thiết kế:

a) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành, chuyên ngành sau: vỏ tàu thủy; kỹ thuật tàu thủy; thiết kế tàu thủy; cơ khí tàu thuyền; công nghệ kỹ thuật tàu thủy; thiết kế thân tàu thủy; đóng tàu thủy; đóng tàu và công trình ngoài khơi; thiết kế tàu và công trình ngoài khơi; công nghệ đóng tàu thủy; kỹ thuật công trình ngoài khơi; máy tàu thủy; công nghệ kỹ thuật cơ khí tàu thủy và công trình nổi; kỹ thuật cơ khí động lực; thiết bị năng lượng tàu thủy; khai thác máy tàu biển; khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật; công nghệ máy tàu thủy; vận hành khai thác máy tàu thủy; điện tàu thủy; điện tàu biển; điện tự động tàu thủy;

b) Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên;

c) Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa;

d) Thời gian thực tập nghiệp vụ thẩm định thiết kế đối với các hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn thuộc nhiệm vụ của đăng kiểm viên thực hiện thẩm định thiết kế thuộc một trong các trường hợp sau: tối thiểu 06 (sáu) tháng liên tục đối với người chưa có kinh nghiệm thực hiện nhiệm vụ thiết kế tàu thủy tại các đơn vị thiết kế tàu thủy; tối thiểu 03 (ba) tháng liên tục đối với người có thời gian thực hiện nhiệm vụ thiết kế tàu thủy tại các đơn vị thiết kế tàu thủy tối thiểu 02 (hai) năm liên tục hoặc đăng kiểm viên kiểm tra;

đ) Đạt yêu cầu đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ thẩm định thiết kế.

Người đề nghị công nhận đăng kiểm viên thẩm định thiết kế phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng đối với đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao đã được công nhận thực hiện thẩm định thiết kế tàu biển theo quy định của pháp luật và có Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển còn hiệu lực, sau khi đáp ứng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này sẽ được công nhận đăng kiểm viên thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa với phạm vi thực hiện tương ứng với Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển.

2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên thẩm định thiết kế:

a) Thẩm định hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn;

b) Lập hồ sơ liên quan đến việc thẩm định;

c) Tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên thẩm định thiết kế;

d) Hướng dẫn thực hành nghiệp vụ cho đăng kiểm viên thực tập nghiệp vụ thẩm định thiết kế;

đ) Tham gia đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ thẩm định thiết kế theo chỉ định của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Điều 7. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của nhân viên nghiệp vụ

1. Tiêu chuẩn của nhân viên nghiệp vụ:

Tốt nghiệp trung cấp trở lên.

2. Nhiệm vụ của nhân viên nghiệp vụ:

a) Tiếp nhận yêu cầu công việc;

b) Cấp phát hồ sơ đăng kiểm phương tiện;

c) Ghi hồ sơ, sổ quản lý phục vụ hoạt động đăng kiểm;

d) Thống kê, báo cáo;

đ) Tiếp nhận, quản lý, lưu trữ hồ sơ, ấn chỉ phục vụ hoạt động đăng kiểm.

Chương III

TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM, CÔNG NHẬN VÀ ĐÌNH CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN

Điều 8. Chương trình tập huấn và thực hành nghiệp vụ đăng kiểm

Chương trình tập huấn nghiệp vụ và thực hành nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Hồ sơ đề nghị công nhận đăng kiểm viên

1. Hồ sơ đề nghị công nhận đăng kiểm viên bao gồm:

a) Giấy đề nghị theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính);

b) Lý lịch đăng kiểm viên theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính);

c) Báo cáo thực tập nghiệp vụ đăng kiểm theo mẫu số 04 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính);

d) Biên bản đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm theo mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính).

2. Đối với trường hợp người đề nghị là đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao đã được công nhận theo quy định của pháp luật, hồ sơ bao gồm những tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.

3. Đối với trường hợp người đề nghị là đăng kiểm viên của tổ chức đăng kiểm nước ngoài là thành viên của IACS, hồ sơ bao gồm những tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này và bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng kiểm viên còn hiệu lực.

Điều 10. Công nhận đăng kiểm viên

1. Người đề nghị công nhận đăng kiểm viên gửi theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến đến Cục Đăng kiểm Việt Nam 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.

Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, người đề nghị công nhận nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ; trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ không đầy đủ thì có văn bản hướng dẫn cho người đề nghị công nhận đăng kiểm viên bổ sung theo quy định.

2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam căn cứ tiêu chuẩn đăng kiểm viên quy định tại Thông tư này: nếu đạt yêu cầu thì quyết định công nhận đăng kiểm viên và cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa theo mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; nếu không đạt yêu cầu thì thông báo bằng văn bản cho người đề nghị công nhận đăng kiểm viên.

Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.

3. Kết quả công nhận đăng kiểm viên được trả cho người đề nghị công nhận đăng kiểm viên qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp tại trụ sở Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính.

Điều 11. Tạm đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng kiểm viên

1. Giấy chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa bị tạm đình chỉ hiệu lực trong 30 ngày khi đăng kiểm viên vi phạm một trong các trường hợp sau đây:

a) Làm sai lệch kết quả đăng kiểm;

b) Có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực thi nhiệm vụ;

c) Không thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao tại khoản 2 Điều 4 hoặc khoản 2 Điều 5 hoặc khoản 2 Điều 6 mà không có lý do chính đáng.

2. Khi có căn cứ xác định đăng kiểm viên có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành quyết định tạm đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận đăng kiểm viên và thông báo đến đơn vị quản lý đăng kiểm viên vi phạm, đồng thời công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Điều 12. Thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm viên

1. Giấy chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa bị thu hồi khi đăng kiểm viên vi phạm một trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm các quy định hiện hành khi thực thi nhiệm vụ với mức độ bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

b) Sử dụng hồ sơ giả để được cấp giấy chứng nhận đăng kiểm viên;

c) Bị tạm đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận đăng kiểm viên 03 (ba) lần trong thời gian 12 tháng liên tục;

d) Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực do vi phạm các quy định liên quan đến hoạt động đăng kiểm;

đ) Sử dụng các công cụ, phần mềm để sửa chữa dữ liệu phương tiện, dữ liệu kiểm định, chứng nhận nhằm hợp thức hóa thông tin phương tiện, kết quả kiểm tra phương tiện;

e) Bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày xác định được đăng kiểm viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm viên, gửi đến đơn vị quản lý đăng kiểm viên, đồng thời công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

1. Căn cứ quy định tại Điều 8, tổ chức biên soạn và phê duyệt kế hoạch, tài liệu tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

2. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Thông tư này; thông báo hoàn thành tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, chỉ định đơn vị thực tập và người đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Quyết định công nhận đăng kiểm viên, tạm đình chỉ hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận đăng kiểm viên theo quy định tại Thông tư này.

4. Trong thời gian 03 (ba) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức rà soát, cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa theo mẫu quy định tại Thông tư này cho các đăng kiểm viên đã được cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên theo quy định của Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 02 năm 2024.

5. Chỉ định đơn vị thực tập, người đánh giá đối với các đăng kiểm viên đã được tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm theo quy định trước khi Thông tư này có hiệu lực.

Điều 14. Trách nhiệm của đơn vị đăng kiểm

1. Phối hợp tổ chức tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa; cử đăng kiểm viên có năng lực, kinh nghiệm tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa theo yêu cầu của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

2. Tổ chức thực tập nghiệp vụ đăng kiểm cho người đã hoàn thành tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Thông tư này; phân công đăng kiểm viên hướng dẫn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa phù hợp với phạm vi được ghi trong Giấy chứng nhận đăng kiểm viên.

3. Chịu trách nhiệm về các nội dung trong báo cáo thực tập nghiệp vụ đăng kiểm của người đề nghị công nhận đăng kiểm viên do đơn vị hướng dẫn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm.

Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các đăng kiểm viên tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đăng kiểm theo Giấy chứng nhận đăng kiểm viên đã cấp theo quy định của Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 02 năm 2024 đến khi được cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên theo quy định của Thông tư này.

2. Các đăng kiểm viên kiểm tra đang giữ hạng III theo quy định trước khi Thông tư này có hiệu lực được công nhận chuyển tiếp thành đăng kiểm viên hạng II. Trường hợp đăng kiểm viên đang giữ hạng III có trình độ cao đẳng, phạm vi thực hiện nhiệm vụ đăng kiểm được giữ nguyên như Giấy chứng nhận đăng kiểm viên hạng III đã cấp theo quy định của Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 02 năm 2024.

3. Đăng kiểm viên đã được tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa theo quy định trước khi Thông tư này có hiệu lực được chuyển tiếp là đã tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm theo quy định của Thông tư này. Đăng kiểm viên đã được tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng III theo quy định trước khi Thông tư này có hiệu lực được chuyển tiếp là đã tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng II theo quy định của Thông tư này.

Điều 16. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.

2. Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:

a) Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa;

b) Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

3. Bãi bỏ:

a) Điều 9 Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm;

b) Điều 2 Thông tư số 27/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm phương tiện thủy nội địa và tàu biển;

c) Chương IX Thông tư số 59/2025/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng hải, đường thủy và đăng kiểm;

d) Điều 1, Điều 2 Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Xuân Sang

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương4
Điều16
Tải về
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  2. 02Thông tư 131/2026/TT-BQP về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự (131/2026/TT-BQP) · 14/09/2026
  3. 03Thông tư 67/2026/TT-BXD về đào tạo thuyền viên, hoa tiêu hàng hải (67/2026/TT-BXD) · 31/08/2026
  4. 04Quyết định 4554/QĐ-UBND Hà Nội 2026 thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh (4554/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  5. 05Kế hoạch 295/KH-UBND Hà Nội triển khai Nghị quyết 68/2026 hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông · 30/07/2026
  6. 06Quyết định 101/2026/QĐ-UBND Thái Nguyên quy định khu vực bảo vệ cấm tập trung đông người (101/2026/QĐ-UBND) · 23/07/2026
  7. 07Thông tư 59/2026/TT-BXD về Định mức kinh tế - kỹ thuật nạo vét công trình hàng hải (59/2026/TT-BXD) · 10/07/2026
  8. 08Thông tư 58/2026/TT-BXD quy định đăng kiểm tàu biển Việt Nam (58/2026/TT-BXD) · 08/07/2026
  9. 09Thông tư 55/2026/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật cơ sở vật chất đào tạo thuyền viên (55/2026/TT-BXD) · 02/07/2026
  10. 10Nghị định 264/2026/NĐ-CP về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang (264/2026/NĐ-CP) · 01/07/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026