quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Kế hoạch 358/KH-UBND Gia Lai triển khai Quyết định 1511/QĐ-TTg về Di cư hợp pháp an toàn (1511/QĐ-TTg) · 10/09/2026
  2. 02Nghị định 293/2026/NĐ-CP hướng dẫn Công ước La Hay 1961 về miễn hợp pháp hóa (293/2026/NĐ-CP) · 23/07/2026
  3. 03Thông tư 11/2026/TT-BNG hướng dẫn sử dụng biểu tượng quốc gia và nghi thức Nhà nước (11/2026/TT-BNG) · 22/07/2026
  4. 04Nghị định 286/2026/NĐ-CP về quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (286/2026/NĐ-CP) · 17/07/2026
  5. 05Thông tư 6/2026/TT-BNG về trình tự, thủ tục ký kết và quản lý hợp tác quốc tế (6/2026/TT-BNG) · 30/06/2026
  6. 06Nghị định 249/2026/NĐ-CP về trục xuất và quản lý người lưu trú chờ xuất cảnh (249/2026/NĐ-CP) · 30/06/2026
  7. 07Thông tư 87/2026/TT-BCA: Quy định khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (87/2026/TT-BCA) · 09/06/2026
  8. 08Thông tư 71/2026/TT-BCA: Hướng dẫn tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh (71/2026/TT-BCA) · 25/05/2026
  9. 09Thông tư 69/2026/TT-BCA: Sửa đổi mẫu hộ chiếu và giấy thông hành từ 01/07/2026 (69/2026/TT-BCA) · 22/05/2026
  10. 10Luật Cơ quan đại diện sửa đổi 2026, số 08/2026/QH16 (08/2026/QH16) · 23/04/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  4. 04Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  5. 05Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 43/2011/TT-BCA Về cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh cho công dân Việt Nam sang các tỉnh, thành phố biên giới của Trung Quốc
    Cơ quanBộ Công an
    Ngày BH29/06/2011
    Hiệu lực14/08/2011
    7 điều
    Thông tư

    Thông tư 43/2011/TT-BCA Về cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh cho công dân Việt Nam sang các tỉnh, thành phố biên giới của Trung Quốc

    Cơ quan ban hành
    Bộ Công an
    Người ký
    Lê Hồng Anh
    Ngày ban hành
    29/06/2011
    Ngày hiệu lực
    14/08/2011
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ CÔNG AN
    -----------

    Số: 43/2011/TT-BCA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ------------------

    Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2011

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP GIẤY THÔNG HÀNH NHẬP XUẤT CẢNH CHO CÔNG DÂN VIỆT NAM SANG CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ BIÊN GIỚI CỦA TRUNG QUỐC TIẾP GIÁP VIỆT NAM

    Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an;

    Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

    Để tạo điều kiện thuận lợi cho công dân Việt Nam sang các tỉnh, thành phố biên giới của Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam, Bộ Công an hướng dẫn việc cấp Giấy thông hành nhập xuất cảnh như sau:

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn thủ tục cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh cho công dân Việt Nam sang các tỉnh, thành phố biên giới của Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam (sau đây gọi chung là Giấy thông hành nhập xuất cảnh); quy định đối tượng, phạm vi sử dụng, thời hạn của giấy thông hành nhập xuất cảnh; mẫu “Giấy thông hành nhập xuất cảnh” và mẫu “Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh” (mẫu TK8)

    Điều 2. Đối tượng được cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh

    1. Giấy thông hành nhập xuất cảnh cấp cho công dân Việt Nam đang thường trú tại các tỉnh, thành phố của Việt Nam có nhu cầu sang các tỉnh, thành phố biên giới của Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam để tham quan du lịch hoặc kết hợp giải quyết mục đích riêng khác.

    2. Giấy thông hành nhập xuất cảnh không cấp cho công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài về nước có thời hạn.

    Điều 3. Thời hạn và phạm vi sử dụng của Giấy thông hành nhập xuất cảnh

    1. Giấy thông hành nhập xuất cảnh cấp riêng cho từng người, có thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cấp và không được gia hạn.

    2. Giấy thông hành nhập xuất cảnh chỉ có giá trị sử dụng trong phạm vi tỉnh, thành phố biên giới của Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam.

    3. Công dân Việt Nam mang Giấy thông hành nhập xuất cảnh được xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu đường bộ, đường sắt, đường thủy gần nhất.

    Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy thông hành nhập xuất cảnh

    Hồ sơ gồm:

    - 01 tờ khai “Đề nghị cấp Giấy thông hành nhập xuất cảnh” theo mẫu TK8 ban hành kèm theo Thông tư này;

    - 02 ảnh mới chụp, cỡ 4x6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền màu trắng, trong đó 01 ảnh dán vào tờ khai.

    - Đối với trẻ em dưới 14 tuổi, tờ khai phải do bố, mẹ hoặc người giám hộ khai và ký thay, nộp kèm theo bản sao giấy khai sinh và bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ giữa trẻ em với người giám hộ. Tờ khai phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em thường trú hoặc tạm trú và đóng dấu giáp lai ảnh.

    - Người nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy thông hành nhập xuất cảnh phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân để kiểm tra, đối chiếu.

    Trường hợp cấp lại Giấy thông hành nhập xuất cảnh thì phải nộp lại giấy thông hành đã được cấp, nếu giấy đó còn thời hạn.

    Điều 5. Nơi tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy thông hành nhập xuất cảnh

    1. Công dân Việt Nam có nhu cầu cấp Giấy thông hành nhập xuất cảnh, nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập khẩu Công an tỉnh biên giới tiếp giáp Trung Quốc.

    2. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy thông hành nhập xuất cảnh là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    3. Người được cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

    Điều 6. Tổ chức thực hiện

    1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm:

    - Tổ chức in và quản lý ấn phẩm trắng giấy thông hành nhập xuất cảnh theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này; Cung ứng ấn phẩm trắng giấy thông hành nhập xuất cảnh theo đề nghị của Công an các tỉnh có chung đường biên giới với Trung Quốc.

    - Hướng dẫn, kiểm tra Công an các tỉnh có chung đường biên giới với Trung Quốc việc cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này.

    2. Công an tỉnh có chung đường biên giới với Trung Quốc có trách nhiệm:

    - Bố trí lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất đảm bảo việc tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả và truyền dữ liệu cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh về Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

    - Tổ chức in Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành nhập xuất cảnh theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 7. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2011.

    2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh) để có hướng dẫn kịp thời.

      Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Các đ/c Thứ trưởng Bộ Công an;
    - Các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, các đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
    - Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, các Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Công báo; Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
    - Lưu: VT, A72, V19 (10b).

    BỘ TRƯỞNG
    ĐẠI TƯỚNG




    Lê Hồng Anh

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều7
    Tải về
    Hỏi AI ngay →