quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 357/2026/NĐ-CP về quản lý nguồn thu từ cơ cấu lại vốn Nhà nước (357/2026/NĐ-CP) · 15/09/2026
  2. 02Nghị định 358/2026/NĐ-CP về cơ chế hoạt động và quản lý tài chính Công ty Mua bán nợ Việt Nam (358/2026/NĐ-CP) · 15/09/2026
  3. 03Thông tư 53/2026/TT-BKHCN sửa đổi Điều 5 Thông tư 32/2026 về quản lý doanh nghiệp (53/2026/TT-BKHCN) · 28/08/2026
  4. 04Nghị quyết 39/2026/NQ-CP về cơ chế chuyển tiếp nhãn bao bì khi đổi tên doanh nghiệp (39/2026/NQ) · 25/08/2026
  5. 05Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp (43/2026/QH16) · 24/08/2026
  6. 06Thông tư 119/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán vay, trả nợ Chính phủ (119/2026/TT-BTC) · 18/08/2026
  7. 07Thông tư 118/2026/TT-BTC Hướng dẫn Chuẩn mực Kế toán Quốc tế tại Việt Nam (118/2026/TT-BTC) · 18/08/2026
  8. 08Nghị định 318/2026/NĐ-CP quy định Luật Phục hồi, phá sản về hợp đồng phái sinh (318/2026/NĐ-CP) · 12/08/2026
  9. 09Quyết định 40/2026/QĐ-TTg về tiêu chí phân loại và cơ cấu vốn Nhà nước (40/2026/QĐ-TTg) · 05/08/2026
  10. 10Nghị định 308/2026/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và Quỹ đào tạo nhân lực (308/2026/NĐ-CP) · 05/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 40/2026/TT-BKHCN Ban hành mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản công nhận, xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược; tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục xác nhận, mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược; quy định trường hợp thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược
    Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
    Ngày BH01/07/2026
    Hiệu lực01/07/2026
    2 chương·10 điều
    Thông tư

    Thông tư 40/2026/TT-BKHCN Ban hành mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản công nhận, xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược; tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục xác nhận, mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược; quy định trường hợp thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược

    Cơ quan ban hành
    Bộ Khoa học và Công nghệ
    Người ký
    Vũ Hải Quân
    Ngày ban hành
    01/07/2026
    Ngày hiệu lực
    01/07/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

    Số: 40/2026/TT-BKHCN

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Ban hành mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản công nhận, xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược; tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục xác nhận, mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược; quy định trường hợp thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược

    Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

    Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

    Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học kỹ thuật và công nghệ;

    Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản công nhận, xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược; tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục xác nhận, mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược; quy định trường hợp thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định một số điều của Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao (sau đây gọi tắt là Nghị định số 260/2026/NĐ-CP) về:

    1. Mẫu văn bản đăng ký, mẫu văn bản công nhận, mẫu biên bản kiểm tra Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược quy định tại khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 260/2026/NĐ-CP.

    2. Mẫu văn bản đăng ký, mẫu thuyết minh, mẫu văn bản xác nhận và mẫu biên bản kiểm tra doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 260/2026/NĐ-CP.

    3. Mẫu văn bản đăng ký, mẫu thuyết minh, mẫu văn bản xác nhận và mẫu biên bản kiểm tra doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2, doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy định tại điểm c khoản 3 Điều 17 của Nghị định số 260/2026/NĐ-CP.

    4. Tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục xác nhận, báo cáo, kiểm tra; mẫu văn bản đăng ký, mẫu thuyết minh, mẫu văn bản xác nhận và mẫu biên bản kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược; trường hợp thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Nghị định số 260/2026/NĐ-CP.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với:

    1. Tổ chức đăng ký công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược.

    2. Doanh nghiệp đăng ký xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược.

    3. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đăng ký xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược.

    4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc công nhận, xác nhận và quản lý theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

    Chương II

    QUY ĐỊNH CHI TIẾT

    Điều 3. Ban hành mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản công nhận, xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ ca

    o, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược; doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược

    1. Đơn đăng ký công nhận, Giấy công nhận và Biên bản kiểm tra định kỳ kết quả hoạt động đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thực hiện theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 và Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Đơn đăng ký xác nhận, Thuyết minh, Giấy xác nhận và Biên bản kiểm tra định kỳ kết quả hoạt động đối với doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược thực hiện theo Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 06 và Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    3. Đơn đăng ký xác nhận, Thuyết minh, Giấy xác nhận và Biên bản kiểm tra định kỳ kết quả hoạt động đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2, doanh nghiệp công nghệ chiến lược thực hiện theo Mẫu số 08, Mẫu số 09, Mẫu số 10 và Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 4. Tiêu chí xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển

    Sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển là sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành và được xem xét xác nhận khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:

    1. Tiêu chí về công nghệ

    Sản phẩm được tạo ra từ một hoặc nhiều công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

    2. Tiêu chí về giá trị gia tăng

    a) Sản phẩm được tạo ra từ một hoặc nhiều công đoạn nghiên cứu, thiết kế, phát triển, chế tạo, sản xuất, tích hợp hoặc hoàn thiện tại Việt Nam;

    b) Tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm đạt tối thiểu 40%; trường hợp đối với một số sản phẩm yêu cầu tỷ lệ nội địa hóa cao hơn thì thực hiện theo quy định do bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành.

    Phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm được thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 260/2026/NĐ-CP.

    3. Tiêu chí về thương mại hóa

    Sản phẩm cần đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

    a) Đã được sản xuất, cung cấp hoặc lưu thông trên thị trường;

    b) Đã được xuất khẩu hoặc có tài liệu minh chứng khả năng xuất khẩu.

    4. Tài liệu minh chứng việc đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

    a) Thuyết minh sản phẩm;

    b) Tài liệu minh chứng hoạt động sản xuất, phát triển tại Việt Nam (bao gồm: hồ sơ về cơ sở sản xuất, dây chuyền sản xuất, quy trình sản xuất, hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống máy chủ, quy trình phát triển phần mềm, dịch vụ hoặc tài liệu khác có liên quan);

    c) Hợp đồng thương mại, hóa đơn, chứng từ xuất khẩu hoặc tài liệu khác có liên quan đến sản phẩm;

    d) Ngoài quy định tại điểm a, b và c khoản này, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp cung cấp một hoặc một số tài liệu sau đây:

    d1) Hồ sơ nghiên cứu, thiết kế, phát triển sản phẩm và công nghệ;

    d2) Hồ sơ sản xuất, thử nghiệm, kiểm định, đánh giá chất lượng sản phẩm;

    d3) Có ít nhất 01 đối tượng quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được bảo hộ;

    d4) Có ít nhất 01 tài liệu minh chứng quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp hoặc quyền khai thác hợp pháp đối với công nghệ được sử dụng để tạo ra sản phẩm: hợp đồng chuyển giao công nghệ; hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp; hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; hợp đồng nghiên cứu và phát triển; Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao; văn bản giao nhiệm vụ, văn bản minh chứng kết quả thực hiện hoặc nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ/đánh giá cuối kỳ nhiệm vụ khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo; hoặc các tài liệu khác có liên quan.

    5. Các tiêu chí quy định tại Điều này không áp dụng để xem xét xác nhận đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao.

    Điều 5. Tiêu chí xác nhận sản phẩm công nghệ chiến lược

    Sản phẩm công nghệ chiến lược được xem xét xác nhận khi đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Thông tư này và các tiêu chí sau đây:

    1. Tiêu chí về công nghệ

    Sản phẩm được tạo ra từ một hoặc nhiều công nghệ và là sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

    2. Tiêu chí về tác động đột phá đến phát triển kinh tế - xã hội hoặc có vai trò quan trọng đối với quốc phòng, an ninh

    Sản phẩm đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

    a) Tạo đột phá về giá trị gia tăng, giải quyết các bài toán lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế;

    b) Tạo chuỗi giá trị, ngành sản xuất hoặc lĩnh vực dịch vụ mới; được ứng dụng trong các lĩnh vực thiết yếu;

    c) Là sản phẩm thiết yếu phục vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh mạng, an ninh dữ liệu hoặc bảo đảm hoạt động của hạ tầng trọng yếu quốc gia.

    3. Tiêu chí về lợi thế cạnh tranh quốc gia

    Sản phẩm đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

    a) Thay thế sản phẩm, công nghệ nhập khẩu có ý nghĩa chiến lược;

    b) Tạo nền tảng dùng chung cho nhiều ngành;

    c) Hình thành ngành công nghiệp mới hoặc thị trường mới;

    4. Tài liệu minh chứng việc đáp ứng các tiêu chí xác nhận sản phẩm công nghệ chiến lược

    Ngoài các tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 4 của Thông tư này, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp cần cung cấp các tài liệu có liên quan để minh chứng việc đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

    5. Các tiêu chí quy định tại Điều này không áp dụng để xem xét xác nhận đối với doanh nghiệp công nghệ chiến lược.

    Điều 6. Thẩm quyền tiếp nhận, đánh giá và xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược

    1. Các Bộ, cơ quan ngang bộ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có thẩm quyền chủ trì việc tiếp nhận, đánh giá và xác nhận đối với sản phẩm công nghệ chiến lược.

    2. Trường hợp khác với quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nơi cá nhân cư trú là cơ quan có thẩm quyền chủ trì việc tiếp nhận, đánh giá và xác nhận đối với sản phẩm công nghệ chiến lược.

    3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nơi cá nhân cư trú là cơ quan có thẩm quyền chủ trì việc tiếp nhận, đánh giá và xác nhận đối với sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.

    4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì việc tiếp nhận, đánh giá và xác nhận sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc danh mục sau đây:

    a) Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành;

    b) Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược phục vụ lĩnh vực quốc phòng, an ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

    Điều 7. Thủ tục xác nhận, báo cáo, kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược

    1. Thủ tục đăng ký xác nhận

    a) Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đăng ký xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc nộp 01 bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này;

    b) Hồ sơ đăng ký bao gồm:

    b1) Đơn đăng ký xác nhận thực hiện theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

    b2) Thuyết minh sản phẩm thực hiện theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

    b3) Tài liệu minh chứng đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này.

    2. Thủ tục xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược

    a) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đáp ứng các tiêu chí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử, có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

    3. Báo cáo định kỳ

    a) Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được cấp Giấy xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm dưới dạng điện tử thông qua nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền; gửi kèm tài liệu minh chứng (nếu có).

    Báo cáo tập trung vào các nội dung nêu tại Biên bản kiểm tra việc duy trì đáp ứng các tiêu chí đối với sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược.

    Trường hợp tại thời điểm thực hiện báo cáo chưa có nền tảng số hoặc nền tảng số chưa đáp ứng yêu cầu, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện báo cáo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; sau khi nền tảng số được đưa vào vận hành, các dữ liệu phải được cập nhật, bảo đảm khả năng lưu trữ và tra cứu trên nền tảng số.

    b) Thời hạn gửi báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo.

    c) Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của số liệu báo cáo; có nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ và giải trình khi được yêu cầu.

    4. Kiểm tra sau khi cấp Giấy xác nhận sản phẩm

    a) Việc kiểm tra được thực hiện sau 12 tháng kể từ ngày tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được cấp Giấy xác nhận. Sau thời điểm này, việc kiểm tra được thực hiện định kỳ 02 năm một lần và đột xuất khi có yêu cầu về quản lý nhà nước;

    b) Nội dung kiểm tra bao gồm: việc đáp ứng tiêu chí tương ứng đối với sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư này; việc chấp hành chế độ báo cáo và cập nhật thông tin;

    c) Biên bản kiểm tra việc duy trì đáp ứng tiêu chí sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược thực hiện theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

    d) Trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

    Điều 8. Thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược

    1. Giấy xác nhận bị thu hồi, hủy bỏ hiệu lực trong trường hợp sau:

    a) Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp không thực hiện chế độ báo cáo, không cập nhật thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 41 của Nghị định số 260/2026/NĐ-CP; không gửi báo cáo theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Thông tư này;

    b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận mà tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp không triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc phát triển sản phẩm theo nội dung đăng ký; vi phạm các điều cấm theo quy định của Luật Công nghệ cao;

    c) Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp kê khai gian dối, giả mạo hồ sơ đăng ký xác nhận; cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được xác nhận hoặc để hưởng ưu đãi, hỗ trợ.

    2. Quyết định thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy xác nhận sản phẩm phải được thông báo bằng văn bản gửi đến tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, các cơ quan liên quan, đồng thời được cập nhật lên nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền.

    3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận là cơ quan quyết định thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy xác nhận.

    4. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bị thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy xác nhận không được ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật liên quan.

    Điều 9. Trách nhiệm thi hành

    1. Cơ quan có thẩm quyền công nhận, xác nhận hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc được giao thực hiện việc công nhận, xác nhận có trách nhiệm:

    a) Tiếp nhận hồ sơ, đánh giá, thực hiện cấp, kiểm tra, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận, Giấy xác nhận theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và Thông tư này. Đối với nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

    Việc công nhận, xác nhận không làm phát sinh trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết tranh chấp giữa các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.

    b) Cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin trên nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

    2. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được cấp Giấy công nhận, Giấy xác nhận có trách nhiệm:

    a) Duy trì và cải thiện các điều kiện, tiêu chí theo quy định; cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin, tài liệu trong hồ sơ; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất.

    b) Lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu và các minh chứng liên quan đến việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí được công nhận, xác nhận để phục vụ công tác kiểm tra, hậu kiểm của cơ quan có thẩm quyền.

    c) Đối với nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn giải quyết.

    Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan nhằm bảo đảm phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và thực tiễn triển khai.

    Điều 10. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

    2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

    BỘ TRƯỞNG

    Vũ Hải Quân

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Thành lập công tyQuyền cổ đông thiểu sốTổ chức quản lý CTCPTổ chức lại doanh nghiệpGiải thể & phá sảnCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương2
    Điều10
    Tải về
    Hỏi AI ngay →