quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định chi tiết Luật Năng lượng nguyên tử về an toàn bức xạ và hạt nhân (332/2025/NĐ-CP) · 18/12/2025
  2. 02Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025, số 147/2025/QH15 (147/2025/QH15) · 11/12/2025
  3. 03Quy định kỹ thuật thi công khoan địa chất và thăm dò khoáng sản (50/2025/TT-BNNMT) · 19/08/2025
  4. 04Về kỹ thuật an toàn khai thác khoáng sản (43/2025/TT-BCT) · 04/07/2025
  5. 05Quy định mẫu biểu thông tin địa chất, khoáng sản (34/2025/TT-BNNMT) · 02/07/2025
  6. 06Thông tư 39/2025/TT-BNNMT về Đề án và Phương án Đóng cửa Mỏ Khoáng sản (39/2025/TT-BNNMT) · 02/07/2025
  7. 07Quy định điều tra địa chất và khoáng sản (35/2025/TT-BNNMT) · 02/07/2025
  8. 08Quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép thăm dò khoáng sản (37/2025/TT-BNNMT) · 02/07/2025
  9. 09Thông tư 40/2025/TT-BNNMT về phân cấp trữ lượng và thăm dò khoáng sản (40/2025/TT-BNNMT) · 02/07/2025
  10. 10Về điều tra địa chất và khoáng sản (33/2025/TT-BNNMT) · 02/07/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 39/2024/TT-BTNMT Định mức kinh tế-kỹ thuật công tác khai đào công trình, lấy mẫu trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày BH27/12/2024
    Hiệu lực12/02/2025
    2 chương·0 điều
    Thông tư

    Thông tư 39/2024/TT-BTNMT Định mức kinh tế-kỹ thuật công tác khai đào công trình, lấy mẫu trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Người ký
    Trần Quý Kiên
    Ngày ban hành
    27/12/2024
    Ngày hiệu lực
    12/02/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    _______

    Số: 39/2024/TT-BTNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _____________________________

    Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2024

    THÔNG TƯ

    Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình
    và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất
    v
    ề khoáng sản và thăm dò khoáng sản

    _______________

    Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

    Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

    Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    Điều 2. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 02 năm 2025.

    2. Bãi bỏ Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào quy định tại Phần IV ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất.

    3. Bãi bỏ Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác lấy mẫu rãnh ngoài trời quy định tại điểm 5.1.1 Tiểu mục 5.1 Mục 5 Phần II ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất.

    4. Bãi bỏ Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công lò bằng quy định tại Chương I Phần III ban hành kèm theo Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 dạng công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    5. Thay thế Bảng phân cấp đất đá cho công tác khai đào (Bảng 2) quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT ngày 07 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng Bảng phân cấp đất đá cho công tác khai đào tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 3. Tổ chức thực hiện

    1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Địa chất Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết.

    3. Văn bản được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định mới./.

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng Chính phủ, các phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc Hội;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;

    - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;

    - Lưu: VT, KHTC, PC, ĐCVN.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG





    Trần Quý Kiên

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    _______

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _____________________________

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
    CÔNG TÁC KHAI ĐÀO CÔNG TRÌNH VÀ LẤY MẪU TẠI CÁC CÔNG TRÌNH
    KHAI ĐÀO TRONG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
    VÀ
    THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2024/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2024
    của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    _______

    Phần I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Định mức - kinh tế kỹ thuật được áp dụng cho công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản gồm 11 hạng mục công việc sau:

    1.1. Thi công công trình dọn sạch vết lộ.

    1.2. Thi công công trình hố.

    1.3. Thi công công trình hào.

    1.4. Thi công công trình giếng.

    1.5. Thi công công trình lò.

    1.6. Lấp công trình hố, hào và giếng.

    1.7. Lấy mẫu cục.

    1.8. Lấy mẫu rãnh.

    1.9. Lấy mẫu điểm, mẫu rãnh điểm, mẫu lưới điểm.

    1.10. Lấy mẫu bóc tầng.

    1.11. Lấy mẫu khối.

    2. Đối tượng áp dụng

    Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; tổ chức và cá nhân thực hiện công tác thi công công trình khai đào và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

    3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

    Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019.

    Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

    Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

    Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất;

    Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT ngày 07 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;

    Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường;

    Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;

    Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

    Thông tư số 16/2020/TT-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất tại công trình khai đào ;

    Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

    Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

    Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    4. Quy định viết tắt

    TT

    Nội dung viết tắt

    Viết tắt

    1

    Số thứ tự

    TT

    2

    Đơn vị tính

    ĐVT

    3

    Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III hoặc tương đương

    ĐTV.III

    4

    Công nhân bậc 7 nhóm 2

    CN7 (N2)

    5

    Công nhân bậc 6 nhóm 2

    CN6 (N2)

    6

    Công nhân bậc 5 nhóm 2

    CN5 (N2)

    7

    Công nhân bậc 4 nhóm 2

    CN4 (N2

    8

    Công nhân bậc 3 nhóm 2

    CN3 (N2

    9

    Bảo hộ lao động

    BHLĐ

    10

    Đào thủ công

    ĐTC

    11

    Tiết diện giếng

    TDG

    12

    Phương pháp chống

    PPC

    13

    Chiều sâu giếng

    CSG

    14

    Đào cơ khí

    ĐCK

    15

    Khoan lỗ mìn

    KLM

    16

    Lò có chống

    LCC

    17

    Lò không chống

    LKC

    18

    Số lượng

    SL

    5. Hệ số điều chỉnh do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết

    Đặc điểm thời tiết được quy định tại Phụ lục II

    Hệ số mức độ khó khăn do điều kiện thời tiết

    Bảng số 01

    TT

    Đặc điểm thời tiết

    Hệ số

    1

    Loại I

    1,20

    2

    Loại II

    1,25

    3

    Loại III

    1,30

    6. Các quy định khác

    6.1. Định mức lao động

    Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

    - Thành phần định mức lao động:

    + Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;

    + Xác định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;

    + Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;

    + Định mức: là mức hao phí thời gian lao động trực tiếp, cần thiết để sản xuất một sản phẩm và mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành; đơn vị tính là công nhóm, ca sử dụng/đơn vị sản phẩm.

    - Công lao động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời gian lao động đối với một ngày công là 08 giờ làm việc đối với lao động bình thường và 06 giờ làm việc đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo đó, đối với công tác thi công công trình khai đào và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản là công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nên thời gian lao động đối với một ngày là 06 giờ làm việc.

    + Công đơn (công cá nhân): là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;

    + Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;

    + Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.

    - Xác định hao phí lao động tăng thêm so với điều kiện chuẩn, bao gồm: yếu tố về tự nhiên như: địa hình, địa vật, giao thông, địa chất, thời tiết. Các mức độ ảnh hưởng đến việc thực hiện (hao phí thời gian) chênh nhau từ 10% đến 20%, cá biệt không quá 30% của các loại, hạng, nhóm liền kề.

    - Mức lao động công việc ngoại nghiệp khi phải ngừng nghỉ việc do hiện tượng thời tiết được quy định cụ thể trong nội dung định mức và áp dụng theo quy định pháp luật liên quan.

    6.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

    Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (m, m3, mẫu ...). Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định hiện hành.

    6.3. Định mức sử dụng dụng cụ

    Định mức sử dụng dụng cụ là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (m, m3, mẫu ...). Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dụng cụ được sử dụng vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng dụng cụ là tháng.

    6.4. Định mức tiêu hao vật liệu

    Định mức tiêu hao vật liệu là mức sử dụng số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (m, m3, mẫu ...).

    6.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu

    - Xác định nhu cầu sử dụng nhiên liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;

    - Xác định danh mục, chủng loại nhiên liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;

    - Xác định định mức tiêu hao nhiên liệu: định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.

    Phần II

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    Chương I

    CÔNG TÁC KHAI ĐÀO CÔNG TRÌNH

    I. Thi công công trình dọn sạch vết lộ

    I.1. Định mức lao động

    I.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị kế hoạch và tiến độ thi công;

    - Vận chuyển vật tư, dụng cụ từ địa điểm tập kết đến công trình trong thời gian thi công;

    - Chuẩn bị vị trí đặt công trình, san gạt mặt bằng, dọn đất đá, gốc cây, phát bụi rậm, đánh dấu vị trí thi công;

    - Làm đường lên xuống công trình bảo đảm an toàn khi di chuyển, làm việc;

    - Chuẩn bị dụng cụ cho thi công;

    - Giám sát kỹ thuật, hướng dẫn công nhân thực hiện nhiệm vụ;

    - Làm thủ tục xin cấp giấy phép sử dụng chất nổ (nếu phải nổ mìn);

    - Đào xúc đất đá không sử dụng chất nổ, làm tơi đất đá bằng cuốc chim, hoặc bằng máy khoan đục để phá đất đá;

    - Dọn sạch vết lộ để lộ các đối tượng địa chất, khoáng sản cần nghiên cứu;

    - Đối với việc thi công có sử dụng chất nổ, làm tơi đất đá bằng nổ mìn, đục lỗ mìn, nạp thuốc nổ, làm sạch lỗ mìn, nạp thuốc nổ và các vật liệu nổ, bắn mìn, kiểm tra an toàn sau khi nổ mìn sau đó hất đất đá lên trên miệng;

    - Mô tả đặc điểm thành phần đất đá được dọn, các đặc điểm địa chất, khoáng sản có tại vết lộ; vẽ thiết đồ;

    - Hoàn thiện tài liệu địa chất: nhật ký thi công, bản mô tả, bản vẽ công trình (bản vẽ nguyên thủy và bản vẽ tổng hợp);

    - Lấy mẫu, mô tả mẫu, ghi chép sổ sách, ghi nhãn mẫu, xếp mẫu vào thùng mẫu, bảo quản đóng gói mẫu và vận chuyển mẫu về nơi tập kết (trong phạm vi ≤ 10 km);

    - Chụp ảnh trước và sau khi dọn sạch vết lộ (các ảnh phải có thước đo hoặc vật chuẩn thể hiện kích thước đối tượng quan tâm);

    - Bảo quản vật tư, chất nổ tại vùng đề án đối với các công trình phải sử dụng chất nổ;

    - Che chắn bảo vệ tại công trình;

    - Nghiệm thu công việc và thu dọn dụng cụ, bàn giao và di chuyển công trình ≤ 10km.

    * Điều kiện thực hiện

    - Lựa chọn phương án thi công phù hợp với điều kiện thực tế thi công đảm bảo an toàn, tiết kiệm và bảo vệ môi trường;

    - Thi công trong đất đá cấp I - IV bằng phương pháp thủ công;

    - Sử dụng máy khoan đập hoặc mìn để phá đất đá theo cấp đất đá từ cấp V trở lên;

    - Kích thước công trình: chiều dài, chiều rộng và sâu của công trình dọn sạch vết lộ phụ thuộc vào chiều dài, chiều rộng và bề dày của lớp phủ (bề dày đào dọn tối đa không quá 1,0 m).

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Vận chuyển mẫu từ nơi tập kết về đơn vị;

    - Di chuyển công trình > 10 km;

    - Chi phí vận chuyển vật liệu nổ từ nơi cung cấp đến nơi sử dụng, chi phí làm kho chứa vật liệu nổ và chi phí nhân công cho bảo vệ kho mìn và thủ kho nhập, xuất vật liệu nổ hàng ngày khi thi công công trình có sử dụng vật liệu nổ;

    - Chuyển quân, vật tư từ đơn vị đến địa điểm tập kết thi công đề án và ngược lại.

    I.1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II.

    I.1.3. Định biên

    Bảng số 02

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.III

    bậc 4/9

    CN4 (N2)

    CN3 (N2)

    Nhóm

    Thi công công trình dọn sạch vết lộ

    1

    1

    1

    3

    I.1.4. Định mức: công nhóm/100 m3

    Định mức thời gian công tác thi công công trình dọn sạch vết lộ được quy định tại Bảng số 03.

    Bảng số 03

    Nội dung công việc

    Cấp đất đá

    I-III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    Thủ công, có sử dụng máy khoan đập

    23,50

    24,50

    27,10

    28,50

    30,70

    37,20

    51,40

    54,80

    Thủ công có sử dụng chất nổ



    25,28

    26,58

    30,50

    42,44

    54,47

    56,15

    * Ghi chú:

    - Khi thi công trong điều kiện đất sét dẻo quánh hay dính chặt cuốc, xẻng, ở vùng rừng núi hẻo lánh, đảo xa, điều kiện giao thông khó khăn thì định mức được điều chỉnh với các hệ số k=1,15.

    - Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức công tác thi công công trình dọn sạch vết lộ được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 01.

    I.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 m3

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại Bảng số 04 tính cho đất đá cấp I-III, cấp IV và VII. Đối với các cấp đất đá khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 08.

    Bảng số 04

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    Thủ công, có sử dụng máy khoan đập

    Thủ công có sử dụng chất nổ

    Đất đá cấp

    I-III

    IV

    VII

    VII

    1

    Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay

    bộ

    10

    1

    20,94

    23,62

    29,14

    27,18

    2

    Máy tính xách tay 0,04 kw

    cái

    5

    1

    20,94

    23,62

    29,14

    27,18

    3

    Máy khoan đục

    cái

    5

    1



    29,14

    27,18

    4

    Máy phát điện

    cái

    8

    1



    29,14

    27,18

    I.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 m3

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại Bảng số 05 tính cho đất đá cấp VII. Đối với các cấp đất đá khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 08.

    Bảng số 05

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Thủ công, có sử dụng máy khoan đập

    Thủ công có sử dụng chất nổ

    1

    Ba lô

    cái

    24

    2

    58,28

    54,36

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    1

    29,14

    27,18

    3

    Búa tạ 5 kg

    cái

    24

    1

    29,14

    27,18

    4

    Choòng đục mẫu

    cái

    24

    1

    29,14

    27,18

    5

    Cuốc chim

    cái

    24

    1

    29,14

    27,18

    6

    Chuột máy tính

    cái

    12

    1

    29,14

    27,18

    7

    Dao phát cây

    cái

    12

    1

    29,14

    27,18

    8

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    1

    29,14

    27,18

    9

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    3

    87,42

    81,54

    10

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    3

    87,42

    81,54

    11

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    60

    1

    29,14

    27,18

    12

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1

    29,14

    27,18

    13

    Khoá hòm

    cái

    36

    2

    58,28

    54,36

    14

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    3

    87,42

    81,54

    15

    Kính lúp

    cái

    60

    1

    29,14

    27,18

    16

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    29,14

    27,18

    17

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    3

    87,42

    81,54

    18

    Ổ cắm điện

    cái

    12

    1

    29,14

    27,18

    19

    Ổ cứng ghi ngoài

    cái

    24

    1

    29,14

    27,18

    20

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    24

    1

    29,14

    27,18

    21

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    9

    3

    87,42

    81,54

    22

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    9

    3

    87,42

    81,54

    23

    Xô nhựa 10 lít

    cái

    12

    1

    29,14

    27,18

    24

    Tất chống vắt

    đôi

    6

    3

    87,42

    81,54

    25

    Thước cuộn vải 50 cm

    cái

    12

    1

    29,14

    27,18

    26

    Thước nhựa 30 cm

    cái

    36

    1

    29,14

    27,18

    27

    Thước thép cuộn 3 m

    cái

    24

    1

    29,14

    27,18

    28

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    29,14

    27,18

    29

    Xà beng

    cái

    24

    1

    29,14

    27,18

    30

    Xẻng

    cái

    24

    1

    29,14

    27,18

    I.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 m3

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 06 được tính chung cho tất cả các cấp đất đá.

    Bảng số 06

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Thủ công, có sử dụng máy khoan đập

    Thủ công có sử dụng chất nổ

    1

    Băng dính to

    cuộn

    10

    10

    2

    Bìa đóng sổ

    tờ

    10

    10

    3

    Bút bi

    cái

    10

    10

    4

    Bút chì kim

    cái

    10

    10

    5

    Bút xóa

    cái

    10

    10

    6

    Giấy A4

    ram

    0,2

    0,2

    7

    Giấy ô ly

    tờ

    10

    10

    8

    Ruột chì kim

    hộp

    10

    10

    9

    Tẩy

    cái

    10

    10

    10

    Túi Clear

    tờ

    10

    10

    11

    Dây cháy chậm

    m


    207

    12

    Kíp nổ

    cái


    172

    13

    Thuốc nổ

    kg


    67

    I.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100 m3

    Mức tiêu hao nhiên liệu được quy định tại Bảng số 07 được tính cho đất đá cấp VII. Đối với các cấp đất đá khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 08.

    Bảng số 07

    TT

    Tên nhiên liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Thủ công, có sử dụng máy khoan đập

    Thủ công có sử dụng chất nổ

    1

    Xăng

    lít

    582,80

    407,70

    Bảng số 08

    Cấp đất đá

    I-III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    Hệ số

    0,72

    0,81

    0,83

    0,87

    1,00

    1,39

    1,79

    1,84

    II. Thi công công trình hố

    II.1. Định mức lao động

    II.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị kế hoạch và tiến độ thi công;

    - Vận chuyển vật tư, dụng cụ từ địa điểm tập kết đến công trình trong thời gian thi công;

    - Chuẩn bị vị trí đặt công trình, san gạt mặt bằng, dọn đất đá, gốc cây, phát bụi rậm, đánh dấu vị trí thi công;

    - Làm đường lên xuống công trình bảo đảm an toàn khi di chuyển, làm việc;

    - Chuẩn bị dụng cụ cho thi công;

    - Giám sát kỹ thuật, hướng dẫn công nhân thực hiện nhiệm vụ;

    - Đào xúc, chuyển đất đá ra khỏi hố đổ thành từng đống theo chiều sâu lấy mẫu;

    - Đo vẽ, mô tả đặc điểm thành phần đất đá, các đặc điểm địa chất, khoáng sản có tại hố; vẽ thiết đồ;

    - Hoàn thiện tài liệu địa chất: nhật ký thi công, bản mô tả, bản vẽ công trình (bản vẽ nguyên thủy và bản vẽ tổng hợp);

    - Lấy mẫu, mô tả mẫu, ghi chép sổ sách, ghi nhãn mẫu, xếp mẫu vào thùng mẫu, bảo quản đóng gói mẫu và vận chuyển mẫu về nơi tập kết (trong phạm vi ≤ 10 km);

    - Chụp ảnh trước và sau khi đào hố (các ảnh phải có thước đo hoặc vật chuẩn thể hiện kích thước đối tượng quan tâm);

    - Che chắn bảo vệ tại công trình;

    - Nghiệm thu công việc và thu dọn dụng cụ, bàn giao và di chuyển công trình ≤ 10km.

    * Điều kiện thực hiện

    - Kích thước hố: có tiết diện miệng hố là 1,0 m2, chiều sâu không quá 2,0 m và tiết diện đáy hố từ 0,8 m2 đến 1,0 m2;

    - Đối với hố đào ở khu vực dễ sập lở phải chống, chèn bảo đảm an toàn trong suốt thời gian thi công, thu thập tài liệu kỹ thuật và lấy mẫu;

    - Đào sâu tối đa 1,0 m phải tạm dừng thi công cho cán bộ kỹ thuật đo vẽ, mô tả 01 lần (hố sâu trên 1,0 m cán bộ kỹ thuật đo vẽ, mô tả ít nhất 02 lần)

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Vận chuyển mẫu từ nơi tập kết về đơn vị;

    - Di chuyển công trình > 10 km;

    - Chuyển quân, vật tư từ đơn vị đến địa điểm tập kết thi công đề án và ngược lại.

    II.1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II.

    II.1.3. Định biên

    Bảng số 09

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.III

    bậc 4/9

    CN4 (N2)

    Nhóm

    Thi công công trình hố

    1

    1

    2

    II.1.4. Định mức: công nhóm/100 m3

    Định mức thời gian công tác thi công công trình hố được quy định tại Bảng số 10.

    Bảng số 10

    Nội dung công việc

    Cấp đất đá

    I-III

    IV

    Thi công công trình hố

    51,70

    63,27

    * Ghi chú:

    - Khi thi công trong điều kiện đất sét dẻo quánh hay dính chặt cuốc, xẻng, ở vùng rừng núi hẻo lánh, đảo xa, điều kiện giao thông khó khăn thì định mức được điều chỉnh với các hệ số k=1,15.

    - Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức công tác thi công công trình hố được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 01.

    II.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 m3

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại Bảng số 11.

    Bảng số 11

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    Đất đá cấp

    I-III

    IV

    1

    Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay

    bộ

    10

    1

    46,58

    57,00

    2

    Máy tính xách tay 0,04 kw

    cái

    5

    1

    46,58

    57,00

    II.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 m3

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại Bảng số 12.

    Bảng số 12

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Đất đá cấp

    I-III

    Đất đá cấp IV

    1

    Ba lô

    cái

    24

    2

    93,15

    114,00

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    1

    46,58

    57,00

    3

    Búa tạ 5 kg

    cái

    24

    1

    46,58

    57,00

    4

    Cuốc chim

    cái

    24

    1

    46,58

    57,00

    5

    Chuột máy tính

    cái

    12

    1

    46,58

    57,00

    6

    Dao phát cây

    cái

    12

    1

    46,58

    57,00

    7

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    1

    46,58

    57,00

    8

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    3

    139,73

    171,00

    9

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    3

    139,73

    171,00

    10

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    60

    1

    46,58

    57,00

    11

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1

    46,58

    57,00

    12

    Khoá hòm

    cái

    36

    2

    93,15

    114,00

    13

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    3

    139,73

    171,00

    14

    Kính lúp

    cái

    60

    1

    46,58

    57,00

    15

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    46,58

    57,00

    16

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    3

    139,73

    171,00

    17

    Ổ cắm điện

    cái

    12

    1

    46,58

    57,00

    18

    Ổ cứng ghi ngoài

    cái

    24

    1

    46,58

    57,00

    19

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    24

    1

    46,58

    57,00

    20

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    9

    3

    139,73

    171,00

    21

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    9

    3

    139,73

    171,00

    22

    Xô nhựa 10 lít

    cái

    12

    1

    46,58

    57,00

    23

    Tất chống vắt

    đôi

    6

    3

    139,73

    171,00

    24

    Thước cuộn vải 50 m

    cái

    12

    1

    46,58

    57,00

    25

    Thước nhựa 30 cm

    cái

    36

    1

    46,58

    57,00

    26

    Thước thép cuộn 3 m

    cái

    24

    1

    46,58

    57,00

    27

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    46,58

    57,00

    28

    Xà beng

    cái

    24

    1

    46,58

    57,00

    29

    Xẻng

    cái

    24

    1

    46,58

    57,00

    II.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 m3

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 13 được tính chung cho tất cả các cấp đất đá.

    Bảng số 13

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức

    1

    Băng dính to

    cuộn

    10

    2

    Bìa đóng sổ

    tờ

    10

    3

    Bút bi

    cái

    10

    4

    Bút chì kim

    cái

    10

    5

    Bút xóa

    cái

    10

    6

    Giấy A4

    ram

    0,2

    7

    Giấy ôly

    tờ

    10

    8

    Ruột chì kim

    hộp

    10

    9

    Tẩy

    cái

    10

    10

    Túi Clear

    tờ

    10

    III. Thi công công trình hào

    III.1. Định mức lao động

    III.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị kế hoạch và tiến độ thi công;

    - Vận chuyển vật tư, dụng cụ từ địa điểm tập kết đến công trình trong thời gian thi công;

    - Chuẩn bị vị trí đặt công trình, san gạt mặt bằng, dọn đất đá, gốc cây, phát bụi rậm, đánh dấu vị trí thi công;

    - Làm đường lên xuống công trình bảo đảm an toàn khi di chuyển, làm việc;

    - Chuẩn bị dụng cụ cho thi công;

    - Giám sát kỹ thuật, hướng dẫn công nhân thực hiện nhiệm vụ;

    - Làm thủ tục xin cấp giấy phép sử dụng chất nổ (nếu phải nổ mìn);

    - Đào xúc đất đá không sử dụng chất nổ, làm tơi đất đá bằng cuốc chim hoặc bằng máy khoan đục, xúc đất đá hất lên miệng hào (với độ sâu dưới 2 m), hoặc đổ vào thùng chứa dùng tời kéo lên miệng (đối với độ sâu trên 2 m), đưa đất đá lên bằng tời quay tay, làm sạch và sửa vách hào;

    - Đối với việc thi công có sử dụng chất nổ, làm tơi đất đá bằng nổ mìn, đục lỗ mìn, nạp thuốc nổ, làm sạch lỗ mìn, nạp thuốc nổ và các vật liệu nổ, bắn mìn, kiểm tra an toàn sau khi nổ mìn sau đó hất đất đá lên trên miệng;

    - Mô tả đặc điểm thành phần đất đá, các đặc điểm địa chất, khoáng sản, vẽ thiết đồ;

    - Hoàn thiện tài liệu địa chất: nhật ký thi công, bản mô tả, bản vẽ công trình (bản vẽ nguyên thủy và bản vẽ tổng hợp);

    - Lấy mẫu, mô tả mẫu, ghi chép sổ sách, ghi nhãn mẫu, xếp mẫu vào thùng mẫu, bảo quản đóng gói mẫu và vận chuyển mẫu về nơi tập kết (trong phạm vi ≤ 10 km);

    - Chụp ảnh trước và sau khi đào hào (các ảnh phải có thước đo hoặc vật chuẩn thể hiện kích thước đối tượng quan tâm);

    - Xử lý thông gió, chống ngạt, tháo khô công trình trong thời gian thi công;

    - Bảo quản vật tư, chất nổ tại vùng đề án đối với các công trình phải sử dụng chất nổ;

    - Vận chuyển gỗ chống từ nơi tập kết đến công trình;

    - Chặt vì gỗ và chống chèn công trình;

    - Che chắn bảo vệ tại công trình;

    - Nghiệm thu công việc và thu dọn dụng cụ, bàn giao và di chuyển công trình ≤ 10 km.

    * Điều kiện thực hiện

    - Lựa chọn phương án thi công phù hợp với điều kiện thực tế thi công đảm bảo an toàn, tiết kiệm và bảo vệ môi trường;

    - Thi công trong đất đá cấp I - IV bằng phương pháp thủ công;

    - Sử dụng máy khoan đập hoặc mìn để phá đất đá theo cấp đất đá từ cấp V trở lên;

    - Kích thước khoang hào: kích thước khoang hào rộng 1,0 m, dài không quá 5,0 m, chiều sâu không quá 8,0 m. Trường hợp hào có chống chèn thì chiều rộng hào sau chống chèn không nhỏ hơn 0,7 m;

    - Khi đào hào theo tuyến, các khoang hào phải cách nhau tối thiểu 1,0 m. Trường hợp khu vực thi công đã có các công trình hào, giếng thì công trình hào đào mới phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu 3,0 m đến các công trình hào, giếng đã có trong trường hợp đào song song với công trình này;

    - Hào đào sâu từ 2,0 m trở lên phải chống, chèn trong suốt thời gian thi công;

    - Đối với hào sâu hơn 2,0 m, cứ 2,0 m dừng đào một lần để kỹ thuật địa chất đo vẽ, thu thập tài liệu nguyên thủy và lấy mẫu;

    - Khi thi công công trình hào có nước xuất lộ phải thực hiện công tác thoát nước;

    - Đối với công trình hào khi phát hiện có hơi độc, khí nổ, bụi cháy hoặc sau khi nổ mìn thì phải thông gió để đảm bảo an toàn cho người lao động

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Vận chuyển mẫu từ nơi tập kết về đơn vị;

    - Di chuyển công trình > 10 km;

    - Chi phí vận chuyển vật liệu nổ từ nơi cung cấp đến nơi sử dụng, chi phí làm kho chứa vật liệu nổ và chi phí nhân công cho bảo vệ kho mìn và thủ kho nhập, xuất vật liệu nổ hàng ngày khi thi công công trình có sử dụng vật liệu nổ;

    - Chuyển quân, vật tư từ đơn vị đến địa điểm tập kết thi công đề án và ngược lại.

    III.1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II.

    III.1.3. Định biên

    Bảng số 14

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.III bậc 4/9

    CN6 (N2)

    CN4 (N2)

    CN3 (N2)

    Nhóm

    Thi công công trình hào

    1

    1

    1

    2

    5

    III.1.4. Định mức: công nhóm/100 m3

    a) Thi công công trình hào bằng phương pháp thủ công, có sử dụng máy khoan đập làm tơi đất đá, định mức thời gian được quy định tại Bảng số 15.

    Bảng số 15

    Khoảng sâu hào

    (m)

    Cấp đất đá

    Thủ công

    Thi công, có sử dụng máy khoan đập làm tơi đất đá

    I - III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    0 - 2

    19,93

    22,42

    22,97

    24,08

    27,68

    38,48

    49,55

    50,93

    0 - 4

    24,47

    25,86

    26,49

    27,77

    31,92

    44,37

    57,14

    58,73

    0 - 6

    26,91

    28,44

    29,14

    30,55

    35,11

    48,81

    62,85

    64,61

    0 - 8

    30,95

    32,71

    33,51

    35,13

    40,38

    56,13

    72,28

    74,30

    b) Thi công công trình hào bằng phương pháp thủ công có sử dụng chất nổ để phá đá, định mức thời gian được quy định tại Bảng số 16.

    Bảng số 16

    Khoảng sâu hào

    (m)

    Cấp đất đá

    Thủ công có sử dụng chất nổ để phá đá

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    0 - 2

    21,31

    22,34

    25,68

    35,70

    45,97

    47,25

    0 - 4

    27,72

    29,05

    33,40

    46,42

    59,78

    61,45

    0 - 6

    30,49

    31,96

    36,74

    51,06

    65,76

    67,59

    0 - 8

    35,06

    36,75

    42,25

    58,72

    75,62

    77,73

    * Ghi chú:

    - Khi thi công trong điều kiện đất sét dẻo quánh hay dính chặt cuốc, xẻng, ở vùng rừng núi hẻo lánh, đảo xa, điều kiện giao thông khó khăn thì định mức được điều chỉnh với các hệ số k = 1,15;

    - Thi công hào có lượng nước:

    + Dạng giọt và dòng chảy đến 1,2 m3/h: hệ số 1,11;

    + Dạng dòng chảy từ 1,3 - 2,0 m3/h: hệ số 1,25;

    + Chảy thành dòng lớn > 2,0 m3/h: hệ số 1,35;

    - Thi công hào có nguy hiểm về khí nổ và hơi độc: hệ số 1,05;

    - Công trình khó đục lỗ mìn do ngập nước: hệ số 1,25;

    - Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức công tác thi công công trình hào được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 01.

    III.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 m3

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại Bảng số 17 tính cho đất đá cấp I-III, cấp IV và VII của hào có khoảng sâu từ 0 đến 2,0 m. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 08 và Bảng số 21.

    Bảng số 17

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    Thủ công, có sử dụng máy khoan đập

    Thủ công có sử dụng chất nổ

    Đất đá cấp

    I-III

    IV

    VII

    VII

    1

    Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay

    bộ

    10

    1

    17,95

    20,20

    24,94

    23,14

    2

    Máy tính xách tay 0,04 kw

    cái

    5

    1

    17,95

    20,20

    24,94

    23,14

    3

    Máy khoan đục

    cái

    5

    1


    24,94

    23,14

    4

    Máy phát điện

    cái

    8

    1


    24,94

    23,14

    III.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 m3

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại Bảng số 18 tính cho đất đá cấp VII của hào có khoảng sâu từ 0 đến 2 m. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 08 và Bảng số 21.

    Bảng số 18

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Thủ công, có sử dụng máy khoan đập

    Thủ công có sử dụng chất nổ

    1

    Ba lô

    cái

    24

    3

    124,68

    115,68

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    1

    24,94

    23,14

    3

    Búa tạ 5 kg

    cái

    24

    1

    24,94

    23,14

    4

    Choòng đục mẫu

    cái

    24

    1

    24,94

    23,14

    5

    Cuốc chim

    cái

    24

    1

    24,94

    23,14

    6

    Chuột máy tính

    cái

    12

    1

    24,94

    23,14

    7

    Cưa gỗ

    cái

    12

    1

    24,94

    23,14

    8

    Dao rựa

    cái

    12

    1

    24,94

    23,14

    9

    Dao gấp

    cái

    12

    1

    24,94

    23,14

    10

    Dao nhíp

    cái

    12

    1

    24,94

    23,14

    11

    Dao phát cây

    cái

    12

    2

    49,87

    46,27

    12

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    1

    24,94

    23,14

    13

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    5

    124,68

    115,68

    14

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    5

    124,68

    115,68

    15

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    60

    5

    24,94

    23,14

    16

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1

    24,94

    23,14

    17

    Khoá hòm

    cái

    36

    2

    49,87

    46,27

    18

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    5

    124,68

    115,68

    19

    Kính lúp

    cái

    60

    1

    24,94

    23,14

    20

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    24,94

    23,14

    21

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    5

    124,68

    115,68

    22

    Ổ cắm điện

    cái

    12

    1

    24,94

    23,14

    23

    Ổ cứng ghi ngoài

    cái

    24

    1

    24,94

    23,14

    24

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    24

    1

    24,94

    23,14

    25

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    9

    5

    124,68

    115,68

    26

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    9

    5

    124,68

    115,68

    27

    Xô nhựa 10 lít

    cái

    12

    1

    24,94

    23,14

    28

    Tất chống vắt

    đôi

    6

    5

    124,68

    115,68

    29

    Thước cuộn vải 50 m

    cái

    12

    1

    24,94

    23,14

    30

    Thước nhựa 30 cm

    cái

    36

    1

    24,94

    23,14

    31

    Thước thép cuộn 3 m

    cái

    24

    1

    24,94

    23,14

    32

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    24,94

    23,14

    33

    Xà beng

    cái

    24

    1

    24,94

    23,14

    34

    Xẻng

    cái

    24

    1

    24,94

    23,14

    III.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 m3

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 19 được tính chung cho tất cả các cấp đất đá, hào có khoảng chiều sâu từ 0 đến 2 m. Đối với hào thi công với khoảng chiều sâu khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 21.

    Bảng số 19

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Thủ công, có sử dụng

    Thủ công có sử dụng chất nổ

    máy

    khoan đập

    Khoảng sâu hào

    0 - 2m

    0-4m, 0-6m và 0-8m

    0 - 2m

    0 - 4m, 0 - 6m và 0 - 8m

    1

    Băng dính to

    cuộn

    10

    10

    10

    10

    Khoảng sâu hào

    0 - 2m

    0-4m, 0-6m và 0-8m

    0 - 2m

    0 - 4m, 0 - 6m và 0 - 8m

    2

    Bìa đóng sổ

    tờ

    10

    10

    10

    10

    3

    Bút bi

    cái

    10

    10

    10

    10

    4

    Bút chì kim

    cái

    10

    10

    10

    10

    5

    Bút xóa

    cái

    10

    10

    10

    10

    6

    Giấy A4

    ram

    0,2

    0,2

    0,2

    0,2

    7

    Giấy ôly

    tờ

    10

    10

    10

    10

    8

    Ruột chì kim

    hộp

    10

    10

    10

    10

    9

    Tẩy

    cái

    10

    10

    10

    10

    10

    Túi Clear

    tờ

    10

    10

    10

    10

    11

    Gỗ chống ø 10 - 15 cm

    m3


    9,56


    9,56

    12

    Đinh đỉa 10 - 15 cm

    cái


    1.000


    1.000

    13

    Dây cháy chậm

    m



    207

    207

    14

    Kíp nổ

    cái



    172

    172

    15

    Thuốc nổ

    kg



    67

    67

    III.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100 m3

    Mức tiêu hao nhiên liệu được quy định tại Bảng số 20 tính cho đất đá cấp VII của hào có khoảng sâu từ 0 đến 2,0 m. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 08 và Bảng số 21.

    Bảng số 20

    TT

    Tên nhiên liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Thủ công, có sử dụng máy khoan đập

    Thủ công có sử dụng chất nổ

    1

    Xăng

    lít

    731,43

    719,55

    Hệ số sử dụng thiết bị, dụng cụ và nhiên liệu theo khoảng sâu hào được quy định tại Bảng số 21.

    Bảng số 21

    TT

    Khoảng sâu hào (m)

    Hệ số

    1

    0 - 2

    1,00

    2

    0 - 4

    1,05

    3

    0 - 6

    1,10

    4

    0 - 8

    1,15

    IV. Thi công công trình giếng

    IV.1. Định mức lao động

    IV.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị kế hoạch và tiến độ thi công;

    - Lập bản vẽ thiết kế trước khi thi công đối với công trình giếng sâu;

    - Vận chuyển vật tư, dụng cụ từ địa điểm tập kết đến công trình trong thời gian thi công;

    - Chuẩn bị mặt bằng thi công, san gạt nền mặt giếng, đưa vị trí thi công vào trạng thái an toàn;

    - Làm đường lên xuống công trình bảo đảm an toàn khi di chuyển, làm việc;

    - Chuẩn bị dụng cụ cho thi công;

    - Vận chuyển gỗ, vận chuyển gỗ từ nơi tập kết đến công trình, chặt vì gỗ và chống chèn;

    - Chặt vì gỗ và chống chèn công trình;

    - Giám sát kỹ thuật, hướng dẫn công nhân thực hiện nhiệm vụ;

    - Làm thủ tục xin cấp giấy phép sử dụng chất nổ (nếu phải nổ mìn);

    - Đào xúc đất đá không sử dụng chất nổ, làm tơi đất đá bằng cuốc chim hoặc bằng máy khoan đục, xúc đất đá hất lên miệng giếng (với độ sâu dưới 2m), hoặc đổ vào thùng chứa dùng tời kéo lên miệng (đối với độ sâu trên 2 m), đưa đất đá lên bằng tời quay tay, làm sạch và sửa vách giếng;

    - Đối với việc thi công có sử dụng chất nổ, làm tơi đất đá bằng nổ mìn, đục lỗ mìn, nạp thuốc nổ, làm sạch lỗ mìn, nạp thuốc nổ và các vật liệu nổ, bắn mìn, kiểm tra an toàn sau khi nổ mìn sau đó hất đất đá lên trên miệng;

    - Mô tả đặc điểm thành phần đất đá, các đặc điểm địa chất, khoáng sản, vẽ thiết đồ;

    - Hoàn thiện tài liệu địa chất: nhật ký thi công, bản mô tả, bản vẽ công trình (bản vẽ nguyên thủy và bản vẽ tổng hợp);

    - Lấy mẫu, mô tả mẫu, ghi chép sổ sách, ghi nhãn mẫu, xếp mẫu vào thùng mẫu, bảo quản đóng gói mẫu và vận chuyển mẫu về nơi tập kết (trong phạm vi ≤ 10 km);

    - Chụp ảnh trước, trong và sau khi đào giếng (các ảnh phải có thước đo hoặc vật chuẩn thể hiện kích thước đối tượng quan tâm);

    - Xử lý thông gió, chống ngạt, hệ thống chiếu sáng, tháo khô công trình trong thời gian thi công;

    - Bảo quản vật tư, chất nổ tại vùng đề án đối với các công trình phải sử dụng chất nổ;

    - Sửa chữa dụng cụ làm việc, sửa chữa nhỏ thiết bị bơm, thông gió và các thiết bị phục vụ khác;

    - Che chắn bảo vệ tại công trình;

    - Nghiệm thu công việc và thu dọn dụng cụ, bàn giao và di chuyển công trình ≤ 10km.

    * Điều kiện thực hiện

    - Lựa chọn phương án thi công phù hợp với điều kiện thực tế thi công đảm bảo an toàn, tiết kiệm và bảo vệ môi trường;

    - Thi công trong đất đá cấp I - IV bằng phương pháp thủ công;

    - Sử dụng máy khoan đập hoặc mìn để phá đất đá theo cấp đất đá từ cấp V trở lên;

    - Kích thước công trình giếng được quy định tại Bảng số 22.

    Bảng số 22

    Loại giếng

    Độ sâu

    (m)

    Kích thước đào

    (m)

    Tiết diện đào

    (m2)

    Kích thước sau chống

    (m)

    Tiết diện sau chống (m2)

    Mặt bằng nền

    (m2)

    Giếng nông

    0-10

    1,2-1,4

    1,68



    24,0

    Giếng nông

    0-10

    1,4-1,4

    1,96



    24,0

    Giếng sâu

    10-30

    2,0x1,4

    2,80

    1,8x1,2

    2,16

    24,0

    Giếng sâu

    30-60

    2,4x1,8

    4,32

    2,2x1,6

    3,52

    30,0

    - Trong quá trình thi công giếng phải đảm bảo đoạn chưa chống trong giếng không quá 2,0 m. Đối với giếng sa khoáng từ 0,2 m đến 0,4 m;

    - Thi công trong đất đá ổn định, khô ráo, không sạt lở áp dụng phương pháp chống đơn (chống trụ) với khoảng cách các vì chống 0,5 m; từ 2 m - 2,5 m có 1 vì chính, khoảng cách chèn 0-1,5-2 m;

    - Thi công trong đất đá không đồng nhất, mềm rắn xen kẽ nhau áp dụng phương pháp chống phối hợp (chống liền vì);

    - Khi thi công giếng có nước xuất lộ phải thực hiện công tác thoát nước;

    - Để đảm bảo an toàn cho người lao động, công tác thông gió được thực hiện tại tất cả các công trình giếng;

    - Đối với giếng nông (đến 10 m), chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên. Đối với giếng sâu trên 10 m, chiếu sáng bằng nguồn sáng nhân tạo;

    - Đối với giếng sa khoáng, đất đá bở rời dễ sập lở và có lượng nước chảy vào giếng ≥ 0,3 m3/h áp dụng phương pháp chống liền vì, chiều sâu tối đa của giếng sa khoáng là 30 m. Đất đá cấp I-III và cấp IV được chuyển lên đổ thành từng đống ở chỗ dọn sạch trên miệng giếng;

    - Đất đá đào từ giếng lên phải đổ cách mép giếng tối thiểu là 3,0 m và đảm bảo an toàn;

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Vận chuyển mẫu từ nơi tập kết về đơn vị;

    - Di chuyển công trình > 10 km;

    - Chi phí vận chuyển vật liệu nổ từ nơi cung cấp đến nơi sử dụng, chi phí làm kho chứa vật liệu nổ và chi phí nhân công cho bảo vệ kho mìn và thủ kho nhập, xuất vật liệu nổ hàng ngày khi thi công công trình có sử dụng vật liệu nổ;

    - Chuyển quân, vật tư từ đơn vị đến địa điểm tập kết thi công đề án và ngược lại.

    IV.1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II.

    IV.1.3. Định biên

    Bảng số 23

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.III

    bậc 4/9

    CN7 (N2)

    CN6 (N2)

    CN4 (N2)

    CN3 (N2)

    Nhóm

    Thi công công trình giếng

    1

    1

    1

    1

    2

    6

    IV.1.4. Định mức: công nhóm/100 m

    a) Thi công công trình giếng bằng phương pháp thủ công, có sử dụng máy khoan đập làm tơi đất đá, định mức thời gian được quy định tại Bảng số 24.

    Bảng số 24

    TDG (m2)

    PPC

    CSG (m)

    Thủ công

    Thủ công, có sử dụng máy khoan đập

    I-III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    1,68

    Chống trụ

    0-5

    43,61

    51,73

    52,78

    57,05

    70,00

    91,00

    176,54

    199,08

    0-10

    45,79

    54,32

    55,42

    59,90

    73,50

    95,55

    185,37

    209,03

    Chống liền vì

    0-5

    65,42

    77,60

    79,17

    85,58

    105,00

    136,50

    264,81

    298,62

    0-10

    68,69

    81,47

    83,13

    89,85

    110,25

    143,33

    278,05

    313,55

    1,96

    Chống trụ

    0-5

    50,89

    60,37

    61,59

    66,58

    81,69

    106,20

    206,02

    232,33

    0-10

    53,44

    63,39

    64,67

    69,91

    85,77

    111,51

    216,32

    243,94

    Chống liền vì

    0-5

    76,34

    90,55

    92,39

    99,87

    122,54

    159,30

    309,03

    348,49

    0-10

    80,16

    95,08

    97,01

    104,86

    128,66

    167,26

    324,48

    365,91

    2,80

    Chống trụ

    0-15

    80,15

    95,07

    97,00

    104,85

    128,65

    167,25

    324,46

    365,88

    0-20

    84,16

    99,83

    101,85

    110,09

    135,08

    175,61

    340,68

    384,18

    0-25

    88,36

    104,82

    106,95

    115,60

    141,84

    184,39

    357,71

    403,39

    0-30

    92,78

    110,06

    112,29

    121,38

    148,93

    193,61

    375,60

    423,55

    Chống liền vì

    0-15

    120,22

    142,61

    145,50

    157,28

    192,98

    250,87

    486,69

    548,82

    0-20

    126,24

    149,74

    152,78

    165,14

    202,62

    263,41

    511,02

    576,27

    0-25

    132,55

    157,23

    160,42

    173,40

    212,76

    276,58

    536,57

    605,08

    0-30

    139,17

    165,09

    168,44

    182,07

    223,39

    290,41

    563,40

    635,33

    4,32

    Chống trụ

    0-15

    123,61

    146,63

    149,61

    161,71

    198,42

    257,94

    500,41

    564,30

    0-20

    129,79

    153,96

    157,09

    169,80

    208,34

    270,84

    525,43

    592,51

    0-25

    136,28

    161,66

    164,94

    178,29

    218,75

    284,38

    551,70

    622,14

    0-30

    143,10

    169,74

    173,19

    187,20

    229,69

    298,60

    579,28

    653,25

    0-35

    150,25

    178,23

    181,85

    196,56

    241,18

    313,53

    608,25

    685,91

    0-40

    157,77

    187,14

    190,94

    206,39

    253,24

    329,21

    638,66

    720,20

    0-45

    165,65

    196,50

    200,49

    216,71

    265,90

    345,67

    670,59

    756,21

    0-50

    173,94

    206,32

    210,51

    227,54

    279,19

    362,95

    704,12

    794,02

    0-55

    182,63

    216,64

    221,04

    238,92

    293,15

    381,10

    739,33

    833,72

    0-60

    191,77

    227,47

    232,09

    250,86

    307,81

    400,15

    776,30

    875,41

    b) Thi công công trình giếng bằng phương pháp thủ công có sử dụng chất nổ để phá đá, định mức thời gian được quy định tại Bảng số 25.

    Bảng số 25

    TDG (m2)

    PPC

    CSG (m)

    Có sử dụng mìn phá đá

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    1,68

    Chống trụ

    0-5

    48,63

    52,57

    64,50

    83,85

    162,67

    183,44

    0-10

    51,06

    55,20

    67,73

    88,04

    170,80

    192,61

    Chống liền vì

    0-5

    79,17

    85,58

    105,00

    136,50

    264,81

    298,62

    0-10

    83,13

    89,85

    110,25

    143,33

    278,05

    313,55

    1,96

    Chống trụ

    0-5

    56,75

    61,35

    75,27

    97,85

    189,83

    214,07

    0-10

    59,59

    64,41

    79,04

    102,75

    199,33

    224,78

    Chống liền vì

    0-5

    92,39

    99,87

    122,54

    159,30

    309,03

    348,49

    0-10

    97,01

    104,86

    128,66

    167,26

    324,48

    365,91

    2,80

    Chống trụ

    0-15

    89,38

    96,61

    118,54

    154,11

    298,96

    337,13

    0-20

    93,85

    101,44

    124,47

    161,81

    313,91

    353,99

    0-25

    98,54

    106,51

    130,69

    169,90

    329,61

    371,69

    0-30

    103,47

    111,84

    137,23

    178,40

    346,09

    390,28

    Chống liền vì

    0-15

    145,50

    157,28

    192,98

    250,87

    486,69

    548,82

    0-20

    152,78

    165,14

    202,62

    263,41

    511,02

    576,27

    0-25

    160,42

    173,40

    212,76

    276,58

    536,57

    605,08

    0-30

    168,44

    182,07

    223,39

    290,41

    563,40

    635,33

    4,32

    Chống trụ

    0-15

    137,85

    149,00

    182,83

    237,68

    461,09

    519,96

    0-20

    144,74

    156,45

    191,97

    249,56

    484,14

    545,96

    0-25

    151,98

    164,28

    201,57

    262,04

    508,35

    573,26

    0-30

    159,58

    172,49

    211,65

    275,14

    533,77

    601,92

    0-35

    167,56

    181,12

    222,23

    288,90

    560,46

    632,01

    0-40

    175,94

    190,17

    233,34

    303,34

    588,48

    663,62

    0-45

    184,73

    199,68

    245,01

    318,51

    617,90

    696,80

    0-50

    193,97

    209,66

    257,26

    334,43

    648,80

    731,64

    0-55

    203,67

    220,15

    270,12

    351,15

    681,24

    768,22

    0-60

    213,85

    231,15

    283,62

    368,71

    715,30

    806,63

    * Ghi chú:

    - Khi thi công trong điều kiện đất sét dẻo quánh hay dính chặt cuốc, xẻng, ở vùng rừng núi hẻo lánh, đảo xa, điều kiện giao thông khó khăn, khí hậu khắc nghiệt thì định mức được điều chỉnh với các hệ số k=1,15;

    - Thi công giếng có lượng nước:

    + Dạng giọt và dòng chảy đến 1,2 m3/h: hệ số 1,11;

    + Dạng dòng chảy từ 1,3 đến 2,0 m3/h: hệ số 1,25;

    + Chảy thành dòng lớn > 2,0 m3/h: hệ số 1,35;

    - Thi công giếng có nguy hiểm về khí nổ và hơi độc: hệ số 1,05;

    - Công trình khó đục lỗ mìn do ngập nước: hệ số 1,25;

    - Khi thi công tiết diện giếng khác với tiết diện ghi trong bảng định mức thì hệ số định mức sẽ được tính như sau:

    Trong đó:

    S1 - Tiết diện giếng thi công thực tế;

    S2 - Tiết diện giếng ghi trong bảng định mức.

    - Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức công tác thi công công trình giếng được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 01;

    - Đối với giếng sa khoáng được điều chỉnh theo hệ số k = 2,84.

    IV.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 m

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại Bảng số 26 tính cho đất đá cấp I-III, cấp IV và VII của giếng có tiết diện 1,68m2; phương pháp chống trụ; chiều sâu giếng từ 0 đến 5,0 m. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 32, Bảng số 33, Bảng số 34 và Bảng số 35.

    Bảng số 26

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    Thủ công, có sử dụng máy khoan đập

    Thủ công có sử dụng chất nổ

    Đất đá cấp

    I-III

    IV

    VII

    VII

    1

    Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay

    bộ

    10

    1

    39,29

    46,60

    63,06

    58,11

    2

    Máy tính xách tay 0,04 kw

    cái

    5

    1

    39,29

    46,60

    63,06

    58,11

    3

    Máy khoan đục

    cái

    5

    1



    63,06

    58,11

    4

    Máy phát điện

    cái

    8

    1



    63,06

    58,11

    IV.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 m

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại Bảng số 27 tính cho đất đá cấp VII của giếng có tiết diện 1,68 m2, phương pháp chống trụ, chiều sâu giếng từ 0 đến 5,0 m. Đối với các điều kiện thi công khác được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 32, Bảng số 33, Bảng số 34 và Bảng số 35.

    Bảng số 27

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Có sử dụng máy khoan đập

    Thủ công có sử dụng chất nổ

    Đất đá cấp

    VII

    VII

    1

    Ba lô

    cái

    24

    6

    378,38

    348,65

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    1

    63,06

    58,11

    3

    Búa tạ 5 kg

    cái

    24

    1

    63,06

    58,11

    4

    Cà lê dẹt

    bộ

    36

    1

    63,06

    58,11

    5

    Choòng đục mẫu

    cái

    24

    1

    63,06

    58,11

    6

    Cuốc chim

    cái

    24

    1

    63,06

    58,11

    7

    Chuột máy tính

    cái

    12

    1

    63,06

    58,11

    8

    Cưa gỗ

    cái

    12

    1

    63,06

    58,11

    9

    Dao rựa

    cái

    12

    1

    63,06

    58,11

    10

    Dao gấp

    cái

    12

    1

    63,06

    58,11

    11

    Dao nhíp

    cái

    12

    1

    63,06

    58,11

    12

    Dao phát cây

    cái

    12

    2

    126,13

    116,22

    13

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    1

    63,06

    58,11

    14

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    6

    378,38

    348,65

    15

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    6

    378,38

    348,65

    16

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    60

    1

    63,06

    58,11

    17

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1

    63,06

    58,11

    18

    Kìm

    cái

    36

    1

    63,06

    58,11

    19

    Khoá hòm

    cái

    36

    2

    126,13

    116,22

    20

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    6

    378,38

    348,65

    21

    Kính lúp

    cái

    60

    1

    63,06

    58,11

    22

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    63,06

    58,11

    23

    Máy bơm nước

    cái

    36

    1

    63,06

    58,11

    24

    Mũ BHLĐ

    cái

    36

    6

    378,38

    348,65

    25

    Ổ cắm điện

    cái

    12

    1

    63,06

    58,11

    26

    Ổ cứng ghi ngoài

    cái

    60

    1

    63,06

    58,11

    27

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    60

    1

    63,06

    58,11

    28

    Ống dẫn gió 30 m

    cuộn

    48

    1

    63,06

    58,11

    29

    Ống dẫn nước 30 m

    cuộn

    12

    1

    63,06

    58,11

    30

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    12

    5

    315,32

    290,54

    31

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    24

    5

    315,32

    290,54

    32

    Quạt thông gió

    cái

    24

    1

    63,06

    58,11

    33

    Xô nhựa 10 lít

    cái

    12

    1

    63,06

    58,11

    34

    Tất chống vắt

    cái

    12

    6

    378,38

    348,65

    35

    Thước cuộn vải 50 m

    cái

    9

    1

    63,06

    58,11

    36

    Thước nhựa 30 cm

    cái

    9

    1

    63,06

    58,11

    37

    Thước thép cuộn 3 m

    cái

    36

    1

    63,06

    58,11

    38

    Tời quay tay

    cái

    12

    1

    63,06

    58,11

    39

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    6

    1

    63,06

    58,11

    40

    Xà beng

    cái

    12

    1

    63,06

    58,11

    41

    Xẻng

    cái

    36

    1

    63,06

    58,11

    IV.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 m

    a) Giếng không có chiếu sáng

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 28 được tính chung cho tất cả các cấp đất đá và chiều sâu giếng từ 0 đến 5,0 m, tiết diện giếng 1,68 m2, phương pháp chống trụ. Đối với các điều kiện thi công khác được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 33, Bảng số 34 và Bảng số 35.

    Bảng số 28

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Thủ công, có sử dụng máy khoan đập

    Thủ công có sử dụng chất nổ

    1

    Băng dính to

    cuộn

    10

    10

    2

    Bìa đóng sổ

    tờ

    10

    10

    3

    Bút bi

    cái

    10

    10

    4

    Bút chì kim

    cái

    10

    10

    5

    Bút xóa

    cái

    10

    10

    6

    Cáp thép F 6 - 9cm

    m

    15

    15

    7

    Giấy A4

    ram

    0,2

    0,2

    8

    Giấy ô ly

    tờ

    10

    10

    9

    Ruột chì kim

    hộp

    10

    10

    10

    Tẩy

    cái

    10

    10

    11

    Túi Clear

    cái

    10

    10

    12

    Gỗ chống ϕ 10 - 15cm

    m3

    20

    20

    13

    Đinh đỉa 10 - 15 cm

    cái

    1200

    1200

    14

    Dây cháy chậm

    m


    529

    15

    Kíp nổ

    cái


    441

    16

    Thuốc nổ

    kg


    128

    b) Giếng sâu có chiếu sáng

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 29 được tính chung cho tất cả các cấp đất đá và chiều sâu giếng từ 0 đến 5,0 m; tiết diện giếng 1,68 m2; phương pháp chống trụ. Đối với các điều kiện thi công khác được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 33, Bảng số 34 và Bảng số 35.

    Bảng số 29

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Thủ công, có sử dụng máy khoan đập

    Thủ công có sử dụng chất nổ

    1

    Băng dính to

    cuộn

    10

    10

    2

    Bìa đóng sổ

    tờ

    10

    10

    3

    Bút bi

    cái

    10

    10

    4

    Bút chì kim

    cái

    10

    10

    5

    Bút xóa

    cái

    10

    10

    6

    Bóng đèn tròn 100 W

    cái

    10

    10

    7

    Cáp thép F 6 - 9 cm

    m

    15

    15

    8

    Dây điện đôi

    m

    60

    60

    9

    Giấy A4

    ram

    0,2

    0,2

    10

    Giấy ô ly

    tờ

    10

    10

    11

    Ruột chì kim

    hộp

    10

    10

    12

    Tẩy

    cái

    10

    10

    13

    Túi Clear

    cái

    10

    10

    14

    Gỗ chống ϕ 10 - 15 cm

    m3

    35

    35

    15

    Đinh đỉa 10 - 15 cm

    cái

    1200

    1200

    16

    Dây cháy chậm

    m


    716

    17

    Kíp nổ

    cái


    597

    18

    Thuốc nổ

    kg


    192

    IV.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100 m

    a) Giếng không có chiếu sáng

    Mức tiêu hao nhiên liệu được quy định tại Bảng số 30 tính cho đất đá cấp VII, chiều sâu giếng từ 0 đến 5,0 m, tiết diện giếng 1,68 m2, phương pháp chống trụ, chiều sâu giếng từ 0 đến 5,0 m. Đối với các điều kiện thi công khác được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 32, Bảng số 33, Bảng số 34 và Bảng số 35.

    Bảng số 30

    TT

    Tên nhiên liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Thủ công, có sử dụng máy khoan đập

    Thủ công có sử dụng chất nổ

    1

    Xăng

    lít

    1.702,70

    1.568,92

    b) Giếng có chiếu sáng

    Mức tiêu hao nhiên liệu được quy định tại Bảng số 31 tính cho đất đá cấp VII, chiều sâu giếng từ 0 đến 5,0 m, tiết diện giếng 1,68m2; phương pháp chống trụ, chiều sâu giếng từ 0 đến 5,0 m. Đối với các điều kiện thi công khác được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 32, Bảng số 33, Bảng số 34 và Bảng số 35.

    Bảng số 31

    TT

    Tên nhiên liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    Thủ công, có sử dụng máy khoan đập

    Thủ công có sử dụng chất nổ

    1

    Xăng

    lít

    1891,89

    1743,24

    Hệ số mức sử dụng thiết bị, dụng cụ và nhiên liệu theo cấp đất đá được quy định tại Bảng số 32.

    Bảng số 32

    Cấp đất đá

    I-III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    Hệ số

    0,623

    0,739

    0,754

    0,815

    1,00

    1,300

    2,522

    2,844

    Hệ số mức sử dụng thiết bị, dụng cụ và nhiên liệu theo phương pháp chống được quy định Bảng số 33.

    Bảng số 33

    STT

    PPC

    Hệ số

    1

    Chống trụ

    1,00

    2

    Chống liền vì

    1,05

    Hệ số mức sử dụng thiết bị, dụng cụ và nhiên liệu theo chiều sâu giếng được quy định Bảng số 34.

    Bảng số 34

    STT

    CSG (m)

    Hệ số

    1

    Từ 0 đến 5,0 m

    1,00

    2

    Tăng chiều sâu lấy mẫu thêm 5m

    +0,05

    Hệ số mức sử dụng thiết bị, dụng cụ và nhiên liệu theo tiết diện giếng được quy định Bảng số 35.

    Bảng số 35

    STT

    TDG (m2)

    Hệ số

    1

    1,68

    1,000

    2

    1,96

    1,167

    3

    2,80

    1,667

    4

    4,32

    2,571

    V. Thi công công trình lò

    V.1. Định mức lao động

    V.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị kế hoạch và tiến độ thi công;

    - Lập bản vẽ thiết kế trước khi thi công;

    - Vận chuyển vật tư, vật liệu và các nguồn năng lượng, dụng cụ, máy móc, thiết bị từ địa điểm tập kết đến công trình trong thời gian thi công;

    - Triển khai lắp đặt, cho kiểm tra chạy thử các thiết bị, đảm bảo vận hành tốt trước khi thi công;

    - Làm thủ tục xin cấp giấy phép sử dụng chất nổ (nếu phải nổ mìn);

    - Làm đường lên xuống công trình bảo đảm an toàn khi di chuyển, làm việc;

    - Vận chuyển gỗ, vận chuyển gỗ từ nơi tập kết đến công trình, chặt vì gỗ và chống chèn;

    - Chặt vì gỗ và chống chèn công trình;

    - Phá vỡ đất đá cửa lò; xúc và vận chuyển đất đá đổ vào nơi quy định; làm sạch và san bằng cửa lò; tạo rãnh thoát nước; lấy hướng đường trục lò theo thiết kế để tạo gương lò; chống chèn cửa lò.

    - Giám sát kỹ thuật, hướng dẫn công nhân thực hiện nhiệm vụ;

    - Xác định tim lò, cos cao;

    - Thi công bắt mép đường lò: khoan nổ mìn gương; cậy om nóc triệt để, chống chèn gương lò và thi công các sườn taluy nóc và hai bên hông lò theo thiết kế; xúc bốc và vận chuyển đất đá; chuẩn bị thông gió, đo khí đưa gương về trạng thái an toàn;

    - Công tác đào chống lò:

    + Công tác phá vỡ đá: với đất đá mềm từ cấp I - IV phá vỡ đất đá bằng cuốc chim và không nổ mìn; với đất đá cứng từ cấp V - X phá vỡ đất đá bằng nổ mìn; thi công lò cơ khí khoan lỗ mìn bằng búa khoan hơi ép; sau đó nạp và nổ mìn bằng dây cháy chậm hay bằng mìn điện; tính toán chỉ tiêu khoan nổ mìn;

    + Công tác cạy đá om nóc, hông lò, chống chèn tạm;

    + Công tác xúc bốc và vận chuyển đất đá: dùng xẻng xúc đất đá lên phương tiện vận chuyển (xe cút kít hoặc xe goòng), đẩy ra ngoài, đổ đất đá ra bãi thải, đẩy xe goòng hoặc xe cút kít không tải vào gương lò;

    + Chống, chèn ở lò: chặt vì, bổ chèn, đưa gỗ vào chỗ chống, đào lỗ chân cột, sửa nóc, sửa thành, lấy đúng hướng đi của lò, lắp vì chống chèn chắc chắn, dọn dẹp gỗ thừa và đất đá rời đưa ra khỏi lò.

    - Công tác thông gió: gió sạch được đưa tới vị trí thi công nhờ hệ thống thông gió cục bộ đã được tính toán theo thiết kế. Gió sạch được đưa tới gương qua ống gió;

    - Công tác củng cố và bảo vệ lò: kiểm tra tình trạng kỹ thuật lò theo trình tự từ ngoài vào đến gương; kiểm tra tình trạng các vì chống và cấu kiện của vì chống (gông, giằng, chèn...), khắc phục và thay thế ngay các vì chống và các cấu kiện của vì chống bị hư hỏng, xô lệch (nếu có); các vị trí xung yếu khi áp lực lò thay đổi phải có biện pháp củng cố tăng cường kịp thời để đảm bảo kỹ thuật, an toàn;

    - Các công việc phụ trợ: cung cấp năng lượng, nối dài đường ống hơi, ống gió, ống nước, mở quạt thông gió, đặt đường tạm, đặt đường chính (với lò có đường ray), lát đường cho xe đi (với lò dùng xe cút kít), khơi rãnh thoát nước, sửa chữa nhỏ các dụng cụ, thiết bị làm việc, kiểm tra độ dốc của lò, rửa gương lò, phun nước chống bụi; công tác trắc địa, đo đạc;

    - Mô tả đặc điểm thành phần đất đá, các đặc điểm địa chất, khoáng sản, vẽ thiết đồ;

    - Hoàn thiện tài liệu địa chất: nhật ký thi công, bản mô tả, bản vẽ công trình (bản vẽ nguyên thủy và bản vẽ tổng hợp);

    - Lấy mẫu, mô tả mẫu, ghi chép sổ sách, ghi nhãn mẫu, xếp mẫu vào thùng mẫu, bảo quản đóng gói mẫu và vận chuyển mẫu về nơi tập kết (trong phạm vi ≤ 10 km);

    - Chụp ảnh trước, trong và sau khi thi công cửa lò, đường lò (các ảnh phải có thước đo hoặc vật chuẩn thể hiện kích thước đối tượng quan tâm);

    - Bảo quản vật tư, chất nổ tại vùng đề án đối với các công trình phải sử dụng chất nổ;

    - Sửa chữa dụng cụ làm việc, sửa chữa nhỏ thiết bị bơm, thông gió và các thiết bị phục vụ khác;

    - Che chắn bảo vệ tại công trình;

    - Nghiệm thu công việc và thu dọn dụng cụ, bàn giao và di chuyển công trình ≤ 10 km.

    * Điều kiện thực hiện

    - Lựa chọn phương án thi công phù hợp với điều kiện thực tế thi công đảm bảo an toàn, tiết kiệm và bảo vệ môi trường;

    - Thi công trong đất đá cấp I - IV bằng phương pháp thủ công;

    - Sử dụng máy khoan đập hoặc chất nổ để phá đất đá theo cấp đất đá từ cấp V trở lên;

    - Thi công cửa lò được tiến hành theo phương pháp thủ công, đoạn cửa lò được chống liền vì một khoảng tối thiểu là 5,0 m;

    - Kích thước lò: Kích thước lò theo chiều dài lò quy định tại Bảng số 36 Bảng số 36

    Chiều dài lò

    (m)

    Kích thước lò chưa chống

    Kích thước lò đã chống

    Chiều rộng đáy (m)

    Chiều rộng nóc (m)

    Chiều cao lò

    (m)

    Tiết diện (m2)

    Chiều rộng đáy (m)

    Chiều rộng nóc (m)

    Chiều cao lò

    (m)

    Tiết diện (m2)

    0-50

    1,6

    1,4

    1,9

    2,85

    1,4

    1,2

    1,8

    2,34

    0-100

    1,8

    1,6

    1,9

    3,23

    1,6

    1,4

    1,8

    2,70

    0-300

    2,0

    1,8

    2,0

    3,80

    1,8

    1,6

    1,9

    3,23

    - Khi thi công bằng phương pháp cơ khí: khoan lỗ mìn bằng búa khoan hơi ép loại YT-24 hoặc loại tương đương.

    - Chống chèn ở lò bằng: chống gỗ tròn, khung chống hình thang, khoảng cách giữa các vì chống 0,5 m.

    - Những công trình lò đào trong đất đá liền khối, có cấp đất đá từ cấp VI trở lên, có tiết diện hình vòm có thể không cần chống chèn;

    - Đối với lò (đến 10 m), chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên. Đối với lò sâu trên 10m, chiếu sáng bằng nguồn sáng nhân tạo”

    - Dừng đào để thu thập tài liệu kỹ thuật và lấy mẫu: khi thi công lò, cứ 5,0 m dừng đào một lần để kỹ thuật địa chất đo vẽ, thu thập tài liệu, lấy mẫu;

    - Độ dài lò chưa chống trong khi tiến gương lò không được vượt quá 2,0 m.

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Các thủ tục, chi phí liên quan đến công việc nổ mìn (cấp giấy phép, vận chuyển, nhân công và vật liệu nổ, xây dựng kho chứa, đảm bảo an toàn).

    - Vận chuyển mẫu từ nơi tập kết về đơn vị;

    - Di chuyển công trình > 10 km;

    - Chi phí vận chuyển vật liệu nổ từ nơi cung cấp đến nơi sử dụng, chi phí làm kho chứa vật liệu nổ và chi phí nhân công cho bảo vệ kho mìn và thủ kho nhập, xuất vật liệu nổ hàng ngày khi thi công công trình có sử dụng vật liệu nổ;

    - Chi phí xây tường chắn bằng gạch, đá hoặc bê tông để bịt cửa lò thông ra mặt đất khi kết thúc thi công lò;

    - Chuyển quân, vật tư từ đơn vị đến địa điểm tập kết thi công đề án và ngược lại;

    - Công tác kiểm định máy định kỳ theo quy định.

    V.1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II.

    V.1.3. Định biên

    a) Định biên công tác thi công cửa lò quy định tại Bảng số 37

    Bảng số 37

    Công việc

    CN7 (N3)

    CN4 (N3)

    Nhóm

    Thi công cửa lò

    1

    3

    4

    b) Định biên công tác thi công đường lò quy định tại Bảng số 38

    Bảng số 38

    Công việc

    ĐTV III

    Bậc 4/9

    CN7 (N3)

    CN4 (N3)

    Nhóm

    Đào thủ công bằng thủ công

    1

    1

    2

    4

    Đào cơ khí bằng búa khoan hơi ép

    1

    1

    3

    5

    1.4. Định mức:

    a) Đào xúc đất đá phần cửa lò: công nhóm/1 m3

    Định mức thời gian công tác đào xúc đất đá phần cửa lò được quy định tại Bảng số 39.

    Bảng số 39

    Công việc

    Cấp đất đá

    I-III

    IV

    V-VI

    VII

    VIII

    IX-X

    Đào xúc đất đá bằng thủ công

    0,61

    0,72

    0,32

    0,48

    0,64

    1,19

    b) Chống cửa lò: công nhóm/1 m

    Định mức thời gian công tác chống cửa lò được quy định tại Bảng số 40.

    Bảng số 40

    Công việc

    Nhóm cấp đất đá cho cả 3 tiết diện

    I-VI

    VII-VIII

    IX-X

    Chống cửa lò

    1,16

    1,49

    1,74

    c) Thi công lò bằng: công nhóm/1 m

    Định mức thời gian công tác thi công lò bằng được quy định tại Bảng số 41. Bảng số 41

    TDL

    (m2)

    Phương pháp đào lò, vận chuyển

    Chiều dài lò

    (m)

    Cấp đất đá và điều kiện chống chèn

    LCC

    LKC

    I-III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX-X

    2,85

    ĐTC, vận tải xe cút kít

    0-50

    1,28

    1,71

    2,23

    2,38

    2,75

    4,12

    6,26

    0-100

    2,56

    3,41

    4,45

    4,75

    5,49

    8,23

    12,51

    0-300

    2,98

    3,91

    4,95

    5,99

    6,18

    9,27

    14,09

    3,23

    ĐCT, vận tải xe goòng

    0-50

    1,38

    1,84

    2,36

    2,88

    3,01

    4,51

    6,86

    0-100

    2,76

    3,67

    4,71

    5,75

    6,01

    9,02

    13,71

    0-300

    3,10

    4,11

    5,15

    6,19

    6,57

    9,86

    14,99

    3,23

    ĐCK bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe cút kít

    0-50



    1,10

    1,22

    1,29

    1,38

    2,01

    0-100



    2,20

    2,45

    2,57

    2,76

    4,01

    0-300



    2,55

    2,91

    3,03

    3,53

    4,99

    3,23

    ĐCK bằng búa

    0-50



    1,05

    1,18

    1,25

    1,34

    1,97

    0-100



    0,88

    0,99

    1,06

    1,13

    1,66

    0-300



    2,04

    2,30

    2,42

    2,82

    3,99

    3,80

    ĐCK bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe cút kít

    0-50



    1,29

    1,44

    1,51

    1,62

    2,36

    0-100



    2,58

    2,88

    3,02

    3,25

    4,72

    0-300



    2,99

    3,42

    3,56

    4,15

    5,87

    3,80

    ĐCK bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe goòng

    0-50



    1,23

    1,39

    1,47

    1,58

    2,31

    0-100



    1,04

    1,17

    1,24

    1,33

    1,95

    0-300



    2,39

    2,70

    2,85

    3,32

    4,69

    * Ghi chú:

    - Khi thi công tiết diện lò khác với tiết diện ghi trong bảng định mức thì hệ số định mức sẽ được tính như sau:

    Trong đó:

    S1 - Tiết diện lò thi công thực tế;

    S2 - Tiết diện lò ghi trong bảng định mức.

    - Khi thi công lò có độ dốc khác thì định mức thời gian được nhân với hệ số điều chỉnh theo hướng dốc k. Hệ số K được quy định tại Bảng số 42.

    Bảng số 42

    Độ dốc lò

    Hệ số điều chỉnh k

    a < 15°

    1,00

    a = 15° - 25°

    1,03

    a = 25° - 35°

    1,05

    a = 35° - 45°

    1,11

    - Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức công tác thi công công trình lò được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 01.

    V.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca sử dụng/1 m

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại Bảng số 43, Bảng số 44 và Bảng số 45 tính cho điều kiện chiều sâu lò từ 0 đến 100 m, đất đá cấp VIII. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 59.

    Bảng số 43

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    Tiết diện 2,85 m2 ĐTC, vận tải xe cút kít

    Tiết diện 3,23 m2, ĐTC, vận tải xe goòng

    Tiết diện 2,85 m2 ĐTC, vận tải xe cút kít

    Tiết diện 3,23 m2, ĐTC, vận tải xe goòng

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    1

    Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay

    bộ

    10

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    2

    Máy tính xách tay 0,04 kw

    cái

    5

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    3

    Búa chèn hơi

    cái

    8

    1


    1


    7,41


    8,13


    4

    Goòng vận chuyển 0,28 - 0,35 m3

    cái

    8



    1

    1



    8,13

    8,13

    5

    Máy bơm nước 5,5 kw

    cái

    4

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    6

    Máy nén khí chạy dầu 10,3 m3/ph

    cái

    10

    1


    1


    7,41


    8,13


    7

    Máy phát điện 20 kw

    cái

    10

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    8

    Quạt gió 5,5 kw

    cái

    3

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    9

    Xitec kim loại 12 m3

    cái

    3

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    Bảng số 44

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    Tiết diện

    3,23 m2 ĐCK, vận tải xe cút kít

    Tiết diện

    3,23 m2 ĐCK, vận tải xe goòng

    Tiết diện

    3,23 m2 ĐCK, vận tải xe cút kít

    Tiết diện 3,23 m2 ĐCK, vận tải xe goòng

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    1

    Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay

    bộ

    10

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    2

    Máy tính xách tay 0,04 kw

    cái

    5

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    3

    Búa chèn hơi

    cái

    8

    1


    1


    2,49


    1,02


    4

    Búa khoan ép hơi YT24 hoặc tương đương

    cái

    8

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    5

    Goòng vận chuyển 0,28­ - 0,35 m3

    cái

    8



    1

    1



    1,02

    1,02

    6

    Máy bơm nước

    5,5 kw

    cái

    4

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    7

    Máy nén khí chạy dầu 10,3 m3/ph

    cái

    10

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    8

    Máy phát điện

    20 kw

    cái

    10

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    9

    Quạt gió 5,5 kw

    cái

    3

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    10

    Thùng thép chịu áp lực 200 lít

    cái

    3

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    11

    Xitec kim loại 5 m3

    cái

    3

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    12

    Xitec kim loại

    12 m3

    cái

    3

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    Bảng số 45

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Mức

    Tiết diện

    3,23 m2 ĐCK, vận tải xe cút kít

    Tiết diện

    3,23 m2 ĐCK, vận tải xe goòng

    Tiết diện

    3,23 m2 ĐCK, vận tải xe cút kít

    Tiết diện 3,23 m2 ĐCK, vận tải xe goòng

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    1

    Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay

    bộ

    10

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    2

    Máy tính xách tay 0,04 kw

    cái

    5

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    3

    Búa chèn hơi

    cái

    8

    1


    1


    2,93


    1,20


    4

    Búa khoan ép hơi YT24 hoặc tương đương

    cái

    8

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    5

    Goòng vận chuyển 0,28 -

    0,35 m3

    cái

    8



    1

    1



    1,20

    1,20

    6

    Máy bơm nước

    5,5 kw

    cái

    4

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    7

    Máy nén khí chạy dầu 10,3 m3/ph

    cái

    10

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    8

    Máy phát điện

    20 kw

    cái

    10

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    9

    Quạt gió 5,5 kw

    cái

    3

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    10

    Thùng thép chịu áp lực 200 lít

    cái

    3

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    11

    Xitec kim loại 5 m3

    cái

    3

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    12

    Xitec kim loại 12 m3

    cái

    3

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    V.3. Định mức dụng cụ lao động:

    a) Thi công cửa lò: ca/1 m3

    Mức hao mòn dụng cụ cho công tác thi công cửa lò được quy định tại Bảng số 46 tính cho điều kiện đào xúc đất đá cấp VIII phần cửa lò, chống cửa lò cấp VII-VIII. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 59 và Bảng số 58.

    Bảng số 46

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Thi công cửa lò

    Thi công cửa lò

    Đào xúc cửa lò

    Chống cửa lò

    Đào xúc cửa lò

    Chống cửa lò

    1

    Ba lô

    cái

    24

    4

    4

    2,31

    5,37

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    1

    1

    0,58

    1,34

    3

    Búa tạ 5 kg

    cái

    24

    2

    2

    1,15

    2,68

    4

    Clê các loại

    bô

    36

    1

    1

    0,58

    1,34

    5

    Choòng đục mẫu

    cái

    24

    2

    2

    1,15

    2,68

    6

    Cuốc chim

    cái

    24

    2

    2

    1,15

    2,68

    7

    Cưa gỗ

    cái

    12

    2

    2

    1,15

    2,68

    8

    Dao rựa

    cái

    12

    1

    1

    0,58

    1,34

    9

    Dao gấp

    cái

    12

    1

    1

    0,58

    1,34

    10

    Dao nhíp

    cái

    12

    1

    1

    0,58

    1,34

    11

    Dao phát cây

    cái

    12

    1

    1

    0,58

    1,34

    12

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    1

    1

    0,58

    1,34

    13

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    4

    4

    2,31

    5,37

    14

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    4

    4

    2,31

    5,37

    15

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    60

    1

    1

    0,58

    1,34

    16

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1

    1

    0,58

    1,34

    17

    Khoá hòm

    cái

    36

    2

    2

    1,15

    2,68

    18

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    4

    4

    2,31

    5,37

    19

    Kính lúp

    cái

    60

    4

    4

    2,31

    5,37

    20

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    1

    0,58

    1,34

    21

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    4

    4

    2,31

    5,37

    22

    Ổ cứng ghi ngoài

    cái

    24

    1

    1

    0,58

    1,34

    23

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    24

    1

    1

    0,58

    1,34

    24

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    9

    4

    4

    2,31

    5,37

    25

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    9

    4

    4

    2,31

    5,37

    26

    Xô nhựa 10 lít

    cái

    12

    2

    2

    1,15

    2,68

    27

    Tất chống vắt

    đôi

    6

    4

    4

    2,31

    5,37

    28

    Thước cuộn vải

    cái

    12

    1

    1

    0,58

    1,34

    29

    Thước nhựa 30 cm

    cái

    36

    1

    1

    0,58

    1,34

    30

    Thước thép cuộn 3 m

    cái

    24

    1

    1

    0,58

    1,34

    31

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    1

    0,58

    1,34

    32

    Xà beng

    cái

    24

    2

    2

    1,15

    2,68

    33

    Xẻng

    cái

    24

    2

    2

    1,15

    2,68

    34

    Xe cút kít

    cái

    36

    1

    1

    0,58

    1,34

    b) Thi đông đường lò: ca/1 m

    Mức hao mòn dụng cụ cho công tác thi công đường lò được quy định tại Bảng số 47, Bảng số 48 và Bảng số 49 tính cho điều kiện chiều sâu lò từ 0 đến 100 m, cấp đất đá VIII. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 59.

    Bảng số 47

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Tiết diện

    2,85 m2 ĐCT, vận tải xe cút kít

    Tiết diện

    3,23 m2 ĐTC, vận tải xe goòng

    Tiết diện

    2,85 m2 ĐTC, vận tải xe cút kít

    Tiết diện 3,23 m2 ĐTC, vận tải xe goòng

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    1

    Ba lô

    cái

    24

    4

    4

    4

    4

    29,66

    29,66

    32,50

    32,50

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    3

    Búa tạ 5 kg

    cái

    24

    2

    2

    2

    2

    14,83

    14,83

    16,25

    16,25

    4

    Clê các loại

    bộ

    36

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    5

    Choòng đục mẫu

    cái

    24

    2

    3

    3

    3

    14,83

    22,24

    24,38

    24,38

    6

    Cuốc chim

    cái

    24

    2

    2

    2

    2

    14,83

    14,83

    16,25

    16,25

    7

    Chuột máy tính

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    8

    Cưa gỗ

    cái

    12

    2

    2

    2

    2

    14,83

    14,83

    16,25

    16,25

    9

    Dao rựa

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    10

    Dao gấp

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    11

    Dao nhíp

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    12

    Dao phát cây

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    13

    Đèn thợ mỏ

    cái

    12

    4

    4

    4

    4

    29,66

    29,66

    32,50

    32,50

    14

    Đèn xạc điện

    cái

    12

    1

    2

    2

    2

    7,41

    14,83

    16,25

    16,25

    15

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    16

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    4

    4

    4

    4

    29,66

    29,66

    32,50

    32,50

    17

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    4

    4

    4

    4

    29,66

    29,66

    32,50

    32,50

    18

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    60

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    19

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    20

    Hộp lắp đèn tín hiệu

    bộ

    24

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    21

    Hộp nút bấm tín hiệu

    bộ

    24

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    22

    Khoá hòm

    cái

    36

    2

    2

    2

    2

    14,83

    14,83

    16,25

    16,25

    23

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    4

    4

    4

    4

    29,66

    29,66

    32,50

    32,50

    24

    Kính lúp

    cái

    60

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    25

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    26

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    4

    4

    4

    4

    29,66

    29,66

    32,50

    32,50

    27

    Ổ cắm điện

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    28

    Ổ cứng ghi ngoài

    cái

    24

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    29

    Ống đựng bản

    vẽ

    cái

    24

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    30

    Quần áo mưa

    BHLĐ

    bộ

    9

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    31

    Quần áo

    BHLĐ

    bộ

    9

    4

    4

    4

    4

    29,66

    29,66

    32,50

    32,50

    32

    Xô nhựa 10 lít

    cái

    12

    2

    2

    2

    2

    14,83

    14,83

    16,25

    16,25

    33

    Tất chống vắt

    đôi

    6

    4

    4

    4

    4

    29,66

    29,66

    32,50

    32,50

    34

    Thước cuộn vải 50 m

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    35

    Thước nhựa

    30 cm

    cái

    36

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    36

    Thước thép cuộn 3 m

    cái

    24

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    37

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    1

    1

    1

    7,41

    7,41

    8,13

    8,13

    38

    Xà beng

    cái

    24

    2

    2

    2

    2

    14,83

    14,83

    16,25

    16,25

    39

    Xẻng

    cái

    24

    2

    2

    2

    2

    14,83

    14,83

    16,25

    16,25

    40

    Xe cút kít

    cái

    36

    1

    1



    7,41

    7,41



    Bảng số 48

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Tiết diện

    3,23 m2 ĐCK, vận tải xe cút kít

    Tiết diện

    3,23 m2 ĐCK, vận tải xe goòng

    Tiết diện

    3,23 m2 ĐCK, vận tải xe cút kít

    Tiết diện

    3,23 m2, ĐCK, vận tải xe goòng

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    1

    Ba lô

    cái

    24

    4

    4

    4

    4

    9,95

    9,95

    4,07

    4,07

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    3

    Búa tạ 5 kg

    cái

    24

    2

    2

    2

    2

    4,97

    4,97

    2,04

    2,04

    4

    Clê các loại

    bộ

    36

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    5

    Choòng đục mẫu

    cái

    24

    2

    3

    3

    3

    4,97

    7,46

    3,05

    3,05

    6

    Cuốc chim

    cái

    24

    2

    2

    2

    2

    4,97

    4,97

    2,04

    2,04

    7

    Chuột máy tính

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    8

    Cưa gỗ

    cái

    12

    2

    2

    2

    2

    4,97

    4,97

    2,04

    2,04

    9

    Dao rựa

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    10

    Dao gấp

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    11

    Dao nhíp

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    12

    Dao phát cây

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    13

    Đèn thợ mỏ

    cái

    12

    4

    4

    4

    4

    9,95

    9,95

    4,07

    4,07

    14

    Đèn xạc điện

    cái

    12

    1

    2

    2

    2

    2,49

    4,97

    2,04

    2,04

    15

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    16

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    4

    4

    4

    4

    9,95

    9,95

    4,07

    4,07

    17

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    4

    4

    4

    4

    9,95

    9,95

    4,07

    4,07

    18

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    60

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    19

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    20

    Hộp lắp đèn tín hiệu

    bộ

    24

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    21

    Hộp nút bấm tín hiệu

    bộ

    24

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    22

    Khoá hòm

    cái

    36

    2

    2

    2

    2

    4,97

    4,97

    2,04

    2,04

    23

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    4

    4

    4

    4

    9,95

    9,95

    4,07

    4,07

    24

    Kính lúp

    cái

    60

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    25

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    26

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    4

    4

    4

    4

    9,95

    9,95

    4,07

    4,07

    27

    Ổ cắm điện

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    28

    Ổ cứng ghi ngoài

    cái

    24

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    29

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    24

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    30

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    9

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    31

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    9

    4

    4

    4

    4

    9,95

    9,95

    4,07

    4,07

    32

    Xô nhựa 10 lít

    cái

    12

    2

    2

    2

    2

    4,97

    4,97

    2,04

    2,04

    33

    Tất chống vắt

    đôi

    6

    4

    4

    4

    4

    9,95

    9,95

    4,07

    4,07

    34

    Thước cuộn vải

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    35

    Thước nhựa 30 cm

    cái

    36

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    36

    Thước thép cuộn 3 m

    cái

    24

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    37

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    1

    1

    1

    2,49

    2,49

    1,02

    1,02

    38

    Xà beng

    cái

    24

    2

    2

    2

    2

    4,97

    4,97

    2,04

    2,04

    39

    Xẻng

    cái

    24

    2

    2

    2

    2

    4,97

    4,97

    2,04

    2,04

    40

    Xe cút kít

    cái

    36

    1

    1



    2,49

    2,49



    Bảng số 49

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Mức

    Tiết diện 3,80 m2 ĐCK, vận tải xe cút kít

    Tiết diện 3,80 m2 ĐCK, vận tải xe goòng

    Tiết diện 3,80 m2 ĐCK, vận tải xe cút kít

    Tiết diện 3,80 m2 ĐCK, vận tải xe goòng

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    1

    Ba lô

    cái

    24

    4

    4

    4

    4

    11,71

    11,71

    4,79

    4,79

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    3

    Búa tạ 5 kg

    cái

    24

    2

    2

    2

    2

    5,86

    5,86

    2,40

    2,40

    4

    Clê các loại

    bộ

    36

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    5

    Choòng đục mẫu

    cái

    24

    2

    3

    3

    3

    5,86

    8,78

    3,59

    3,59

    6

    Cuốc chim

    cái

    24

    2

    2

    2

    2

    5,86

    5,86

    2,40

    2,40

    7

    Chuột máy tính

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    8

    Cưa gỗ

    cái

    12

    2

    2

    2

    2

    5,86

    5,86

    2,40

    2,40

    9

    Dao rựa

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    10

    Dao gấp

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    11

    Dao nhíp

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    12

    Dao phát cây

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    13

    Đèn thợ mỏ

    cái

    12

    4

    4

    4

    4

    11,71

    11,71

    4,79

    4,79

    14

    Đèn xạc điện

    cái

    12

    1

    2

    2

    2

    2,93

    5,86

    2,40

    2,40

    15

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    16

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    4

    4

    4

    4

    11,71

    11,71

    4,79

    4,79

    17

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    4

    4

    4

    4

    11,71

    11,71

    4,79

    4,79

    18

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    60

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    19

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    20

    Hộp lắp đèn tín hiệu

    bộ

    24

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    21

    Hộp nút bấm tín hiệu

    bộ

    24

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    22

    Khoá hòm

    cái

    36

    2

    2

    2

    2

    5,86

    5,86

    2,40

    2,40

    23

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    4

    4

    4

    4

    11,71

    11,71

    4,79

    4,79

    24

    Kính lúp

    cái

    60

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    25

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    26

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    4

    4

    4

    4

    11,71

    11,71

    4,79

    4,79

    27

    Ổ cắm điện

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    28

    Ổ cứng ghi ngoài

    cái

    24

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    29

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    24

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    30

    Quần áo mưa

    BHLĐ

    bộ

    9

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    31

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    9

    4

    4

    4

    4

    11,71

    11,71

    4,79

    4,79

    32

    Xô nhựa 10 lít

    cái

    12

    2

    2

    2

    2

    5,86

    5,86

    2,40

    2,40

    33

    Tất chống vắt

    đôi

    6

    4

    4

    4

    4

    11,71

    11,71

    4,79

    4,79

    34

    Thước cuộn vải

    50 m

    cái

    12

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    35

    Thước nhựa 30

    cm

    cái

    36

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    36

    Thước thép cuộn 3 m

    cái

    24

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    37

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    38

    Xà beng

    cái

    24

    2

    2

    2

    2

    5,86

    5,86

    2,40

    2,40

    39

    Xẻng

    cái

    24

    2

    2

    2

    2

    5,86

    5,86

    2,40

    2,40

    40

    Xe cút kít

    cái

    36

    1

    1

    1

    1

    2,93

    2,93

    1,20

    1,20

    V.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 m lò

    a) Mức tiêu hao gỗ chống cửa lò

    Mức tiêu hao gỗ chống cho công tác thi công cửa lò được quy định tại Bảng số 50, tính chung cho tất cả các cấp đất đá.

    Bảng số 50

    TT

    Tiết diện lò

    Mức tiêu hao gỗ chống (m3)

    1

    2,85m2

    1,002

    2

    3,23m2

    1,072

    3

    3,80m2

    1,147

    b) Mức tiêu hao thuốc nổ, kíp nổ cho thi công đường lò

    Mức tiêu hao thuốc nổ, kíp nổ cho thi công đường lò được quy định tại Bảng số 51.

    Bảng số 51

    TT

    Tên vật liệu theo loại công trình

    ĐVT

    Mức tiêu hao theo cấp đất đá

    V-VI

    VII

    VIII

    IX-X

    1

    Tiết diện 2,85 m2






    Dây cháy chậm

    m

    9,15

    11,78

    13,28

    21

    Kíp nổ

    cái

    6,1

    7,85

    8,85

    14

    Thuốc nổ

    kg

    2,33

    2,7

    3,5

    6,46

    2

    Tiết diện 3,23m2






    Dây cháy chậm

    m

    12,15

    14,25

    14,25

    24,6

    Kíp nổ

    cái

    8,1

    9,5

    9,5

    16,4

    Thuốc nổ

    kg

    3

    3,45

    4,49

    8

    3

    Tiết diện 3,80 m2






    Dây cháy chậm

    m

    16,16

    18,95

    18,95

    32,72

    Kíp nổ

    cái

    10,77

    12,64

    12,64

    21,81

    Thuốc nổ

    kg

    3,99

    4,59

    5,97

    10,64

    * Ghi chú:

    - Bảng mức trên tính cho lò thi công với chiều sâu từ 0 đến 100 m. Khi thi công lò với chiều sâu từ 0 đến 50 m thì chiều dài dây cháy chậm nhân hệ số k = 0,66 lần; chiều sâu 300 m nhân hệ số k = 1,33.

    - Dây cháy chậm được thay thế bằng dây dẫn điện, tính bình quân mỗi mét công trình lò tiêu thụ 25 m dây điện.

    - Các định mức tiêu hao thuốc nổ trên được tính với loại thuốc nổ Amonit 6B và loại có sức công phá tương tự. Khi dùng loại thuốc nổ khác, định mức tiêu hao được tính lại theo công thức: Q = QB x E. Trong đó:

    Q: lượng thuốc nổ cần thiết phải sử dụng theo loại thuốc nổ hiện có;

    QB: lượng thuốc nổ Amonit 6B tính theo bảng mức;

    E: hệ số khả năng công phá. Với Amonit 6B có E = 1, loại thuốc nổ mạnh như dinamit E = 0,8 - 0,84.

    c) Mức tiêu hao vật liệu cho thi công đường lò không có chiếu sáng:

    Mức tiêu hao vật liệu cho thi công đường lò được quy định tại Bảng số 52 và Bảng số 53.

    Bảng số 52

    TT

    Tên Vật liệu

    ĐVT

    Tiết diện 2,85 m2

    Tiết diện 3,32 m2

    ĐCT, vận tải xe cút kít

    ĐTC, vận tải xe goòng

    KLM bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe cút kít

    KLM bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe goòng

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    1

    Băng dính to

    cuộn

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    2

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    3

    Bút bi

    cái

    0,2

    0,2

    0,2

    0,2

    0,2

    0,2

    0,2

    0,2

    4

    Bút chì kim

    cái

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    5

    Bút xóa

    cái

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    6

    Cáp điện lực 4 lõi đồng

    m

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    7

    Cáp tín hiệu, điều khiển phòng nổ

    m

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    8

    Dầu bôi trơn

    kg

    2,31

    2,10

    2,53

    2,30

    2,53

    2,30

    0,63

    0,45

    9

    Giấy A4

    ram

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    10

    Giấy ô ly

    tờ

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    11

    Gỗ

    m3

    1,00


    1,07


    1,07


    1,07


    12

    Ruột chì kim

    hộp

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    13

    Tẩy

    cái

    0,05

    0,05

    0,05

    0,05

    0,05

    0,05

    0,05

    0,05

    14

    Túi Clear

    cái

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    15

    Mũi khoan đá F 42 mm

    cái





    0,47

    0,47

    0,47

    0,47

    16

    Ray P-B cao

    77 mm

    (20,2 kg/m)

    m



    2,40

    2,40

    2,40

    2,40

    2,40

    2,40

    17

    Thanh giằng

    kg



    2,97

    2,97

    2,97

    2,97



    18

    Ván lát đường

    m3

    0,08

    0,08



    0,10

    2,97

    2,97


    Bảng số 53

    TT

    Tên Vật liệu

    ĐVT

    Tiết diện 3,80 m2

    KLM bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe cút kít

    KLM bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe goòng

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    1

    Băng dính to

    cuộn

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    2

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    3

    Bút bi

    cái

    0,2

    0,2

    0,2

    0,2

    4

    Bút chì kim

    cái

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    5

    Bút xóa

    cái

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    6

    Cáp điện lực 4 lõi đồng

    m

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    7

    Cáp tín hiệu, điều khiển phòng nổ

    m

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    8

    Dầu bôi trơn

    kg

    3,36

    3,06

    0,84

    0,60

    9

    Giấy A4

    ram

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    10

    Giấy ô ly

    tờ

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    11

    Gỗ

    m3

    1,42


    1,42


    12

    Ruột chì kim

    hộp

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    13

    Tẩy

    cái

    0,05

    0,05

    0,05

    0,05

    14

    Túi Clear

    cái

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    15

    Mũi khoan đá F 42 mm

    cái

    0,63

    0,63

    0,63

    0,63

    16

    Ray P-B cao 77 mm (20,2 kg/m)

    m

    3,19

    3,19

    3,19

    3,19

    17

    Thanh giằng

    kg

    3,95

    3,95



    18

    Ván lát đường

    3

    m3

    0,13

    3,95

    3,95


    d) Mức tiêu hao vật liệu cho thi công đường lò có chiếu sáng:

    Bảng số 54

    TT

    Tên Vật liệu

    ĐVT

    Tiết diện 2,85 m2

    Tiết diện 3,32 m2

    ĐTC, vận tải xe cút kít

    ĐTC, vận tải xe goòng

    KLM bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe cút kít

    KLM bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe goòng

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    1

    Băng dính to

    cuộn

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    2

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    3

    Bút bi

    cái

    0,2

    0,2

    0,2

    0,2

    0,2

    0,2

    0,2

    0,2

    4

    Bút chì kim

    cái

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    5

    Bút xóa

    cái

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    6

    Bóng đèn tròn 100 W

    cái

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    7

    Cáp điện lực 4 lõi đồng

    m

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    8

    Cáp tín hiệu, điều khiển phòng nổ

    m

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    9

    Dầu bôi trơn

    kg

    2,31

    2,10

    2,53

    2,30

    2,53

    2,30

    0,63

    0,45

    10

    Dây điện đôi

    m

    2

    20

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    11

    Giấy A4

    ram

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    12

    Giấy ôly

    tờ

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    13

    Gỗ

    m3

    1,00


    1,07


    1,07


    1,07


    14

    Ruột chì kim

    hộp

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    15

    Tẩy

    cái

    0,05

    0,05

    0,05

    0,05

    0,05

    0,05

    0,05

    0,05

    16

    Túi Clear

    cái

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    17

    Mũi khoan đá

    F 42 mm

    cái





    0,47

    0,47

    0,47

    0,47

    18

    Ray P-B cao 77 mm (20,2 kg/m)

    m



    2,40

    2,40

    2,40

    2,40

    2,40

    2,40

    19

    Thanh giằng

    kg



    2,97

    2,97

    2,97

    2,97



    20

    Ván lát đường

    m3

    0,08

    0,08



    0,10

    2,97

    2,97


    Bảng số 55

    TT

    Tên Vật liệu

    ĐVT

    Tiết diện 3,80 m2

    KLM bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe cút kít

    KLM bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe goòng

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    1

    Băng dính to

    cuộn

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    2

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    3

    Bút bi

    cái

    0,2

    0,2

    0,2

    0,2

    4

    Bút chì kim

    cái

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    5

    Bút xóa

    cái

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    6

    Bóng đèn tròn 100W

    cái

    1

    1

    1

    1

    7

    Cáp điện lực 4 lõi đồng

    m

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    8

    Cáp tín hiệu, điều khiển phòng nổ

    m

    2,70

    2,70

    2,70

    2,70

    9

    Dầu bôi trơn

    kg

    3,36

    3,06

    0,84

    0,60

    10

    Dây điện đôi

    m

    2

    2

    2

    2

    11

    Giấy A4

    ram

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    12

    Giấy ôly

    tờ

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    13

    Gỗ

    m3

    1,42


    1,42


    14

    Ruột chì kim

    hộp

    0,1

    0,1

    0,1

    0,1

    15

    Tẩy

    cái

    0,05

    0,05

    0,05

    0,05

    16

    Túi Clear

    cái

    0,01

    0,01

    0,01

    0,01

    17

    Mũi khoan đá F 42mm

    cái

    0,63

    0,63

    0,63

    0,63

    18

    Ray P-B cao 77mm (20,2kg/m)

    m

    3,19

    3,19

    3,19

    3,19

    19

    Thanh giằng

    kg

    3,95

    3,95



    20

    Ván lát đường

    3

    m3

    0,13

    3,95

    3,95


    V.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 1m lò

    Mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại Bảng số 56 tính cho điều kiện chiều sâu lò từ 0 đến 100 m, đất đá cấp VIII. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 59.

    Bảng số 56

    TT

    Nhiên liệu

    ĐVT

    Mức

    Tiết diện 2,85 m2 ĐTC, vận tải xe cút kít

    Tiết diện 3,23 m2 ĐTC, vận tải xe cút goòng

    Tiết diện 3,23 m2 ĐCK, vận tải xe cút kít

    Tiết diện 3,23 m2 ĐCK, vận tải xe goòng

    Tiết diện 3,80 m2 ĐCK, vận tải xe cút kít

    Tiết diện

    3,80 m2 ĐCK vận tải xe goòng

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    LCC

    LKC

    1

    Dầu diezen

    lit

    237,26

    113,64

    259,93

    124,49

    79,29

    56,59

    65,31

    46,61

    88,3

    65,6

    74,32

    55,62

    Hệ số sử dụng dụng cụ, thiết bị cho công tác đào xúc đất đá phần cửa lò Quy định tại Bảng số 57.

    Bảng số 57

    Công việc

    Cấp đất đá

    I-III

    IV

    V-VI

    VII

    VIII

    IX-X

    Đào xúc đất đá phần cửa lò bằng phương pháp thủ công

    0,95

    1,13

    0,49

    0,74

    1,00

    1,85

    Hệ số sử dụng dụng cụ, thiết bị cho công tác chống cửa lò quy định tại Bảng số 58.

    Bảng số 58

    Công việc

    Cấp đất đá cho cả 2 tiết diện

    I-VI

    VII-VIII

    IX-X

    Chống cửa lò

    0,85

    1,00

    1,16

    Hệ số sử dụng dụng cụ, thiết bị và nhiên liệu cho thi công lò quy định tại Bảng số 59.

    Bảng số 59

    Tiết diện lò (m2)

    Phương pháp đào lò, vận chuyển

    Khoảng chiều sâu (m)

    Cấp đất đá và điều kiện chống chèn

    Lò có chống

    Lò không chống

    I-III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX-X

    2,85

    ĐTC, vận tải xe cút kít

    0-50

    0,16

    0,21

    0,27

    0,29

    0,33

    0,50

    0,76

    0-100

    0,31

    0,41

    0,54

    0,58

    0,67

    1,00

    1,52

    0-300

    0,36

    0,48

    0,60

    0,73

    0,75

    1,13

    1,71

    2,85

    ĐTC, vận tải xe goòng

    0-50

    0,15

    0,20

    0,26

    0,32

    0,33

    0,50

    0,76

    0-100

    0,31

    0,41

    0,52

    0,64

    0,67

    1,00

    1,52

    0-300

    0,34

    0,46

    0,57

    0,69

    0,73

    1,09

    1,66

    3,23

    ĐCK bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe cút kít

    0-50



    0,40

    0,44

    0,47

    0,50

    0,73

    0-100



    0,80

    0,89

    0,93

    1,00

    1,45

    0-300



    0,92

    1,05

    1,10

    1,28

    1,81

    3,23

    ĐCK bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe goòng

    0-50



    0,93

    1,04

    1,11

    1,19

    1,74

    0-100



    0,78

    0,88

    0,93

    1,00

    1,46

    0-300



    1,80

    2,03

    2,14

    2,50

    3,53

    3,80

    ĐCK bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe cút kít

    0-50



    0,40

    0,44

    0,47

    0,50

    0,73

    0-100



    0,80

    0,89

    0,93

    1,00

    1,45

    0-300



    0,92

    1,05

    1,10

    1,28

    1,81

    3,80

    ĐCK bằng búa khoan ép hơi, vận tải xe goòng

    0-50



    0,93

    1,04

    1,11

    1,19

    1,74

    0-100



    0,78

    0,88

    0,93

    1,00

    1,46

    0-300



    1,80

    2,03

    2,14

    2,50

    3,53

    VI. Lấp công trình hào, hố và giếng

    VI.1. Định mức lao động

    VI.1.1. Nội dung công việc

    - Vận chuyển vật tư, dụng cụ từ địa điểm tập kết đến công trình trong thời gian thi công;

    - Chuẩn bị dụng cụ để thi công;

    - Đào hoặc xới tơi đất đá đã được hót lên từ trước, xúc đổ xuống công trình;

    - Đầm nén đất đá trên mặt công trình và tiếp tục đưa đất đá vào lấp cho đến khi đầy;

    - Kiểm tra việc lấp;

    - Thu dọn dụng cụ và di chuyển địa điểm đến công trình khác trong phạm vi thi công đề án ≤ 10 km.

    - Che chắn bảo vệ công trình.

    * Điều kiện thực hiện

    - Lấp công trình hào, hố và giếng được thực hiện bằng phương pháp thủ công;

    - Việc lấp được thực hiện lấy đất đá cách miệng công trình là ≤ 3 m;

    - Đất đá để lấp thuộc đất tươi hoặc cục;

    - Nếu công trình ở vùng ruộng đất canh tác, công trình phải được lấp đảm bảo bằng mặt ngang để có thể tiếp tục canh tác được;

    - Công trình ở vùng đất không canh tác phải lấp tới định mức không gây tai nạn cho người và súc vật qua lại.

    * Những công việc chưa có trong định mức

    - Di chuyển giữa các công trình trong phạm vi > 10 km;

    - Chuyển quân từ đơn vị đến điểm tập kết thi công và ngược lại.

    1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II.

    1.3. Định biên

    Bảng số 60

    Loại lao động

    Hạng mục

    CN4 (N2)

    Nhóm

    Lấp công trình hào, hố và giếng

    1

    1

    1.4. Định mức: công nhóm/100 m3

    Định mức thời gian công tác lấp công trình hào, hố và giếng bằng phương pháp thủ công được quy định tại Bảng số 61.

    Bảng số 61

    Công việc

    Định mức

    Lấp công trình hào, hố và giếng

    41,5

    * Ghi chú:

    - Khi thi công khác với điều kiện trên thì định mức thời gian được nhân với các hệ số sau:

    - Điều kiện đất sét dẻo dính bết vào cuốc, xẻng khó thi công: hệ số 1,15;

    - Điều kiện rừng núi hẻo lánh, khí hậu khắc nghiệt, giao thông đi lại khó khăn: hệ số 1,15.

    - Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức công tác lấp công trình hào, hố và giếng được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 01.

    2. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 m3

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại Bảng số 62 xây dựng cho lấp thủ công không đầm nén. Khi thi công có đầm nén, mức trên được điều chỉnh với hệ số k = 1,18.

    Bảng số 62

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Định mức

    1

    Ba lô

    cái

    24

    1

    37,39

    2

    Cuốc chim

    cái

    24

    1

    37,39

    3

    Dao phát cây

    cái

    12

    1

    37,39

    4

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    12

    1

    37,39

    5

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    1

    37,39

    6

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    6

    1

    37,39

    7

    Khoá hòm

    cái

    60

    1

    37,39

    8

    Kính BHLĐ

    cái

    36

    1

    37,39

    9

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    1

    37,39

    10

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    12

    1

    37,39

    11

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    9

    1

    37,39

    12

    Xô nhựa 10 lít

    cái

    9

    1

    37,39

    13

    Tất chống vắt

    đôi

    6

    1

    37,39

    14

    Xà beng

    cái

    24

    1

    37,39

    15

    Xẻng

    cái

    24

    1

    37,39

    Chương II

    CÔNG TÁC LẤY MẪU TẠI CÁC CÔNG TRÌNH KHAI ĐÀO

    I. Lấy mẫu cục

    I.1. Định mức lao động

    I.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, di chuyển từ nơi ở đến nơi lấy mẫu;

    - Chọn vị trí lấy mẫu, đánh dấu chu vi rãnh;

    - Làm sạch vị trí lấy mẫu, trải lót bạt;

    - Đục mẫu, đo kích thước mẫu, thu mẫu trên bạt bỏ vào túi, viết số hiệu, ghi chép vào sổ mẫu;

    - Lấy tài liệu địa chất, mô tả mẫu;

    - Bọc paraphin, đóng gói, lập danh sách và yêu cầu phân tích mẫu;

    - Giám sát kỹ thuật, kiểm tra thực hiện công việc;

    - Thu dọn bạt;

    - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết;

    - Di chuyển nơi ở trong vùng công tác.

    * Điều kiện thực hiện

    - Di chuyển giữa các công trình trong vòng 1.000 m;

    - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết (có đường ôtô) trong vòng 2.000 m.

    I.1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II.

    I.1.3. Định biên

    Bảng số 63

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.III bậc 4/9

    CN5 (N2)

    Nhóm

    Lấy mẫu cục

    1

    1

    2

    I.1.4. Định mức: công nhóm/100 mẫu

    Định mức thời gian công tác lấy mẫu cục được quy định tại Bảng số 64.

    Bảng số 64

    TT

    Kích thước mẫu cm

    (dài x rộng x dày)

    Cấp đất đá theo khai đào

    I-III

    IV-VI

    VII-VIII

    IX-X

    1.

    10 x 10 x 10

    18,50

    37,56

    56,06

    64,47

    2.

    20 x 10 x 5

    18,50

    37,56

    56,06

    64,47

    3.

    30 x30 x 30

    44,00

    89,33

    133,33

    153,33

    * Ghi chú:

    - Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức công tác lấy mẫu cục được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 01.

    I.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 mẫu

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại Bảng số 65 tính cho đất đá cấp VII-VIII, kích thước mẫu cục là 10cm x 10cm x 10cm (dài x rộng x dày). Đối với điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 68.

    Bảng số 65

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Định mức

    1

    Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay

    bộ

    10

    1

    50,50

    2

    Máy tính xách tay 0,04 kw

    cái

    5

    1

    50,50

    I.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 mẫu

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại Bảng số 66 tính cho đất đá cấp VII-VIII, kích thước mẫu cục là 10cm x 10cm x 10cm (dài x rộng x dày). Đối với điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 68.

    Bảng số 66

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Định mức

    1

    Ba lô

    cái

    24

    2

    101,01

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    1

    50,50

    3

    Búa tạ 5 kg

    cái

    24

    1

    50,50

    4

    Cân 50 hoặc 100 kg

    cái

    24

    1

    50,50

    5

    Choòng đục mẫu

    cái

    24

    1

    50,50

    6

    Cuốc chim

    cái

    24

    1

    50,50

    7

    Chuột máy tính

    cái

    12

    1

    50,50

    8

    Dao phát cây

    cái

    12

    1

    50,50

    9

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    1

    50,50

    10

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    2

    101,01

    11

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    2

    101,01

    12

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    60

    1

    50,50

    13

    Khoá hòm

    cái

    36

    2

    101,01

    14

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    2

    101,01

    15

    Kính lúp

    cái

    60

    1

    50,50

    16

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    50,50

    17

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    2

    101,01

    18

    Ồ cứng ghi ngoài

    cái

    24

    1

    50,50

    19

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    9

    2

    101,01

    20

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    9

    2

    101,01

    21

    Tất chống vắt

    đôi

    6

    2

    101,01

    22

    Thước thép cuộn 3 m

    cái

    24

    1

    50,50

    23

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    50,50

    24

    Xà beng

    cái

    24

    1

    50,50

    25

    Xẻng

    cái

    24

    1

    50,50

    4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 mẫu

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 67 được tính chung cho tất cả các cấp đất đá.

    Bảng số 67

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Định mức

    1

    Băng dính to

    cuộn

    5,00

    2

    Bìa đóng sổ

    tờ

    5,00

    3

    Bút bi

    cái

    1,28

    4

    Bút chì kim

    cái

    1,28

    5

    Bút lông

    cái

    1,28

    6

    Bút lông viết sơn

    cái

    1,28

    7

    Bút xóa

    cái

    1,28

    8

    Chổi quét paraphin

    cái

    10,00

    9

    Dây bện

    kg

    2,56

    10

    Dây buộc mẫu

    kg

    0,20

    11

    Giấy can

    m

    5,00

    12

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    2,56

    13

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    1,28

    14

    Hộp gỗ vuông đựng mẫu

    cái

    100,00

    15

    Hộp tôn lấy mẫu

    cái

    5,00

    16

    Ruột chì kim

    hộp

    0,10

    17

    Paraphin

    kg

    30,00

    18

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,64

    19

    Sổ 30 x 50 cm

    quyển

    1,28

    20

    Sổ nhãn mẫu (500 tờ)

    quyển

    0,64

    21

    Sơn các màu

    kg

    0,06

    22

    Tẩy

    cái

    0,13

    23

    Túi Clear

    cái

    5,00

    24

    Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm

    cái

    100,00

    25

    Vải màn 0,7 m - 1,0 m

    m2

    10,00

    26

    Xoong nấu paraphin

    cái

    0,30

    Hệ số sử dụng dụng cụ và thiết bị của công tác lấy mẫu cục được quy định tại Bảng số 68.

    Bảng số 68

    STT

    Kích thước mẫu cm

    (dài x rộng x dày)

    Cấp đất đá theo khai đào

    I-III

    IV-VI

    VII-VIII

    IX-X

    1

    10 x 10 x 10

    0,33

    0,67

    1,00

    1,15

    2

    20 x 10 x 5

    0,33

    0,67

    1,00

    1,15

    3

    30 x30 x30

    0,78

    1,59

    2,38

    2,74

    II. Lấy mẫu rãnh

    II.1. Định mức lao động

    II.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, di chuyển từ nơi ở đến nơi lấy mẫu;

    - Chọn vị trí lấy mẫu, đánh dấu chu vi rãnh;

    - Làm sạch vị trí lấy mẫu, trải lót bạt;

    - Đục mẫu, đo rãnh, thu mẫu trên bạt bỏ vào túi, viết số hiệu, cân mẫu, ghi chép vào sổ mẫu;

    - Lấy tài liệu địa chất, mô tả mẫu;

    - Hoàn chỉnh các tài liệu lấy mẫu thực địa;

    - Giám sát kỹ thuật, kiểm tra thực hiện công việc;

    - Thu dọn bạt;

    - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết;

    - Di chuyển nơi ở trong vùng công tác.

    * Điều kiện thực hiện

    - Chiều dài mẫu rãnh điểm từ 0,4m đến 1,0m trong trường hợp thân khoáng sản mỏng, cấu tạo và thành phần không đồng nhất; từ 1,0m đến 3,0m trong trường hợp thân khoáng sản dày, cấu tạo và thành phần tương đối đồng nhất;

    - Di chuyển giữa các công trình trong vòng 1.000 m;

    - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết (có đường ôtô) trong vòng 2.000 m.

    II.1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II.

    II. 1.3. Định biên

    Bảng số 69

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.IH bậc 4/9

    CN5 (N2)

    Nhóm

    Lấy mẫu rãnh

    1

    1

    2

    II.1.4. Định mức: công nhóm/100 mẫu

    Định mức thời gian công tác lấy mẫu rãnh được quy định tại Bảng số 70.

    Bảng số 70

    TT

    Tiết diện rãnh cm

    (rộng x sâu)

    Cấp đất đá theo khai đào

    I-III

    IV-VI

    VII-VIII

    IX-X

    1

    5 x 3

    7,89

    12,86

    18,12

    23,15

    2

    5 x 5

    11,62

    17,32

    23,285

    29,73

    3

    10 x 3

    15,34

    21,78

    28,45

    36,32

    4

    10 x 5

    18,24

    25,65

    33,72

    48,69

    * Ghi chú:

    - Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức công tác lấy mẫu rãnh được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 01.

    II.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 mẫu

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại Bảng số 71 tính cho đất đá cấp VII-VIII, tiết diện rãnh 5 cm x 5 cm. Đối với điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 74.

    Bảng số 71

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Định mức

    1

    Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay

    bộ

    10

    1

    20,98

    2

    Máy tính xách tay 0,04kw

    cái

    5

    1

    20,98

    II.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 mẫu

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại Bảng số 72 tính cho đất đá cấp VII-VIII, tiết diện rãnh 5 cm x 5 cm. Đối với điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 74.

    Bảng số 72

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Định mức

    1

    Ba lô

    cái

    24

    2

    41,95

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    1

    20,98

    3

    Búa tạ 5 kg

    cái

    24

    1

    20,98

    4

    Cân 50 - 100 kg

    cái

    24

    1

    20,98

    5

    Choòng đục mẫu

    cái

    24

    1

    20,98

    6

    Cuốc chim

    cái

    24

    1

    20,98

    7

    Chuột máy tính

    cái

    12

    1

    20,98

    8

    Dao phát cây

    cái

    12

    1

    20,98

    9

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    1

    20,98

    10

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    2

    41,95

    11

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    2

    41,95

    12

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    60

    1

    20,98

    13

    Khoá hòm

    cái

    36

    1

    20,98

    14

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    2

    41,95

    15

    Kính lúp

    cái

    60

    2

    41,95

    16

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    20,98

    17

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    1

    20,98

    18

    Ổ cứng ghi ngoài

    cái

    24

    2

    41,95

    19

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    9

    1

    20,98

    20

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    9

    1

    20,98

    21

    Tất chống vắt

    đôi

    6

    2

    41,95

    22

    Thước thép cuộn 3m

    cái

    24

    2

    41,95

    23

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    2

    41,95

    24

    Xà beng

    cái

    24

    1

    20,98

    25

    Xẻng

    cái

    24

    1

    20,98

    II.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 mẫu

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 73 được tính chung cho tất cả các cấp đất đá.

    Bảng số 73

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Định mức

    1

    Băng dính to

    cuộn

    5,00

    2

    Bìa đóng sổ

    tờ

    5,00

    3

    Bút bi

    cái

    1,28

    4

    Bút chì kim

    cái

    1,28

    5

    Bút lông

    cái

    1,28

    6

    Bút lông viết sơn

    cái

    1,28

    7

    Bút xóa

    cái

    1,28

    8

    Dây bện

    kg

    2,56

    9

    Dây buộc mẫu

    kg

    0,20

    10

    Giấy can

    m

    5,00

    11

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    2,56

    12

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    1,28

    13

    Ruột chì kim

    hộp

    0,10

    14

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,64

    15

    Sổ 30 x 50 cm

    quyển

    1,28

    16

    Sổ nhãn mẫu (500 tờ)

    quyển

    0,64

    17

    Sơn các màu

    kg

    0,06

    18

    Tẩy

    cái

    0,13

    19

    Túi Clear

    cái

    5,00

    20

    Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm

    cái

    100,00

    Hệ số sử dụng dụng cụ và thiết bị của công tác lấy mẫu rãnh được quy định tại Bảng số 74.

    Bảng số 74

    TT

    Tiết diện rãnh (cm) (rộng x sâu)

    Cấp đất đá

    I-III

    IV-VI

    VII-VIII

    IX-X

    1

    5 x 3

    0,22

    0,44

    0,66

    0,76

    2

    5 x 5

    0,33

    0,67

    1,00

    1,15

    3

    10 x 3

    0,37

    0,74

    1,11

    1,28

    4

    10 x 5

    0,49

    0,99

    1,33

    1,67

    III. Lấy mẫu điểm, mẫu rãnh điểm, mẫu lưới điểm

    III.1. Định mức lao động

    III.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, di chuyển từ nơi ở đến nơi lấy mẫu;

    - Chọn vị trí lấy mẫu, đánh dấu chu vi rãnh;

    - Làm sạch vị trí lấy mẫu, trải lót bạt;

    - Đục mẫu, đo rãnh, thu mẫu trên bạt bỏ vào túi, viết số hiệu, cân mẫu, ghi chép vào sổ mẫu;

    - Lấy tài liệu địa chất, mô tả mẫu;

    - Hoàn chỉnh các tài liệu lấy mẫu thực địa;

    - Giám sát kỹ thuật, đo kiểm tra kích thước các điểm, rãnh, lưới lấy mẫu và cân khối lượng mẫu;

    - Thu dọn bạt;

    - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết;

    - Di chuyển nơi ở trong vùng công tác.

    * Điều kiện thực hiện

    - Khối lượng một mẫu điểm từ 5,0 kg đến 10,0 kg;

    - Chiều dài mẫu rãnh điểm từ 0,4 m đến 1,0 m trong trường hợp thân khoáng sản mỏng, cấu tạo và thành phần không đồng nhất; từ 1,0 m đến 3,0 m trong trường hợp thân khoáng sản dày, cấu tạo và thành phần tương đối đồng nhất;

    - Cục mẫu của mẫu lưới điểm có kích thước khoảng 1,0 cm đến 3,0 cm;

    - Di chuyển giữa các công trình trong vòng 1.000 m;

    - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết (có đường ôtô) trong vòng 2.000 m.

    III.1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II.

    III.1.3. Định biên

    Bảng số 75

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.III

    bậc 4/9

    CN5 (N2)

    Nhóm

    Lấy mẫu điểm, mẫu rãnh điểm, mẫu lưới điểm

    1

    1

    2

    III.1.4. Định mức: công nhóm/100 mẫu

    Mức hao phí thời gian thực hiện công tác lấy mẫu điểm, mẫu rãnh điểm, mẫu lưới điểm được quy định tại Bảng số 76.

    Bảng số 76

    Nội dung công việc

    Cấp đất đá theo khai đào

    I-III

    IV-VI

    VII-VIII

    IX-X

    Mẫu điểm

    7,89

    12,86

    18,12

    23,15

    Mẫu rãnh điểm

    11,62

    17,32

    23,285

    29,73

    Mẫu lưới điểm

    15,34

    21,78

    28,45

    36,32

    * Ghi chú:

    - Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, công tác lấy mẫu điểm, mẫu rãnh điểm, mẫu lưới điểm được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 01.

    III.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 mẫu

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại Bảng số 77 tính cho đất đá cấp VII-VIII, mẫu rãnh điểm. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 80.

    Bảng số 77

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Định mức

    1

    Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay

    bộ

    10

    1

    20,98

    2

    Máy tính xách tay 0,04 kw

    cái

    5

    1

    20,98

    III.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 mẫu

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại Bảng số 78 tính cho đất đá cấp VII-VIII, mẫu rãnh điểm. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 80.

    Bảng số 78

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Định mức

    1

    Ba lô

    cái

    24

    2

    41,95

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    1

    20,98

    3

    Búa tạ 5 kg

    cái

    24

    1

    20,98

    4

    Cân 50kg hoặc 100 kg

    cái

    24

    1

    20,98

    5

    Choòng đục mẫu

    cái

    24

    1

    20,98

    6

    Cuốc chim

    cái

    24

    1

    20,98

    7

    Chuột máy tính

    cái

    12

    1

    20,98

    8

    Dao phát cây

    cái

    12

    1

    20,98

    9

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    1

    20,98

    10

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    2

    41,95

    11

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    2

    41,95

    12

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    60

    1

    20,98

    13

    Khoá hòm

    cái

    36

    1

    20,98

    14

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    2

    41,95

    15

    Kính lúp

    cái

    60

    2

    41,95

    16

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    20,98

    17

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    1

    20,98

    18

    Ổ cứng ghi ngoài

    cái

    24

    2

    41,95

    19

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    9

    1

    20,98

    20

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    9

    1

    20,98

    21

    Tất chống vắt

    đôi

    6

    2

    41,95

    22

    Thước thép cuộn 3 m

    cái

    24

    2

    41,95

    23

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    2

    41,95

    24

    Xà beng

    cái

    24

    1

    20,98

    25

    Xẻng

    cái

    24

    1

    20,98

    III.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 mẫu

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 79 được tính chung cho tất cả các cấp đất đá.

    Bảng số 79

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Định mức

    1

    Băng dính to

    cuộn

    5,00

    2

    Bìa đóng sổ

    tờ

    5,00

    3

    Bút bi

    cái

    1,28

    4

    Bút chì kim

    cái

    1,28

    5

    Bút lông

    cái

    1,28

    6

    Bút lông viết sơn

    cái

    1,28

    7

    Bút xóa

    cái

    1,28

    8

    Dây bện

    kg

    2,56

    9

    Dây buộc mẫu

    kg

    0,20

    10

    Giấy can

    m

    5,00

    11

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    2,56

    12

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    1,28

    13

    Ruột chì kim

    hộp

    0,10

    14

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,64

    15

    Sổ 30 x 50 cm

    quyển

    1,28

    16

    Sổ nhãn mẫu (500 tờ)

    quyển

    0,64

    17

    Sơn các màu

    kg

    0,06

    18

    Tẩy

    cái

    0,13

    19

    Túi Clear

    cái

    5,00

    20

    Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm

    cái

    100,00

    Hệ số sử dụng dụng cụ và thiết bị của công tác lấy mẫu điểm, rãnh điểm, lưới điểm quy định tại Bảng số 80.

    Bảng số 80

    Nội dung

    Cấp đất đá

    I-III

    IV-VI

    VII-VIII

    IX-X

    Mẫu điểm

    0,22

    0,44

    0,66

    0,76

    Mẫu rãnh điểm

    0,33

    0,67

    1,00

    1,15

    Mẫu lưới điểm

    0,37

    0,74

    1,11

    1,28

    IV. Lấy mẫu bóc tầng

    IV.1. Định mức lao động

    IV.1.1. Nội dung công việc

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, di chuyển từ nơi ở đến nơi lấy mẫu;

    - Chọn vị trí lấy mẫu;

    - Dọn sạch và làm phẳng vị trí cần lấy mẫu, trải lót bạt;

    - Lấy tài liệu địa chất, mô tả mẫu, xác định vị trí tầng lấy mẫu; đo kích thước bố trí lấy mẫu;

    - Hoàn chỉnh các tài liệu lấy mẫu thực địa;

    - Giám sát kỹ thuật, đo kiểm tra kích thước và cân khối lượng mẫu;

    - Thu dọn bạt;

    - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết;

    - Di chuyển nơi ở trong vùng công tác.

    * Điều kiện thực hiện

    - Diện tích khu vực lấy mẫu phải bằng phẳng, độ sâu lấy mẫu phải đồng nhất để bảo đảm tính đại diện của mẫu;

    - Di chuyển giữa các công trình trong vòng 1.000 m;

    - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết (có đường ôtô) trong vòng 2.000 m.

    IV.1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II.

    IV. 1.3. Định biên

    Bảng số 81

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.III bậc 4/9

    CN5 (N2)

    Nhóm

    Lấy mẫu bóc tầng

    1

    2

    3

    IV.1.4. Định mức: công nhóm/100 mẫu

    Mức hao phí thời gian của thực hiện công tác lấy mẫu bóc tầng được quy định tại Bảng số 82.

    Bảng số 82

    Nội dung công việc

    Cấp đất đá theo khai đào

    I-III

    IV-VI

    VII-VIII

    IX-X

    Mẫu bóc tầng

    11,62

    17,32

    23,285

    29,73

    * Ghi chú:

    - Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức công tác lấy mẫu bóc tầng điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 01.

    IV.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 mẫu

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại Bảng số 83 tính cho đất đá cấp VII-VIII. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 86.

    Bảng số 83

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Định mức

    1

    Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay

    bộ

    10

    1

    20,98

    2

    Máy tính xách tay 0,04 kw

    cái

    5

    1

    20,98

    IV.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 mẫu

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại Bảng số 84 tính cho đất đá cấp VII-VIII. Đối với điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 86.

    Bảng số 84

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Định mức

    1

    Ba lô

    cái

    24

    2

    41,95

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    1

    20,98

    3

    Búa tạ 5 kg

    cái

    24

    1

    20,98

    4

    Cân 50 kg hoặc 100 kg

    cái

    24

    1

    20,98

    5

    Choòng đục mẫu

    cái

    24

    1

    20,98

    6

    Cuốc chim

    cái

    24

    1

    20,98

    7

    Chuột máy tính

    cái

    12

    1

    20,98

    8

    Dao phát cây

    cái

    12

    1

    20,98

    9

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    1

    20,98

    10

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    2

    41,95

    11

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    2

    41,95

    12

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    60

    1

    20,98

    13

    Khoá hòm

    cái

    36

    1

    20,98

    14

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    2

    41,95

    15

    Kính lúp

    cái

    60

    2

    41,95

    16

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    20,98

    17

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    1

    20,98

    18

    Ổ cứng ghi ngoài

    cái

    24

    2

    41,95

    19

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    9

    1

    20,98

    20

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    9

    1

    20,98

    21

    Tất chống vắt

    đôi

    6

    2

    41,95

    22

    Thước thép cuộn 3 m

    cái

    24

    2

    41,95

    23

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    2

    41,95

    24

    Xà beng

    cái

    24

    1

    20,98

    25

    Xẻng

    cái

    24

    1

    20,98

    IV.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 mẫu

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 85 được tính chung cho tất cả các cấp đất đá.

    Bảng số 85

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Định mức

    1

    Băng dính to

    cuộn

    5,00

    2

    Bìa đóng sổ

    tờ

    5,00

    3

    Bút bi

    cái

    1,28

    4

    Bút chì kim

    cái

    1,28

    5

    Bút lông

    cái

    1,28

    6

    Bút lông viết sơn

    cái

    1,28

    7

    Bút xóa

    cái

    1,28

    8

    Dây bện

    kg

    2,56

    9

    Dây buộc mẫu

    kg

    0,20

    10

    Giấy can

    m

    5,00

    11

    Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

    tờ

    2,56

    12

    Giấy kẻ ngang

    thếp

    1,28

    13

    Ruột chì kim

    hộp

    0,10

    14

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,64

    15

    Sổ 30 x 50 cm

    quyển

    1,28

    16

    Sổ nhãn mẫu (500 tờ)

    quyển

    0,64

    17

    Sơn các màu

    kg

    0,06

    18

    Tẩy

    cái

    0,13

    19

    Túi Clear

    cái

    5,00

    20

    Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm

    cái

    100,00

    Hệ số sử dụng dụng cụ và thiết bị của công tác lấy mẫu bóc tầng quy định tại Bảng số 86.

    Bảng số 86

    Nội dung

    Cấp đất đá

    I-III

    IV-VI

    VII-VIII

    IX-X

    Mẫu bóc tầng

    0,33

    0,67

    1,00

    1,15

    V. Lấy mẫu khối

    V.1. Định mức lao động

    V.1.1. Nội dung công việc

    - Xác định kích thước và khối lượng mẫu theo phương được duyệt;

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, di chuyển từ nơi ở đến nơi lấy mẫu;

    - Chọn vị trí lấy mẫu, đánh dấu chu vi rãnh;

    - Xác định tầng, lớp, tầng chứa sản phẩm;

    - Tách riêng phần quặng và phần không quặng bằng tay, rửa đãi hoặc bằng phương pháp thích hợp khác đối với mẫu khối làm mẫu hàm suất;

    - Làm sạch vị trí lấy mẫu, trải lót bạt và che chắn xung quanh để tránh tổn thất mẫu;

    - Bọc vải, phủ sáp, nến đối với mẫu khối làm mẫu thể trọng lớn;

    - Viết số hiệu, cân mẫu, ghi chép vào sổ mẫu;

    - Lấy tài liệu địa chất, mô tả mẫu;

    - Hoàn chỉnh các tài liệu lấy mẫu thực địa;

    - Giám sát kỹ thuật, đo kiểm tra kích thước và cân khối lượng mẫu;

    - Thu dọn bạt;

    - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết;

    - Di chuyển nơi ở trong vùng công tác.

    * Điều kiện thực hiện

    - Di chuyển giữa các công trình trong vòng 1.000 m;

    - Vận chuyển mẫu từ nơi lấy đến địa điểm tập kết (có đường ôtô) trong vòng 2.000 m.

    V.1.2. Phân loại khó khăn

    Phân loại khó khăn được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II.

    V.1.3. Định biên

    Bảng số 87

    Loại lao động

    Hạng mục

    ĐTV.III bậc 4/9

    CN6 (N2)

    CN4 (N2)

    Nhóm

    Lấy mẫu khối

    1

    2

    2

    5

    V.1.4. Định mức: công nhóm/1 mẫu

    Mức hao phí thời gian thực hiện công tác lấy mẫu khối có kích thước 01 m3 được quy định tại Bảng số 88.

    Bảng số 88

    Nội dung công việc

    Cấp đất đá theo khai đào

    I-III

    IV-VI

    VII-VIII

    IX-X

    Lấy mẫu khối

    1,15

    1,38

    2,07

    5,64

    * Ghi chú:

    - Mẫu khối có kích thước lớn hơn 1m3, định mức trong Bảng số 88 được điều chỉnh theo hệ số k = kích thước mẫu thực tế lấy được (m3)/1 m3;

    - Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức công tác lấy mẫu khối được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 01.

    V.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/1 mẫu

    Mức khấu hao thiết bị được quy định tại Bảng số 89 tính cho đất đá cấp VII-VIII của mẫu khối có kích thước bằng 1 m3. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 93.

    Bảng số 89

    TT

    Tên thiết bị

    ĐVT

    Thời hạn (năm)

    Số lượng

    Định mức

    1

    Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay

    bộ

    10

    1

    1,86

    2

    Máy tính xách tay 0,04 kw

    cái

    5

    1

    1,86

    3

    Máy khoan đục

    cái

    5

    1

    1,86

    4

    Máy phát điện

    cái

    8

    1

    1,86

    V.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 mẫu

    Mức hao mòn dụng cụ được quy định tại Bảng số 90 tính cho đất đá cấp VII-VIII của mẫu khối có kích thước bằng 1m3. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 93.

    Bảng số 90

    TT

    Tên dụng cụ

    ĐVT

    Thời hạn (tháng)

    Số lượng

    Định mức

    1

    Ba lô

    cái

    24

    5

    9,32

    2

    Búa địa chất

    cái

    24

    1

    1,86

    3

    Búa tạ 5 kg

    cái

    24

    1

    1,86

    4

    Choòng đục mẫu

    cái

    24

    1

    1,86

    5

    Cuốc chim

    cái

    24

    1

    1,86

    6

    Chuột máy tính

    cái

    12

    1

    1,86

    7

    Cưa gỗ

    cái

    12

    1

    1,86

    8

    Dao rựa

    cái

    12

    1

    1,86

    9

    Dao gấp

    cái

    12

    1

    1,86

    10

    Dao nhíp

    cái

    12

    1

    1,86

    11

    Dao phát cây

    cái

    12

    2

    3,73

    12

    Địa bàn địa chất

    cái

    36

    1

    1,86

    13

    Găng tay BHLĐ

    đôi

    6

    5

    9,32

    14

    Giầy BHLĐ

    đôi

    6

    5

    9,32

    15

    Hòm tôn đựng dụng cụ

    cái

    60

    5

    9,32

    16

    Hòm tôn đựng tài liệu

    cái

    60

    1

    1,86

    17

    Khoá hòm

    cái

    36

    2

    3,73

    18

    Kính BHLĐ

    cái

    12

    5

    9,32

    19

    Kính lúp

    cái

    60

    1

    1,86

    20

    Máy ảnh kỹ thuật số

    cái

    60

    1

    1,86

    21

    Mũ BHLĐ

    cái

    12

    5

    9,32

    22

    Ô cắm điện

    cái

    12

    1

    1,86

    23

    Ô cứng ghi ngoài

    cái

    24

    1

    1,86

    24

    Ống đựng bản vẽ

    cái

    24

    1

    1,86

    25

    Quần áo mưa BHLĐ

    bộ

    9

    5

    9,32

    26

    Quần áo BHLĐ

    bộ

    9

    5

    9,32

    27

    Xô nhựa 10 lít

    cái

    12

    1

    1,86

    28

    Tất chống vắt

    đôi

    6

    5

    9,32

    29

    Thước cuộn vải 50 m

    cái

    12

    1

    1,86

    30

    Thước nhựa 30 cm

    cái

    36

    1

    1,86

    31

    Thước thép cuộn 3 m

    cái

    24

    1

    1,86

    32

    Xắc cốt đựng tài liệu

    cái

    24

    1

    1,86

    33

    Xà beng

    cái

    24

    1

    1,86

    34

    Xẻng

    cái

    24

    1

    1,86

    V.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 mẫu

    Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 91 được tính chung cho tất cả các cấp đất đá.

    Bảng số 91

    TT

    Tên vật liệu

    ĐVT

    Định mức

    1

    Băng dính to

    cuộn

    0,1

    2

    Bìa đóng sổ

    tờ

    0,1

    3

    Bút bi

    cái

    0,1

    4

    Bút chì kim

    cái

    0,1

    5

    Bút lông

    cái

    0,1

    6

    Bút lông viết sơn

    cái

    0,1

    7

    Bút xóa

    cái

    0,1

    8

    Giấy A4

    ram

    0,002

    9

    Giấy ôly

    tờ

    0,1

    10

    Ruột chì kim

    hộp

    0,1

    11

    Sổ 15 x 20 cm

    quyển

    0,1

    12

    Sổ 30 x 50 cm

    quyển

    0,1

    13

    Sổ nhãn mẫu (500 tờ)

    quyển

    0,1

    14

    Sơn các màu

    kg

    0,1

    15

    Tẩy

    cái

    0,1

    16

    Túi Clear

    tờ

    0,1

    V.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 1 mẫu

    Mức tiêu hao nhiên liệu được quy định tại Bảng số 92 tính cho đất đá cấp VII-VIII. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 93.

    Bảng số 92

    TT

    Tên nhiên liệu

    ĐVT

    Mức tiêu hao

    1

    Xăng

    lít

    55,89

    Hệ số sử dụng dụng cụ và thiết bị và nhiên liệu của công tác lấy mẫu khối Bảng số 93

    Cấp đất đá

    I-III

    IV-VI

    VII-VIII

    IX-X

    Hệ số

    0,33

    0,67

    1,00

    1,15

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương2
    Điều0
    Tải về
    Hỏi AI ngay →