quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  2. 02Thông tư 131/2026/TT-BQP về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự (131/2026/TT-BQP) · 14/09/2026
  3. 03Thông tư 67/2026/TT-BXD về đào tạo thuyền viên, hoa tiêu hàng hải (67/2026/TT-BXD) · 31/08/2026
  4. 04Quyết định 4554/QĐ-UBND Hà Nội 2026 thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh (4554/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  5. 05Kế hoạch 295/KH-UBND Hà Nội triển khai Nghị quyết 68/2026 hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông · 30/07/2026
  6. 06Quyết định 101/2026/QĐ-UBND Thái Nguyên quy định khu vực bảo vệ cấm tập trung đông người (101/2026/QĐ-UBND) · 23/07/2026
  7. 07Thông tư 59/2026/TT-BXD về Định mức kinh tế - kỹ thuật nạo vét công trình hàng hải (59/2026/TT-BXD) · 10/07/2026
  8. 08Thông tư 58/2026/TT-BXD quy định đăng kiểm tàu biển Việt Nam (58/2026/TT-BXD) · 08/07/2026
  9. 09Thông tư 55/2026/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật cơ sở vật chất đào tạo thuyền viên (55/2026/TT-BXD) · 02/07/2026
  10. 10Nghị định 264/2026/NĐ-CP về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang (264/2026/NĐ-CP) · 01/07/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 35/2011/TT-BGTVT Thủ tục cấp giấy chứng nhận thiết bị xếp dỡ
    Cơ quanBộ Giao thông Vận tải
    Ngày BH06/05/2011
    18 điều
    Thông tư

    Thông tư 35/2011/TT-BGTVT Thủ tục cấp giấy chứng nhận thiết bị xếp dỡ

    Cơ quan ban hành
    Bộ Giao thông Vận tải
    Người ký
    Hồ Nghĩa Dũng
    Ngày ban hành
    06/05/2011
    Tình trạng
    Chưa xác định

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    ___________

    Số: 35/2011/TT-BGTVT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _____________________

    Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2011

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT THIẾT BỊ XẾP DỠ, NỒI HƠI, THIẾT BỊ ÁP LỰC SỬ DỤNG TRONG GIAO THÔNG VẬN TẢI

    __________________

    Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

    Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;

    Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/04/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau:

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật liên quan đến quản lý, kiểm tra, nhập khẩu, thiết kế, sản xuất, hoán cải, thử nghiệm và khai thác sử dụng đối với các thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực (sau đây gọi là thiết bị) sử dụng trong giao thông vận tải (tại các cảng, sân bay, cơ sở sản xuất và sửa chữa phương tiện giao thông đường thủy, đường sắt, đường bộ, cầu đường, hàng không, công trình biển; xi téc ôtô, bồn, bình, chai, hệ thống khí nén, khí hóa lỏng...) trên phạm vi cả nước.

    2. Thông tư này không áp dụng cho thiết bị khai thác sử dụng trên tàu thủy, công trình biển, thiết bị nêu tại Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng, các thiết bị của quân đội và công an sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.

    3. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, nhập khẩu, thiết kế, sản xuất, hoán cải, thử nghiệm và khai thác sử dụng các thiết bị nêu ở khoản 1 Điều này.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Sản phẩm cùng kiểu là các thiết bị cùng nhãn hiệu, thiết kế và có cùng thông số kỹ thuật được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ.

    2. Cơ sở sản xuất là tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải các thiết bị được Cục Đăng kiểm Việt Nam đánh giá, chứng nhận.

    3. Cơ sở thiết kế là tổ chức, cá nhân hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế thiết bị theo các quy định hiện hành.

    4. Cơ sở thử nghiệm là các trạm thử, phòng thí nghiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kiểm tra, bảo dưỡng, thử nghiệm vật liệu, thiết bị được Cục Đăng kiểm Việt Nam đánh giá, chứng nhận hoặc chấp nhận.

    Điều 3. Căn cứ kiểm tra để cấp giấy chứng nhận

    Thiết kế của thiết bị, thiết bị nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, hoán cải và khai thác sử dụng phải được Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật.

    Căn cứ để kiểm tra cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật các thiết bị, cơ sở là các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật liên quan và các tiêu chuẩn tương đương quy định về việc đảm bảo chất lượng an toàn kỹ thuật tương ứng với từng loại thiết bị nêu tại Phụ lục I của Thông tư này.

    Chương II

    THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ

    Điều 4. Hồ sơ đề nghị thẩm định

    Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế đối với thiết bị trong sản xuất, lắp ráp, hoán cải gồm:

    1. Văn bản đề nghị thẩm định thiết kế theo mẫu tại Phụ lục IX của Thông tư này;

    2. Hồ sơ thiết kế thiết bị được lập thành 03 bộ (bản chính) theo quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn tương ứng. Trường hợp không có quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn hồ sơ thiết kế tối thiểu gồm:

    a) Đối với thiết bị sản xuất, lắp ráp:

    - Bản thuyết minh thiết kế;

    - Bản tính toán thiết kế;

    - Các bản vẽ tổng thành, kết cấu chính của thiết bị;

    - Bản vẽ sơ đồ nguyên lí hoạt động và các đặc trưng kỹ thuật chính;

    - Danh mục các tổng thành, bộ phận chính kèm theo các thông số, tính năng kỹ thuật;

    - Quy trình kiểm tra và thử.

    b) Đối với thiết bị hoán cải:

    - Bản thuyết minh tính toán thiết kế liên quan đến nội dung hoán cải;

    - Bản vẽ tổng thể của thiết bị trước và sau hoán cải;

    - Bản vẽ và tài liệu kỹ thuật tổng thành, hệ thống để hoán cải;

    - Quy trình kiểm tra và thử.

    Điều 5. Thực hiện thẩm định

    1. Trình tự, cách thức thực hiện:

    a) Cơ sở thiết kế lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế quy định tại Điều 4 của Thông tư này, nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.

    b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cơ sở thiết kế hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả.

    c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành thẩm định thiết kế: Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu thì thông báo bằng văn bản cho cơ sở thiết kế; nếu đạt yêu cầu thì cấp giấy chứng nhận thẩm định thiết kế theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư này kèm theo 01 bộ hồ sơ thiết kế đã được thẩm định cho cơ sở thiết kế.

    2. Thời hạn giải quyết:

    Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế được cấp trong phạm vi 03 ngày làm việc sau khi hoàn thành thẩm định đạt kết quả theo quy định.

    3. Phí và lệ phí

    Mức thu phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận.

    Chương III

    THỦ TỤC KIỂM TRA, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THIẾT BỊ

    Mục 1. THỦ TỤC KIỂM TRA, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THIẾT BỊ NHẬP KHẨU

    Điều 6. Hồ sơ đăng ký kiểm tra

    Hồ sơ đăng ký kiểm tra bao gồm:

    1. Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục III và bản kê chi tiết thiết bị nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục III.1 của Thông tư này;

    2. Bản sao chụp tờ khai hàng hóa nhập khẩu có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu;

    3. Bản sao chụp hóa đơn mua bán hoặc chứng từ tương đương;

    4. Tài liệu giới thiệu tính năng kỹ thuật cơ bản về thiết bị nhập khẩu của cơ sở sản xuất (bản chính hoặc bản sao chụp) hoặc bản đăng ký thông số kỹ thuật thiết bị nhập khẩu do tổ chức, cá nhân nhập khẩu lập theo mẫu tại Phụ lục III.2 của Thông tư này;

    5. Bản chính giấy chứng nhận chất lượng (C/Q) của cơ sở sản xuất cấp đối với thiết bị chưa qua sử dụng nhập khẩu.

    Điều 7. Phương thức, địa điểm kiểm tra

    1. Phương thức kiểm tra:

    Các thiết bị có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này được kiểm tra để xác nhận sự phù hợp của thiết bị với hồ sơ đăng ký kiểm tra theo phương thức:

    a) Đối với thiết bị chưa qua sử dụng kiểm tra 01 thiết bị lấy ngẫu nhiên trong lô thiết bị cùng kiểu;

    b) Đối với thiết bị đã qua sử dụng kiểm tra từng thiết bị.

    2. Địa điểm kiểm tra:

    Tại địa điểm được thống nhất giữa tổ chức, cá nhân nhập khẩu và Cục Đăng kiểm Việt Nam.

    Điều 8. Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận

    1. Trình tự, cách thức thực hiện:

    a) Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra như nêu tại Điều 6 (tài liệu nêu ở khoản 2 Điều 6 có thể nộp trước khi kiểm tra thiết bị) của Thông tư này, nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.

    b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì xác nhận vào giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục III của Thông tư này trong 01 ngày làm việc và thống nhất về thời gian, địa điểm kiểm tra.

    c) Sau khi tổ chức, cá nhân bổ sung tài liệu nêu ở khoản 2 Điều 6 của Thông tư này, Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra: Nếu không đạt thì cấp Thông báo không đạt chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục IV của Thông tư này; nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục V của Thông tư này.

    2. Thời hạn giải quyết:

    Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị nhập khẩu hoặc thông báo không đạt chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị nhập khẩu được cấp trong phạm vi 03 ngày làm việc sau khi hoàn thành kiểm tra theo quy định.

    3. Phí và lệ phí

    Mức thu phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận.

    Mục 2. THỦ TỤC KIỂM TRA CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THIẾT BỊ TRONG SẢN XUẤT, HOÁN CẢI

    Điều 9. Hồ sơ kiểm tra

    Hồ sơ kiểm tra bao gồm:

    1. Văn bản đề nghị kiểm tra theo mẫu tại Phụ lục X của Thông tư này;

    2. Hồ sơ thiết kế thiết bị đã được thẩm định;

    3. Tài liệu giới thiệu về quy trình công nghệ sản xuất, quy trình kiểm soát chất lượng thiết bị;

    4. Bản kê các tổng thành, bộ phận chính sử dụng để sản xuất thiết bị theo mẫu tại Phụ lục VI của Thông tư này kèm theo báo cáo kết quả kiểm tra, thử nghiệm của cơ sở thử nghiệm.

    Điều 10. Phương thức, địa điểm kiểm tra

    1. Phương thức kiểm tra:

    a) Đối với thiết bị sản xuất, hoán cải đơn chiếc: Kiểm tra từng thiết bị;

    b) Đối với thiết bị sản xuất, hoán cải hàng loạt: Kiểm tra 01 thiết bị lấy ngẫu nhiên trong lô thiết bị cùng kiểu loại đã được cơ sở sản xuất kiểm tra đạt chất lượng.

    2. Địa điểm kiểm tra: Tại cơ sở sản xuất.

    Điều 11. Thực hiện kiểm tra

    1. Trình tự, cách thức thực hiện:

    a) Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ như nêu tại Điều 9 của Thông tư này nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.

    b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn kiểm tra theo đề nghị của người nộp hồ sơ về thời gian kiểm tra thực tế.

    c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra tại cơ sở sản xuất theo quy định: Nếu không đạt thì trả lời tổ chức, cá nhân; nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận thiết bị sản xuất, lắp ráp, hoán cải theo mẫu tại Phụ lục VII của Thông tư này.

    2. Thời hạn giải quyết:

    Giấy chứng nhận được cấp trong phạm vi 03 ngày làm việc sau khi hoàn thành kiểm tra theo quy định.

    3. Phí và lệ phí:

    Mức thu phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận.

    Mục 3.

    Điều 12. Hồ sơ kiểm tra

    Hồ sơ kiểm tra bao gồm:

    1. Văn bản đề nghị kiểm tra theo mẫu tại Phụ lục X của Thông tư này;

    2. Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị nhập khẩu quy định tại khoản 1, Điều 8 hoặc giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị sản xuất, hoán cải quy định tại khoản 1, Điều 11 hoặc giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật trong khai thác sử dụng của lần kiểm tra trước;

    3. Tài liệu kỹ thuật hoặc hồ sơ kỹ thuật của thiết bị được tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân lập đối với những thiết bị đang sử dụng trước khi Thông tư này có hiệu lực và không có các giấy tờ tại khoản 2 của Điều này.

    Điều 13. Phương thức, địa điểm kiểm tra

    1. Phương thức kiểm tra: Kiểm tra từng thiết bị.

    2. Địa điểm kiểm tra: Tại địa điểm do người nộp hồ sơ kiểm tra và Cục Đăng kiểm Việt Nam thống nhất.

    Điều 14. Thực hiện kiểm tra

    1. Trình tự, cách thức thực hiện

    a) Tổ chức, cá nhân hoàn thiện 01 bộ hồ sơ như nêu tại Điều 12 của Thông tư này nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.

    b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn kiểm tra theo đề nghị của người nộp hồ sơ về thời gian và địa điểm kiểm tra thực tế.

    c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra tại địa điểm đã được thống nhất: Nếu không đạt thì trả lời tổ chức, cá nhân; nếu đạt thì cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật theo mẫu tại Phụ lục VIII của Thông tư này.

    2. Thời hạn giải quyết

    Giấy chứng nhận được cấp trong phạm vi 03 ngày làm việc sau khi hoàn thành kiểm tra theo quy định.

    3. Phí và lệ phí

    Mức thu phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận.

    Chương IV

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

    Điều 15. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

    1. Thống nhất quản lý, tổ chức triển khai và thực hiện công tác kiểm tra cấp giấy chứng nhận cho thiết bị.

    2. Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến công tác kiểm tra cấp giấy chứng nhận cho thiết bị theo thẩm quyền.

    3. Thống nhất in, quản lý, phát hành các ấn chỉ, biểu mẫu kiểm tra, giấy chứng nhận thiết bị được quy định tại Thông tư này.

    4. Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Giao thông vận tải kết quả thực hiện công tác kiểm tra cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật các thiết bị.

    5. Công bố danh sách các cơ sở được chứng nhận/chấp nhận.

    Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, thiết kế, sản xuất, hoán cải, thử nghiệm, khai thác sử dụng thiết bị

    1. Tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan khi nhập khẩu, thiết kế, sản xuất, lắp ráp, hoán cải và khai thác sử dụng các thiết bị.

    3. Chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng các thiết bị nhập khẩu.

    4. Bảo quản, giữ gìn, giấy tờ xác nhận kết quả kiểm tra đã được cấp và xuất trình khi có yêu cầu của người thi hành công vụ có thẩm quyền.

    5. Chịu trách nhiệm duy trì tình trạng kỹ thuật của thiết bị đang khai thác sử dụng giữa 2 kỳ kiểm tra theo giấy chứng nhận đã cấp để đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật.

    6. Nộp phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính cho cơ quan cấp giấy chứng nhận.

    Điều 17. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

    2. Ban hành kèm theo Thông tư này 10 Phụ lục.

    3. Các giấy chứng nhận cấp cho các thiết bị trước ngày có hiệu lực của Thông tư này vẫn còn giá trị sử dụng theo thời hạn quy định tại các giấy chứng nhận đó.

    Điều 18. Tổ chức thực hiện

    Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 18;
    - VP Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
    - Cục kiểm soát thủ tục hành chính (VP Chính phủ);
    - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ GTVT;
    - Lưu: VT, KHCN./.

    BỘ TRƯỞNG




    Hồ Nghĩa Dũng

    Phụ lục I

    CĂN CỨ KIỂM TRA

    Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 05 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

    TT

    TÊN THIẾT BỊ

    Tiêu chuẩn, Quy chuẩn

    1

    Thiết bị xếp dỡ trên bờ

    - QCVN 22: 2010/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra phương tiện, thiết bị xếp dỡ trong giao thông vận tải

    - TCVN 4244:2005: Tiêu chuẩn Thiết bị nâng - thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật

    2

    Nồi hơi, thiết bị áp lực

    - TCVN 7704: Nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sửa chữa.

    - TCVN 6008-1995: Thiết bị áp lực - Mối hàn yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.
     - TCVN 6413:1998 (ISO 5730:1992): Nồi hơi cố định ống lò ống lửa cấu tạo hàn (trừ nồi hơi ống nước)

    - TCVN 6004 ÷ 6007 – 1995: Quy phạm về nồi hơi

    - TCVN 6153÷ 6156 – 1996: Quy phạm thiết bị chịu áp lực

    - TCVN 4245: 1996: Tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật an toàn trong sản xuất, sử dụng oxi, axetylen

    - TCVN 2078 – 85: Tiêu chuẩn Xi téc ô tô

    - TCVN 6158 và 6159: 1996: Đường ống dẫn hơi nước, nước nóng

    - Tiêu chuẩn của Mỹ - ASME: Thiết bị chịu áp lực

    - ISO 11439-2000: Bình chứa khí hoá lỏng

    Phụ lục II

    MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ

    Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 05 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

    _________________________________________________

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

    Số (No):

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ______________________

    GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ

    CERTIFICATE OF DESIGN APPROVAL

    Tên thiết kế/Design :

    Ký hiệu thiết kế/Design No. :

    Loại thiết kế/Type of Design:

    Cơ sở thiết kế/Designer:

    Văn bản đề nghị số: Application No.:

                                       Ngày:

    Số lượng sản xuất/Quantity for Manufacture

    Cơ sở sản xuất/Manufacturer (nếu có):

    Biên bản thẩm định số/Approval Report No.:

                                        Ngày:

    CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN

    PRINCIPAL PARTICULARS

    Thiết kế phù hợp với Tiêu chuẩn/Quy chuẩn: ………………………………………………….

    Design is compliance with Standards/Regulations

      Lưu ý/Note: ………………………………………………………………………………………

    ,ngày      tháng     năm

    Date

    CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

    Phụ lục III

    MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT THIẾT BỊ NHẬP KHẨU

    Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 05 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

    ____________________________________________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT THIẾT BỊ NHẬP KHẨU

    (Declaration form for quality, technical safety inspection of imported Equipment)

    Kính gửi (To): Cục Đăng kiểm Việt Nam

    Tổ chức/Cá nhân nhập khẩu (Importer):

    Địa chỉ (Address):

    Điện thoại (Telephone):                                                     Fax:

    Đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị nhập khẩu được ghi trong bản kê chi tiết kèm theo (Request for quality, technical safety  inspection of imported Equipment listed on attached annex).

    Hồ sơ kèm theo (Attached document):

    - Hoá đơn mua bán  (Commerce invoice):

    o

    - Tài liệu kỹ thuật (Technical document):

    o

    - Giấy chứng nhận chất lượng số (C/Q) (No of Quality Certificate)

    o

    - Các giấy tờ khác (Other related documents) nếu có:

    o

    Địa điểm kiểm tra dự kiến (Anticipated inspection site):

    ,ngày         tháng          năm

    Date

    Xác nhận của Cơ quan kiểm tra

    Vào sổ đăng ký số:

    ( Registered N 0)

    , ngày        tháng          năm

    date

    Đại diện Cơ quan kiểm tra

    (Representative of Inspection)

    Tổ chức/Cá nhân nhập khẩu

    ( Importer)

    Phụ lục III.1

    MẪU BẢNG KÊ CHI TIẾT THIẾT BỊ NHẬP KHẨU

    Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 05 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

    ______________________________

    BẢNG KÊ CHI TIẾT THIẾT BỊ NHẬP KHẨU

    (Imported Equipments List)

    (Kèm theo Giấy đăng ký số: ………………….)

    (Registered No)

    Số TT

    (No.)

    Tên thiết bị

    (Name)

    Nhãn hiệu/Nước sản xuất

    (Mark/country of origin)

    Năm sản xuất

    (Manufacture year)

    Số chế tạo

    (Manufacture No)

    Tình trạng phương tiện

    (Equipment’s status)

    Chưa qua sử dụng

    (New)

    Đã qua sử dụng

    (Second hand)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    Chúng tôi cam kết các thiết bị nhập khẩu trên đây đạt yêu cầu về chất lượng và an toàn kỹ thuật theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.

    We confirm that all imported equipment which are listed above are in compliance with relevant regulations and standards

    , ngày    tháng    năm

    , day       month      year

    Tổ chức/Cá nhân nhập khẩu (Importer)

    (Ký tên, đóng dấu/Sign and Stamp)

    Phụ lục III.2

    MẪU BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT THIẾT BỊ NHẬP KHẨU

    Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 05 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

    ____________________________________________________________________

    BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT THIẾT BỊ NHẬP KHẨU

    Declaration form for technical particulars of imported Equipment

    (Kèm theo Giấy đăng ký số: ………………….)

    (Registered No)

    Số TT

    (No.)

    Tên tổng thành, bộ phận

    (Name)

    Nhãn hiệu/Nước sản xuất

    (Mark/country of origin)

    Năm sản xuất

    (Manufacture year)

    Số chế tạo

    (Manufacture No)

    Tình trạng phương tiện

    (Equipment’s status)

    Chưa qua sử dụng

    (New)

    Đã qua sử dụng

    (Second hand)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Chúng tôi cam kết các thiế bị nhập khẩu trên đây đạt yêu cầu về chất lượng và an toàn kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành.

    , ngày    tháng    năm

    Tổ chức/Cá nhân nhập khẩu

    (Ký tên, đóng dấu)

    Phụ lục IV

    MẪU THÔNG BÁO KHÔNG ĐẠT CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT THIẾT BỊ NHẬP KHẨU

    Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 05 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

    _______________________________________________

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

    Số (No):

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ______________________

    THÔNG BÁO KHÔNG ĐẠT CHẤT LƯỢNG

    AN TOÀN KỸ THUẬT THIẾT BỊ NHẬP KHẨU

     (Notice of non- conformity of quality, technical safety for of imported Equipment)

    Tên thiết bị (Name of the Equipment):

    Nhãn hiệu (Mark):

    Năm sản xuất (Year of Manufacture):

    Hãng, nước sản xuất (Manufacturer, Country of origin):

    Tổ chức/cá nhân nhập khẩu (Importer):

    Địa chỉ (Address):

    Số tờ khai hàng nhập khẩu (Customs declaration No):

    Ngày kiểm tra (Date of inspection):

    Nơi kiểm tra (Place of inspection):

    Số đăng ký kiểm tra (Inspection registered No):

    Số biên bản kiểm tra (Inspection record No):

    Thiết bị đã được kiểm tra và không đạt chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị nhập khẩu theo các quy định hiện.

    The Equipment has been inspected and not satisfied with the quality, technical safety requirements of the present regulations.

    Lý do không đạt (Reasons of non-conformity):

    ,ngày         tháng          năm

    Date

    Cơ quan kiểm tra

    (Inspection )

    Phụ lục V

    MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT THIẾT BỊ NHẬP KHẨU

    Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 05 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

    _________________________________________________________

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

    Số (No):

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ______________________


    GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT THIẾT BỊ NHẬP KHẨU

     CERTIFICATE OF QUALITY, TECHNICAL SAFETY FOR IMPORTED EQUIPMENT

    Liên 1 (Copy 1): Lưu (File)

    Tình trạng thiết bị (Equipment’s status):

    Tên thiết bị (Name of the Equipment):

    Nhãn hiệu (Mark):

    Năm sản xuất (Year of Manufacture):

    Hãng, nước sản xuất (Manufacturer, Country of origin):

    Tổ chức/cá nhân nhập khẩu (Importer):

    Địa chỉ (Address):

    Số tờ khai hàng nhập khẩu (Customs declaration No):

    Ngày kiểm tra (Date of inspection):

    Nơi kiểm tra (Place of inspection):

    Số đăng ký kiểm tra (Inspection registered No):

    Số biên bản kiểm tra (Inspection record No):

    THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN

    (The principal particulars)

         Thiết bị đã được kiểm tra và đạt chất lượng, an toàn kỹ thuật thiết bị nhập khẩu theo các quy định hiện hành.

    The Equipment has been inspected in compliance with quality, technical safety of imported equipment requirements of present regulations.

    Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày         tháng        năm

    This Certificate is valid until

    …… ,ngày         tháng          năm

    Date

    Cơ quan kiểm tra

    (Inspection)

    Lưu ý: Giấy chứng nhận bị mất hiệu lực nếu chất lượng của thiết bị đã kiểm tra bị ảnh hưởng do vận chuyển, bảo quản, bốc xếp....

    (The Certificate will be expired if quality of the inspected equipment has been influenced by transportation, storing, handling, etc...)

    Phụ lục VI

    MẪU BẢNG KÊ TỔNG THÀNH, BỘ PHẬN CHÍNH DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT THIẾT BỊ

    Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 05 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

    ______________________________________________________

    BẢNG KÊ TỔNG THÀNH, BỘ PHẬN CHÍNH DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT THIẾT BỊ

    Tên Thiết bị :   

    Số GCN thẩm định:

    STT

    Tên tổng thành, bộ phận

    Nhãn hiệu, mác

    Nguồn gốc

    Nơi sản xuất

    Tự sản xuất

    Trong nước

    Nhập khẩu

    1.  

    1.  

    1.  

    1.  

    1.  

    1.  

    1.  

    1.  

    1.  

    1.  

    Chúng tôi cam kết các tổng thành, bộ phận trên đạt yêu cầu về chất lượng và có nguồn gốc như bản kê.

    , ngày    tháng    năm

    Cơ sở sản xuất

    (Ký tên, đóng dấu)

    Phụ lục VII

    MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG  AN TOÀN KỸ THUẬT THIẾT BỊ SẢN XUẤT, HOÁN CẢI

    Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 05 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

    ___________________________________________________________

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

    Số (No):

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ______________________

    GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT THIẾT BỊ SẢN XUẤT, HOÁN CẢI

    CERTIFICATE OF QUALITY, TECHNICAL SAFETY  FOR MANUFACTURED, CONVERSED EQUIPMENT

    Tên thiết bị:

    Name of Equipment 

    Nhãn hiệu:

    Mark  

    Cơ sở sản xuất:

    Manufacturer

    Ngày kiểm tra:                                                                              

    Date of inspecting

    Nơi kiểm tra:

    Place of Inspection

    Số đăng ký kiểm tra:

    Inspection registered No

    Số biên bản kiểm tra

    Survey Report No

    Ký hiệu nhận dạng                                                                           

    Identification mark

    ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN

    (The principal particulars)

    Thiết bị đã được kiểm tra và đạt chất lượng an toàn kỹ thuật theo các quy định hiện hành.

    The Equipment has been inspected and satisfied with the quality, technical safety requirements of the present regulations.

    Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày         tháng        năm

    This Certificate is valid until

    ,ngày      tháng       năm

    Date

    Cơ quan kiểm tra

    (Inspection )

    Phụ lục VIII

    MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT

    THIẾT BỊ TRONG KHAI THÁC SỬ DỤNG

    Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 05 năm 2011

    của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

    Số (No):

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ______________________

    GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT  THIẾT BỊ TRONG KHAI THÁC SỬ DỤNG

    CERTIFICATE OF QUALITY, TECHNICAL SAFETY FOR EQUIPMENT IN USE

    Tên thiết bị:

    Name of Equipment 

    Nhãn hiệu:

    Mark  

    Cơ sở, nước sản xuất:                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               

    Manufacturer, country of origin

    Ngày kiểm tra:                                                                              

    Date of inspecting

    Nơi kiểm tra:

    Place of Inspection

    Số đăng ký kiểm tra:

    Inspection registered No

    Số biên bản kiểm tra

    Survey Report No

    Ký hiệu nhận dạng                                                                           

    Identification mark

    ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN

    (The principal particulars)

    Thiết bị đã được kiểm tra và đạt chất lượng an toàn kỹ thuật theo các quy định hiện hành.

    The Equipment has been inspected and satisfied with the quality, technical safety  requirements of the present regulations.

    Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày         tháng        năm

    This Certificate is valid until

    ,ngày      tháng       năm

    Date

    Cơ quan kiểm tra

    (Inspection )

    Phụ lục IX

    MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ

    Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 05 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________

    GIẤY ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ

    Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam

    Tổ chức/Cá nhân:

    Địa chỉ:

    Điện thoại:        Fax:

    Đề nghị thẩm định thiết kế thiết bị:

    Hồ sơ gửi kèm:

    ……… ,ngày      tháng      năm

    Tổ chức/Cá nhân

    Phụ lục X

    MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA

    Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 05 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

    __________________________________________________________________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA

    Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam

    Tổ chức/Cá nhân:

    Địa chỉ:

    Điện thoại:        Fax:

    Đề nghị kiểm tra thiết bị:

    Hồ sơ gửi kèm:

    Địa điểm kiểm tra dự kiến:      

    ……… ,ngày      tháng      năm

    Tổ chức/Cá nhân

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều18
    Hỏi AI ngay →