Thông tư 33/2009/TT-BXD Của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị
THÔNG TƯ
CỦA BỘ XÂY DỰNG SỐ 33/2009/TT-BXD NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2009
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG, CÔNG NGHIỆP VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường,
QUY ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị, mã số QCVN 03:2009/BXD.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/3/2010.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này./.
KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Lại Quang
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 03 : 2009/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG, CÔNG NGHIỆP VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
Vietnam Building Code on Classifications and Grading of Civil and Industrial Buildings and Urban Infrastructures
HÀ NỘI – 2009
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 03 : 2009/BXD do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số: 33/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG, CÔNG NGHIỆP VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
Vietnam Building Code on Classifications and Grading of Civil and Industrial Buildings and Urban Infrastructures
1QUY ĐỊNH CHUNG
1.1Phạm vi điều chỉnh
Qui chuẩn này qui định loại và cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm công trình xây mới và cải tạo sửa chữa.
1.2Đối tượng áp dụng
Qui chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3Giải thích từ ngữ
Trong qui chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1Công trình xây dựng
Sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.
1.3.2Loại công trình xây dựng
Khái niệm chỉ rõ công năng sử dụng của công trình (nhà ở, trường học, bệnh viện, nhà máy sản xuất xi măng, cấp nước …). Một dự án đầu tư có thể có nhiều loại công trình.
1.3.3Cấp công trình
Khái niệm thể hiện qui mô của công trình (chiều cao, diện tích, công suất …) hoặc tầm quan trọng của công trình (cấp quốc tế, quốc gia, tỉnh, ngành, huyện, xã hoặc hậu quả về kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái khi công trình bị sự cố).
Một loại công trình có thể có nhiều cấp khác nhau. Cấp công trình được xác định cho từng công trình đơn lẻ của dự án đầu tư (một ngôi nhà chung cư, một nhà học thuộc trường học, một nhà phẫu thuật thuộc bệnh viện, công trình tháp trao đổi nhiệt của một nhà máy sản xuất xi măng …).
1.3.4Nhà ở riêng lẻ
Công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân.
1.3.5Biệt thự
Nhà ở riêng lẻ có sân vườn (cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, …), có tường rào và lối ra vào riêng biệt.
1.3.6Nhà ở chung cư
Nhà ở hai tầng trở lên có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều căn hộ gia đình, cá nhân.
1.3.7Nhà đa năng (tổ hợp đa năng)
Công trình được bố trí trong cùng một ngôi nhà các nhóm phòng hoặc tầng nhà có công năng sử dụng khác nhau (văn phòng, các gian phòng khán giả, dịch vụ ăn uống, thương mại, các phòng ở và các phòng có chức năng khác).
1.3.8Chiều cao công trình
Chiều cao công trình tính từ cốt mặt đất đặt công trình theo qui hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình, kể cả mái tum hoặc mái dốc.
GHI CHÚ: Các thiết bị kỹ thuật trên mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại … không tính vào chiều cao công trình.
1.3.9Số tầng nhà
Số tầng của ngôi nhà bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng áp mái, mái tum) và tầng nửa hầm.
GHI CHÚ: Các tầng hầm không tính vào số tầng nhà.
1.3.10Tầng trên mặt đất
Tầng mà cốt sàn của nó cao hơn hoặc bằng cốt mặt đất đặt công trình theo qui hoạch được duyệt.
1.3.11Tầng hầm
Tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cốt mặt đất đặt công trình theo qui hoạch được duyệt.
1.3.12Tầng nửa hầm
Tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cốt mặt đất đặt công trình theo qui hoạch được duyệt.
1.3.13Tầng kỹ thuật
Tầng bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà. Tầng kỹ thuật có thể là tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng áp mái hoặc tầng thuộc phần giữa của ngôi nhà.
1.3.14Tầng áp mái
Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5 m.
1.3.15Diện tích sàn của một tầng
Diện tích sàn trong phạm vi mép ngoài của các tường bao thuộc tầng. Phần diện tích hành lang, ban công, lô gia … cũng được tính trong diện tích sàn.
1.3.16Diện tích tầng áp mái
Diện tích đo tại cốt sàn trong phạm vi mép ngoài của các tường bao thuộc tầng áp mái.
1.3.17Tổng diện tích sàn của ngôi nhà (công trình)
Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng mái tum.
1.3.18Hạ tầng kỹ thuật đô thị
Hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang, rác thải trong đô thị.
2QUI ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1Công trình dân dụng
2.1.1Phân loại công trình dân dụng
Công trình dân dụng được phân loại như tại Bảng A.1, Phụ lục A.
2.1.1.1Nhà ở
Nhà chung cư;
Nhà ở riêng lẻ.
2.1.1.2Công trình công cộng
Công trình giáo dục;
Công trình y tế;
Công trình thể thao;
Công trình văn hóa;
Công trình thương mại và dịch vụ;
Công trình thông tin, truyền thông;
Nhà ga hàng không, đường thuỷ, đường sắt, bến xe ô tô;
Nhà đa năng, khách sạn, ký túc xá, nhà khách, nhà nghỉ;
Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước;
Trụ sở làm việc của các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và tổ chức khác.
2.1.2Phân cấp công trình dân dụng
2.1.2.1Phân cấp nhà ở
a) Nhà chung cư được phân thành 4 cấp (từ cấp I đến cấp IV), nhà ở riêng lẻ được phân thành 2 cấp (III và IV) theo Bảng A.1 Phụ lục A;
b) Cấp của nhà chung cư và nhà ở riêng lẻ có các tầng hầm được chọn theo cấp cao hơn căn cứ số tầng trên mặt đất (Bảng A.1) hoặc số tầng hầm (Bảng A.2).
VÍ DỤ: Nhà ở chung 17 tầng có 4 tầng hầm: Cấp công trình căn cứ số tầng trên mặt đất theo Bảng A.1 là cấp II; Cấp công trình căn cứ số tầng hầm theo Bảng A.2 là cấp I.Nhà chung cư này được chọn là cấp I.
2.1.2.2Phân cấp công trình công cộng
Công trình công cộng được phân thành 5 cấp (cấp đặc biệt và các cấp từ cấp I đến cấp IV) theo Bảng A.1, Phụ lục A;
Các công trình công cộng có tầng hầm được chọn cấp cao hơn căn cứ qui mô (số tầng, diện tích, chiều cao) của phần trên mặt đất (Bảng A.1) hoặc số tầng hầm (Bảng A.2);
Các công trình công cộng không có trong danh mục tại Bảng A.1 được chọn cấp cao nhất căn cứ các tiêu chí phân cấp theo tầm quan trọng và quy mô công trình như ghi tại Bảng A.2;
2.1.2.3Phân cấp công trình khác thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng
a) Công trình công nghiệp (nhà kho, nhà sản xuất ... ) được lấy theo cấp công trình công nghiệp tương ứng quy định tại Phụ lục B;
b) Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (bể chứa nước sạch, tuyến ống cấp nước, tuyến cống thoát nước, tuy nen kỹ thuật, kết cấu hạ tầng giao thông đô thị ...) được lấy theo công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng quy định tại Phụ lục C.
2.2Công trình công nghiệp
2.2.1Phân loại công trình công nghiệp
Công trình công nghiệp được phân loại như tại Bảng B.1, Phụ lục B bao gồm:
2.2.1.1Sản xuất vật liệu xây dựng
Nhà máy sản xuất xi măng;
Nhà máy sản xuất gạch ốp lát (Ceramic, gạch Granit, gạch gốm);
Nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung;
Nhà máy sản xuất sứ vệ sinh;
Nhà máy sản xuất kính;
Nhà máy sản xuất hỗn hợp bê tông và cấu kiện bê tông;
Mỏ khai thác đá.
2.2.1.2Công trình khai thác than, quặng
Mỏ than hầm lò;
Mỏ than lộ thiên;
Nhà máy chọn rửa, tuyển than;
Mỏ quặng hầm lò;
Mỏ quặng lộ thiên;
Nhà máy tuyển quặng, làm giầu quặng;
Mỏ bauxit tự nhiên;
Nhà máy sản xuất alumin.
2.2.1.3Công nghiệp dầu khí
Công trình giàn khoan thăm dò, khai thác trên biển;
Nhà máy lọc dầu;
Nhà máy chế biến khí;
Kho xăng dầu;
Kho chứa khí hóa lỏng;
Tuyến ống dẫn khí, dầu.
2.2.1.4Công nghiệp nặng
Nhà máy luyện kim mầu;
Nhà máy luyện, cán thép;
Nhà máy cơ khí chế tạo máy động lực và máy công cụ các loại;
Nhà máy chế tạo thiết bị công nghiệp và thiết bị toàn bộ;
Nhà máy lắp ráp ô tô;
Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe máy;
Công trình năng lượng;
Công nghiệp hoá chất và hoá dầu.
2.2.1.5Công nghiệp nhẹ
Công nghiệp thực phẩm;
Các công trình công nghiệp nhẹ còn lại.
2.2.1.6Công nghiệp chế biến thuỷ sản
GHI CHÚ: Các loại công trình cụ thể thuộc 2.2.1.1 ÷ 2.2.1.6 được nêu trong Bảng B.1, Phụ lục B.
2.2.2Phân cấp công trình công nghiệp
2.2.2.1Các công trình xây dựng công nghiệp thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính được phân cấp theo qui mô sản xuất hoặc đặc điểm công nghệ (công suất, sản lượng, sức chứa, độ sâu khai thác, áp lực tuyến ống) thành 5 cấp (cấp đặc biệt và các cấp từ cấp I đến cấp IV) theo Bảng B.1, Phụ lục B.
2.2.2.2Các công trình nằm trong dây chuyền công nghệ sản xuất chính mà có phần ngầm hoặc kết cấu với chiều cao hoặc nhịp lớn thì được đối chiếu thêm với Bảng B.2, Phụ lục B và chọn cấp công trình như sau:
Trường hợp theo Bảng B.2, công trình có cấp cao hơn so với cấp qui định cho các công trình thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính thì cấp của công trình này được lấy theo Bảng B.2;
VÍ DỤ: Công trình tháp trao đổi nhiệt có chiều cao 105 m của nhà máy xi măng công suất 0,9 triệu tấn/năm: Theo Bảng B.1, công trình thuộc cấp III; Theo Bảng B.2, công trình thuộc cấp II. Cấp của công trình tháp trao đổi nhiệt được chọn là cấp II.
Trường hợp theo Bảng B.2, công trình có cấp nhỏ hơn cấp qui định cho các công trình thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính thì cấp của công trình này được lấy theo cấp công trình thuộc dây chuyền sản xuất chính.
VÍ DỤ: Công trình nhà nghiền xi măng có chiều dài nhịp kết cấu lớn nhất là 24 m của nhà máy xi măng công suất 1,4 triệu tấn/năm: Theo Bảng B.1, công trình thuộc cấp II; Theo Bảng B.2, công trình thuộc cấp III. Cấp của công trình nhà nghiền xi măng được chọn là cấp II.
2.2.2.3Phân cấp các công trình khác thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhưng không nằm trong dây chuyền sản xuất chính
Các công trình công nghiệp không nằm trong dây chuyền công nghệ sản xuất chính, căn cứ tầm quan trọng của công trình hoặc qui mô của kết cấu, được lấy theo cấp qui định tại Bảng B.2, Phụ lục B;
Các công trình dân dụng (nhà điều hành, hành chính, nhà ăn…) được lấy theo cấp công trình tương ứng qui định tại Phụ lục A;
Các công trình hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, xử lý nước thải, kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, tuy nen kỹ thuật, …) được lấy theo cấp công trình tương ứng qui định tại Phụ lục C.
2.3Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
2.3.1Phân loại công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được phân loại như tại bảng C.1, Phụ lục C bao gồm:
