quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 23/2026/QĐ-TTg: Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư và sản phẩm khuyến khích phát triển (23/2026/QĐ-TTg) · 15/05/2026
  2. 02Thông tư 44/2026/TT-BTC về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư và quản lý hệ thống (44/2026/TT-BTC) · 22/04/2026
  3. 03Nghị định 101/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ chi tiết (101/2026/NĐ-CP) · 31/03/2026
  4. 04Nghị định 32/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 91/2015/NĐ-CP (32/2018/NĐ-CP) · 08/03/2018
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  6. 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  7. 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  8. 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  9. 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  10. 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 30/2026/TT-BCA Sửa đổi quy định an ninh trật tự ngành nghề kinh doanh
Cơ quanBộ Công an
Ngày BH31/03/2026
Hiệu lực31/03/2026
23 điều
Thông tư

Thông tư 30/2026/TT-BCA Sửa đổi quy định an ninh trật tự ngành nghề kinh doanh

Cơ quan ban hành
Bộ Công an
Người ký
Lương Tam Quang
Ngày ban hành
31/03/2026
Ngày hiệu lực
31/03/2026
Tình trạng
Còn Hiệu lực

BỘ CÔNG AN
_______

Số: 30/2026/TT-BCA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu

___________________

Căn cứ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, Nghị định 99/2016/NĐ-CP, Nghị định 137/2020/NĐ-CP">56/2023/NĐ-CP và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 42/2017/TT-BCA NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 96/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 42/2017/TT-BCA, 43/2017/TT-BCA và 45/2017/TT-BCA">03/2024/TT-BCA

Điều 1. Bổ sung điểm o, điểm p vào sau điểm n khoản 1 Điều 2

Điều 2. Bổ sung điểm e và điểm g vào sau điểm đ khoản 2 Điều 2

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6

1. Thông báo bằng văn bản gửi cơ sở kinh doanh nêu rõ nội dung hậu kiểm và thời gian thực hiện công tác hậu kiểm.

2. Nội dung hậu kiểm, gồm:

3. Việc hậu kiểm phải lập biên bản theo Mẫu ĐK5b ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp phát hiện cơ sở kinh doanh không đáp ứng một trong các điều kiện về an ninh, trật tự thì xử lý như sau:

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7

1. Đối với cơ quan Công an

2. Đối với cơ sở kinh doanh

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10

“11. Phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Công an trong phòng chống tội phạm; vi phạm pháp luật và nghiên cứu Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. Đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn Công an địa phương triển khai thực hiện cập nhật các thông tin trên Cơ sở dữ liệu quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời.”.

Điều 6. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 Điều 11

Điều 7. Thay thế cụm từ tại Điều 11 và thay thế biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA

1. Thay thế cụm từ “Công an cấp huyện” bằng cụm từ “Công an cấp xã” tại điểm b khoản 2 Điều 11.

2. Thay thế cụm từ “Công an cấp huyện” bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” tại điểm c khoản 4 Điều 11.

3. Thay thế biểu mẫu ĐK1, ĐK2, ĐK3, ĐK4a, ĐK4b, ĐK5a, ĐK5b, ĐK6, ĐK7, ĐK8, ĐK9, ĐK10, ĐK11, ĐK12, ĐK13, ĐK14, ĐK15, ĐK16 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 42/2017/TT-BCA, 43/2017/TT-BCA và 45/2017/TT-BCA">03/2024/TT-BCA bằng biểu mẫu ĐK1, ĐK2, ĐK3, ĐK4a, ĐK4b, ĐK5a, ĐK5b, ĐK6, ĐK7, ĐK8, ĐK9, ĐK10, ĐK11, ĐK12, ĐK13, ĐK14, ĐK15, ĐK16 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Bãi bỏ cụm từ, điều khoản tại Điều 8 và Điều 11

1. Bãi bỏ cụm từ “Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp huyện;” tại điểm b khoản 1 Điều 8.

2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 11.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 43/2017/TT-BCA NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ VÀ SÁT HẠCH, CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ BẢO VỆ ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 43/2017/TT-BCA, Thông tư 45/2017/TT-BCA, Thông tư 58/2020/TT-BCA, Thông tư 65/2020/TT-BCA, Thông tư 68/2020/TT-BCA, Thông tư 73/2021/TT-BCA">15/2022/TT-BCA NGÀY VÀ THÔNG TƯ SỐ 42/2017/TT-BCA, 43/2017/TT-BCA và 45/2017/TT-BCA">03/2024/TT-BCA

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3

“1. Khi tiếp nhận hồ sơ của cơ sở kinh doanh đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21 và Điều 22 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, Nghị định 99/2016/NĐ-CP, Nghị định 137/2020/NĐ-CP">56/2023/NĐ-CP và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP (sau đây viết gọn là Nghị định số 96/2016/NĐ-CP), cán bộ có trách nhiệm kiểm tra thông tin, thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện:

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 5

1. Trường hợp trả trực tiếp, cán bộ thực hiện như sau:

2. Trường hợp trả qua dịch vụ bưu chính:

3. Trường hợp trả qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), cán bộ thực hiện như sau:

Trả Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (bản điện tử) qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) cho cơ sở kinh doanh sau khi nhận được phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.

4. Sau khi hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, cán bộ có trách nhiệm lập và bảo quản hồ sơ theo quy định về chế độ hồ sơ nghiệp vụ Công an nhân dân.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 2

“Mục 2

ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN DỊCH VỤ BẢO VỆ TRÊN NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN; TRÌNH TỰ SÁT HẠCH, CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ BẢO VỆ”

Điều 12. Bổ sung Điều 7a vào trước Điều 7

1. Các cơ sở đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP được đào tạo phần lý thuyết cho nhân viên dịch vụ bảo vệ trên nền tảng công nghệ thông tin khi cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng các điều kiện sau:

2. Giáo trình, chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 9

1. Trường hợp trả trực tiếp

2. Trường hợp trả qua dịch vụ bưu chính

Cán bộ được giao trả Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ có trách nhiệm chuyển Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ kèm văn bản thông báo kết quả sát hạch nghiệp vụ bảo vệ và biên lai thu phí sát hạch cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo quy định của Bộ Tài chính cho cơ sở kinh doanh qua dịch vụ bưu chính sau khi đã nhận được tiền phí sát hạch cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ của cơ sở kinh doanh. Phí dịch vụ bưu chính do cơ sở kinh doanh chi trả.

3. Lập hồ sơ sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ để quản lý theo quy định về chế độ hồ sơ hình thành phổ biến trong Công an nhân dân và thực hiện mỗi cơ sở đào tạo mở một hồ sơ theo dõi việc sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.”.

Điều 14. Bổ sung Điều 9b và Điều 9c vào sau Điều 9a

1. Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ được cấp đổi trong các trường hợp:

2. Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ được cấp lại trong trường hợp bị hư hỏng hoặc bị mất.

3. Trường hợp cấp đổi Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ hết thời hạn sử dụng thì cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ đề nghị cấp đổi và chịu trách nhiệm về các điều kiện đối với nhân viên dịch vụ bảo vệ theo quy định tại khoản 9 Điều 25 và khoản 1 Điều 32 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.

4. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ gồm:

5. Hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này nộp cho Cơ quan Công an có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho cơ quan Công an có thẩm quyền đã cấp trước đó trong các trường hợp sau:

2. Thu hồi, hủy Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ

Sau khi tiếp nhận Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ quy định tại khoản 1 Điều này, cán bộ thực hiện:

3. Hủy giá trị sử dụng Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ

Đối với trường hợp quy định tại các điểm b, đ, e, g và h khoản 1 Điều này mà không thu hồi được Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, thì cơ quan Công an có thẩm quyền ban hành Quyết định hủy giá trị sử dụng Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo Mẫu ĐK18 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Công an các đơn vị, địa phương.”.

Điều 15. Bãi bỏ một số quy định tại Điều 4 và Điều 6

1. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 4 và điểm c khoản 1 Điều 6.

2. Bãi bỏ cụm từ “; lãnh đạo Công an cấp huyện” tại khoản 3 Điều 4.

3. Bãi bỏ cụm từ “, lãnh đạo Công an cấp huyện” tại khoản 3 Điều 6.

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 45/2017/TT-BCA NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU, THU HỒI VÀ HỦY CON DẤU, HỦY GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CON DẤU, KIỂM TRA VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 43/2017/TT-BCA, Thông tư 45/2017/TT-BCA, Thông tư 58/2020/TT-BCA, Thông tư 65/2020/TT-BCA, Thông tư 68/2020/TT-BCA, Thông tư 73/2021/TT-BCA">15/2022/TT-BCA VÀ THÔNG TƯ SỐ 42/2017/TT-BCA, 43/2017/TT-BCA và 45/2017/TT-BCA">03/2024/TT-BCA

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Thông báo kết quả tiếp nhận hồ sơ:

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: Cán bộ tiếp nhận giao trực tiếp Giấy biên nhận hồ sơ (Mẫu CD1) hoặc Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (Mẫu CD2) hoặc Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ (Mẫu CD3) cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;

Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID): Cán bộ tiếp nhận gửi Giấy biên nhận hồ sơ hoặc Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ hoặc Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ cho cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);

Đối với hồ sơ đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu; đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu; giao nộp con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu: Cán bộ tiếp nhận thông báo cho cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước về việc chuyển con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó (chuyển trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu để thực hiện đăng ký lại hoặc thu hồi theo quy định.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2, khoản 3 Điều 9

1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Trường hợp trả kết quả Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu (bản điện tử): Cán bộ thông báo và trả Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu (bản điện tử) vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).”.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 11

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12

“1. Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ

Điều 20. Thay thế cụm từ tại Điều 8, Điều 10, Điều 11 và thay thế biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 45/2017/TT-BCA

1. Thay thế cụm từ “Phòng hướng dẫn quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự và con dấu” bằng cụm từ “Phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu” tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 8.

2. Thay thế cụm từ “Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” bằng cụm từ “Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh” tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 8, điểm đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 10, điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 11.

3. Thay thế biểu mẫu CD1, CD2, CD3, CD4, CD5, CD6, CD7, CD8, CD9, CD10, CD11, CD12, CD13 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2017/TT-BCA đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 43/2017/TT-BCA, Thông tư 45/2017/TT-BCA, Thông tư 58/2020/TT-BCA, Thông tư 65/2020/TT-BCA, Thông tư 68/2020/TT-BCA, Thông tư 73/2021/TT-BCA">15/2022/TT-BCA và Thông tư số 42/2017/TT-BCA, 43/2017/TT-BCA và 45/2017/TT-BCA">03/2024/TT-BCA bằng biểu mẫu CD1, CD2, CD3, CD4, CD5, CD6, CD7, CD8, CD9, CD10, CD11, CD12, CD13 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 21. Bãi bỏ điểm e khoản 3 Điều 4.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 23. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để kịp thời hướng dẫn./.

Nơi nhận:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ;
- Công an các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, C06(P2).

BỘ TRƯỞNG






Đại tướng Lương Tam Quang

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều23
Hỏi AI ngay →