quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển của Bộ Nông nghiệp (18/2026/TT-BNNMT) · 27/03/2026
  2. 02Thông tư 68/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật vận hành công trình viễn thám (68/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  3. 03Về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (70/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  4. 04Thông tư 69/2025/TT-BNNMT về Danh mục loài ngoại lai xâm hại (69/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  5. 05Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng thủy văn (65/2025/TT-BNNMT) · 12/11/2025
  6. 06Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật cấu trúc, chuẩn dữ liệu tài nguyên nước (64/2025/TT-BNNMT) · 10/11/2025
  7. 07Quy định định mức kinh tế kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước (61/2025/TT-BNNMT) · 17/10/2025
  8. 08Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc và cảnh báo nguồn nước (52/2025/TT-BNNMT) · 25/08/2025
  9. 09Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng (51/2025/TT-BNNMT) · 22/08/2025
  10. 10Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi (49/2025/TT-BNNMT) · 19/08/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 27/2024/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật xây dựng dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày BH29/11/2024
    Hiệu lực28/05/2025
    1 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 27/2024/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật xây dựng dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Người ký
    Nguyễn Thị Phương Hoa
    Ngày ban hành
    29/11/2024
    Ngày hiệu lực
    28/05/2025
    Tình trạng
    Hết Hiệu lực một phần

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

    _____________

    Số: 27/2024/TT-BTNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2024

    THÔNG TƯ

    Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu

    nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000,1:5.000,1:10.000

    ____________

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;

    Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 27/2019/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Đo đạc và bản đồ">136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;

    Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

    Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000,1:10.000.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, ký hiệu QCVN 82:2024/BTNMT.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 5 năm 2025.

    Điều 3. Tổ chức thực hiện

    1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ:

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;

    - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

    - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT;

    - Lưu: VT, ĐĐBĐVN.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG






    Nguyễn Thị Phương Hoa




    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM





    QCVN 82:2024/BTNMT





    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

    VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ
    QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000


    National technical regulation on the workflow of building
    the national fundamental geographic database
    at scales 1:2 000, 1:5 000, 1:10 000

























    HÀ NỘI - 2024

    Mục lục

    Trang

    Lời nói đầu……………………………………………………………………………………...

    2

    I. QUY ĐỊNH CHUNG………………………………………………………………………...

    3

    1. Phạm vi điều chỉnh………………………………………………………………………...

    3

    2. Đối tượng áp dụng………………………………………………………………………...

    3

    3. Tài liệu viện dẫn………………………………………………………………………........

    3

    II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT……………………………………………………………………..

    4

    1. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 ………………………………………………………………………........................

    4

    2. Yêu cầu kỹ thuật thực hiện các bước trong quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1: 10.000……………………………………………

    6

    III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ…………………………………………………………………

    9

    1. Phương thức đánh giá sự phù hợp………………………………………………………

    9

    2. Quy định về công bố hợp quy……………………………………………………………

    10

    3. Phương pháp thử………………………………………………………………………...

    10

    IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ………………………………………….

    11

    V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN…………………………………………………………………..

    11

    Phụ lục A (Quy định) Các phương pháp đo đạc và bản đồ để thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000……………………………………………

    12

    Phụ lục B (Quy định) Điều tra đối tượng địa lý, thu nhận dữ liệu thuộc tính các đối tượng địa lý………………………………………………………………………..................

    29

    Phụ lục C (Quy định) Kết quả thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000………………………………………………………………………..........

    45

    Phụ lục D (Quy định) Nhập thông tin siêu dữ liệu cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia…..

    46

    Phụ lục E (Quy định) Đóng gói sản phẩm cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000……………………………………………………………………

    98

    Lời nói đầu

    QCVN 82:2024/BTNMT do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số: 27/2024/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2024.

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

    VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA
    TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000

    National technical regulation on the workflow of building the national fundamental geographic database at scales 1:2 000, 1:5 000, 1:10 000

    I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định kỹ thuật về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 trên đất liền, đảo, quần đảo.

    2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 trên đất liền, đảo, quần đảo.

    3. Tài liệu viện dẫn

    QCVN 37:2011/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ.

    QCVN 42:2020/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.

    QCVN 73:2023/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000.

    TCVN 12688:2019, Hệ thống không ảnh - Thành lập bình đồ ảnh hàng không.

    TCVN 13574-1:2022, Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số - Phần 1: Quy định chung.

    TCVN 13574-2:2022, Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số - Phần 2: Thiết kế kỹ thuật và bay chụp ảnh.

    TCVN 13574-3:2022, Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số - Phần 3: Chất lượng ảnh kỹ thuật số.

    TCVN 13575:2022, Thu nhận dữ liệu không gian địa lý - Đo vẽ ảnh hàng không kỹ thuật số.

    TCVN 13576:2022, Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không - Tăng dày khống chế ảnh.

    Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT ngày 03 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy định kỹ thuật thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ bay quét LiDAR.

    Thông tư số 10/2015/TT-BTNMT ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy định kỹ thuật về sản xuất ảnh viễn thám quang học độ phân giải cao và siêu cao để cung cấp đến người sử dụng.

    Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy định kỹ thuật trong công tác đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ việc lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000.

    Thông tư số 69/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy định kỹ thuật cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 bằng ảnh vệ tinh.

    Thông tư số 08/2017/TT-BTNMT ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy định quy trình đo khống chế ảnh viễn thám.

    Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.

    Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy định kỹ thuật về mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia.

    Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy định kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000.

    Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc, bản đồ">19/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.

    II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    1. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000

    1.1. Để thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của QCVN 73:2023/BTNMT cần thực hiện các bước công việc chính thể hiện tại Hình 1.

    1.2. Sau mỗi bước công việc 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trong quy trình phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định tại phần III.

    Hình 1 - Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ

    1:2.000, 1:5.000, 1:10.000

    2. Yêu cầu kỹ thuật thực hiện các bước trong quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000

    2.1. Công tác chuẩn bị

    2.1.1. Chuẩn bị các phương tiện đo, thiết bị, phần mềm. Phương tiện đo được sử dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ phải được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo đạc và bản đồ; tài liệu chính thức của nhà sản xuất phương tiện đo.

    2.1.2. Thu thập đầy đủ tài liệu, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, bản đồ có liên quan đến phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 và đánh giá khả năng sử dụng tài liệu, dữ liệu trước khi thực hiện. Nội dung đánh giá phải xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin, tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu; ưu tiên lựa chọn loại tài liệu, dữ liệu có thời điểm lập mới nhất, có đầy đủ thông tin nhất, có giá trị pháp lý cao nhất.

    2.2. Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia

    2.2.1. Bước công việc này bao gồm hai bước công việc thành phần: thu nhận dữ liệu về vị trí không gian của đối tượng địa lý và thu nhận dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa lý. Hai bước công việc này được thực hiện đồng thời trong cả công tác ở thực địa và ở trong phòng.

    2.2.2. Khi điều tra đối tượng địa lý, thu nhận dữ liệu thuộc tính các đối tượng địa lý, để đảm bảo tính đầy đủ, độ chính xác trong việc phân loại đối tượng địa lý cũng như độ chính xác về dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa lý cần lập bảng phân loại dữ liệu thuộc tính các đối tượng địa lý thu nhận ở trong phòng, ở thực địa hoặc cả hai theo quy định tại Phụ lục B.

    2.2.3. Tùy thuộc vào tỷ lệ, phạm vi, đặc điểm địa hình, địa vật khu vực cần xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và các tư liệu, dữ liệu hiện có mà lựa chọn áp dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp đo đạc và bản đồ sau đây:

    2.2.3.1. Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 bằng phương pháp bay chụp ảnh hàng không kỹ thuật số: phương pháp này phù hợp khi cần xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia trên phạm vi rộng, thực phủ dày đặc.

    2.2.3.2. Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 bằng phương pháp bay quét LiDAR kết hợp chụp ảnh số: phương pháp này phù hợp khi cần xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia trên phạm vi rộng, khu vực cần thành lập mô hình số độ cao độ chính xác cao, khu đô thị đông đúc.

    2.2.3.3. Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 từ tàu bay không người lái: phương pháp này phù hợp khi cần xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia cho khu vực có diện tích nhỏ, phân tán mà việc sử dụng các phương pháp thu nhận tại 2.2.3.1 và 2.2.3.2 không hiệu quả, gây lãng phí, tốn kém.

    2.2.3.4. Thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 bằng phương pháp đo vẽ ảnh viễn thám: phương pháp này phù hợp khi cần xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia khu vực biên giới, hải đảo, các khu vực khó tiếp cận bằng các phương pháp thu nhận dữ liệu khác.

    2.2.4. Các phương pháp đo đạc và bản đồ để xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 được quy định tại Phụ lục A.

    2.3. Rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ liệu

    2.3.1. Sau khi kết thúc việc thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia, cần rà soát, phân loại và biên tập nội dung dữ liệu đã được thu nhận theo các nhóm lớp, lớp phù hợp nhằm đảm bảo cho việc nhập dữ liệu vào tệp khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được quy định tại 2.4.1 được thuận lợi, nhanh chóng và chính xác.

    2.3.2. Căn cứ quy định tại Phụ lục A của QCVN 73:2023/BTNMT thực hiện phân loại đối tượng địa lý theo từng nhóm lớp, lớp và quy định tại Điều 3 Phần II của QCVN 73:2023/BTNMT để phân loại các đối tượng địa lý theo đúng kiểu dữ liệu hình học. Đây là cơ sở để lưu giữ được đầy đủ dữ liệu về vị trí không gian và dữ liệu thuộc tính của tất cả các đối tượng địa lý.

    2.3.3. Sau khi phân loại đối tượng địa lý theo từng nhóm lớp, lớp cụ thể, thực hiện biên tập dữ liệu. Tại bước công việc này cần chính xác hóa quan hệ không gian giữa các đối tượng địa lý đồng thời chính xác hóa thông tin thuộc tính của từng đối tượng địa lý. Quá trình chính xác hóa quan hệ không gian giữa các đối tượng địa lý cần tuân thủ độ chính xác về vị trí của đối tượng địa lý được quy định tại Điều 4 Phần II của QCVN 73:2023/BTNMT.

    2.3.4. Sản phẩm của bước công việc này là các tệp dữ liệu đã được rà soát, phân loại và biên tập nội dung, đủ điều kiện để nhập vào cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

    2.4. Tạo lập cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia

    2.4.1. Tạo khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia

    2.4.1.1. Tạo khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia bằng phần mềm chuyên dụng. Tệp dữ liệu khung được tạo lập mới bao gồm các gói dữ liệu chứa các lớp dữ liệu rỗng có mô hình cấu trúc được thực hiện theo quy định tại 1.5 Điều 1 và Điều 2 Phần II của QCVN 73:2023/BTNMT để phục vụ cho việc nhập nội dung dữ liệu nền địa lý quốc gia. Sản phẩm của bước công việc này là tệp khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia định dạng GDB.

    2.4.1.2. Quy cách đặt tên lớp đối tượng địa lý

    2.4.1.2.1. Trường hợp kiểu đối tượng địa lý trong mô hình cấu trúc quy định tại Điều 2 Phần II của QCVN 73:2023/BTNMT có 01 thuộc tính không gian thì đặt tên lớp trong cơ sở dữ liệu theo nguyên tắc sau:

    a) Tên lớp là tên kiểu đối tượng được quy định tại Điều 2 Phần II của QCVN 73:2023/BTNMT.

    VÍ DỤ: DuongDayTaiDien; DuongOngDan.

    b) Đặt tên tiếng Việt (Alias) của kiểu đối tượng quy định tại Điều 2 Phần II của QCVN 73:2023/BTNMT tương ứng với tên kiểu đối tượng được quy định tại Phụ lục B của QCVN 73:2023/BTNMT.

    VÍ DỤ: Đường dây tải điện ; Đường ống dẫn.

    2.4.1.2.2. Trường hợp kiểu đối tượng địa lý trong mô hình cấu trúc quy định tại Điều 2 Phần II của QCVN 73:2023/BTNMT có 02 thuộc tính không gian trở lên thì đặt tên lớp trong cơ sở dữ liệu theo nguyên tắc sau:

    a) Tên lớp là tên kiểu đối tượng được quy định tại Điều 2 Phần II của QCVN 73:2023/BTNMT đồng thời thêm chữ viết tắt kiểu dữ liệu tương ứng quy định tại Điều 5 Phần I của QCVN 73:2023/BTNMT.

    VÍ DỤ: CauGiaoThongP; CauGiaoThongC; CauGiaoThongS.

    b) Đặt tên tiếng Việt (Alias) của kiểu đối tượng quy định tại Điều 2 Phần II của QCVN 73:2023/BTNMT tương ứng với tên kiểu đối tượng được quy định tại Phụ lục B của QCVN 73:2023/BTNMT đồng thời thêm kiểu dữ liệu bằng tiếng Việt tương ứng quy định tại Điều 5 Phần I của QCVN 73:2023/BTNMT.

    VÍ DỤ: Cầu giao thông dạng điểm; Cầu giao thông dạng đường; Cầu giao thông dạng vùng.

    2.4.2. Nhập dữ liệu đã được rà soát, phân loại và biên tập nội dung vào tệp khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia bằng các phần mềm chuyên dụng để tạo lập cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia. Trong quá trình thực hiện phải giám sát đảm bảo toàn bộ dữ liệu được nhập đầy đủ vào cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

    2.5. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia

    2.5.1. Dữ liệu sau khi nhập vào khung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia phải được chuẩn hoá theo đúng mô hình cấu trúc quy định tại Điều 2 Phần II của QCVN 73:2023/BTNMT.

    2.5.2. Nội dung chuẩn hóa bao gồm: mức độ đầy đủ của dữ liệu; mức độ phù hợp của dữ liệu với mô hình cấu trúc dữ liệu; độ chính xác vị trí của đối tượng địa lý; độ chính xác thời gian của đối tượng địa lý; mức độ chính xác của thuộc tính chủ đề. Kết quả chuẩn hóa phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí thành phần được quy định tại C.1 Phụ lục C của QCVN 73:2023/BTNMT.

    2.6. Trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia

    Việc trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia chỉ được thực hiện sau khi cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được chuẩn hóa và đạt chất lượng trên cơ sở các quy định tại Điều 5 Phần II của QCVN 73:2023/BTNMT.

    Sản phẩm của bước công việc này là tệp dữ liệu trình bày kèm theo cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia đã được chuẩn hóa theo quy định tại 2.5.

    2.7. Xây dựng siêu dữ liệu

    2.7.1. Nội dung siêu dữ liệu thực hiện theo quy định tại Phụ lục I của QCVN 42:2020/BTNMT. Thực hiện xây dựng siêu dữ liệu theo quy định tại Phụ lục D. Sản phẩm của bước công việc này là tệp siêu dữ liệu được đóng gói ở định dạng XML ISO 19139.

    2.7.2. Siêu dữ liệu được xây dựng và tích hợp vào cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia ở các mức: bộ dữ liệu, tập dữ liệu.

    2.8. Đóng gói sản phẩm cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia

    2.8.1. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 được đóng gói theo phạm vi ranh giới của khu vực xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia ở hệ toạ độ vuông góc và hệ toạ độ địa lý. Định dạng dữ liệu được quy định tại 1.4 Phần II của QCVN 73:2023/BTNMT.

    2.8.2. Trường hợp phạm vi ranh giới của khu vực xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia nằm trên 02 kinh tuyến trục thì đóng gói thành 02 gói cơ sở dữ liệu với phạm vi dữ liệu theo từng kinh tuyến trục tương ứng ở hệ toạ độ vuông góc và 01 gói cơ sở dữ liệu bao gồm phạm vi toàn bộ khu vực xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia ở hệ toạ độ địa lý.

    2.8.3. Sản phẩm giao nộp được ghi trên các thiết bị lưu trữ, nhãn thiết bị lưu trữ phải ghi đầy đủ các thông tin cơ bản và được xác nhận tính pháp lý, bao gồm: phạm vi và tỷ lệ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, tên chủ đầu tư, tên đơn vị thi công, tên đơn vị kiểm tra chất lượng, thời gian giao nộp sản phẩm. Trường hợp sản phẩm giao nộp được ghi trên nhiều thiết bị lưu trữ thì trên từng thiết bị lưu trữ phải ghi rõ số thứ tự của thiết bị lưu trữ đó trên tổng số thiết bị lưu trữ giao nộp.

    2.8.4. Đóng gói sản phẩm cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia thực hiện theo quy định tại Phụ lục E.

    III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

    1. Phương thức đánh giá sự phù hợp

    Sử dụng Phương thức 3: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 3 thực hiện như sau:

    1.1. Lấy mẫu

    Tiến hành lấy mẫu điển hình tại các bước công việc quy định tại 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8. Số lượng mẫu theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT và Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc, bản đồ">19/2024/TT-BTNMT.

    1.2. Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm

    1.2.1. Mẫu sản phẩm được thử nghiệm tại phòng thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật, có thể bao gồm cả phòng thử nghiệm của nhà sản xuất. Sử dụng phòng thử nghiệm hoặc tổ chức được chỉ định và được công nhận.

    1.2.2. Các đặc tính của sản phẩm cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 cần thử nghiệm và phương pháp thử nghiệm được quy định trong QCVN 73:2023/BTNMT.

    1.3. Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất

    Việc đánh giá quá trình sản xuất phải xem xét đầy đủ tới các điều kiện kiểm soát của nhà sản xuất liên quan đến việc tạo thành sản phẩm nhằm đảm bảo duy trì ổn định chất lượng sản phẩm. Các điều kiện kiểm soát bao gồm:

    a) Kiểm soát hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm (tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm);

    b) Kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất từ đầu vào, qua các giai đoạn trung gian cho đến khi hình thành sản phẩm;

    c) Kiểm soát trang thiết bị công nghệ;

    d) Kiểm soát trình độ tay nghề công nhân và cán bộ kỹ thuật;

    đ) Các nội dung kỹ thuật cần thiết khác.

    Trường hợp nhà sản xuất đã có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận hoặc được thừa nhận đối với lĩnh vực sản xuất sản phẩm được đánh giá, không cần phải đánh giá quá trình sản xuất.

    1.4. Xử lý kết quả đánh giá sự phù hợp

    Xem xét các đặc tính của sản phẩm qua kết quả thử nghiệm mẫu so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Xem xét sự phù hợp của quá trình sản xuất so với yêu cầu quy định tại 1.3 Phần III.

    1.5. Kết luận về sự phù hợp

    Kết luận về sự phù hợp của sản phẩm so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Sản phẩm được xem là phù hợp nếu đảm bảo đủ 2 điều kiện sau:

    a) Tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

    b) Kết quả đánh giá quá trình sản xuất phù hợp với yêu cầu.

    2. Quy định về công bố hợp quy

    Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đánh giá theo quy định tại Điều 3 Phần III trước khi đưa sản phẩm vào sử dụng.

    3. Phương pháp thử

    3.1. Lấy mẫu điển hình tại từng bước công việc của quy trình theo quy định tại Điều 1 Phần III để phục vụ kiểm tra.

    3.2. Lựa chọn sử dụng các công cụ phần mềm, các thiết bị công nghệ đang sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm để kiểm tra các sản phẩm tương ứng. Kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy định tại 1.5 Phần III.

    IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    1. Tổ chức, cá nhân khi tham gia các hoạt động liên quan đến quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

    2. Cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ và thông tin địa lý tại các địa phương có trách nhiệm tổ chức quản lý việc triển khai các hoạt động liên quan đến quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia trên địa bàn theo phân cấp quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đo đạc và bản đồ đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

    V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

    2. Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →