Thông tư 21/2000/TT-BYT Của Bộ Y tế về việc hướng dẫn điều kiện và phạm vi hành nghề y tư nhân
THÔNG TƯ
CỦA BỘ Y TẾ SỐ 21/2000/TT-BYT NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2000
HƯỚNG DẪN ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp, Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 3/3/1999 của Chính phủ về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hoá, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.
- Căn cứ Pháp lệnh hành nghề Y Dược tư nhân và Nghị định số 06/CP ngày 29/1/1994 của Chính phủ cụ thể hoá một số Điều trong Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân.
- Căn cứ Thông tư số 19/2000/TT-BYT ngày 24/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc "Hướng dẫn xét cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh".
Bộ Y tế hướng dẫn cụ thể về điều kiện và phạm vi hành nghề Y tư nhân như sau:
CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Hình thức tổ chức các cơ sở hành nghề Y tư nhân:
1. Bệnh viện tư nhân:
- Đa khoa
- Chuyên khoa
2. Phòng khám đa khoa: Là phòng khám có nhiều chuyên khoa (ít nhất có 02).
3. Phòng khám chuyên khoa:
- Phòng khám nội: gồm các loại:
+ Phòng khám nội tổng hợp
+ Các phòng khám thuộc hệ nội
+ Phòng khám gia đình
+ Phòng tư vấn y tế qua điện thoại
- Phòng khám chuyên khoa ngoại
- Phòng khám chuyên khoa phụ sản - Kế hoạch hoá gia đình.
- Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt.
- Phòng khám chuyên khoa mắt.
- Phòng khám chuyên khoa tai mũi họng.
- Phòng khám chuyên khoa giải phẫu thẩm mỹ
- Phòng khám chuyên khoa điều dưỡng - phục hồi chức năng và vật lý trị liệu.
- Phòng khám chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh.
- Phòng xét nghiệm: sinh hoá, huyết học, vi sinh, giải phẫu bệnh vi thể.
4. Nhà hộ sinh
5. Dịch vụ Y tế
- Dịch vụ làm răng giả.
- Dịch vụ tiêm chích thay băng.
- Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại nhà.
Điều 2. Công chức, sỹ quan tại ngũ trong lực lượng vũ trang nhân dân không được tham gia thành lập hoặc quản lý bệnh viện tư, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh nhưng được ký hợp đồng với bệnh viện tư, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh trên để làm việc ngoài giờ hoặc được phép đăng ký dịch vụ khám, chữa bệnh ngoài giờ dưới hình thức tổ chức khác nếu các đối tượng đó được thủ trưởng cơ quan đồng ý bằng văn bản. Việc đăng ký dịch vụ khám, chữa bệnh ngoài giờ phải thực hiện theo đúng quy định của Thông tư này. Thủ trưởng cơ quan phải ghi cụ thể phạm vi hoạt động chuyên môn cho phép làm ngoài giờ.
Điều 3. Các cơ sở hành nghề y tư nhân phải có biểu hiện theo quy định, phải công khai, thực hiện đúng giá viện phí và phạm vi hoạt động chuyên môn cụ thể. Phạm vi hoạt động chuyên môn và giá viện phí phải được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân phê duyệt.
Điều 4. Các cơ sở hành nghề y tư nhân chỉ được phép hoạt động sau khi được cơ quan quản lý Nhà nước về y tế có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân.
Điều 5. Các cơ sở hành nghề y tư nhân phải đăng ký và nộp lệ phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân theo quy định hiện hành.
CHƯƠNG II. ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG
CHUYÊN MÔN CỦA CÁC CƠ SỞ HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
Điều 6. Bệnh viện: Bệnh viện là cơ sở khám, chữa bệnh có điều trị nội trú và ngoại trú. Bệnh viện có thể là bệnh viện đa khoa hay bệnh viện chuyên khoa.
1. Điều kiện để Bệnh viện được phép hoạt động khám, chữa bệnh
a/ Giám đốc Bệnh viện là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Bệnh viện.
b/ Trưởng khoa là bác sỹ chuyên khoa đã thực hành 5 năm ở cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, trong đó có 3 năm thực hành chuyên khoa.
c/ Bệnh viện ít nhất có 21 giường bệnh.
d/ Tổ chức, cán bộ cần phù hợp với quy mô bệnh viện.
e/ Cơ sở hạ tầng, thiết bị y tế thực hiện theo đúng các quy định trong quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/09/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Phải đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo đúng quy định của pháp luật.
f/ Bệnh viện phải có đủ:
+ Khoa khám bệnh - khoa cấp cứu.
+ Các khoa điều trị.
+ Các khoa cận lâm sàng.
+ Có đủ điện, nước, thiết bị phòng cháy chữa cháy, hệ thống xử lý chất thải.
+ Trang thiết bị y tế từng khoa (ít nhất phải tương đương tuyến huyện) theo “Quy định danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã” được ban hành kèm theo Quyết định số 1419/QĐ-BYT ngày 23/8/1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn: Thực hiện theo đúng danh mục phạm vi hoạt động chuyên môn đã được Bộ Y tế cho phép. Bệnh viện phải nhận bệnh nhân trong tình trạng cấp cứu, chỉ được chuyển viện sau khi đã cấp cứu.
Điều 7. Phòng khám đa khoa: Phòng khám đa khoa là cơ sở khám, chữa bệnh gồm nhiều phòng khám chuyên khoa (ít nhất có 2) do một Giám đốc phụ trách chung.
1. Điều kiện để Phòng khám đa khoa được phép hoạt động khám, chữa bệnh:
a/ Giám đốc phòng khám đa khoa là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký phòng khám đa khoa.
b/ Trưởng phòng khám các chuyên khoa phải là bác sĩ chuyên khoa đã thực hành 5 năm ở các cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp trong đó có 03 năm thực hành chuyên khoa.
c/ Cơ sở hạ tầng: Các phòng khám chuyên khoa trong Phòng khám đa khoa phải đảm bảo đủ diện tích, trang thiết bị và điều kiện như phòng khám chuyên khoa theo quy định của Thông tư này. Ngoài quy định trên, Phòng khám đa khoa nhất thiết phải có phòng đợi, phòng cấp cứu, phòng lưu (phòng lưu tối đa không quá 10 giường lưu và không lưu quá 24 giờ), có đủ công trình vệ sinh, điện nước. Đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi hoạt đọng chuyên môn: Hành nghề theo danh mục của các chuyên khoa đã được duyệt.
Điều 8. Phòng khám nội:
Phòng khám nội gồm các loại:
- Phòng khám nội tổng hợp
- Các phòng khám thuộc hệ nội
- Phòng khám gia đình
- Phòng tư vấn y tế qua điện thoại
1. Điều kiện để Phòng khám nội được phép hoạt động khám, chữa bệnh.
a/ Trưởng phòng khám là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám nội.
ở các vùng núi cao, Trưởng phòng khám có thể là Y sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám nội. Y sỹ không được hành nghề tư vấn y tế qua điện thoại.
b/ Phòng khám nội tổng hợp, các phòng khám thuộc hệ nội, Phòng khám Gia đình phải có dụng cụ chuyên môn phù hợp phạm vi hành nghề có hộp thuốc cấp cứu và chống choáng (Phụ lục 1 và 2)
ít nhất phải có 1 buồng khám riêng biệt 10m2, có giường khám, bàn làm việc. Cơ sở phải thoáng mát, ngăn nắp bảo đảm ánh sáng, nước, công trình vệ sinh và tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình. Phải thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
Riêng Phòng tư vấn y tế qua điện thoại không phải thực hiện quy định tại điểm b khoản 1 của Điều này.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
a/ Phòng khám nội tổng hợp, phòng khám gia đình:
- Tư vấn sức khoẻ và kế hoạch hoá gia đình.
- Quản lý sức khoẻ.
- Sơ cứu, cấp cứu ban đầu, khám và kê đơn, điều trị các bệnh thông thường, không làm các thủ thuật chuyên khoa. Phát hiện những trường hợp vượt khả năng, chuyển đến phòng khám chuyên khoa hay tuyến trên.
- Khám ngoại: sơ cứu gẫy xương, không bó bột, không làm tiểu phẫu.
- Khám sản phụ: khám thai, quản lý thai sản, không đỡ đẻ.
- Khám răng: không nhổ răng.
- Khám tai mũi họng: soi tai mũi họng, không chích rạch viêm tai giữa.
- Làm các xét nghiệm đơn giản bằng giấy thử.
- Lấy bệnh phẩm đi xét nghiệm, không sinh thiết, không chọc dò.
- Điện tim, siêu âm.... Không cần phải cấp Giấy chứng nhận riêng, nhưng phải có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đã được thực hành về các chuyên khoa này của cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho phép ghi trong phạm vi hành nghề.
b/ Các phòng khám thuộc hệ nội: khám bệnh, chẩn đoán, điều trị các bệnh thuộc chuyên khoa đã được duyệt.
c/ Phòng tư vấn qua điện thoại: bác sỹ chỉ tư vấn những chuyên khoa đã được đăng ký và được đào tạo.
Điều 9. Phòng khám chuyên khoa ngoại:
1. Điều kiện để Phòng khám ngoại được phép hoạt động khám, chữa bệnh:
a/ Trưởng phòng khám là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám ngoại.
b/ Ngoài điều kiện trang thiết bị, cơ sở vật chất theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 8 của Thông tư này, phòng khám chuyên khoa ngoại phải có dụng cụ tiểu phẫu và phòng tiểu phẫu, phòng cấp cứu và lưu bệnh nhân, phải đặc biệt lưu ý đến kỹ thuật chống nhiễm khuẩn. (Phụ lục 3). Đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
2- Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Sơ cứu - cấp cứu ban đầu ngoại khoa.
- Khám và xử trí các vết thương thông thường.
- Bó bột gẫy xương nhỏ.
- Tháo bột theo chỉ định của thầy thuốc bó bột.
- Thắt búi trĩ nhỏ, mổ u nang bã đậu, u nông nhỏ.
- Không chích các ổ mủ lan toả lớn.
Điều 10. Phòng khám chuyên khoa phụ sản - Phòng Kế hoạch hoá gia đình:
1. Điều kiện để Phòng khám chuyên khoa phụ sản - Phòng kế hoạch hoá gia đình được phép hoạt động khám, chữa bệnh:
a/ Trưởng phòng khám là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa Phụ sản - Phòng Kế hoạch hoá gia đình. ở vùng núi cao, Trưởng phòng khám có thể là Y sĩ sản nhi, nữ hộ sinh từ trung học trở lên có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa Phụ sản - Phòng Kế hoạch hoá gia đình.
b/ Có buồng khám riêng biệt với diện tích ít nhất là 10m2, có bàn khám, dụng cụ khám và làm thủ thuật về phụ sản. Ngoài phòng khám có phòng làm thủ thuật. Ngoài thuốc cấp cứu chung như Phòng khám nội, phải có thuốc cấp cứu chuyên khoa (theo phụ lục 1 và 4). Đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Tư vấn giáo dục sức khoẻ, kế hoạch hoá gia đình.
- Cấp cứu ban đầu sản phụ khoa.
- Khám thai, quản lý thai sản.
- Khám chữa bệnh phụ khoa thông thường.
- Đặt thuốc âm đạo.
- Đốt điều trị lộ tuyến cổ tử cung.
- Soi cổ tử cung, lấy bệnh phẩm tìm tế bào K.
- Đặt vòng.
- Hút thai dưới 15 ngày.
- Đình sản nam không dùng dao.
- Không nạo thai, phá thai, không tháo vòng, không đình sản nữ.
- Không đỡ đẻ tại phòng khám.
Điều 11. Phòng khám chuyên khoa Răng-Hàm- Mặt:
1. Điều kiện để Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt được phép hoạt động khám, chữa bệnh:
a/ Trưởng phòng khám là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt.
ở các vùng núi cao, Trưởng phòng khám có thể là Y sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa Răng Hàm Mặt.
b/ Có đủ dụng cụ, trang thiết bị chuyên khoa răng và làm răng giả (nếu làm răng giả), có đủ thuốc cấp cứu (theo phụ lục 1 và 6).
c/ Có đủ phòng tiểu phẫu, phòng làm việc thích hợp với phạm vi hành nghề (phụ lục 6 và 7). Đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Khám, chữa bệnh thông thường, cấp cứu các vết thương hàm mặt.
- Làm các tiểu phẫu sửa sẹo vết thương nhỏ dưới 02 cm ở mặt.
- Nắn sai khớp hàm.
- Điều trị laze bề mặt.
- Chữa các bệnh viêm quanh răng.
- Chích rạch áp xe, lấy cao răng, nhổ răng.
- Làm răng, hàm giả.
Điều 12. Phòng khám chuyên khoa Tai Mũi Họng:
1. Điều kiện để Phòng khám chuyên khoa tai mũi họng được phép hoạt động khám, chữa bệnh:
a/ Trưởng phòng khám là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa tai mũi họng.
b/ Ngoài cơ sở vật chất theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 9 có đủ trang thiết bị dụng cụ khám và làm các thủ thuật chuyên khoa, có phòng tiểu phẫu (Phụ lục 8). Đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Cấp cứu ban đầu về tai mũi họng.
- Khám, chữa bệnh thông thường.
+ Viêm xoang, chọc dò xoang, chọc hút dịch u nang.
+ Chích rạch viêm tai giữa cấp.
+ Chích rạch áp xe amidan
+ Cắt polip đơn giản, u bã đậu, u nang lành, u mỡ vùng tai mũi họng.
+ Cầm máu cam.
+ Lấy dị vật vùng tai mũi họng. Không lấy dị vật thanh quản, thực quản.
+ Đốt họng bằng nhiệt, bằng laze.
+ Khâu vết thương vùng đầu cổ dưới 5 cm.
+ Nạo VA
Điều 13. Phòng khám chuyên khoa Mắt:
1. Điều kiện để Phòng khám chuyên khoa mắt được phép hoạt động khám, chữa bệnh:
a/ Trưởng phòng khám là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa mắt.
ở các vùng núi cao, Trưởng phòng khám có thể là Y sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa mắt.
b/ Có đủ thuốc cấp cứu về mắt, dụng cụ khám và làm thủ thuật, có phòng làm tiểu phẫu (Phụ lục 9). Đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Cấp cứu ban đầu, chữa bệnh thông thường về mắt.
- Tiêm dưới kết mạc, cạnh nhãn cầu, hậu nhãn cầu.
- Lấy dị vật kết mạc, chích chắp lẹo, mổ quặm, mổ mộng.
- Thông rửa lệ đạo.
Điều 14. Phòng chuyên khoa giải phẫu thẩm mỹ: Là cơ sở thực hiện những dịch vụ thẩm mỹ do thầy thuốc đảm nhiệm.
Các dịch vụ làm đẹp, săn sóc da mặt, trang điểm cô dâu.... không thuộc ngành Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn hành nghề. Những cơ sở này không được xăm môi, xăm mi, hút mụn, những dịch vụ khác gây chảy máu.
1. Điều kiện để Phòng khám chuyên khoa Giải phẫu thẩm mỹ được phép hoạt động:
a/ Trưởng phòng khám là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa giải phẫu thẩm mỹ.
b/ Phải có dụng cụ trang thiết bị phù hợp với phạm vi hành nghề. Cơ sở phải đảm bảo vô trùng, có đủ phòng phẫu thuật, phòng lưu, phòng chờ. Đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
c/ Nếu những tiểu phẫu thuật làm thay đổi về nhận dạng được sự đồng ý của cơ quan công an.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Xăm môi, xăm mi, hút mụn, các dịch vụ chăm sóc gây chảy máu.
- Cấy tóc.
- Nâng gò má thấp, nâng sống mũi.
- Phẫu thuật căng da mặt.
- Xử lý các nếp nhăm mi trên, mi dưới, tạo hình mắt một mý thành hai mý.
Điều 15. Phòng chuyên khoa Điều dưỡng - Phục hồi chức năng và Vật lý trị liệu:
1. Điều kiện để phòng khám chuyên khoa Điều dưỡng - Phục hồi chức năng và Vật lý trị liệu được phép hoạt động khám, chữa bệnh.
a/ Trưởng phòng khám là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa Điều dưỡng - Phục hồi chức năng và Vật lý trị liệu.
b/ Ngoài quy định tại Điểm a, khoản 2, Điều 9 của Thông tư này, phòng chuyên khoa Điều dưỡng - Phục hồi chức năng phải có đủ các phòng và dụng cụ, trang thiết bị phù hợp với phạm vi hành nghề. Đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Chăm sóc các hội chứng liệt thần kinh trung ương và ngoại biên.
- Chăm sóc các bệnh cơ xương khớp mãn tính.
- Chăm sóc sau phẫu thuật cần phục hồi chức năng tiếp tục.
- Thực hiện các kỹ thuật:
+ Xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu.
+ Các phương pháp vật lý trị liệu được duyệt.
+ Hoạt động trị liệu.
Điều 16. Phòng chẩn đoán hình ảnh: Phòng chẩn đoán hình ảnh là cơ sở góp phần chẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị bằng các thiết bị X quang - siêu âm.
1. Điều kiện để Phòng chẩn đoán hình ảnh được phép hoạt động khám, chữa bệnh:
a/ Trưởng phòng chẩn đoán hình ảnh là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh.
b/ Có đủ trang thiết bị phòng hộ cá nhân, phòng X quang đạt tiêu chuẩn an toàn bức xạ. Trang thiết bị ít nhất đạt tiêu chuẩn của tuyến huyện (phụ lục10). Cơ sở hạ tầng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn; phải có phòng đợi, buồng chiếu chụp, buồng rửa phim, in ảnh, buồng đọc kết quả... Buồng đạt thiết bị phải cao ít nhất 3,5m, tường trát barit, cửa có ốp tấm chì, nền nhà cao ráo. Đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Chẩn đoán X quang, chụp cắt lớp vi tính, công hưởng từ.
- Chẩn đoán siêu âm doppler, siêu âm thường, nội soi chẩn đoán.
- Không sử dụng cản quan tĩnh mạch.
- Không chọc dò dưới hướng dẫn của siêu âm, không làm phẫu thuật nội soi, không soi phế quản, không làm các can thiệp X quang chảy máu.
Điều 17. Phòng xét nghiệm : Phòng xét nghiệm là cơ sở giúp cho chẩn đoán và theo dõi điều trị: gồm huyết học, hoá sinh, vi sinh, giải phẫu bệnh vi thể.
1. Điều kiện để Phòng xét nghiệm được phép hoạt động:
a/ Trưởng phòng xét nghiệm là bác sỹ hay dược sỹ, cử nhân sinh học, hoá học có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa Xét nghiệm.
b/ Có đủ trang thiết bị y tế chuyên dùng tối thiểu (bằng phòng xét nghiệm tuyến huyện). (Phụ lục 11). Cơ sở hạ tầng phải đảm bảo tiêu chuẩn của Phòng xét nghiệm, thiết kế kiến trúc và tổ chức phải đảm bảo an toàn lao động theo đúng quy chế công tác khoa xét nghiệm. Ngoài khu vực làm xét nghiệm cần chú ý đến các bộ phận phụ trợ như điện, nước và phòng chống cháy. Đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
Làm các xét nghiệm về huyết học, hoá sinh, vi sinh vật, ký sinh trùng, giải phẫu bệnh (vi thể).
Điều 18. Nhà hộ sinh: Nhà hộ sinh là cơ sở đỡ đẻ, quản lý, chăm sóc thai sản.
1/ Điều kiện để Nhà hộ sinh được phép hoạt động:
a/ Trưởng Nhà hộ sinh là bác sỹ, nữ hộ sinh từ trung học trở lên có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Nhà hộ sinh.
Trưởng Nhà hộ sinh phải là người hành nghề 100% thời gian (không phải là người chỉ được đăng ký hành nghề ngoài giờ hành chính).
b/ Cơ sở hạ tầng: có phòng chờ đẻ, phòng đẻ, phòng sau đẻ đảm bảo vệ sinh vô khuẩn và thông thoáng. Trang thiết bị: phải có bàn đẻ, bộ y dụng cụ đỡ đẻ, khám thai và làm thủ thuật, hộp thuốc cấp cứu chung và cấp cứu sản khoa (phụ lục 5). Đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải phải theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Khám thai, quản lý thai sản.
- Cấp cứu ban đầu, sơ cứu sản khoa.
- Tiêm phòng uốn ván.
- Thử protein niệu.
- Đỡ đẻ thường.
- Nạo sót rau sau đẻ, sau sẩy thai.
- Không được nạo thai, phá thai.
- Nếu có bác sỹ chuyên khoa phụ sản có thể đỡ đẻ khó, giác hút, hút thai dưới 15 ngày, đặt vòng, không tháo vòng và làm các thủ thuật sản khoa loại 1.
Điều 19. Dịch vụ y tế: Dịch vụ Y tế trong Thông tư này là các dịch vụ y tế được thực hiện theo đơn của người thầy thuốc, làm răng giả.
1. Điều kiện để cơ sở dịch vụ y tế được phép hoạt động:
a/ Người đăng ký cơ sở tiêm chích, thay băng là y sĩ có Giấy chứng nhận được chuyển đổi thành y tá điều dưỡng trung học, y tá điều dưỡng trung học đã thực hành 2 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp.
Người đăng ký phòng làm răng giả là thợ trồng răng đã hành nghề từ năm 1980 về trước có giấy xác nhận của chính quyền địa phương.
Người đăng ký dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại nhà phải có bằng cấp chuyên môn phù hợp với dịch vụ xin đăng ký hành nghề.
b/ Cơ sở tiêm chích, thay băng:
+ Có phòng rộng ít nhất 8m2.
+ Có đủ dụng cụ và đảm bảo vô trùng.
+ Có hộp thuốc cấp cứu, phòng xử trí sốc phản vệ.
+ Việc xử lý chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường phải theo quy định của pháp luật.
c/ Phòng làm răng giả: Cơ sở phải đáp ứng theo quy mô, có phòng làm răng riêng hay xưởng làm răng, có dụng cụ làm răng giả (Phụ lục 7). Việc xử lý chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường phải theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Dịch vụ tiêm chích, thay băng: chỉ thực hiện theo đơn của bác sỹ, không được khám bệnh, kê đơn.
- Dịch vụ làm răng giả: chỉ thực hiện làm răng giả, không được khám, chữa bệnh về răng, nhổ răng.
- Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại nhà: thực hiện theo đơn của bác sỹ.
CHƯƠNG III: HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ
Y TƯ NHÂN
Điều 20.
1. Hồ sơ xin cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân” do Bộ trưởng Bộ Y tế cấp:
1.1. Biên bản thẩm định của Sở Y tế và công văn đề nghị Bộ Y tế thẩm định cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân”.
1.2. Đơn xin xét cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân”.
1.3. Điều lệ tổ chức hoạt động của bệnh viện, Doanh nghiệp dịch vụ khám, chữa bệnh.
1.4. Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, thời gian thực hành, giấy khám sức khoẻ của giám đốc, các trưởng khoa, các bác sỹ, dược sỹ và cán bộ đại học khác (có chứng nhận của công chứng nhà nước), các hợp đồng và chứng nhận liên quan khác.
1.5. Phạm vi hoạt động chuyên môn chi tiết.
1.6. Giấy giới thiệu của Hội Y dược học tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
1.7. Danh sách của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc (có lý lịch trích ngang).
1.8. Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh của Giám đốc bệnh viện, Giám đốc cơ sở khám, chữa bệnh. Riêng đối với cơ sở khám, chữa bệnh đăng ký là công ty hợp danh thì các thành viên hợp danh phải nộp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh.
1.9. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
1.10. Luận chứng kinh tế kỹ thuật (theo phụ lục 12)
2. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân do Giám đốc Sở Y tế cấp: (theo phụ lục số 13).
Điều 21. Thủ tục thẩm định để cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân”.
1. Sau khi hoàn tất mọi công việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, tổ chức nhân sự và đảm bảo đủ các điều kiện khác theo quy định của Thông tư này. Giám đốc Bệnh viên tự, Giám đốc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh nộp toàn bộ hồ sơ về Sở Y tế tỉnh nơi đặt trụ sở. Giám đốc Sở Y tế thành lập đoàn thẩm định có đủ các thành viên cần thiết, trong đó có các đại diện của Hội Y Dược học tỉnh tiến hành thẩm định trực tiếp tại cơ sở thẩm định.
- Nội dung Biên bản thẩm định: (theo phụ lục 14).
- Sau khi thẩm định xong. Sở Y tế gửi công văn đề nghị kèm theo biên bản thẩm định, cùng toàn bộ hồ sơ của cơ sở được thẩm định về Bộ Y tế.
Tất cả tài liệu là bản chính, các bản sao phải có dấu công chứng của nhà nước.
2. Các cơ sở hành nghề y tư nhân khác ngoài quy định tại khoản 01 Điều này, sau khi hoàn tất cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và đảm bảo các điều kiện khác theo quy định của Thông tư này. Người phụ trách các cơ sở hành nghề nộp hồ sơ về Sở Y tế tỉnh nơi đặt trụ sở. Sở Y tế thành lập Đoàn thẩm định và tiến hành thẩm định trực tiếp tại cơ sở xin hành nghề.
- Nội dung Biên bản thẩm định: (theo phụ lục 14)
Điều 22. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân.
1. Bộ trưởng Bộ Y tế cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân” cho Bệnh viện tư nhân và các cơ sở khám, chữa bệnh đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp (Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh). (theo phụ lục số 15).
2. Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (được gọi chung là tỉnh) cấp Giấy chứng nhận cho tất cả các loại hình khác, trừ các loại hình quy định tại khoản 1 Điều này (theo phụ lục số 16).
3. Bộ Y tế thành lập Hội đồng tư vấn giúp Bộ trưởng trong việc xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để cấp Giấy chứng nhận. Hội đồng do Thứ trưởng làm Chủ tịch, Vụ trưởng Vụ Điều trị làm Phó chủ tịch thường trực, một đại diện của Ban chấp hành Tổng Hội Y Dược học Việt Nam và các thành viên khác.
4. Sở Y tế tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn giúp giám đốc Sở xem xét tiêu chuẩn và điều kiện để cấp Giấy chứng nhận. Hội đồng do một lãnh đạo Sở làm chủ tịch. Trưởng phòng nghiệp vụ Y hay Trưởng phòng quản lý hành nghề y dược tư nhân làm Phó chủ tịch, một đại diện Hội Y Dược học tỉnh và các thành viên khác.
Điều 23. Thời gian hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân:
1. Giấy chứng nhận hành nghề Y tư nhân do Bộ trưởng Bộ Y tế cấp có giá trị trong 05 năm kể từ ngày cấp.
Giấy chứng nhận hành nghề Y tư nhân do Giám đốc Sở Y tế cấp có giá trị trong 03 năm kể từ ngày cấp.
2. Trước khi hết hạn 03 tháng, chủ các cơ sở khám, chữa bệnh phải làm thủ tục để xin gia hạn tiếp.
2.1. Hồ sơ:
+ Đơn xin gia hạn.
+ Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở khám, chữa bệnh đã hết hạn.
+ Bản báo cáo hoạt động cơ sở khám, chữa bệnh trong 05 hoặc 03 năm: Báo cáo cần nêu rõ tình hình hoạt động cụ thể, tiến bộ kỹ thuật, ưu điểm, tồn tại và biên pháp khắc phục, hướng phát triển trong thời gian tới....
+ Giấy khám sức khoẻ của Giám đốc, các Trưởng khoa.
2.2. Thủ tục: Hồ sơ xin gia hạn Giấy chứng nhận do Bộ trưởng Bộ Y tế cấp được gửi đến Bộ Y tế (Vụ Điều trị), hồ sơ xin gia hạn Giấy chứng nhận do Giám đốc Sở Y tế cấp được gửi đến Sở Y tế (Phòng quản lý hành nghề y tế tư nhân). Bộ hoặc Sở Y tế sẽ thành lập Đoàn thẩm định để xem xét gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện thành lập cơ sở hành nghề y tư nhân.
Điều 24. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân được gửi và lưu như sau:
- Giấy chứng nhận do Bộ trưởng Bộ Y tế cấp được làm thành 04 bản: 01 bản gửi UBND tỉnh, 01 bản gửi cho Sở Y tế, 01 bản gửi cho đương sự, 01 bản lưu Bộ Y tế (Vụ Điều trị).
- Giấy chứng nhận do Giám đốc Sở Y tế cấp được làm thành 03 bản: 01 bản lưu tại Sở Y tế, 01 bản gửi đương sự, 01 bản gửi Y tế quận, huyện.
CHƯƠNG IV: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
Ngoài quyền và nghĩa vụ được quy định tại Chương III của Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân và Điều 16 của Nghị định 06/CP ngày 29/1/1994 của Chính phủ về cụ thể hoá một số điều của Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân, người hành nghề y tư nhân có quyền và nghĩa vụ sau đây:
Điều 25.
1. Quyền:
- Bệnh viện tư nhân, cơ sở khám, chữa bệnh đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp được phép tổ chức nhà thuốc, nhưng thủ tục lập nhà thuốc theo đúng quy định của pháp luật.
- Người hành nghề y tư nhân được học tập dài hạn theo các quy định tuyển sinh của nhà nước để nâng cao nghiệp vụ; tham gia đều đặn các sinh hoạt và bồi dưỡng chuyên môn của ngành. Người hành nghề y tư nhân được dự tập huấn cập nhật kiến thức, đặc biệt là những dịch bệnh nguy hiểm (sốt rét, tả, thương hàn, HIV/AIDS...). Sở Y tế tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Hội Y Dược học tỉnh tổ chức đào tạo, huấn luyến, nâng cao tay nghề, cập nhật kiến thức cho những người hành nghề y tư nhân.
- Những cá nhân, đơn vị có thành tích trong phục vụ người bệnh được biểu dương, khen thưởng xứng đáng.
2. Trách nhiệm:
- Bệnh viện phải dành 3% số giường bệnh viện để khám, chữa bệnh cho người nghèo; các cơ sở hành nghề y tư nhân khác phải tổ chức đợt khám, chữa bệnh miễn phí cho người nghèo.
- Phải treo biển hiệu đúng loại hình, niêm yết công khai bảng giá viện phí, phạm vi hành nghề chi tiết: thực hiện đúng phạm vi hành nghề cho phép và giá viện phí được duyệt.
+ Biểu hiện: (theo phụ lục số 17)
+ Bệnh viện tư nhân và các cơ sở khám, chữa bệnh khác được đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp phải xây dựng bằng giá viện phí báo cáo Bộ Y tế phê duyệt.
+ Các hình thức tổ chức hành nghề y tư nhân khác phải xây dựng bảng giá viện phí báo cáo Sở Y tế tỉnh phê duyệt.
- Có tủ thuốc cấp cứu theo quy định, không được vừa kê đơn, vừa bán thuốc, không được kê đơn sử dụng các loại thuốc, sử dụng các thiết bị y tế chưa được phép lưu hành, áp dụng các kỹ thuật mới chưa được phép của Bộ Y tế.
- Các cơ sở hành nghề y tư nhân có nghĩa vụ tham gia phòng chống dịch và tham gia các chương trình y tế quốc gia. Nghiêm cấm việc lợi dụng thuốc, dụng cụ của chương trình (được nhà nước bao cấp miễn phí) đem bán để thu lợi.
- Các cơ sở hành nghề y tư nhân phải ký hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh của nhà nước để được hỗ trợ kỹ thuật và chuyển bệnh nhân khi có yêu cầu.
CHƯƠNG V: QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
Điều 26.
1. Sở Y tế tỉnh là cơ quan giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hành nghề y tư nhân, có bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách theo dõi, quản lý hành nghề y tư nhân. Các thành phố trực thuộc Trung ương như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng nếu đã có Phòng quản lý hành nghề y tư nhân thuộc Sở thì được giữ nguyên để giúp Giám đốc Sở quản lý công tác hành nghề y tư nhân của thành phố.
2. Nếu đã có Phòng quản lý hành nghề y tư nhân thuộc Sở thì được giữ nguyên các Trung tâm Y tế quận, huyện tuỳ tình hình có thể có cán bộ chuyên trách hay kiêm nhiệm theo dõi, quản lý trực tiếp các cơ sở hành nghề y tư nhân trên địa bàn.
3. Trạm Y tế xã giúp UBND xã, phường có trách nhiệm theo dõi, tạo điều kiện cho các cơ sở hành nghề y tư nhân phát huy tác dụng trong phục vụ sức khoẻ nhân dân, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, cũng như thực hiện các chương trình Y tế.
Điều 27.
1. Báo cáo định kỳ của Sở Y tế gửi về Bộ Y tế cần có phần quản lý hành nghề y tư nhân của địa phương.
2. Hàng năm các Sở Y tế có báo cáo riêng về hành nghề y tư nhân về Bộ Y tế (Vụ Điều trị, Vụ Pháp chế). Theo mẫu quy định tại phụ lục số 16.
3. Các bệnh viện tư nhân và các cơ sở khám, chữa bệnh thành lập theo Luật Doanh nghiệp phải báo cáo định kỳ về Bộ Y tế.
CHƯƠNG VI: KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM.
Điều 28. Bộ Y tế, Sở Y tế tổ chức kiểm tra thanh tra định kỳ hay đột xuất việc thực hiện các quy định của pháp luật về hành nghề y tư nhân. Các tổ chức, cá nhân hành nghề y tư nhân (bao gồm các cơ sở khám, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài) phải chấp hành và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, thanh tra tại cơ sở của mình.
Điều 29. Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân hành nghề y tư nhân (bao gồm các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài) vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định của Thông tư này và vi phạm các quy định về chuyên môn kỹ thuật y tế, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG VII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.
Điều 30. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ký ban hành và thay thế Thông tư số 15/1999/TT-BYT ngày 31/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh hành nghề Y Dược tư nhân và Nghị định số 06/CP ngày 29/1/1994 của Chính phủ về cụ thể hoá một số điều trong Pháp lệnh hành nghề y được tư nhân thuộc lĩnh vực hành nghề y.
Điều 31. Các cơ sở hành nghề y tư nhân đã được cấp “Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn điều kiện thành lập cơ sở hành nghề Y tư nhân theo quy định của Thông tư số 15/1999/TT-BYT ngày 31/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế, trước khi hết hạn 05 tháng, chủ cơ sở khám, chữa bệnh phải làm các thủ tục để xin cấp Giấy chứng nhận mới theo quy định của Thông tư này.
