Thông tư 19/2026/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ
__________________________________
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ vận tải và An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13
“5. Việc xếp hàng hóa trên phương tiện đối với các loại hàng hóa đã được đóng gói thành bao, kiện, thùng, cuộn, khối thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất (nếu có) và phải được chằng buộc bảo đảm an toàn.”.
Điều 2. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 16
“6. Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô (không chở công te nơ), tùy thuộc vào kiểu loại có mui hoặc không có mui và khối lượng hàng hóa chuyên chở theo thiết kế được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện: chiều cao xếp hàng hóa (tính từ mặt đường đến điểm cao nhất của hàng hóa) tương ứng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Việc xếp hàng hóa phải bảo đảm phù hợp với đặc tính của hàng hóa, được chằng buộc, cố định chắc chắn, bảo đảm không xê dịch, rơi vãi trong quá trình vận chuyển và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17
“2. Chiều dài xếp hàng hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không được lớn hơn 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe (được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe), không được lớn hơn 20,0 mét và không được vượt phía trước, phía sau thùng xe quá 10% chiều dài toàn bộ của xe (được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe). Trường hợp sử dụng thiết bị có hình dạng thùng, hoặc có hình dạng như công te nơ (không phải công te nơ) để chứa hàng, khi xếp thiết bị này lên rơ moóc, sơ mi rơ moóc không được vượt quá chiều dài toàn bộ (được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
“1. Khi vận chuyển hàng rời, vật liệu xây dựng, phế thải phải che đậy kín và phải thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 49 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 22
“d) Thời hạn hiệu lực của giấy phép lưu hành xe quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này phải nằm trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe và không vượt quá thời gian sử dụng của báo cáo kết quả khảo sát.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe đối với xe đăng ký và gắn biển số Việt Nam bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 22 của Thông tư này mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không trực tiếp ký đơn đề nghị quy định tại điểm a khoản này);
c) Báo cáo kết quả khảo sát (đối với trường hợp phải khảo sát đường bộ) theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Báo cáo kết quả hoàn thành gia cường công trình đường bộ (đối với trường hợp phải gia cường công trình đường bộ).
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe đối với xe đăng ký và gắn biển số nước ngoài, bao gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản 1 Điều này;
b) Văn bản ủy quyền của tổ chức, cá nhân là chủ hàng, chủ phương tiện nước ngoài cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân là chủ hàng, chủ phương tiện nước ngoài không trực tiếp thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe);
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện;
d) Đối với các giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản này, trường hợp giấy tờ không được lập bằng tiếng Việt hoặc không có song ngữ tiếng Việt thì phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định.
3. Thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe quy định tại Điều 24 của Thông tư này theo một trong các hình thức sau: nộp qua cổng dịch vụ công quốc gia, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại trung tâm phục vụ hành chính công.
Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ ngay trong ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.
Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này.
b) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép lưu hành xe theo mẫu quy định; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do.
4. Kết quả cấp giấy phép lưu hành xe được trả dưới dạng bản điện tử; trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời bản điện tử và bản giấy.
5. Trên tuyến, đoạn tuyến đường bộ đã được khảo sát, thiết kế, gia cường công trình đường bộ (nếu có), cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe quy định tại Điều 24 của Thông tư này được sử dụng báo cáo kết quả khảo sát, báo cáo kết quả hoàn thành gia cường công trình đường bộ trong thời gian 06 (sáu) tháng tính từ ngày lập báo cáo để phục vụ việc cấp giấy phép lưu hành xe cho các xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng có các thông số (gồm: kích thước bao ngoài, khối lượng toàn bộ của xe, tải trọng trục xe, cụm trục xe) tương đương hoặc nhỏ hơn phương tiện đã được cấp giấy phép lưu hành xe trước đó khi lưu hành trên tuyến, đoạn tuyến đường bộ này; trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Trên tuyến, đoạn tuyến đường bộ đã được khảo sát, thiết kế, gia cường công trình đường bộ (nếu có), cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe quy định tại Điều 24 của Thông tư này được sử dụng báo cáo kết quả khảo sát, báo cáo kết quả hoàn thành gia cường công trình đường bộ trong thời gian 09 (chín) tháng kể từ ngày lập báo cáo để phục vụ việc cấp giấy phép lưu hành xe cho xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tuyến, đoạn tuyến đường bộ đã được khảo sát là đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II, đường cấp III đồng bằng;
b) Phương tiện đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe có thông số kỹ thuật (kích thước bao ngoài, khối lượng toàn bộ, tải trọng trục, cụm trục) không lớn hơn phương tiện đã được cấp giấy phép lưu hành trước đó và có kích thước bao ngoài về chiều rộng ≤ 3,3 m.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 25
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 25 như sau:
“1. Cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe chịu trách nhiệm về việc cấp giấy phép bảo đảm đúng đối tượng, phù hợp với tình trạng của đường bộ, phương tiện vận tải và bảo đảm an toàn giao thông; đồng thời thực hiện cấp và gắn mã QR trên giấy phép để phục vụ tra cứu, kiểm tra thông tin liên quan đến giấy phép lưu hành xe.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 25 như sau:
“7. Thu hồi giấy phép lưu hành xe đối với một trong các trường hợp sau: giấy phép được cấp không đúng quy định hoặc không đúng đối tượng; vi phạm điều kiện ghi trong giấy phép lưu hành xe; gây hư hỏng công trình đường bộ mà chưa hoàn thành việc bồi thường, sửa chữa, khắc phục; có thay đổi về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ làm cho tải trọng, khổ giới hạn không còn phù hợp với nội dung giấy phép đã cấp.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện vi phạm hoặc phát sinh trường hợp quy định tại khoản này, cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi giấy phép; thông báo đến các cơ quan, tổ chức có liên quan để phối hợp thực hiện và công bố trên Trang thông tin điện tử của cơ quan đã thu hồi giấy phép lưu hành xe.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 8 Điều 25 như sau:
“b) Thời gian lưu trữ 05 năm đối với giấy phép lưu hành xe, 03 năm đối với tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 của Thông tư này.”.
Điều 8. Thay thế một số Phụ lục quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BXD
1. Thay thế Phụ lục I quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BXD bằng Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế Phụ lục II quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BXD bằng Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.
3. Thay thế Phụ lục III quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BXD bằng Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này.
4. Thay thế Phụ lục IV quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BXD bằng Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này.
5. Thay thế Phụ lục XII quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BXD bằng Phụ lục số 05 kèm theo Thông tư này.
6. Thay thế Phụ lục XVI quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BXD bằng Phụ lục số 06 kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với giấy phép lưu hành xe đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được sử dụng theo thời hạn ghi trong giấy phép lưu hành xe đã cấp.
2. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe.
3. Đối với báo cáo kết quả khảo sát đường bộ và báo cáo kết quả hoàn thành gia cường công trình đường bộ đã được lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được sử dụng để phục vụ việc cấp giấy phép lưu hành xe theo quy định của Thông tư này.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Việc cấp và gắn mã QR trên giấy phép lưu hành xe (quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này) được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
3. Các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Anh Tuấn |
