Thông tư 135/2026/TT-BQP Về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới
| BỘ QUỐC PHÒNG Số: 135/2026/TT-BQP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 236/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Điều kiện hoạt động của cơ sở kiểm định; tiêu chuẩn chỉ huy, kiểm định viên, nhân viên thống kê; tập huấn, cấp Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên.
2. Trình tự, thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các cơ sở kiểm định an toàn kỹ thuật xe - máy quân sự.
2. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
3. Tổ chức và cá nhân liên quan đến kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở kiểm định an toàn kỹ thuật xe - máy quân sự (sau đây viết gọn là cơ sở kiểm định) là các trung tâm, trạm kiểm định an toàn kỹ thuật xe - máy quân sự, có chức năng kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy do Tổng Tham mưu trưởng quyết định thành lập.
2. Chỉ huy cơ sở kiểm định là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được cấp có thẩm quyền quyết định điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc trung tâm, trạm trưởng trạm kiểm định.
3. Chu kỳ kiểm định là khoảng thời gian giữa hai lần kiểm định được tính bằng tháng.
4. Doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (sau đây viết gọn là doanh nghiệp) là doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh theo quy định tại Nghị định số 16/2023/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh; sửa đổi quy định tại điểm g khoản 1 Điều 23 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp.
5. Dây chuyền kiểm định là tập hợp các thiết bị, dụng cụ được sắp xếp theo quy trình kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy được lắp đặt đồng bộ. Dây chuyền kiểm định gồm hai loại:
a) Dây chuyền kiểm định cố định là dây chuyền được lắp đặt tại nhà xưởng kiểm định;
b) Dây chuyền kiểm định cơ động là dây chuyền được bố trí, lắp đặt trên xe chuyên dùng kiểm định cơ động hoặc triển khai tại hiện trường các đơn vị.
6. Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là kiểm định) là việc kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của nhà nước và Bộ Quốc phòng.
7. Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy là quá trình đo lường, phân tích và đánh giá lượng chất ô nhiễm phát sinh từ động cơ.
8. Phiếu kiểm định là bản kết quả kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của từng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy sau khi kiểm định.
9. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là Giấy chứng nhận kiểm định) là bản xác nhận cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được kiểm định đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, đủ điều kiện tham gia giao thông đường bộ.
10. Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy là bản xác nhận cho xe mô tô, xe gắn máy đã được kiểm định đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng về khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
11. Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là Tem kiểm định) là biểu trưng do các cơ sở kiểm định cấp, dán lên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và được phép tham gia giao thông đường bộ theo thời hạn ghi trên Tem kiểm định.
12. Kiểm định viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng có đủ trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, được tập huấn, cấp Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên theo quy định của Nhà nước, Bộ Quốc phòng.
13. Giấy chứng nhận kiểm định viên là chứng chỉ cấp cho kiểm định viên đã hoàn thành nội dung, chương trình tập huấn nghiệp vụ về công tác kiểm định.
14. Thẻ kiểm định viên là Thẻ được cấp cho người đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định viên đeo khi thực hiện nhiệm vụ kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
15. Xe cơ giới gồm xe ô tô, xe cơ sở là xe ô tô có lắp các trang thiết bị chuyên dùng, xe ô tô đầu kéo, xe ô tô điện; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô trang bị cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng trực tiếp đăng ký, quản lý, sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
16. Xe cơ giới của doanh nghiệp là xe cơ giới sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh không thuộc trường hợp xe cơ giới quy định tại khoản 15 Điều này.
17. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy chuyên dùng quân sự, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe chuyên dùng khác tham gia giao thông đường bộ được trang bị cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Nguyên tắc kiểm định
1. Hoạt động kiểm định phải độc lập và khách quan, tách biệt với lợi ích thương mại; kết quả đưa ra dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật thực tế, không bị ảnh hưởng bởi áp lực ngoại cảnh.
2. Quy trình, trình tự, thủ tục kiểm định phải minh bạch và công khai, được niêm yết rõ ràng theo đúng quy định nhà nước và Bộ Quốc phòng.
3. Thực hiện đúng quy trình kiểm định, sử dụng phương tiện đo đạt chuẩn và được kiểm định theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
4. Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin, số liệu, kết quả kiểm định.
Chương II
ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH
Điều 5. Điều kiện về địa điểm xây dựng cơ sở kiểm định
Địa điểm xây dựng cơ sở kiểm định phải phù hợp với quy hoạch của đơn vị, có đường giao thông thuận tiện cho xe ra, vào kiểm định an toàn và phù hợp với đặc thù nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
Điều 6. Điều kiện về nhà xưởng kiểm định
1. Nhà xưởng kiểm định bố trí trong khuôn viên của cơ sở kiểm định, được lắp đặt dây chuyền kiểm định cố định, phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Diện tích tối thiểu của nhà xưởng có một dây chuyền kiểm định cố định: 264 m2 (chiều dài 40 m, chiều rộng 6,6 m);
b) Diện tích tối thiểu của nhà xưởng có hai dây chuyền kiểm định cố định: 360 m2 (chiều dài 40 m, chiều rộng 9,0 m);
c) Diện tích khu vực kiểm tra khí thải xe mô tô, xe gắn máy tối thiểu 10 m2 tương ứng với 01 thiết bị đo khí thải. Đối với khu vực bố trí từ 02 thiết bị đo khí thải trở lên thì diện tích cho mỗi thiết bị đo tăng thêm tương ứng 05 m2 ;
d) Diện tích tối thiểu các phòng chức năng: 90 m2 được bố trí hợp lý, bảo đảm thực hiện tốt việc giám sát công tác kiểm định và thực hiện các nhiệm vụ khác của cơ sở kiểm định;
đ) Chiều cao thông xe tối thiểu cửa ra vào nhà xưởng kiểm định: 4,5 m;
e) Kích thước hầm kiểm tra xe có tải trọng trục đến 13.000 kG: Chiều dài 12,0 m, chiều rộng 0,75 m, chiều sâu tối thiểu 1,20 m.
Vị trí hầm kiểm tra xe phù hợp với thiết kế của nhà xưởng kiểm định, lối lên xuống phải thuận tiện và có lối thoát hiểm khi xảy ra sự cố. Hầm phải có đủ ánh sáng, dụng cụ kê kích để có thể thay đổi khoảng cách giữa kiểm định viên và gầm xe.
2. Nhà xưởng kiểm định phải có hệ thống thu gom khí thải, hệ thống thông gió, hệ thống chiếu sáng bảo đảm cho quá trình kiểm định; bảo đảm chống dột, chống ngập; bảo đảm vệ sinh công nghiệp, an toàn vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ.
Điều 7. Điều kiện về đường ra, vào, bãi đỗ xe và nhà để xe chuyên dùng kiểm định cơ động
1. Hệ thống đường cho xe ra, vào tối thiểu phải bảo đảm theo quy định đối với đường cấp II đồng bằng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 4054:2005 - Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế; chiều rộng mặt đường không nhỏ hơn 3,0 m và bán kính quay vòng không nhỏ hơn 13 m để bảo đảm cho xe ra, vào thuận tiện, an toàn.
2. Bãi đỗ xe phải bảo đảm theo quy định đối với đường cấp III đồng bằng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 4054:2005 - Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế; có diện tích phù hợp để đỗ xe chờ kiểm định và làm thủ tục sau khi kiểm định.
3. Nhà để xe chuyên dùng kiểm định cơ động phải có diện tích phù hợp để xe ra, vào thuận tiện, an toàn và bảo quản các trang thiết bị trên xe.
Điều 8. Điều kiện về nhân lực
Khi thực hiện công tác kiểm định, trên một dây chuyền phải có tối thiểu 02 kiểm định viên, trong đó có 01 chỉ huy cơ sở kiểm định và 01 kiểm định viên.
Điều 9. Điều kiện về thiết bị, dụng cụ kiểm định
1. Tính năng, thông số kỹ thuật các thiết bị kiểm tra bố trí trong dây chuyền kiểm định phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt để bảo đảm tính thống nhất giữa các cơ sở kiểm định trong toàn quân.
2. Thiết bị tối thiểu cho một dây chuyền kiểm định, gồm:
a) Thiết bị kiểm tra phanh;
b) Thiết bị cân trọng lượng;
c) Thiết bị đo độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng;
d) Thiết bị phân tích khí thải động cơ xăng;
đ) Thiết bị đo độ khói khí thải động cơ diezen;
e) Thiết bị đo độ ồn phương tiện và âm lượng còi;
g) Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước;
h) Thiết bị đo gia tốc phanh;
i) Thiết bị đo độ cách điện;
k) Thiết bị đo điện áp, dòng điện;
l) Thiết bị ghi hình (camera) nhận dạng biển số và chụp ảnh phương tiện.
3. Dụng cụ kiểm tra tối thiểu trong một dây chuyền kiểm định, gồm:
a) Dụng cụ kiểm tra áp suất hơi lốp;
b) Dụng cụ kiểm tra chiều cao hoa lốp;
c) Dụng cụ đo quãng đường phanh;
d) Thước đo độ chụm bánh xe;
đ) Thước đo độ rơ vành tay lái;
e) Thước đo hành trình tự do bàn đạp phanh, bàn đạp ly hợp;
g) Thước đo chiều dài.
4. Thiết bị, dụng cụ hỗ trợ kiểm tra tối thiểu trong một dây chuyền kiểm định, gồm:
a) Đèn soi;
b) Búa chuyên dùng kiểm tra;
c) Dụng cụ hỗ trợ kiểm tra gầm;
d) Kích nâng phù hợp với các loại phương tiện kiểm định.
5. Thiết bị cho dây chuyền kiểm định cơ động
a) Ngoài các thiết bị, dụng cụ quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này, dây chuyền kiểm định cơ động phải có hệ thống kết nối thiết bị, máy tính, máy in, lưu trữ để truyền dữ liệu về máy tính trung tâm; máy phát điện cấp nguồn cho hệ thống;
b) Các thiết bị quy định tại điểm a khoản này được bố trí, lắp đặt trên xe chuyên dùng kiểm định cơ động.
6. Các thiết bị, dụng cụ đo lường phục vụ kiểm định phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định.
Điều 10. Điều kiện về công nghệ thông tin
1. Hệ thống mạng truyền số liệu quân sự để truyền dữ liệu kiểm định.
2. Hệ thống giám sát bằng camera.
3. Thiết bị nhập, lưu trữ và truyền kết quả kiểm định.
Chương III
TIÊU CHUẨN CHỈ HUY, KIỂM ĐỊNH VIÊN, NHÂN VIÊN
THỐNG KÊ; TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
KIỂM ĐỊNH VIÊN, THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN
Điều 11. Công việc chuyên môn của kiểm định viên
1. Công việc chuyên môn liên quan đến an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia thông đường bộ:
a) Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
b) Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới (sau đây viết gọn là kiểm định xe cơ giới);
c) Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là kiểm định xe máy chuyên dùng).
2. Công việc chuyên môn liên quan đến chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu; sản xuất, lắp ráp trong nước; cải tạo:
a) Kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới;
b) Thử nghiệm an toàn xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
c) Thử nghiệm phụ tùng xe cơ giới.
3. Kiểm định viên được cấp giấy chứng nhận thực hiện một trong các công việc chuyên môn quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 12. Tiêu chuẩn chỉ huy cơ sở kiểm định
1. Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; có kinh nghiệm công tác trong ngành xe - máy tối thiểu 05 năm.
2. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, phương pháp làm việc khoa học, tỉ mỉ, thận trọng, có tín nhiệm; nắm chắc nguyên tắc, nội dung, phương pháp tiến hành công tác đảng, công tác chính trị và các công tác khác có liên quan.
3. Có Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên để thực hiện các công việc chuyên môn quy định tại Điều 11 Thông tư này.
4. Có khả năng tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn, huấn luyện nghiệp vụ kiểm định.
Điều 13. Tiêu chuẩn kiểm định viên
1. Tiêu chuẩn chung
a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, phương pháp làm việc khoa học, tỉ mỉ, thận trọng;
b) Có Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên để thực hiện một trong các công việc chuyên môn quy định tại Điều 11 Thông tư này.
2. Trình độ chuyên môn tối thiểu
a) Đối với công việc chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này: Có trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; có kinh nghiệm công tác trong ngành xe - máy tối thiểu 02 năm;
b) Đối với công việc chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này: Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; có kinh nghiệm công tác trong ngành xe - máy tối thiểu 03 năm.
Điều 14. Tiêu chuẩn nhân viên thống kê
1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, phương pháp làm việc khoa học, tỉ mỉ, thận trọng.
2. Có trình độ trung cấp, cao đẳng chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, đã qua tập huấn kiểm định viên phần lý thuyết đạt yêu cầu.
3. Khai thác, sử dụng thành thạo các phần mềm soạn thảo văn bản và phần mềm quản lý công tác kiểm định.
Điều 15. Tập huấn, cấp Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên
1. Tổ chức tập huấn
a) Căn cứ tình hình thực tế, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (sau đây viết gọn là Cục Xe máy - Vận tải) chủ trì tổ chức tập huấn để cấp Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên;
b) Hồ sơ đề nghị tham gia tập huấn của đơn vị, gồm:
Văn bản đề nghị tham gia tập huấn cấp Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này;
Bản sao văn bằng chuyên môn kỹ thuật;
02 ảnh hồ sơ cỡ 3 x 4 cm; 02 ảnh thẻ cỡ 2 x 3 cm;
c) Hình thức tập huấn: Tập trung;
d) Địa điểm tập huấn: Tại cơ sở kiểm định và cơ sở sửa chữa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
đ) Vật chất bảo đảm cho tập huấn
Tài liệu, giáo án, bài giảng tập huấn phù hợp với nội dung, đối tượng tập huấn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Xe cơ giới, xe máy xuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy phục vụ thực hành kiểm định;
Các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho tập huấn.
2. Nội dung, thời gian tập huấn
a) Nội dung, thời gian tập huấn kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thực hiện theo Bảng số 01 quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
b) Nội dung, thời gian tập huấn kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới thực hiện theo Bảng số 02 quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
c) Nội dung, thời gian tập huấn kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng: Ngoài các nội dung quy định tại điểm b khoản này còn phải thực hiện theo Bảng số 03 quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
d) Nội dung, thời gian tập huấn công việc chuyên môn liên quan đến chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu; sản xuất, lắp ráp trong nước; cải tạo: Ngoài các nội dung quy định tại điểm c khoản này còn phải thực hiện theo Bảng số 04 quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
3. Kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên
a) Nội dung kiểm tra: Kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành;
b) Học viên đạt yêu cầu kiểm tra khi thoả mãn các điều kiện sau:
Kết quả bài kiểm tra lý thuyết đạt từ 70% tổng số điểm trở lên mới được tiếp tục thực hiện bài kiểm tra thực hành;
Kết quả kiểm tra thực hành đạt yêu cầu.
c) Học viên đạt yêu cầu kiểm tra được cấp Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên tương ứng với nội dung tập huấn.
Điều 16. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên
1. Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải quyết định cấp mới Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên cho học viên có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu.
2. Hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên
a) Hồ sơ đề nghị tham gia tập huấn của đơn vị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này;
b) Kế hoạch, chương trình tập huấn;
c) Kết quả kiểm tra tập huấn;
d) Báo cáo kết quả tập huấn.
3. Trình tự thực hiện cấp mới Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên
Sau khi có kết quả tập huấn, trong vòng 03 ngày làm việc, Ban Tổ chức lớp tập huấn thẩm định hồ sơ, trình Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải xem xét, quyết định cấp mới Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên theo quy định.
4. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên: Không kỳ hạn.
5. Mẫu Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên
a) Giấy chứng nhận kiểm định viên hình chữ nhật, mặt ngoài màu đỏ có hình quốc huy, mặt trong có vân màu xanh nhạt, kích thước 185 x 125 mm. Mẫu Giấy chứng nhận kiểm định viên thực hiện theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này;
b) Thẻ kiểm định viên hình chữ nhật, nền có vân màu hồng, kích thước 60 x 90 mm. Mẫu Thẻ kiểm định viên thực hiện theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này.
Điều 17. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên
1. Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải quyết định cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên; thu hồi Thẻ kiểm định viên.
2. Hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên do bị mất, hỏng, sai thông tin
a) Văn bản đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên của cơ quan hậu cần - kỹ thuật đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng. Mẫu văn bản đề nghị thực hiện theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này;
b) Bản tường trình của cá nhân có xác nhận của chỉ huy đơn vị trực tiếp quản lý đối với trường hợp bị mất Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên;
c) Bản chính Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên bị hỏng, sai thông tin;
d) 02 ảnh thẻ cỡ 2 x 3 cm.
3. Trình tự thực hiện cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên
a) Cơ quan, đơn vị lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi về Cục Xe máy - Vận tải qua mạng truyền số liệu quân sự hoặc gửi qua đường quân bưu;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Xe máy - Vận tải thẩm định hồ sơ, ra quyết định cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên theo quy định.
4. Thu hồi Thẻ kiểm định viên
Thu hồi Thẻ kiểm định viên đối với các trường hợp chuyển công tác, chuyển ngành, nghỉ hưu, phục viên, nghỉ theo chế độ bệnh binh, thôi việc hoặc vi phạm quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6 và khoản 7 Điều 19 Thông tư này.
Chương IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG; KIỂM ĐỊNH
KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
Điều 18. Đối tượng, thẩm quyền kiểm định
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng phải được kiểm định tại các cơ sở kiểm định hoặc kiểm định cơ động theo quy định tại Thông tư này.
2. Việc cơ động kiểm định được thực hiện tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo do điều kiện khó khăn trong việc cơ động xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy đến các cơ sở kiểm định và kiểm định nhóm xe tác chiến, xe cứu thương, cứu hoả, xe làm nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn, xe quá khổ, quá tải. Căn cứ tình hình thực tế, các cơ sở kiểm định có thể sử dụng các thiết bị, dụng cụ phù hợp để tổ chức kiểm định nhưng phải bảo đảm đầy đủ nội dung theo quy định tại các Điều 24, 25, 26 Thông tư này.
3. Chỉ huy cơ sở kiểm định kết luận, ký tên, đóng dấu trên Phiếu kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm định.
Điều 19. Những hành vi nghiêm cấm
1. Kiểm định không đủ nội dung, không đúng quy trình, quy định; làm sai lệch kết quả kiểm định.
2. Sử dụng thiết bị kiểm tra bị hư hỏng; phương tiện đo, thiết bị kiểm tra chưa được kiểm định, hiệu chuẩn hoặc quá thời hạn sử dụng.
3. Bố trí không đúng, không đủ kiểm định viên trên dây chuyền kiểm định.
4. Tự ý in phôi Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định để sử dụng.
5. Sửa đổi các nội dung in, ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định; tự ý bóc, dán Tem kiểm định.
6. Lưu trữ, chia sẻ dữ liệu, thông tin kiểm định sai quy định; có hành vi tiêu cực trong quá trình kiểm định.
7. Kiểm định, cấp Giấy chứng nhận kiểm định, dán Tem kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của doanh nghiệp hết niên hạn sử dụng.
Điều 20. Trình tự kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
1. Trước khi hết hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định hoặc sau khi cải tạo; sửa chữa lớn; sửa chữa vừa các cụm, hệ thống liên quan đến an toàn như: Thay thế cụm động cơ, hệ thống phanh, hệ thống lái, đơn vị quản lý, sử dụng xe có trách nhiệm đưa xe đến kiểm định tại cơ sở kiểm định hoặc đề nghị cơ sở kiểm định tổ chức kiểm định tại đơn vị đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này. Trước khi tổ chức kiểm định tại đơn vị, cơ sở kiểm định phải xây dựng kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi văn bản về Cục Xe máy - Vận tải để theo dõi, chỉ đạo. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, xe phải hoạt động dài ngày ở địa phương khác, khi đến hạn kiểm định, đơn vị quản lý, sử dụng xe đưa xe đến cơ sở kiểm định gần nhất để được kiểm định.
2. Nhân viên thống kê tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 21 Thông tư này đối với kiểm định lần đầu và Điều 22 Thông tư này đối với kiểm định định kỳ, in thông số kỹ thuật xe từ cơ sở dữ liệu quản lý thực lực của Cục Xe máy - Vận tải đối chiếu với hồ sơ, nếu hợp lệ, đề nghị người lái xe đưa xe vào vị trí để kiểm định. Trường hợp thông số kỹ thuật của xe chưa có trong cơ sở dữ liệu, cơ sở kiểm định phải lập phiếu hồ sơ như sau:
a) Phiếu hồ sơ xe cơ giới thực hiện theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này;
b) Phiếu hồ sơ xe máy chuyên dùng thực hiện theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này;
c) Phiếu hồ sơ xe mô tô, xe gắn máy thực hiện theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này.
3. Kiểm định viên thực hiện kiểm tra các hạng mục theo quy định tại Điều 24 Thông tư này đối với kiểm định xe cơ giới, Điều 25 Thông tư này đối với kiểm định xe máy chuyên dùng và Điều 26 Thông tư này đối với kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Sau mỗi hạng mục kiểm tra, kiểm định viên phải đánh giá kết quả của từng hạng mục, cập nhật kết quả "Đạt" hoặc "Không đạt" vào trong Phiếu kiểm định và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá. Kết thúc kiểm định, nhân viên thống kê tổng hợp kết quả kiểm định của từng hạng mục, hoàn chỉnh các nội dung trong phần mềm, in Phiếu kiểm định và yêu cầu kiểm định viên ký vào Phiếu kiểm định tương ứng với các hạng mục do từng kiểm định viên kiểm tra.
Trong quá trình kiểm tra, chụp 02 ảnh tổng thể rõ biển số của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy để lưu hồ sơ kiểm định: Ảnh chụp ở góc chéo khoảng 45 độ từ phía trước bên cạnh xe và ảnh chụp từ phía sau góc đối diện, có thể hiện thời gian chụp trên ảnh.
4. Trường hợp xe kiểm định đạt yêu cầu, nhân viên thống kê thực hiện theo trình tự sau:
a) Điền các thông tin của xe và đơn vị quản lý vào Sổ theo dõi xe vào kiểm định đối với trường hợp kiểm định lần đầu;
b) In Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định;
c) Hoàn chỉnh hồ sơ, trình chỉ huy cơ sở kiểm định ký Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định và đóng dấu theo quy định.
5. Trường hợp xe kiểm định không đạt yêu cầu, nhân viên thống kê thông báo các hạng mục kiểm tra không đạt trong Phiếu kiểm định và yêu cầu đơn vị quản lý, sử dụng hoặc người lái xe đưa xe đi sửa chữa, khắc phục. Việc kiểm định lại được thực hiện như sau:
a) Xe thực hiện kiểm định lại trong ngày, cơ sở kiểm định chỉ kiểm tra các hạng mục không đạt yêu cầu;
b) Xe thực hiện kiểm định lại vào ngày khác, cơ sở kiểm định tổ chức kiểm tra xe theo quy định tại khoản 3 Điều này. Thủ tục đề nghị kiểm định lại thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư này.
6. Trả kết quả, lưu trữ hồ sơ
a) Xe kiểm định đạt yêu cầu, nhân viên thống kê hoàn thiện, trả hồ sơ và Giấy chứng nhận kiểm định cho người lái xe; kiểm định viên trực tiếp dán Tem kiểm định lên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng hoặc hướng dẫn cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp dán Tem kiểm định lên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng miễn kiểm định lần đầu theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư này;
b) Hồ sơ kiểm định lưu tại cơ sở kiểm định gồm: Hồ sơ xe kiểm định, Phiếu kiểm định và Giấy giới thiệu của đơn vị quản lý, sử dụng xe lần kiểm định xe gần nhất;
c) Kết thúc kiểm định tại đơn vị, chỉ huy cơ sở kiểm định ghi nhận xét, đánh giá kết quả kiểm định vào Sổ nhận xét cơ động kiểm định, có xác nhận của chỉ huy đơn vị.
Điều 21. Hồ sơ kiểm định lần đầu
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
a) Văn bản hoặc giấy giới thiệu đề nghị kiểm định do chỉ huy cơ quan, đơn vị cấp tiểu đoàn hoặc tương đương trở lên ký tên, đóng dấu theo quy định;
b) Chứng nhận đăng ký xe, lý lịch xe: Áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã đăng ký;
c) Biển số tạm thời: Áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký;
d) Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu; sản xuất, lắp ráp trong nước; cải tạo.
2. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của doanh nghiệp
a) Văn bản hoặc giấy giới thiệu đề nghị kiểm định do giám đốc hoặc phó giám đốc doanh nghiệp ký tên, đóng dấu theo quy định;
b) Chứng nhận đăng ký xe;
c) Biển số tạm thời: Áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký;
d) Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu; sản xuất, lắp ráp trong nước; cải tạo.
3. Xe mô tô, xe gắn máy
a) Văn bản hoặc giấy giới thiệu đề nghị kiểm định do chỉ huy cơ quan, đơn vị cấp tiểu đoàn hoặc tương đương trở lên ký tên, đóng dấu theo quy định;
b) Chứng nhận đăng ký xe, lý lịch xe: Áp dụng đối với xe mô tô, xe gắn máy đã đăng ký;
c) Biển số tạm thời: Áp dụng đối với xe mô tô, xe gắn máy chưa hoàn thành thủ tục đăng ký;
d) Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu; sản xuất, lắp ráp trong nước; cải tạo.
Điều 22. Hồ sơ kiểm định định kỳ
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng: Thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 21 Thông tư này.
2. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 21 Thông tư này.
3. Xe mô tô, xe gắn máy: Thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 21 Thông tư này.
Điều 23. Chu kỳ kiểm định và thời hạn giải quyết kiểm định
1. Chu kỳ kiểm định
a) Chu kỳ kiểm định xe cơ giới thực hiện theo Bảng số 01 quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này;
b) Chu kỳ kiểm định xe máy chuyên dùng thực hiện theo Bảng số 02 quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này;
c) Chu kỳ kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thực hiện theo Bảng số 03 quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
2. Thời hạn giải quyết kiểm định
a) Thời hạn giải quyết kiểm định lần đầu: Không quá 15 phút;
b) Thời hạn giải quyết kiểm định định kỳ: Không quá 45 phút.
Điều 24. Nội dung, phương pháp kiểm tra xe cơ giới
1. Nội dung, phương pháp kiểm tra xe cơ giới thực hiện theo Bảng số 01 quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
2. Hạng mục, nội dung kiểm tra các công đoạn trên dây chuyền kiểm định cố định hoặc cơ động thực hiện theo Bảng số 02 quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này, gồm 05 công đoạn sau:
a) Công đoạn 1: Kiểm tra nhận dạng, tổng quát;
b) Công đoạn 2: Kiểm tra phần trên của xe cơ giới;
c) Công đoạn 3: Kiểm tra hiệu quả phanh và trượt ngang;
d) Công đoạn 4: Kiểm tra bảo vệ môi trường;
đ) Công đoạn 5: Kiểm tra phần dưới của xe cơ giới.
Điều 25. Nội dung, phương pháp kiểm tra xe máy chuyên dùng
1. Nội dung, phương pháp kiểm tra xe máy chuyên dùng thực hiện theo Bảng số 01 quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này.
2. Hạng mục, nội dung kiểm tra các công đoạn trên dây chuyền kiểm định cố định hoặc cơ động thực hiện theo Bảng số 02 quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này, gồm 04 công đoạn sau:
a) Công đoạn 1: Kiểm tra nhận dạng, tổng quát;
b) Công đoạn 2: Kiểm tra hệ thống lái và di chuyển; hệ thống điện, chiếu sáng, tín hiệu;
c) Công đoạn 3: Kiểm tra hiệu quả phanh; kiểm tra bảo vệ môi trường;
d) Công đoạn 4: Kiểm tra hệ thống điều khiển, truyền động, công tác.
Điều 26. Nội dung, phương pháp kiểm tra khí thải xe mô tô, xe gắn máy
Nội dung, phương pháp kiểm tra khí thải xe mô tô, xe gắn máy quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này.
Điều 27. Miễn kiểm định lần đầu
1. Xe mới sản xuất, lắp ráp trong nước; nhập khẩu dưới 02 năm kể từ năm sản xuất, lắp ráp đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, dưới 05 năm đối với xe mô tô, xe gắn máy; chưa qua sử dụng, đã được đăng ký cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số đăng ký theo quy định của pháp luật.
2. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy được miễn kiểm định lần đầu không phải đưa xe đến cơ sở kiểm định, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ sở kiểm định để nhập dữ liệu kiểm định theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
Điều 28. Kết quả kiểm định
1. Kết quả kiểm định từng nội dung do các kiểm định viên kiểm tra, đánh giá và ghi vào Phiếu kiểm định, báo cáo chỉ huy cơ sở kiểm định kết luận, ký tên, đóng dấu theo quy định; trừ xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy được miễn kiểm định lần đầu.
2. Cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
a) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sau khi kiểm định đạt yêu cầu được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định;
b) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được miễn kiểm định lần đầu có đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 21 Thông tư này được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định;
c) Thời hạn có hiệu lực kiểm định của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định.
3. Cấp Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
a) Xe mô tô, xe gắn máy sau khi kiểm định đạt yêu cầu theo quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này được cấp Giấy chứng nhận kiểm định;
b) Xe mô tô, xe gắn máy thuộc trường hợp miễn kiểm định lần đầu có đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư này được cấp Giấy chứng nhận kiểm định;
c) Thời hạn có hiệu lực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định.
4. Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 21 Thông tư này, sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm định, cơ sở kiểm định trả lại cho người lái xe hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
Điều 29. Phiếu kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định
1. Phiếu kiểm định được in mực màu đen trên giấy màu trắng, loại 70gsm, khổ A4 có kích thước 210 x 297 mm.
a) Mẫu phiếu kiểm định xe cơ giới thực hiện theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này;
b) Mẫu phiếu kiểm định xe máy chuyên dùng thực hiện theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu phiếu kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thực hiện theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này.
2. Giấy chứng nhận kiểm định được in mực màu đen trên phôi giấy do Cục Xe máy - Vận tải cấp.
a) Mẫu Giấy chứng nhận kiểm định xe cơ giới thực hiện theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này;
b) Mẫu Giấy chứng nhận kiểm định xe máy chuyên dùng thực hiện theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thực hiện theo Mẫu số 13 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này.
3. Phiếu kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định chỉ có giá trị khi ghi đầy đủ nội dung và được chỉ huy cơ sở kiểm định ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ sở kiểm định.
Điều 30. Tem kiểm định
1. Tem kiểm định hình tròn, đường kính 95 mm, được dán màng nilon bảo vệ, in màu hai mặt trên phôi giấy do Cục Xe máy - Vận tải cấp. Mẫu tem kiểm định thực hiện theo Mẫu số 14 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này.
2. Tem kiểm định chỉ có giá trị khi ghi đầy đủ nội dung và được chỉ huy cơ sở kiểm định ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ sở kiểm định.
3. Tem kiểm định được dán bên trong, phía trên bên phải kính chắn gió theo chiều tiến của xe; đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc, Tem kiểm định được dán vào khung xe, gần vị trí lắp biển số đăng ký; đối với các xe máy chuyên dùng không có kính chắn gió phía trước, Tem kiểm định được dán bên trong buồng lái hoặc tại vị trí dễ quan sát.
4. Trường hợp Tem kiểm định bị mất, hỏng do khách quan, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị cơ sở kiểm định trước đó cấp đổi Tem kiểm định mới.
5. Tem kiểm định hết hiệu lực thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Sau ngày có hiệu lực ghi trên Tem kiểm định;
b) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định mới;
c) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng bị tai nạn, hư hỏng đến mức không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định;
d) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tiến hành cải tạo; sửa chữa lớn; sửa chữa vừa các cụm, hệ thống liên quan đến an toàn như: Thay thế cụm động cơ, hệ thống phanh, hệ thống lái;
đ) Tem kiểm định bị tẩy, xoá, bong tróc.
Điều 31. Báo cáo kết quả công tác kiểm định
Các cơ sở kiểm định báo cáo kết quả kiểm định và kết quả sử dụng phôi Giấy chứng nhận, Tem kiểm định bằng văn bản gửi về cơ quan nghiệp vụ cấp trên trực tiếp quản lý và Cục Xe máy - Vận tải theo quy định sau:
1. Tiêu đề, loại báo cáo
a) Báo cáo kết quả tháng, phương hướng nhiệm vụ tháng tiếp theo (từ ngày 26 tháng trước đến ngày 25 tháng tiếp theo);
b) Báo cáo kết quả quý I, phương hướng nhiệm vụ quý II;
c) Báo cáo kết quả 6 tháng đầu năm, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm;
d) Báo cáo kết quả 9 tháng, phương hướng nhiệm vụ quý IV;
đ) Báo cáo kết quả năm.
2. Nội dung, thể thức trình bày thực hiện theo Mẫu số 15 quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này.
3. Thời gian báo cáo
a) Báo cáo kết quả tháng: Ngày 26 hằng tháng;
b) Báo cáo kết quả quý: Ngày 10 của tháng cuối quý;
c) Báo cáo kết quả năm: Ngày 10 tháng 11 hằng năm.
Điều 32. Lưu trữ hồ sơ và dữ liệu kiểm định
1. Cơ sở kiểm định phải quản lý, lưu trữ hồ sơ kiểm định theo quy định của pháp luật về lưu trữ, gồm:
a) Phiếu hồ sơ xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy: Áp dụng đối với xe kiểm định lần đầu;
b) Sổ theo dõi xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy vào kiểm định;
c) Phiếu kiểm định của từng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy;
d) Kết quả đo, kiểm tra các thông số kỹ thuật của từng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy theo nội dung kiểm tra (nếu có);
đ) Các loại giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều 21 Thông tư này: Áp dụng đối với xe kiểm định lần đầu.
2. Dữ liệu kiểm định được lưu trữ tại cơ sở kiểm định và Cục Xe máy - Vận tải.
3. Thời gian lưu trữ
a) Hồ sơ kiểm định do cơ sở kiểm định lập, lưu trữ và lập biên bản hủy tại cơ sở kiểm định sau thời hạn 05 năm kể từ ngày kiểm định;
b) Cơ sở dữ liệu kiểm định được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của Bộ Quốc phòng theo quy định.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP
Điều 33. Bộ Tổng Tham mưu
Chỉ đạo Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng tham mưu với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 34. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
1. Tham mưu với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý và tổ chức hoạt động kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng theo đúng quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.
2. Phê duyệt tính năng, thông số kỹ thuật các thiết bị quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
3. Chỉ đạo Cục Xe máy - Vận tải
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở kiểm định; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo đúng quy định tại Thông tư này;
b) Xây dựng nội dung, chương trình, phê duyệt giáo án, bài giảng và tổ chức tập huấn, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên cho các đối tượng theo quy định;
c) Quản lý, khai thác, sử dụng phần mềm chỉ đạo điều hành, quản lý công tác kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy; hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở kiểm định và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan khai thác, sử dụng hiệu quả;
d) Thường xuyên, định kỳ, đột xuất kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm định của các cơ sở kiểm định; tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; trong quá trình kiểm tra, giám sát nếu phát hiện sai phạm, tuỳ theo mức độ vi phạm, tiến hành lập biên bản, phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật, kỷ luật Quân đội;
đ) In, quản lý và cấp phát các loại phôi Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên quy định tại khoản 5 Điều 16, Điều 29 và Điều 30 Thông tư này.
Điều 35. Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có cơ sở kiểm định
1. Phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cơ sở kiểm định thuộc quyền thực hiện nghiêm, đúng, đủ nội dung kiểm định theo quy định tại Thông tư này.
2. Khi có sự thay đổi về chỉ huy cơ sở kiểm định, kiểm định viên, cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở kiểm định phải báo cáo bằng văn bản về Cục Xe máy - Vận tải để theo dõi, quản lý.
Điều 36. Các cơ sở kiểm định
1. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Cục Xe máy - Vận tải và cơ quan nghiệp vụ cấp trên về hoạt động kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo quy định tại Thông tư này.
2. Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
3. Lập hồ sơ kiểm định và thực hiện kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy đúng, đủ nội dung theo quy định tại Thông tư này.
4. Tổ chức phân công, giao nhiệm vụ cho các kiểm định viên phù hợp với công việc chuyên môn được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định viên; kiểm tra, đánh giá, kết luận khách quan, trung thực kết quả kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
5. Quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận kiểm định, Phiếu kiểm định quy định tại Điều 29 Thông tư này, Tem kiểm định quy định tại Điều 30 Thông tư này.
6. Khi có sự cố hư hỏng hoặc thay đổi thiết bị, dụng cụ kiểm tra, cơ sở kiểm định phải chủ động khắc phục nhằm bảo đảm thiết bị, dụng cụ kiểm tra đáp ứng yêu cầu công tác kiểm định; đồng thời báo cáo bằng văn bản về Cục Xe máy - Vận tải để theo dõi, quản lý.
7. Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo kết quả công tác kiểm định theo quy định tại Điều 31 Thông tư này;
8. Chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ, dữ liệu kiểm định theo quy định tại Điều 32 Thông tư này.
Điều 37. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
1. Thực hiện nghiêm công tác kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc quyền quản lý theo quy định tại Thông tư này.
2. Sửa chữa, khắc phục kịp thời các nội dung, hạng mục không đạt yêu cầu theo thông báo của cơ sở kiểm định và đề nghị kiểm định lại theo quy định.
3. Chịu trách nhiệm duy trì tốt tình trạng kỹ thuật của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy giữa hai kỳ kiểm định.
4. Đối với các doanh nghiệp, chấp hành nghiêm quy định về niên hạn sử dụng của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; các quyết định xử phạt về vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định của pháp luật trước khi đề nghị kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc quyền quản lý.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các Thông tư sau hết hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 18/2013/TT-BQP ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về điều kiện hoạt động và tiêu chuẩn cán bộ, kiểm định viên, nhân viên thống kê các trung tâm, trạm kiểm định an toàn kỹ thuật xe - máy quân sự;
b) Thông tư số 66/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
3. Trường hợp các văn bản viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy chứng nhận kiểm định viên, Thẻ kiểm định viên được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục được sử dụng để thực hiện công việc kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
2. Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận và Tem kiểm định.
Điều 40. Trách nhiệm thi hành
Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
